Đối tượng được hưởng đối xử đặc biệt và khác biệt và nội dung của Quy chế 19 Chương 2: QUY CHẾ ĐẶC BIỆT VỀ TRỢ CẤP XUẤT KHẨU TRONG WTO, SỰ VẬN DỤNG CỦA CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN VÀ VIỆ
Trang 1đại học quốc gia hà nội
khoa luật
mai hà uyên
hàng hóa xuất khẩu
luận văn thạc sĩ luật học
Hà nội - 2014
Trang 2đại học quốc gia hà nội
khoa luật
mai hà uyên
hàng hóa xuất khẩu
Chuyên ngành : Luật kinh tế
Mã số : 60 38 50
luận văn thạc sĩ luật học
Ng-ời h-ớng dẫn khoa học: TS Phan Thị Thanh Thủy
Hà nội - 2014
Trang 3Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong luận văn đảm bảo độ tin cậy, chính xác và trung thực Những kết luận khoa học của luận văn ch-a từng đ-ợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Mai Hà Uyên
Trang 4MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CHỐNG TRỢ CẤP XUẤT KHẨU VÀ
QUY CHẾ ĐẶC BIỆT CỦA WTO VỀ TRỢ CẤP XUẤT KHẨU
6
xuất khẩu
6
1.1.3 Yêu cầu hài hoà giữa tự do hóa thương ma ̣i và phát triển tr ong
WTO
12
xuất khẩu
14
1.2.1 Lịch sử hình thành của Quy chế đặc biệt của WTO về trợ cấp
hàng hóa xuất khẩu
15
1.2.3 Đối tượng được hưởng đối xử đặc biệt và khác biệt và nội dung
của Quy chế
19
Chương 2: QUY CHẾ ĐẶC BIỆT VỀ TRỢ CẤP XUẤT KHẨU TRONG
WTO, SỰ VẬN DỤNG CỦA CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN VÀ VIỆT NAM
24
Trang 5trợ cấp xuất khẩu
biệt của WTO về trợ cấp xuất khẩu và tình hình thực thi
41
2.3.1 Pháp luật về trợ cấp xuất khẩu trong lĩnh vực công nghiệp của
Việt Nam
41
2.3.2 Pháp luật trợ cấp xuất khẩu trong lĩnh vực nông nghiệp của
Việt Nam
57
Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO
HIỆU QUẢ VẬN DỤNG QUY CHẾ ĐẶC BIỆT CỦA WTO
VỀ TRỢ CẤP XUẤT KHẨU
70
cấp xuất khẩu của Việt Nam
71
3.2.1 Pháp luật về việc vận dụng Quy chế của Việt Nam phải phù
hợp với các yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế
73
3.2.2 Hoàn thiện pháp luật về trợ cấp cần phải tiến hành đồng bộ với
hoàn thiện với các chế định pháp luật khác
74
3.2.3 Hoàn thiện pháp luật về trợ cấp xuất khẩu cần phải chú ý đến
đặc trưng của nền kinh tế Việt Nam và khai thác được thế
mạnh của Việt Nam trong lĩnh vực nông nghiệp
74
khác biệt về trợ cấp xuất khẩu tại Việt Nam
76
3.3.1 Rà soát và hoàn thiện quy định pháp luật về trợ cấp để tương
thích với quy định của WTO
76
3.3.2 Nâng cao nhận thức pháp luật và khả năng ứng phó của doanh 80
Trang 6nghiệp, hiệp hội đối với các vụ điều tra và áp thuế chống trợ cấp của
nước ngoài
3.3.3 Khắc phục những hạn chế do địa vị kinh tế phi thị trường nhằm
giảm thiểu thiệt hại từ các vụ kiện chống trợ cấp
82
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Support
Tổng khối lượng hỗ trợ gộp
GATT The General Agreement on
Tariffs and Trade
Hiệp định chung về Thuế quan
và Thương mại
OECD Organization for Economic
Co-operation and Development
Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế
Countervailing Measures
Hiệp định về trợ cấp và các biện pháp đối kháng
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thế giới đứng trước nhiều vấn đề toàn cầu mà không một quốc gia riêng
