Hi vọng nghiên cứu sẽ tạo nguồn cảm hứng để các bạn thực hiện những nghiên cứu khác về chủ đề đồng tính trong tương lai... DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CTXH : Công tác xã hội NVXH : Nhân viên
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
LÊ THỊ MAI TRANG
NHU CẦU VÀ MỨC ĐỘ TIẾP CẬN CÁC DỊCH VỤ
HỖ TRỢ CỦA NGƯỜI ĐỒNG TÍNH NỮ Ở HÀ NỘI
TỪ GÓC NHÌN CÔNG TÁC XÃ HỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ NGÀNH CÔNG TÁC XÃ HỘI
Chuyên nghành: Công tác xã hô ̣i
Mã số: 60900101
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN TUẤN ANH
Hà Nội, 2014
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các tài liệu, số liệu trích dẫn trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2014
Tác giả
Lê Thị Mai Trang
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành nghiên cứu này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và đặc biệt nhất tới PGS.TS Nguyễn Tuấn Anh – người thầy hướng dẫn và đã đồng hành cùng tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu Sự tận tâm và nghiêm túc trong khoa học của thầy đã truyền cảm hứng, giúp tôi thực hiện nghiên cứu với lòng say mê và
sự trách nhiệm
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới TS Nguyễn Như Trang (Trường ĐH Khoa học –
Xã hội và Nhân Văn) và PGS.TS Catherine Medina (Khoa CTXH - Trường ĐH Connecticcut) Chính những lần trao đổi, thảo luận và góp ý của các cô đã giúp tôi hình thành ý tưởng nghiên cứu ban đầu
Tôi cũng chân thành cảm ơn Th.s Lê Thúy Ngà và Th.s Nguyễn Thị Phương Mai (Khoa CTXH – trường ĐH Công Đoàn), những người chị – người đồng nghiệp
đã hết lòng hỗ trợ tôi ngay từ giai đoạn xây dựng đề cương nghiên cứu Cảm ơn vì những lời khuyên và góp ý quý giá của các chị
Đặc biệt, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới tất cả các bạn đồng tính
nữ đã tham gia thực hiện khảo sát và phỏng vấn sâu Cảm ơn vì đã mở lòng và cho tôi bước vào cuộc đời của các bạn để tìm hiểu những góc riêng tư nhất Cảm ơn vì
đã tin tưởng, cảm ơn vì đã giúp tôi kết nối với những người tham gia nghiên cứu khác, cảm ơn vì đã góp ý, dành thời gian chia sẻ với tôi Nếu không có các bạn, nghiên cứu này nhất định sẽ không thể hoàn thành
Cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn ở bên cạnh, tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện nghiên cứu Tôi cũng xin cảm ơn những độc giả
đã và sẽ đọc nghiên cứu này Hi vọng nghiên cứu sẽ tạo nguồn cảm hứng để các bạn thực hiện những nghiên cứu khác về chủ đề đồng tính trong tương lai
Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2014
Tác giả
Lê Thị Mai Trang
Trang 4MỤC LỤC
1.1.6 Các khái niệm có liên quan khác 28
1.2.2 Lý thuyết về mô hình nhận diện bản thân 32
1.2.3 Lý thuyết sự lựa chọn hợp lý 34
1.2.4 Lý thuyết hệ thống – sinh thái 36
Trang 51.3 Hệ thống luật pháp - chính sách liên quan đến người đồng tính nữ 37
1.4 Các quan niệm về người đồng tính nữ trong xã hội Việt Nam 38
Chương 2: Thực trạng nhu cầu và mức độ tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ
2.2 Nhu cầu về các dịch vụ hỗ trợ của người đồng tính nữ 43
2.2.8 Hỗ trợ cho cha mẹ và người thân 54
2.3 Mức độ tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ của người đồng tính nữ 58
2.3.1 Các dịch vụ hỗ trợ hiện có dành cho người đồng tính nữ 58
