1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bảo hiểm y tế cho người nghèo thực trạng và giải pháp tại huyện chương mỹ, thành phố hà nội

19 782 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 466,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm qua, chúng ta đã đạt được nhiều thành tựu trong cải cách kinh tế, từng bước cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân trong đó không thể không đề cập đến các

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

NGUYỄN HỮU TÂM

BẢO HIỂM Y TẾ CHO NGƯỜI NGHÈO THỰC TRẠNG VÀ

GIẢI PHÁP TẠI HUYỆN CHƯƠNG MỸ THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH CÔNG TÁC XÃ HỘI

Hà Nội – 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

NGUYỄN HỮU TÂM

BẢO HIỂM Y TẾ CHO NGƯỜI NGHÈO THỰC TRẠNG VÀ

GIẢI PHÁP TẠI HUYỆN CHƯƠNG MỸ THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH CÔNG TÁC XÃ HỘI

Mã số: 60900101

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Mai Quỳnh Nam

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để có thể đạt được kết quả nghiên cứu như ngày hôm nay, em xin chân

thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa xã hội học, các thầy cô giáo bộ môn

đã giảng dạy suốt 2 năm học trên giảng đường Đặc biệt, trong thời gian làm luận văn này, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến thầy PGS.TS Mai Quỳnh Nam đã dành nhiều thời gian, tận tình hướng dẫn và chỉ bảo cho em từ khi bắt đầu cho đến khi hoàn thành luận văn này

Qua đây, em cũng xin chân thành cảm ơn tới các cán bộ và nhân dân tại 2

xã Thanh Bình và Đông Sơn đã tạo mọi điều kiện để em được đi tìm hiểu thực tế cũng như việc cung cấp các thông tin liên quan đến đề tài nghiên cứu Đồng thời, em cũng xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến các cán bộ nhân viên phòng Lao động thương binh và xã hội, Bảo hiểm xã hội huyện Chương Mỹ và bệnh viện Đa khoa huyện Chương Mỹ đã giúp đỡ, tạo điều kiện cung cấp các thông tin, số liệu phục vụ cho nghiên cứu này

Dù đã nỗ lực cố gắng và say mê tìm hiểu nghiên cứu nhưng do thời gian cũng như kiến thức, kinh nghiệm thực tế còn nhiều hạn chế, nghiên cứu không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Em rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp và sự chỉ bảo của các thầy cô giáo và các bạn

Em xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, tháng 12 năm 2014 Học viên thực hiện

Nguyễn Hữu Tâm

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT……… 4

DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU……… 4

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ……… 5

MỞ ĐẦU……… 6

1 Lý do chọn đề tài……… 6

2 Vài nét về vấn đề nghiên cứu……… 8

2.1 Tình hình thực hiện bảo hiểm y tế tại một số quốc gia ở Châu Á……… 8

2.2 Một số nghiên cứu trong nước……… 10

3 Ý nghĩa của nghiên cứu……… 12

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu……… 13

5 Phạm vi nghiên cứu……… 13

6 Câu hỏi nghiên cứu……… 13

7 Mục đích nghiên cứu……… 14

8 Giả thuyết nghiên cứu……… 14

9 Phương pháp nghiên cứu……… 14

10 Kết cấu luận văn……… 16

NỘI DUNG……… 17

Chương 1 Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của nghiên cứu……… 17

1.1 Các khái niệm liên quan……… 17

1.1.1 Khái niệm sức khỏe……… 17

1.1.2 Khái niệm BHYT……… 17

1.1.3 Khái niệm nghèo……… 18

1.2 Bản chất của BHYT……… 21

Trang 5

1.3 Sự cần thiết của BHYT cho người nghèo……… 27

1.4 Vai trò và tầm quan trọng của BHYT……… 29

1.5 Đối tượng tham gia và phạm vi BHYT……… 32

1.5.1 Đối tượng BHYT……… 32

1.5.2 Đối tượng tham gia BHYT……… 33

1.5.3 Phương thức tham gia BHYT……… 34

1.6 Khái quát chung về đặc điểm huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội 35 1.6.1 Đặc điểm dân số, lao động……… 35

