1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

So sánh pháp luật quản trị công ty cổ phần của việt nam và ả rập xê út

21 304 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 345,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi quan hệ giao thương giữa Việt Nam và các nước trong khu vực Trung Đông, đặc biệt là Ả Rập Xê Út, đang trên đà phát triển mạnh mẽ và khi các nghiên cứu về hệ thống pháp luật Hồi giáo,

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS NGÔ HUY CƯƠNG

HÀ NỘI - 2014

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả nêu trong Luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong Luận văn đảm bảo tính chính xác, tin cậy và trung thực

Người cam đoan

Vũ Thành Công

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

MỞ ĐẦU 6

Chương 1: KHÁI QUÁT VỀ PHÁP LUẬT QUẢN TRỊ CÔNG TY CỔ PHẦN 10

1.1 Khái niệm về pháp luật quản trị công ty cổ phần 10

1.1.1 Khái niệm quản trị công ty 10

1.1.2 Sự cần thiết, ý nghĩa và vai trò của quản trị công ty cổ phần 13

1.2 Các mô hình quản trị công ty cổ phần 15

1.2.1 Mô hình Anglo – Saxon 16

1.2.2 Mô hình Châu Âu lục địa - The Continental 17

1.2.3 Mô hình Nhật Bản Error! Bookmark not defined.

1.3 Các nguyên tắc quản trị công ty cổ phần Error! Bookmark not defined.

Chương 2: QUẢN TRỊ CÔNG TY CỔ PHẦN THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM VÀ Ả RẬP XÊ ÚT Error! Bookmark not defined 2.1 Cổ đông và Đại hội đồng cổ đông Error! Bookmark not defined.

2.1.1 Cổ đông Error! Bookmark not defined 2.1.2 Đại hội đồng cổ đông Error! Bookmark not defined.

2.2 Hội đồng quản trị Error! Bookmark not defined.

2.2.1 Thành lập Hội đồng quản trị Error! Bookmark not defined 2.2.2 Chức năng của Hội đồng quản trị Error! Bookmark not defined 2.2.3 Trách nhiệm và nghĩa vụ của Hội đồng quản trị Error! Bookmark not

defined.

2.2.4 Các cuộc họp của Hội đồng quản trị Error! Bookmark not defined 2.2.5 Các cơ quan của Hội đồng quản trị Error! Bookmark not defined.

Trang 4

2.3 Ban giám đốc Error! Bookmark not defined 2.4 Tiền lương của Giám đốc, thù lao của các thành viên Hội đồng quản trị và các lợi ích khác của họ Error! Bookmark not defined 2.5 Nghĩa vụ của các thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hay Tổng giám đốc Error! Bookmark not defined 2.6 Ban kiểm soát Error! Bookmark not defined 2.7 Công khai hóa và kiểm soát các giao dịch với các bên có liên quan Error! Bookmark not defined.

2.8 Công khai hóa thông tin Error! Bookmark not defined.

Chương 3: BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA TỪ NGHIÊN CỨU SO SÁNH PHÁP LUẬT QUẢN TRỊ CÔNG TY CỔ PHẦN CỦA VIỆT NAM VÀ Ả RẬP

XÊ ÚT Error! Bookmark not defined 4.1 Thực trạng pháp luật quản trị công ty cổ phần tại Việt Nam và Ả Rập Xê

Út Error! Bookmark not defined 4.2 Bài học kinh nghiệm rút ra từ việc nghiên cứu so sánh pháp luật quản trị công ty cổ phần của Việt Nam và Ả Rập Xê Út Error! Bookmark not defined KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined TÀI LIỆU THAM KHẢO 18

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Từ khi Việt Nam ra nhập WTO việc giao lưu kinh tế với các nước trên thế giới ngày càng được mở rộng, đặc biệt trong những năm qua, quan hệ kinh tế, thương mại và lao động giữa Việt Nam và khu vực Trung Đông, đặc biệt là Ả Rập Xê Út không ngừng phát triển Rất nhiều lao động Việt Nam đã sang làm việc tại Ả Rập Xê Út và ngày càng nhiều các công ty Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Ả Rập Xê Út cũng như các công ty