lẻ nào đó có thể tự giải quyết nếu không có sự hợp tác đa phương Chính vì vậy, Việt Nam cũng không thể đứng ngoài, ngược lại còn phải tham gia tích cực vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Toàn cầu hóa, đa phương hóa có nghĩa là các rào cản thương mại ngày càng được bãi bỏ Sự giao thoa giữa các nền kinh tế được mở rộng và tăng cường Xu thế tất yếu này đã cuốn các nước đang phát triển vào làn sóng thương mại toàn cầu và ngày nay các quốc gia này đã chứng minh về vai trò ngày càng lớn mạnh của mình trong Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)
Một trong những nguyên tắc nền tảng của WTO là nguyên tắc thương
mại công bằng (fair trade) Vì vậy, tham gia WTO, các thành viên phải tuân thủ
một "luật chơi" chung trên cơ sở bảo đảm nguyên tắc trên Những hành vi đi ngược lại mục tiêu tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh sẽ bị pháp luật của WTO điều chỉnh bằng những chế tài cần thiết Trong đó, bao gồm
cả hành vi cạnh tranh không lành mạnh do nhận được trợ cấp từ phía Chính phủ Trong khuôn khổ WTO, các hành vi này bị áp dụng biện pháp chống trợ cấp (hay còn gọi là biện pháp đối kháng) Tuy nhiên, một thực tế không thể phủ nhận là trình độ phát triển của các thành viên WTO không giống nhau Sẽ là không công bằng nếu các nước đang và kém phát triển với những hạn chế về nhân lực, tài chính phải tuân thủ toàn bộ các quy định của WTO giống các nước phát triển Chính vì thế, WTO đã có những quy định dành riêng cho nhóm nước này với mục tiêu cơ bản là bảo đảm sự cân bằng giữa tự do hóa thương mại và mục tiêu phát triển trong WTO, giúp cho các thành viên đang phát triển có thể tham gia WTO và thực hiện các cam kết của WTO phù hợp với điều kiện thực
tế của họ đặc biệt tạo các điều kiện thuận lợi cho họ phát triển để thu hẹp dần khoảng cách (development gap) giữa các quốc gia Đây là lý do các quy định về
Trang 9đối xử đặc biệt và khác biệt được ghi nhận trong hầu hết các hiệp định của WTO Trong lĩnh vực pháp luật về trợ cấp và các biện pháp đối kháng, WTO cũng dành những ngoại lệ cho các thành viên kém phát triển hoặc đang phát triển Theo đó, tổ chức này đã đặt ra những quy định có tính chất thuận lợi hơn, linh hoạt hơn trong việc trợ cấp để các nước này áp dụng trong một thời hạn nhất định với ý nghĩa tạo ra "bước đệm" cần thiết cho quá trình hội nhập sâu rộng vào hệ thống thương mại đa biên và giảm thiểu nguy cơ bị áp dụng biện pháp chống trợ cấp từ các quốc gia thành viên khác Khi một thành viên WTO trở thành một nước phát triển thì hệ quả kéo theo là thành viên đó bị buộc phải chấm dứt sử dụng các quy định về đối xử đặc biệt và khác biệt
Trở thành thành viên thứ 150 của WTO, từ ngày 11/01/2007, Việt Nam cũng được hưởng các quy chế về đối xử đặc biệt và khác biệt trong WTO (sau đây viết tắt là Quy chế) Liên quan đến vấn đề chống trợ cấp, Quy chế này bao hàm những thuận lợi nhất định dành cho Việt Nam Vậy, những nội dung cụ thể của Quy chế là gì? Việt Nam đã vận dụng Quy chế này thế nào? Ngoài ra, Việt Nam có thể học tập kinh nghiệm gì từ một số quốc gia về việc sử dụng công cụ trợ cấp nói chung và Quy chế này nói riêng? Định hướng hoàn thiện pháp luật
và các công cụ phụ trợ nhằm sử dụng hiệu quả Quy chế này như thế nào?