1.6.2 Nguồn thu nhập của các hộ trong huyện……… 36

1.6.3 Chăm sóc sức khỏe nhân dân trên địa bàn huyện……… 36

Chương 2 Tình hình thực hiện Bảo hiểm y tế cho người nghèo tại huyện Chương Mỹ……… 38

2.1 Công tác tổ chức, triển khai rà soát xác định hộ nghèo……… 38

2.2 Tình hình cấp thẻ BHYT cho người nghèo……… 44

2.3 Tình hình sử dụng thẻ BHYT người nghèo trong việc khám chữa bệnh tại địa phương……… 46

2.4 Nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng thẻ BHYT cho người nghèo tại huyện Chương Mỹ……… 52

2.4.1 Nguyên nhân về kinh tế……… 52

2.4.2 Khoảng cách địa lý đến cơ sở y tế……… 54

2.4.3 Thời gia chờ đợi quá lâu……… 55

2.4.4 Thủ tục rườm rà……… 56

2.4.5 Chất lượng và thái độ phục vụ còn hạn chế……… 57

2.4.6 Chất lượng thuốc không tốt……… 58

2.4.7 Bị phân biệt đối xử……… 59

2.4.8 Trình độ y bác sỹ……… 60

Trang 6

2.4.9 Thiếu trang thiết bị, trang thiết bị không hiện đại………… 61

2.5 Vai trò công tác xã hội trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng BHYT cho người nghèo ở huyện Chương Mỹ……… 62

2.5.1 Giáo dục nâng cao nhận thức về lợi ích BHYT cho người nghèo……… 62

2.5.2 Vai trò biện hộ……… 65

2.5.3 Vai trò kết nối các nguồn lực……… 65

2.5.4 Vai trò tư vấn hỗ trợ cho người nghèo……… 66

2.5.5 Đánh giá và vận động chính sách……… 67

Chương 3 Đề Xuất và khuyến nghị……… 69

3.1 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức cho người nghèo về lợi ích BHYT trong KCB……… 70

3.2 Quy định mức viện phí và điều chỉnh viện phí phù hợp……… 72

3.3 Nâng cao chất lượng mạng lưới y tế……… 73

3.4 Đổi mới chính sách đi đối với tăng cường công tác quản lý tài chính y tế các cơ sở khám chữa bệnh……… 74

3.5 Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát các cơ sở y tế trong việc khám chữa bệnh, đầu tư trang thiết bị y tế………… 75

3.6 Huy động tài chính từ xã hội……… 75

3.7 Đầu tư kinh phí để phát triển y tế cơ sở……… 77

3.8 Tăng cường công tác quản lý y tế……… 78

KẾT LUẬN……… 79

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 80

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT Từ viết tắt Từ viết đầy đủ

6 LĐTB&XH Lao động Thương binh và Xã hội

DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU

Bảng 2.1 Quy định chuẩn nghèo, cận nghèo của thành phố Hà

Nội giai đoạn 2011 – 2015

38

Bảng 2.2 Thống kê hộ nghèo các xã trên địa bàn huyện Chương

Mỹ năm 2014

39

Bảng 2.3 Số người nghèo sử dụng thẻ BHYT theo nhóm tuổi 48

Bảng 2.4 Số bệnh nhân nghèo KCB nội trú và ngoại trú 49

Bảng 2.5 Chi phí điều trị bình quân theo tuyến điều trị và hình

thức điều trị

50

Trang 8

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Số thẻ BHYT được cấp phát qua các năm 2010 - 2014 44 Biểu đồ 2.2 Tỷ lệ người nghèo sử dụng thẻ BHYT phân bố theo

trình độ học vấn

48

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Phát triển nhanh và bền vững đang là mục tiêu quan trọng trong cải cách kinh tế - xã hội của đất nước ta Bên cạnh việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, công tác xóa đói giảm nghèo được Nhà nước coi là một bộ phận quan trọng của mục tiêu phát triển Trong những năm qua, chúng ta đã đạt được nhiều thành tựu trong cải cách kinh tế, từng bước cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân trong đó không thể không đề cập đến các chính sách chăm sóc sức khỏe cho một bộ phận không nhỏ người nghèo là một trong những định hướng