Ả Rập Xê Út đầu tư vào thị trường Việt Nam

Vương quốc Ả rập Xê út nằm trên bán đảo Ả rập thuộc khu vực Trung Đông, diện

chia thành mười ba tỉnh (mintaqah), và mỗi tỉnh được lãnh đạo bởi một thành viên gia

đình hoàng gia [15] Riyadh là thủ đô của đất nước và tiếng Ả Rập là ngôn ngữ chính thức Hệ thống chính trị là một chế độ quân chủ chuyên chế và Nhà Vua giữ cả hai vai trò

là người đứng đầu nhà nước và thủ tướng [29, Điều 1, 5]

Ả Rập Xê Út giữ một vị trí quan trọng đặc biệt về tôn giáo trong các nước Hồi

giáo khác, bởi vì người Hồi giáo (Muslims) hiểu rằng đây là nơi ra đời của đạo Hồi vào

thế kỷ thứ bảy Ả Rập Xê Út cũng là nơi của hai thánh địa: thánh địa Makka là hướng cầu nguyện cho hơn hai tỷ người Hồi giáo, và thánh địa Medina, thiên đường của nhà thờ và

mộ của nhà tiên tri Mohammad

Hồi giáo có ảnh hưởng lớn trên mọi lĩnh vực của đời sống hàng ngày ở Ả Rập Xê

Út Theo quy định tại Điều 23 của Luật quản trị cơ bản Ả Rập Xê Út (Saudi Basic Law of Governance 1992) thì: Nhà nước có trách nhiệm bảo vệ tín ngưỡng Hồi giáo, áp dụng luật Shari'a, khuyến khích điều tốt và ngăn chặn điều ác, và thực hiện các nghĩa vụ của

mình đối với việc truyền đạo (da'wa)

Nền kinh tế Ả rập Xê út dựa trên cơ sở chính là dầu mỏ, được Chính phủ kiểm soát chặt chẽ Ả rập Xê út có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất thế giới (chiếm 26% tổng trữ lượng của thế giới), là nước xuất khẩu dầu mỏ lớn nhất và giữ vai trò chủ chốt trong các nước thuộc tổ chức xuất khẩu dầu mỏ (OPEC) Dầu mỏ giữ vị trí chủ đạo trong nền kinh tế, ngoài ra các

Trang 7

ngành xây dựng, sản xuất chế tạo và dịch vụ cũng rất phát triển thu hút nhiều lao động Sản phẩm công nghiệp chủ yếu là các sản phẩm dầu mỏ, ngoài ra còn có xi măng, thép cán, vật liệu xây dựng, phân bón, nhựa tổng hợp

Khi quan hệ giao thương giữa Việt Nam và các nước trong khu vực Trung Đông, đặc biệt là Ả Rập Xê Út, đang trên đà phát triển mạnh mẽ và khi các nghiên cứu về hệ thống pháp luật Hồi giáo, cũng như ảnh hưởng của nó trong các quy định của pháp luật

về QTCT cổ phần trong khu vực Trung Đông còn hạn chế, việc nghiên cứu và so sánh pháp luật QTCT cổ phần của Việt Nam và Ả Rập Xê Út nhằm tìm những ưu nhược điểm

nước Từ đó, cung cấp thông tin cho các công ty Việt Nam muốn xuất khẩu lao động và hàng hóa sang thị trường Ả Rập Xê Út hay cộng tác với các nhà đầu tư Ả Rập Xê Út tại Việt Nam cũng như đưa ra các đề xuất và đóng góp cho việc cải thiện và nâng cao hiệu quả QTCT, góp phần xây dựng và hoàn thiện hê ̣ thống pháp luật QTCT cổ phần ở Việt Nam