2.3.2 Thực trạng mức độ tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ hiện có của người đồng
2.4 Các yếu tố tác động tới khả năng tiếp cận dịch vụ hỗ trợ của người đồng
Trang 6Chương 3: Đánh giá tính chuyên nghiệp trong việc cung cấp các dịch vụ
hỗ trợ người đồng tính nữ ở Hà Nội từ góc nhìn Công tác xã hội 75
3.1 Tính chuyên nghiệp trong hình thức tổ chức, thực hiện các dịch vụ hỗ trợ 75
3.1.1 Dịch vụ hỗ trợ ở cấp độ vi mô 76
3.1.2 Dịch vụ hỗ trợ ở cấp độ trung mô 83
3.1.3 Dịch vụ hỗ trợ ở cấp độ vĩ mô 93 3.2 Tính chuyên nghiệp trong hoạt động cung cấp dịch vụ của nhân viên công
3.2.2 Thúc đẩy sự tham gia – tôn trọng quyền tự quyết của thân chủ 96
3.2.4 Tự nhận thức về bản thân và đảm bảo trình độ chuyên môn nghiệp vụ 98
3.2.5 Đảm bảo mối quan hệ nghề nghiệp 99
3.2.6 Đảm bảo tính cá biệt hóa trường hợp 100
Phụ lục 4: Danh sách các tổ chức cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho người đồng tính
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CTXH : Công tác xã hội
NVXH : Nhân viên xã hội
LGBT : Les – Gay – Bi – Trans (Người đồng tính, song tính và chuyển
giới)
CSAGA : Trung tâm Nghiên cứu - Ứng dụng khoa học về Giới – Gia
đình – Phụ nữ và Vị thành niên
ICS : Tổ chức bảo vệ và thúc đẩy quyền của người đồng tính, song
tính và chuyển giới
ISEE : Viện Kinh tế - Xã hội và Môi trường
6+ : Trung tâm phát triển cộng đồng LGBT
CCIHP : Trung tâm Sáng kiến, Sức khỏe và Dân số
PFLAG : Hội phụ huynh và người thân của người đồng tính, song tính và
chuyển giới Việt Nam
B : Butch – người đồng tính nữ có thể hiện giới nam tính
FEM : Femme – người đồng tính nữ có thể hiện giới nữ tính
SB : Soft Butch – người đồng tính nữ có thể hiện giới nằm giữa
nhóm Butch và Femme
Trang 8DANH MỤC HỆ THỐNG BẢNG – BIỂU
Bảng 1.1 Luật pháp và chính sách liên quan đến người đồng tính
Bảng 2.1 Những khó khăn thường gặp của người đồng tính nữ
Bảng 2.2 Mức độ cần thiết của các dịch vụ hỗ trợ người đồng tính nữ
Bảng 2.3 Hình thức bạo lực – phân biệt đối xử trong trường học với
nhóm thiểu số tình dục
Bảng 2.4 Những khó khăn khác mà người đồng tính nữ gặp phải
Bảng 2.5 Chương trình tư vấn online về chủ đề đồng tính nữ trên kênh
VOV giao thông trong năm 2013
Bảng 2.6 Mức độ biết và sử dụng dịch vụ hỗ trợ của người đồng tính nữ
ở Hà Nội
Bảng 2.7 Lý do người đồng tính nữ không sử dụng dịch vụ hỗ trợ
Bảng 2.8 Những yếu tố tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ hỗ trợ
của người đồng tính nữ
Bảng 3.1 Tổng kết đường dây tư vấn dành cho người đồng tính nữ
Bảng 3.2 Các sự kiện kết nối người đồng tính nữ tại Hà Nội trong năm
2012-2014
Biểu đồ 2.1 Các dạng phân biệt đối xử/kỳ thị/bạo hành với người đồng tính
nữ
Biểu đồ 2.2 Cách thức ứng phó của người đồng tính nữ trước các tình huống
khó khăn
Biểu đồ 2.3 Thu nhập bình quân của người đồng tính nữ
Trang 9
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Người đồng tính, song tính và chuyển giới (LGBT) nói chung và vấn đề tình dục đồng giới nói riêng vẫn là vấn đề còn nhạy cảm không chỉ ở Việt Nam mà còn trên toàn thế giới Mặc dù đây không còn là chủ đề mới mẻ, song thái độ của người dân với người đồng tính, song tính và chuyển giới phần nhiều vẫn còn kỳ thị Tính đến tháng 8/2013, trên thế giới, mới chỉ có 16 quốc gia (đa phần là ở khu vực châu