ưu tiên của Đảng và Nhà nước ta nhằm đảm bảo công bằng trong tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y tế Xác định được tầm quan trọng của công tác Chăm sóc sức khỏe nhân dân, nhiều chính sách y tế quan trọng đã được ban hành, góp phần đảm bảo quyền lợi cho người dân trong chăm sóc sức khỏe, Khám chữa bệnh (KCB), trong đó có chính sách Bảo hiểm y tế (BHYT) dành cho đối tượng người nghèo. Đặc biệt, khi Luật BHYT có hiệu lực thi hành từ 01/7/2009, đã có vai trò quyết định kết quả thực hiện chính sách BHYT, đánh dấu bước phát triển mới trong lĩnh vực bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ nhân dân Một trong những điểm ưu việt của chính sách BHYT là việc quy định mức hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước

để mua thẻ BHYT cho các nhóm đối tượng chính sách xã hội trong đó đối tượng thuộc hộ nghèo được hỗ trợ 100% số tiền mua thẻ, đối tượng thuộc hộ gia đình cận nghèo được hỗ trợ tối thiểu 50% số tiền mua thẻ

Huyện Chương Mỹ với điều kiện kinh tế còn nhiều khó khăn, mức sống người dân còn thấp so với mặt băng của Thủ đô Dù vậy Đảng bộ chính quyền nơi đây vẫn hết sức quan tâm đến việc chăm lo sức khỏe cho người dân mà thể hiện rõ nét nhất đó là việc xây dựng các chính sách, chương trình xóa đói giảm nghèo, chăm sóc sức khỏe cho người nghèo thông qua chính sách BHYT đã bao

Trang 10

phủ hầu hết số người nghèo với nhiều chế độ hỗ trợ cả về tài chính, dinh dưỡng, chế độ KCB Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn một số những tồn tại làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng BHYT, chất lượng KCB BHYT cho người nghèo Công tác rà soát, xác định hộ nghèo còn nhiều bất cập, thiếu công bằng, dân chủ dẫn đến người nghèo không được hưởng thẻ BHYT, công tác triển khai cấp thẻ BHYT ở một số xã còn chậm chễ, còn để xảy ra tình trạng cấp thiếu thẻ, trùng thẻ hoặc cấp thẻ sai thông tin dẫn đến khi người dân đi KCB gặp nhiều khó khăn, Chất lượng KCB cho người nghèo còn ở mức thấp chưa đáp ứng được nhu cầu nguyện vọng của người nghèo, Việc sử dụng thẻ BHYT của người nghèo bị chi phối bởi một số những rào cản cần khắc phục về cơ sở hạ tầng, máy móc trang thiết bị, thủ tục, thời gian, thái độ và trách nhiệm của cán bộ y tế, việc tiếp cận và sử dụng các dịch vu y tế còn nhiều khó khăn, nhận thức về quyền lợi khi tham gia BHYT của người nghèo còn hạn chế làm ảnh hưởng đến việc tiếp cận

và sử dụng các dịch vu y tế trong khi đó người nghèo lại có nhu cầu KCB cao,

sự bất bình đẳng trong KCB, chăm sóc y tế đối với người nghèo còn diễn ra khá phổ biến Xuất phát từ thực trạng khảo sát tại địa phương và từ những mong muốn, nguyện vọng của người nghèo trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng BHYT, tiếp cận và thụ hưởng các chính sách BHYT đem lại Chính vì vậy tôi đã

lựa chọn đề tài “ Bảo hiểm y tế cho người nghèo thực trạng và giải pháp tại

huyện Chương Mỹ, Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu của mình nhằm góp phần

nâng cao chất lượng, hiệu quả sử dụng thẻ BHYT cho người nghèo và đóng góp một phần công sức nhỏ bé cùng với các cấp, ban ngành, đoàn thể, trong nỗ lực cải thiện chăm sóc sức khỏe cho người dân ở địa phương