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Các vấn đề về quản trị công ty cổ phần và những quy định của pháp luật về quản trị công ty cổ phần của Việt Nam và một số nước trên thế giới đã được đề cập và trình bày trong nhiều đề tài nghiên cứu, các bài viết và báo cáo khoa học Tuy nhiên, việc nghiên cứu những quy định của pháp luật về quản trị công ty cổ phần của các nước ở khu vực Trung Đông như Ả Rập Xê Út, một quốc gia Hồi giáo, cái nôi của đạo Hồi chưa được đầu tư nghiên cứu, đặc biệt khi Việt Nam đã là thành viên chính thức của tổ chức Thương mại thế giới (WTO) và quan hệ hợp tác kinh tế, thương mại và lao động giữa Việt Nam và Ả Rập Xê Út đang phát triển mạnh mẽ Trong bối cảnh này, đề tài đã tập trung nghiên cứu và so sánh pháp luật quản trị công ty cổ phần của Việt Nam và Ả Rập

Xê Út

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Luận văn được nghiên cứu với mục đích phân tích làm sáng tỏ các quy định của pháp luật về quản trị công ty cổ phần tại Việt Nam và Ả Rập Xê Út Trên cơ sở đó cung cấp một

số thông tin hữu ích cho các nhà đầu tư trong nước vào thị trường Ả Rập Xê Út cũng như các nhà đầu tư Ả Rập Xê Út vào Việt Nam, đồng thời rút ra những bài học kinh nghiệm

Trang 8

và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật quản trị công ty cổ phần tại Việt Nam

4 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu pháp luật về quản trị công ty cổ phần tại Việt Nam và pháp luật quản trị công ty cổ phần tại Ả Rập Xê Út, từ đó so sánh pháp luật quản trị Công

ty cổ phần của hai nước

5 Phạm vi nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu Luật doanh nghiệp Việt Nam 2005, Luật Công ty Ả Rập Xê Út 1965 và một số văn bản pháp luật khác của hai nước về quản trị công ty cổ phần, các chuẩn mực và báo cáo về quản trị công ty cổ phần

6 Phương pháp nghiên cứu

Việc nghiên cứu đề tài được tiến hành trên cơ sở phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp, thống kê và đặc biệt là phương pháp so sánh

7 Kết quả nghiên cứu và tính mới của luận văn

Luận văn đã phân tích và làm rõ một số vấn đề cơ bản về quản trị công ty cổ phần, các mô hình quản trị công ty trên thế giới và các nguyên tắc quản trị công ty của Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD)

Luận văn đã hệ thống, phân tích và so sánh các quy định của pháp luật về quản trị công ty cổ phần tại Việt Nam và Ả Rập Xê Út

Luận văn cũng đã chỉ ra một số điểm bất cập trong quy định của pháp luật quản trị công ty cổ phần tại Việt Nam và mặt khác tìm ra những ưu điểm của pháp luật quản trị công ty cổ phần tại Ả Rập Xê Út nhằm áp dụng để hoàn hiện hệ thống pháp luật về quản trị công ty cổ phần tại Việt Nam

8 Kết cấu của luận văn

Ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn bao gồm ba chương:

Chương 1: Khái quát về pháp luật quản trị công ty cổ phần

Chương 2: Quản trị công ty cổ phần theo quy định của pháp luật Việt Nam và Ả

Rập Xê Út

Chương 3: Bài học kinh nghiệm rút ra từ nghiên cứu so sánh pháp luật quản trị

công ty cổ phần của Việt Nam và Ả Rập Xê Út

Trang 10

Chương 1

KHÁI QUÁT VỀ PHÁP LUẬT QUẢN TRỊ CÔNG TY CỔ PHẦN

1.1 Khái niệm về pháp luật quản trị công ty cổ phần

1.1.1 Khái niệm quản trị công ty

Quản trị công ty là hệ thống các quy định của pháp luật, các quy tắc và thiết chế nhằm đảm bảo cho một công ty được quản lý và vận hành một cách có hiệu quả vì lợi ích của công ty, các thành viên của công ty, các bên liên quan, của cộng đồng và toàn xã hội