Âu và châu Mỹ) công nhận hôn nhân đồng giới [70] Ở các quốc gia còn lại, hành vi tình dục đồng giới bị cấm hoặc nhận được thái độ bàng quan, trung lập Tại Nga, Brunei, Algeria và Ai Cập, hành vi âu yếm đồng giới nơi công cộng bị phạt tù từ 2 năm trở lên Tại quốc gia Buma, người đồng tính khi bị phát hiện có thể bị bỏ tù từ
10 năm cho đến chung thân Thậm chí, tại Iran, Nigeria, Ả rập Saudi và Sudan, hành
vi tình dục đồng giới còn bị xử tử hình [55] Một số quốc gia khác như Hàn Quốc, Paraguay, Việt Nam, thể hiện thái độ trung lập khi đề cập đến vấn đề đồng tính Chính phủ các nước này không cấm nhưng cũng không ủng hộ [50] Điều này gián tiếp không thừa nhận sự tồn tại của nhóm thiểu số tình dục, đẩy họ ra ngoài rìa xã hội và trở thành đối tượng dễ bị tổn thương
Nhiều nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra rằng người đồng tính, song tính và chuyển giới nói chung đã và đang gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình nhận diện, chấp nhận bản thân và hòa nhập với xã hội Đặc biệt, người đồng tính được xem là đối tượng thường xuyên phải hứng chịu sự kỳ thị, phân biệt đối xử nếu xu hướng tình dục của họ bị phát hiện [44] Hành vi bạo lực mà người LGBT là nạn nhân diễn
ra không chỉ ở khu vực công cộng, trường học, nơi công sở mà còn ngay ở trong gia đình và bởi chính người thân của họ Đấu tranh đòi quyền bình đẳng cho người đồng tính, song tính và chuyển giới đang trở thành một phong trào nhân quyền mạnh mẽ diễn ra trên khắp thế giới, thu hút nhiều sự quan tâm của xã hội trong những năm gần đây
Ở Việt Nam, theo ước tính của Viện Kinh tế - Môi trường và Xã hội, số lượng người đồng tính và song tính trong độ tuổi 15-59 rơi vào khoảng 1,65 triệu người – chiếm 3% tổng dân số cả nước [25] Và mặc dù quan hệ đồng tính ở Việt
Trang 10Nam không bị tội phạm hóa nhưng sự kỳ thị với những nhóm thiểu số tình dục vẫn còn rất phổ biến Kết quả của một số nghiên cứu gần đây cho thấy: 87% người dân Việt Nam vẫn đang hiểu sai (ít hoặc nhiều) về người đồng tính và kỳ thị họ [26], và chỉ có 33.7% ý kiến ủng hộ cho phép người đồng tính kết hôn [29] Chính thái độ tiêu cực này khiến cho cộng đồng LGBT gặp rất nhiều bất lợi trong cuộc sống
Trong cộng đồng người đồng tính, song tính và chuyển giới, đối tượng người đồng tính nữ được đánh giá là một trong những nhóm phải chịu nhiều thiệt thòi hơn
cả Lý do là vì sự kỳ thị và phân biệt đối xử mà người đồng tính nữ phải trải qua là
sự kỳ thị hai tầng: là phụ nữ và là đồng tính Trong một xã hội có xuất phát điểm là
tư tưởng trọng nam khinh nữ và tình trạng bất bình đẳng giới vẫn còn tồn tại như Việt Nam, thì những khó khăn mà người đồng tính nữ phải trải qua càng tăng lên gấp bội Theo một số nghiên cứu định tính được thực hiện ở Việt Nam [15, 21], người đồng tính nữ thường phải chịu sự kì thị dưới nhiều hình thức: từ lời nói dèm pha, ánh mắt thiếu thiện cảm, dò xét, bị đánh đập, cho đến sự bất công trong việc đánh giá chất lượng công việc, trả lương thấp hơn hoặc gặp khó khăn khi tuyển dụng Còn theo số liệu tổng hợp của đường dây tư vấn dành cho đồng tính nữ (04.37759335) trong 6 tháng cuối năm 2011, trong 106 trường hợp xin tư vấn thì có tới 28% người đồng tính nữ bị kì thị và bạo lực bởi chính cha mẹ mình, 34% bị kỳ thị và bạo lực bởi những người thân trong gia đình như anh/chị/em, cô, bác, họ hàng [16] Các dạng bạo lực mà người đồng tính nữ thường gặp phải bao gồm: bị mắng chửi, đánh đập, cô lập, nhốt trong nhà, cắt liên lạc với bên ngoài, bị ép buộc điều trị tâm thần, bắt dùng thuốc trị liệu thần kinh