Trang 11

2 Vài nét về vấn đề nghiên cứu

2.1 Tình hình thực hiện Bảo hiểm y tế tại một số quốc gia ở Châu Á

Trên thế giới, BHYT là một vấn đề không mới nhưng rất được các nhà khoa học pháp lý quan tâm nghiên cứu vì BHYT luôn mang ý nghĩa nhân đạo,

có tính chia sẻ cộng đồng sâu sắc, góp phần quan trọng thực hiện mục tiêu công bằng xã hội trong việc bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân là mục tiêu hướng tới của tất cả các quốc gia khi thực hiện chính sách BHYT

Nhiều quốc gia khu vực châu Á đã thực hiện BHYT toàn dân từ vài năm đến vài chục năm nay với độ phủ 80-90% dân số như Nhật Bản, Thái Lan, Trung Quốc, Hàn Quốc Năm 1922, Nhật Bản là quốc gia châu Á đầu tiên ban hành Luật BHYT Việc thi hành bị trì hoãn cho tới năm 1927 vì đã xảy ra trận động đất Kanto khủng khiếp vào năm 1923 Tiếp đó, năm 1938 Nhật Bản ban hành Luật BHYT quốc gia, năm 1939 ban hành Luật BHYT cho người lao động, Luật BHYT cho ngư dân [33]

Đối tượng tham gia BHYT theo quy định của pháp luật Nhật Bản rất rộng, bao gồm những người làm công ăn lương, lao động tự do, nông dân và người không có nghề nghiệp Tuy nhiên, pháp luật BHYT có những quy định phù hợp dành riêng cho từng đối tượng BHYT cho người lao động được thực hiện theo nơi làm việc BHYT quốc gia được thực hiện theo vị trí địa lý

Nguồn quỹ BHYT được hình thành từ sự đóng góp của người lao động, chủ sử dụng lao động và tài trợ của Nhà nước Trách nhiệm đóng BHYT được thực hiện theo nguyên tắc mức phí đóng BHYT được chia đều, người lao động đóng 50%, chủ sử dụng lao động đóng 50% Luật BHYT Nhật Bản xác định riêng hai loại quỹ cho các đối tượng để có sự hỗ trợ cho những đối tượng yếu thế Quỹ BHYT quốc gia áp dụng cho lao động tự do, nông dân và người không

Trang 12

có nghề nghiệp Nhà nước bảo trợ nhiều hơn cho loại quỹ này, vì đối tượng của quỹ thường có thu nhập thấp và không ổn định Quỹ BHYT của người làm công

ăn lương, đây là đối tượng có thu nhập thường xuyên và ổn định

Luật BHYT Nhật Bản quy định bệnh nhân BHYT phải thực hiện trách nhiệm cùng chi trả Quy định này nhằm tăng thêm chi phí cho quỹ BHYT, đồng thời hạn chế sự lạm dụng quỹ từ phía người thụ hưởng Mức cùng chi trả phụ thuộc vào đối tượng hoặc nhóm đối tượng Cụ thể: người lao động tự do trả 30%, công chức trả 20%, người lao động hưởng lương trả 10% chi phí khám chữa bệnh[33]

Ở Hàn Quốc, tháng 12 năm 1963 Luật BHYT có hiệu lực và bắt đầu thực thi tại Hàn Quốc Đến tháng 12 năm 1976 Luật BHYT đã được sửa đổi gần như hoàn toàn Sau khi Luật BHYT được sửa đổi và áp dụng năm 1976, đối tượng tham gia BHYT được mở rộng nhanh chóng Nếu như năm 1977 chỉ triển khai đến các công ty, hãng lớn có từ 500 công nhân trở lên, thì đến năm 1988 đã mở rộng đến các công ty nhỏ và bước đầu thí điểm đến những người lao động tự do, sau đó không ngừng mở rộng thêm các đối tượng Đến năm 1989, Hàn Quốc đã đạt độ bao phủ toàn dân với gần 100% người Hàn Quốc có BHYT[27]