Để trả lời các câu hỏi này, việc hiểu rõ nội dung cụ thể của Quy chế đối
xử đặc biệt và khác biệt trong trợ cấp hàng hóa xuất khẩu và vận dụng hiệu quả quy chế này ở các nước đang phát triển và ở Việt Nam là rất cần thiết Từ đó,
người viết chọn đề tài: "Việc sử dụng quy chế đặc biệt của WTO về chống trợ
cấp hàng hóa xuất khẩu" để nghiên cứu trong luận văn này
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Xét ở góc độ khái quát, trợ cấp, việc sử dụng các công cụ trợ cấp và các biện pháp chống trợ cấp đã xuất hiện trong nhiều công trình nghiên cứu khoa học Cụ thể: Các báo cáo "Quyển 1: Việt Nam gia nhập WTO: Phân tích thuế quan, Ngành và Trợ cấp; Quyển 2: Trợ cấp và gia nhập WTO: Tính tuân thủ quy định WTO và tác động về mặt chính sách đối với Việt Nam" (Nhà xuất bản
Trang 10Tài chính - 2005) Báo cáo này đã đánh giá về các chương trình trợ cấp khi gia nhập WTO và đưa ra các khuyến nghị cần thiết cho Việt Nam Ngoài ra, còn có một số bài viết đăng trên các tạp chí nghiên cứu kinh tế chuyên ngành như:
"Kinh nghiệm của các nước trong việc áp dụng Hiệp định trợ giá tính thuế GATT/WTO" (tác giả Nguyễn Thị Thanh Hoàn - Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế,
số 9/2005), "Thuế chống trợ cấp ở các nước thành viên WTO và những vấn đề đặt ra đối với Việt Nam" (tác giả Vương Thị Thu Hiền - Tạp chí Nghiên cứu Tài chính - Kế toán, số 9/2004), "Phương hướng điều chỉnh chính sách thuế và trợ cấp của Việt Nam sau khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới" (Tác giả Lê Xuân Sang - Tạp chí Quản lý kinh tế, số 14/2007) Những công trình nghiên cứu này đã trình bày các khía cạnh khác nhau của vấn đề trợ cấp xuất khẩu dưới góc độ kinh tế
Tuy nhiên, liên quan đến Quy chế đối xử đặc biệt và khác biệt (Special and
differential treatment - S&D) trong pháp luật của WTO về chống trợ cấp xuất
khẩu, hiện chưa có công trình nào tập trung nghiên cứu dưới góc độ pháp lý Đặc biệt, với đặc điểm của Việt Nam khi vừa được hưởng quy chế dành cho các nước đang phát triển và cũng là quốc gia có nền kinh tế chuyển đổi thì hiện chưa có một công trình nghiên cứu chuyên biệt Với một đề tài khá phức tạp như Quy chế này đòi hỏi một công trình nghiên cứu chuyên sâu chứ không chỉ tản mạn trong các bài viết hoặc công trình nghiên cứu mang tính tổng quát
3 Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận chung về trợ cấp, chống trợ cấp và Quy chế đặc biệt, khác biệt của WTO về trợ cấp xuất khẩu;
- Nghiên cứu các nội dung cụ thể của Quy chế đối xử đặc biệt và khác biệt của WTO liên quan đến trợ cấp hàng hóa xuất khẩu: lịch sử hình thành, khái niệm, nội dung và vai trò của Quy chế;
- Phân tích tình hình vận dụng Quy chế của một số thành viên đang phát triển trong WTO;
- Nghiên cứu thực trạng hệ thống pháp luật Việt Nam về các biện pháp
Trang 11trợ cấp xuất khẩu trước và sau khi gia nhập WTO;
- Nghiên cứu khả năng vận dụng Quy chế này tại Việt Nam và một số kiến nghị, đề xuất
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung tìm hiểu các quy định chung của WTO về chống trợ cấp xuất khẩu và các quy định về đối xử đặc biệt và khác biệt về vấn đề trợ cấp xuất khẩu đối với các thành viên đang và kém phát triển của WTO, sự vận dụng của các thành viên được hưởng Quy chế này trong đó có Việt Nam Quy chế đối