Các định nghĩa về QTCT rất đa dạng Định nghĩa QTCT có thể khác nhau tùy thuộc vào mô hình QTCT được một quốc gia áp dụng Ngoài ra, các định nghĩa còn phụ thuộc vào đặc điểm cụ thể của từng công ty, các quốc gia và hệ thống pháp luật của quốc gia nơi công ty đặt trụ sở và hoạt động Ví dụ, định nghĩa sẽ tập trung vào “mô hình QTCT cổ đông” ở các nước Anglo-Saxon hay tập trung vào “mô hình QTCT của các bên liên quan” ở các nước theo mô hình châu Âu lục địa và Nhật Bản

Một trong những định nghĩa được sử dụng nhiều nhất và sớm nhất về QTCT được trình bày bởi Sir Adrian Cadbury, người đứng đầu Ủy ban về các vấn đề tài chính của QTCT ở Anh Trong báo cáo của mình, ông định nghĩa QTCT là hệ thống mà công ty được chỉ đạo và kiểm soát và thông qua đó HĐQT chịu trách nhiệm quản lý các công ty của họ Ông cũng giải thích vai trò của cổ đông trong quản trị như bổ nhiệm các giám đốc, kiểm toán viên và để thỏa mãn bản thân họ về một cơ cấu quản trị phù hợp [10, tr.19] Báo cáo này sau đó được gọi là “Cadbury Report”, và trở nên nổi tiếng trong việc đặt ra các yêu cầu QTCT đối với các công ty niêm yết ở Anh Rõ ràng, định nghĩa này đã được chấp nhận vào thời điểm đó, nhưng kể từ đó đã có nhiều thay đổi và cũng có nhiều quan điểm khác về bản chất của QTCT Định nghĩa Sir Adrian Cadbury đã được mở rộng

và ông chỉ ra rằng:

QTCT liên quan đến việc giữ được thế cân bằng giữa các mục tiêu kinh tế và xã hội và giữa các mục tiêu cá nhân và cộng đồng Khuôn khổ QTCT ở đó để khuyến khích việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực, đồng thời để quy định trách nhiệm về quản lý các nguồn lực nhằm mục đích hướng tới, gần nhất có thể, các lợi ích của cá nhân, công ty và

Trang 11

xã hội [26]

Nhà khoa học kinh tế Monks và Minow, những người tiên phong trong QTCT định nghĩa QTCT trong cuốn sách của họ như là mối quan hệ giữa các bên tham gia như TGĐ điều hành, ban quản lý, các cổ đông và người lao động, những người được cho là rất quan trọng trong việc quyết định định hướng và hiệu quả hoạt động của công ty [35] Định nghĩa này cũng tập trung vào mối quan hệ giữa những người tham gia QTCT nhưng

bỏ qua các yếu tố khác quyết định đến hiệu quả hoạt động của công ty như tài chính và xã hội

Shleifer và Vishny đưa ra một định nghĩa tiến bộ hơn bằng cách cụ thể hơn đến việc cung cấp tài chính, xem xét việc bảo vệ các nhà đầu tư bên ngoài khỏi việc chiếm đoạt các nguồn lực tài chính của họ bởi công ty Định nghĩa chỉ ra rằng:

QTCT đề cập đến những cách thức mà các nhà cung cấp tài chính cho các công ty đảm bảo mình nhận được một khoản lợi nhuận từ việc đầu tư Làm thế nào để họ đảm bảo rằng các nhà quản lý không lấy đi khoản vốn mà họ cung cấp hoặc đầu tư vào các dự án không tốt và bằng cách nào để các nhà cung cấp tài chính kiểm soát các nhà quản lý [41]