Mức đóng BHYT của người dân Hàn Quốc tính theo thu nhập hoặc tài sản cố định Thông thường người lao động đóng 2-8% thu nhập; công chức đóng 4,2% thu nhập, Chính phủ cùng nộp 4,2% Còn đối với lao động tự do, mức đóng được tính theo mức xếp loại thu nhập hoặc tài sản cố định Ngân sách Nhà nước hỗ trợ 30% mức phí nhằm mục đích đảm bảo chi phí quản lý[27]

Ở Thái Lan, từ năm 1975 đến năm 2001, Chính phủ Thái Lan đã thực hiện BHYT cho nhóm người nghèo và nhóm người bị thiệt thòi Đến năm 1981, Chính phủ triển khai chương trình cấp thẻ cho người có thu nhập thấp (LIC) đến

Trang 13

những người có thu nhập hàng tháng dưới 1.000 baht/tháng Năm 1983, chương trình LIC mở rộng đến những người già trên 60 tuổi Vào năm 1993, LIC được

mở rộng đến trẻ em dưới 12 tuổi và các lãnh đạo tôn giáo

2.2 Một số nghiên cứu trong nước

BHYT là một trong những hợp phần quan trọng cấu thành nên hệ thống

an sinh xã hội ở nước ta Xác định được vị trí, vai trò và tầm quan trọng của BHYT trong chăm sóc sức khỏe nhân dân Vì thế việc nghiên cứu về chính sách BHYT luôn được nhà nước và các nhà khoa học trong nước quan tâm nghiên góp phần xây dựng và ngày càng hoàn thiện chính sách BHYT Năm 1999 Phạm

Huy Dũng và cộng sự với nghiên Cứu “ Viện phí và người nghèo ở việt nam”

Tác giả đưa ra nhận định chất lượng chăm sóc y tế cho nghèo kém hơn so với chất lượng của các bệnh nhân trả tiền Tác giả đã tiến hành phân tích từ số liệu bệnh án của bác sỹ cho thấy số ngày nằm viện của những bệnh nhân được miễm phí dài hơn số ngày nằm viện của những bệnh nhân trả tiền chi phí khám chữa bệnh cho bệnh nhân này thấp nhất do đó những bệnh nhân này đã được chữa bệnh với số lượng thuốc ít hơn và rẻ hơn so với bệnh nhân trả tiền[22]

Tiếp sau đó là một số công trình nghiên cứu liên quan đến chính sách Bảo hiểm y tế người nghèo như: “Chăm sóc sức khỏe cho người nghèo trong giai đoạn hiện nay “của Lê Quang Hoành và cộng sự năm 2000[26], “ Sự mất công bằng trong chăm sóc sức khỏe và trong sử dụng các dịch vụ y tế ở Ba Vì Hà Tây phạm Huy Dũng và cộng sự năm 2002[23], “ Tác động của Quỹ KCB cho người nghèo đối với hộ gia đình nghèo ở 2 tỉnh hải dương và Bắc Giang “ Đàm Viết Cương công bố năm 2005[19] Nội dung các nghiên cứu nhìn chung đều khẳng định tính ưu việt của BHYT, chỉ ra sự bất công bằng trong chăm sóc sức khỏe cũng như trong sử dụng các dịch vụ y tế, những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận dịch vụ y tế của người nghèo

Ngày đăng: 09/09/2016, 12:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1  Quy  định  chuẩn  nghèo,  cận  nghèo  của  thành  phố  Hà - Bảo hiểm y tế cho người nghèo thực trạng và giải pháp tại huyện chương mỹ, thành phố hà nội
Bảng 2.1 Quy định chuẩn nghèo, cận nghèo của thành phố Hà (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w