Tất cả những khó khăn mà người đồng tính nữ gặp phải khi “lộ diện” (come-out) khiến họ không dám sống thật với bản thân, phải giấu kín xu hướng tình dục của mình, cố gắng lấy chồng hoặc sống tách biệt với mọi người Hậu quả thường thấy nhất là sự căng thẳng về thần kinh, tâm trí chán chường, mất niềm tin vào gia đình, người thân và cuộc sống Ngoài ra, việc bị kỳ thị và bạo lực ở trường học có thể ảnh hưởng tới kết quả học tập của người đồng tính nữ, làm họ mất hứng thú học tập, không thể tập trung vào bài vở, điểm số sa sút, thậm chí là ngừng học [18] Trong các nghiên cứu về người đồng tính nữ do trung tâm CSAGA và ISEE triển
Trang 11DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Tài liệu tiếng Việt
1 Lê Hồng Giang (2010), Đồng tính nữ và quan hệ đồng tính, NXB Thời Đại
2 Hội tâm lý học Hoa Kỳ (2008), Để hiểu rõ hơn về xu hướng tình dục và đồng tính luyến ái, Isee dịch
3 Bùi Thị Thanh Hòa (2010), Cẩm nang dành cho cán bộ tư vấn về đồng tính nữ,
NXB Thời Đại, Hà Nội
4 Khuất Thu Hồng và cộng sự (2009), Tình dục trong xã hội Việt Nam đương đại – Chuyện dễ đìa nhưng khó nói, Nxb Tri Thức, Hà Nội
5 Nguyễn Thị Thái Lan (2010), Giáo trình CTXH nhóm, NXB Lao động – Xã hội,
6 Bùi Thị Xuân Mai (2010), Giáo trình nhập môn CTXH , NXB Lao động – Xã hội,
Hà Nội
7 Bùi Thị Xuân Mai (2008), Giáo trình tham vấn, NXB Lao động – Xã hội
8 Nguyễn Thu Nam (2012), Hôn nhân đồng giới: xu hướng thế giới, tác động xã hội
và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam, Viện Kinh tế - Xã hội và Môi trường
9 Hoàng Phê (2004), Từ điển Tiếng Việt, NXB Đà Nẵng
10 PELAG Việt Nam (2011), Những đứa con của chúng ta: Hỏi – Đáp dành cho phụ huynh của người đồng tính, song tính và chuyển giới, Tp Hồ Chí Minh
11 Trương Hồng Quang (2012), Nhận thức về người đồng tính và quyền của người đồng tính, Tạp chí Nhà nước và Pháp luật tháng 3/2012, Hà Nội
12 Quỹ dân số thế giới (2007), Sự đa dạng của thiên hướng tình dục
13 Tổ chức CARE tại Việt Nam (1993), Hành vi tình dục và kiến thức về HIV của MSM, Tp Hồ Chí Minh
14 Tổ chức bảo vệ và thúc đẩy quyền của người LGBT tại Việt Nam (2011), Thông tin
về người đồng tính, song tính và xu hướng tính dục, Tp Hồ Chí Minh
15 Trung tâm CSAGA (2009), Khó khăn và thách thức trong quá trình khẳng định xu hướng tình dục của đồng tính nữ tại một số tỉnh miền Bắc Việt Nam, Hà Nội
16 Trung tâm CSAGA (2013), Báo cáo đánh giá dự án Nâng cao năng lực cho người đồng tính nữ, Hà Nội
17 Trung tâm Sáng kiến, Sức khỏe và Dân số (2012), Những câu chuyện chưa được kể,
NXB Từ điển Bách khoa, Hà Nội
Trang 1218 Trung tâm sáng kiến sức khỏe và dân số (2012), Nghiên cứu trực tuyến về kì thị, phân biệt đối xử và bạo lực với người đồng tính, song tính và chuyển giới tại trường học, Hà Nội
19 Trung tâm sáng kiến sức khỏe và dân số (2012), Nghiên cứu về phòng chống bạo lực trong nhóm MSM ở Hà Nội và tp.HCM, Hà Nội
20 Trần Đình Tuấn (2010), Công tác xã hội – Lý thuyết và Thực hành, NXB Đại học
Quốc Gia, Hà Nội