xử đặc biệt và khác biệt có thể coi là "điểm giao cắt" đặc biệt nhằm mục tiêu hài hòa lợi ích của các thành viên WTO Hay nói một cách khác, đây là ngoại lệ trong việc áp dụng biện pháp chống trợ cấp đồng thời cũng là sự vận dụng
"mềm dẻo" các công cụ trợ cấp được phép
Luận văn tập trung nghiên cứu các quy định liên quan đến các nước đang phát triển, thực tiễn vận dụng Quy chế tại các thành viên này, đặc biệt là Việt Nam Lựa chọn Trung Quốc, Thái Lan và một số quốc gia khác trong khu vực châu Á để nghiên cứu; luận văn tập trung làm rõ một số bài học kinh nghiệm mà Việt Nam có thể tham khảo từ các quốc gia này trong việc điều chỉnh chính sách trợ cấp xuất khẩu sau khi gia nhập WTO để vận dụng hiệu quả Quy chế
5 Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết các yêu cầu mà đề tài đặt ra, trong quá trình nghiên cứu,
người viết đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau đây:
- Phương pháp luận nghiên cứu khoa học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin;
- Ngoài ra, người viết còn sử dụng kết hợp một số phương pháp khác như: + Phương pháp luận giải, phương pháp phân tích, phương pháp lịch sử v.v được sử dụng trong Chương 1 khi nghiên cứu một số vấn đề lý luận chung
về Quy chế đối xử đặc biệt trong trợ cấp xuất khẩu;
+ Phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp; phương pháp đối chiếu,
so sánh được sử dụng trong Chương 2 khi nghiên cứu về nội dung của Quy
Trang 12chế đặc biệt và kinh nghiệm vận dụng quy chế này tại một số quốc gia;
+ Phương pháp bình luận, phương pháp tổng hợp, phương pháp quy nạp được sử dụng trong Chương 3 khi nghiên cứu các giải pháp để tận dụng hiệu quả Quy chế này tại Việt Nam
6 Những đóng góp của luận văn
Luận văn có thể được coi là công trình đầu tiên nghiên cứu chuyên sâu
về Quy chế S&D trong trợ cấp xuất khẩu thương mại ở góc độ pháp lý Cùng với việc liên hệ, học tập kinh nghiệm từ nước ngoài, luận văn sẽ đưa ra những phân tích, đề xuất sâu sắc, bám sát thực tiễn và có tính ứng dụng
Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể sử dụng làm tài liệu nghiên cứu, giảng dạy ở bậc Đại học và là tư liệu tốt để các nhà làm luật nghiên cứu tham khảo trong quá trình xây dựng pháp luật liên quan đến trợ cấp hoặc các biện pháp chống trợ cấp
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về chống trợ cấp xuất khẩu và quy chế đặc biệt
của WTO về trợ cấp xuất khẩu
Chương 2: Quy chế đặc biệt về trợ cấp xuất khẩu trong WTO, sự vận
dụng của các nước đang phát triển và Việt Nam
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả áp dụng
quy chế đặc biệt của WTO về trợ cấp xuất khẩu
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Ban công tác về việc Việt Nam gia nhập WTO (2006), Báo cáo của Ban
công tác về việc Việt Nam gia nhập WTO, Hà Nội
2 Đỗ Đức Bình và Nguyễn Thường Lạng (2005), Giáo trình Kinh tế quốc tế,
Trang 13Nxb Lao động - Xã hội, Hà Nội
3 Bộ Tài chính (2002), Thông tư số 86/2002/TT-BTC ngày 27/9/2002 hướng
dẫn chi hỗ trợ hoạt động xúc tiến thương mại, Hà Nội
4 Bộ Thương mại (2005), Báo cáo tổng quan về việc đánh giá tác động của
quá trình gia nhập WTO, Hà Nội