Theo IFC, QTCT là “những cơ cấu và những quá trình để định hướng và kiểm soát công ty” Vào năm 1999, Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD – Organization for Economic Cooperation and Development) đã xuất bản một tài liệu mang tên “Các nguyên tắc Quản trị công ty” (OECD Principles of Corporate Governance), trong đó đưa ra một định nghĩa chi tiết hơn về QTCT như sau:

QTCT là những biện pháp nội bộ để điều hành và kiểm soát công ty, liên quan tới các mối quan hệ giữa ban giám đốc, HĐQT và các cổ đông của một công ty với các bên có quyền lợi liên quan QTCT cũng tạo ra một cơ cấu

để đề ra các mục tiêu của công ty, và xác định các phương tiện để đạt được những mục tiêu đó, cũng như để giám sát kết quả hoạt động của công ty QTCT chỉ được cho là có hiệu quả khi khích lệ được Ban giám đốc và HĐQT theo đuổi các mục tiêu vì lợi ích của công ty và của các cổ đông, cũng như phải tạo điều kiện thuận lợi cho việc giám sát hoạt động của công ty một cách

Trang 12

hiệu quả, từ đó khuyến khích công ty sử dụng các nguồn lực một cách tốt hơn [5, tr.6]

Theo pháp luật Việt Nam, bộ máy CTCP được cơ cấu theo luật pháp và điều lệ công ty với nguyên tắc cơ cấu nhằm đảm bảo tính chuẩn mực, minh bạch và hoạt động có hiệu quả

Điều 95 LDN 2005 quy định: CTCP có ĐHĐCĐ, HĐQT và GĐ hoặc TGĐ Đối với CTCP có trên 11 cổ đông là cá nhân hoặc tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của Công ty phải có BKS

Quyết định số 12 ngày 13/03/2007 của Bộ tài Chính ban hành về quy chế QTCT định nghĩa:

QTCT là hệ thống các quy tắc để đảm bảo cho công ty được định hướng điều hành và được kiểm soát một cách có hiệu quả vì quyền lợi của cổ đông và những người liên quan đến công ty Các nguyên tắc QTCT bao gồm: (1) Đảm bảo một cơ cấu quản trị hiệu quả; (2) Đảm bảo quyền lợi của cổ đông, đối xử công bằng giữa các cổ đông; (3) Đảm bảo vai trò của những người có quyền lợi liên quan đến công ty; (4) Minh bạch trong hoạt động của công ty; (5) HĐQT và BKS lãnh đạo và kiểm soát công ty có hiệu quả [1]

Cách hiểu khái niệm QTCT như trên tương đối phù hợp với thông lệ quốc tế tốt

nhất (best practices) về QTCT Ở đây, cần lưu ý rằng QTCT không chỉ liên quan đến cổ

đông mà còn chi phối và ảnh hưởng đến các bên liên quan đến công ty Vì vậy, các công

ty (dù là niêm yết hay chưa niêm yết), khi xây dựng quy chế QTCT (đôi khi, gọi là các

nguyên tắc QTCT - corporate governance principles), cần hết sức lưu ý đến những người

liên quan đến công ty, bao gồm cổ đông, khách hàng, đối tác, chủ nợ, nhân viên, các cơ quan quản lý nhà nước, cộng đồng

Đối với Ả Rập Xê Út, mặc dù Ủy ban Cơ quan Ban thị trường vốn đã ban hành Quy chế QTCT, Quy chế này vẫn không có một định nghĩa về QTCT Vì vậy, các định nghĩa nổi tiếng về QTCT như báo cáo Cadbury và các nguyên tắc QTCT của OECD được

đề xuất sử dụng Cụ thể, các định nghĩa này là những hình thức phổ biến nhất của QTCT trên thế giới Đặc biệt, báo cáo Cadbury là một ví dụ điển hình vì nó là báo cáo QTCT

Ngày đăng: 09/09/2016, 11:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w