21 Viện Kinh tế – Xã hội và Môi trường (2009), Sống trong một xã hội dị tính: câu chuyện từ 40 người nữ yêu nữ, Hà Nội
22 Viện Kinh tế – Xã hội và Môi trường (2011), Kỳ thị và phân biệt đối xử của nhân viên y tế qua cung cấp dịch vụ y tế cho nam quan hệ tình dục đồng giới
23 Viện Kinh tế – Xã hội và Môi trường (2009), Nghiên cứu trực tuyến về đặc điểm kinh tế xã hội của nam giới có quan hệ tình dục đồng giới ở Việt Nam, Hà Nội
24 Viện Kinh tế – Xã hội và Môi trường (2010), Thông điệp truyền thông về đồng tính luyến ái trên báo in và báo mạng, Hà Nội
25 Viện Kinh tế - Xã hội và Môi trường (2012), Sơ lược về cộng đồng người đồng tính
ở Việt Nam
26 Viện Kinh tế – Xã hội và Môi trường (2012), Thái độ xã hội với người đồng tính,
Hà Nội
27 Viện Kinh tế – Xã hội và Môi trường (2011), Quan điểm của Liên Hợp Quốc về quyền của người đồng tính, song tính và chuyển giới, Hà Nội
28 Viện Kinh tế – Xã hội và Môi trường (2012), Bạo hành gia đình với người đồng tính, song tính, và chuyển giới, Hà Nội
29 Viện Xã hội học, Viện chiên lược và chính sách kinh tế (2013), Khảo sát thăm dò ý kiến của người dân về hôn nhân cùng giới, Hà Nội
30 Viện Nghiên cứu phát triển xã hội (ISDS), Các thuật ngữ và lịch sử đồng tính nữ
31 Viện Nghiên cứu phát triển xã hội (2008), Giải đáp các câu hỏi của bạn để hiểu rõ hơn về xu hướng tình dục đồng tính luyến ái, Nxb Hà Nội
Trang 13Tài liệu Tiếng Anh:
32 American Psychological Association, Definition of Terms: Sex, Gender, Gender Identity, Sexual Orientation, Excerpt from: The Guidelines for Psychological
Practice with Lesbian, Gay, and Bisexual Clients, adopted by the APA, 2011
33 American Psychological Association, Sexual orientation, homosexuality and bisexuality, archived from the original on August 8, 2013
34 Robert L Barker (1999), The social work dictionary,
35 Shari Brotman (2006), The Healh and Social Service Needs of Gay and Lesbian Seniors and Their Families in Canada, Mc Gill School of Social Work,
36 Cathy S Berkman and Gail Zinberg (1997), Homophobia overview and implications for Social Work practice, Journal of Gay and Lesbian social services
37 Council on Social Work Education, Education Policy and Accreditation Standards,
page 4
38 Dr Leslie Calman & D Magrini (2010), Lesbian Overweight and Obesity Research,
39 Christine Cocker and Trish Hafford (2010), Out and Proud: Social Work relationship with lesbian and gay equality, British journal of Social Work
40 Catherine Crisp and all (2007), A model for Social Work practice with gay, lesbian and bisexual youth, Child Adolesc Social Work Journal,
41 Massimiliano Cali, Karen Ellis and Dirk Willem (2008), The contribution of services to development: The role of regulation and trade liberalization, Overseas
Development Institute
42 Vivienne Cass (1990), Handbook of Affirmative Psychotherapy with Lesbians and Gay Men
43 Don Colby and Serge Doussantousse (2004), Men who have sex with men and HIV
in Vietnam, AIDS Education and Prevention
44 Meyer Doug (2012), An Intersectional Analysis of Lesbian, Gay, Bisexual, and Transgender (LGBT) People's Evaluations of Anti-Queer Violence, Gender &
Society
45 Len Doyal and Ian Gough, A Theory of Human Needs, Basingstoke, Macmillan
Education Ltd, Page 198 - 200
46 GLAAD (2010), Media reference guide