5 Chính phủ (1999), Quyết định số 195/1999/QĐ-TTg ngày 27/9/1999 của
Thủ tướng Chính phủ về việc lập, sử dụng và quản lý Quỹ hỗ trợ xuất khẩu,
Hà Nội
6 Chính phủ (2001), Quyết định số 133/2001/QĐ-TTg ngày 10/9/2001 của
Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu, Hà Nội
7 Chính phủ (2002), Nghị định số 35/2002/NĐ-CP ngày 29/3/2002 về việc sửa
đổi, bổ sung Danh mục A, B và C ban hành tại phụ lục kèm theo Nghị định
số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước, Hà Nội
8 Chính phủ (2002), Quyết định số 110/2002/QĐ-TTg ngày 21/8/2002 của
Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Quỹ bảo hiểm xuất khẩu ngành hàng lương thực, Hà Nội
9 Chính phủ (2005), Quyết định số 279/2005/QĐ-TTg ngày 31/11/2005 của
Thủ tướng Chính phủ về ban hành "Quy chế xây dựng và thực hiện Chương trình Xúc tiến thương mại quốc gia giai đoạn 2006-2010", Hà Nội
10 Chính phủ (2006), Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2002 về việc
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư 2005,
Hà Nội
11 Chính phủ (2006), Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 về tín
dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của nhà nước, Hà Nội
12 Chính phủ (2007), Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/02/2007 thay thế
nhập doanh nghiệp, Hà Nội
13 Chính phủ (2007), Nghị định số 45/2007/NĐ-CP ngày 27/3/2007 hướng dẫn
Trang 14thi hành Luật Kinh doanh bảo hiểm, Hà Nội
14 Chính phủ (2010), Quyết định số 123/QĐ-TTg ngày 18/01/2010 của Thủ
tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển đội ngũ luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế từ năm 2010 đến năm 2020, Hà Nội
15 Chính phủ (2010), Quyết định số 585/QĐ-TTg ngày 5/5/2010 của Thủ tướng
Chính phủ về phê duyệt chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành dành cho doanh nghiệp giai đoạn 2010 - 2014, Hà Nội
16 Chính phủ (2011), Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày 30/08/2011 về tín
dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước, Hà Nội
17 Chính phủ (2013), Nghị định số 54/2013/NĐ-CP ngày 22/05/2013 về bổ
sung Nghị định số 75/2011/NĐ-CP về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước, Hà Nội
18 Trường Cường (2008), WTO kinh doanh và tự vệ, Nxb Hà Nội, Hà Nội
19 Nguyễn Kim Dũng và Phạm Quang Thao (2010), Việt Nam gia nhập Tổ
chức Thương mại Thế giới - Cơ hội và Thách thức, Nxb Chính trị quốc gia,
Hà Nội
20 Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần
thứ IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội
21 Nguyễn Thị Mơ (2007), "Các quy định của WTO về đối xử đặc biệt và khác biệt dành cho các nước đang và kém phát triển và những vấn đề đặt ra đối
với Việt Nam", Kinh tế đối ngoại, (23), tr 56-57
22 Nguyễn Thị Mơ (2011), Giáo trình Pháp luật thương mại quốc tế, Nxb Lao
động, Hà Nội
23 Ngân hàng phát triển Việt Nam (2007), Quyết định số 39/2007/QĐ-HĐQL
ngày 31/8/2007 về việc ban hành Quy chế quản lý vốn tín dụng xuất khẩu,
Hà Nội
24 Nguyễn Bá Ngọc (2008), WTO - Thuận lợi và thách thức cho các doanh
nghiệp Việt Nam, Nxb Lao động - Xã hội, Hà Nội
25 Sơn Nguyễn (2014), "Trợ giá lúa gạo Thái Lan - Bài học cho Việt Nam",
Nhịp cầu đầu tư, (2), tr 5-6