Các khóa Quốc hội và Hiến pháp Câu 16: Nhiệm v , quyền hạn c a HĐND các cấp ĐÁP ÁN TỪ CẤU ĐẾN 6 Câu 10: Điều 2 Hiến Pháp 1992 xác định Nhà nước Cộng hòa xã hội ch nghĩa Việt Nam là Nh
Trang 1TÌM HI ỂU HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ VÀ BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM
(Tài liệu bồi dưỡng thi ngạch Chuyên viên và công chức nhà nước của Học viện hành chính Quốc gia)
Trang 12Câu 10: Điều 2 Hiến Pháp 1992 xác định Nhà nước Cộng hòa xã hội ch nghĩa Việt Nam là Nhà nước c a nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân.Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp cấp công nhân với gia cấp nông dân và tầng lớp trí thức
(sửa đổi bổ sung tại Nghị quyết c a Quốc hội số 51/2001/QH 10 ngày 25 tháng 12 năm
2001) thay tầng lớp trí thức = đội ngũ trí thức và bổ sung
Câu 11: Quốc hội là gì? Quốc hội có nhiệm v và quyền hạn
Câu 12 Chính ph là gì ? Chính ph có những nhiệm v và quyền hạn
Câu 13: Văn bản vi phạm pháp luật và phạm vi ban hành văn bản vi phạm pháp luật c a HĐND, UBND
Câu 14: Trình tự, th t c soạn thảo, ban hành QĐ, chỉ thị c a UBND cấp huyện
Câu 15 Các khóa Quốc hội và Hiến pháp
Câu 16: Nhiệm v , quyền hạn c a HĐND các cấp
ĐÁP ÁN TỪ CẤU ĐẾN 6
Câu 10: Điều 2 Hiến Pháp 1992 xác định Nhà nước Cộng hòa xã hội ch nghĩa Việt Nam là Nhà nước c a nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân.Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp cấp công nhân với gia cấp nông dân và tầng lớp trí thức
(sửa đổi bổ sung tại Nghị quyết c a Quốc hội số 51/2001/QH 10 ngày 25 tháng 12 năm
2001) thay tầng lớp trí thức = đội ngũ trí thức và bổ sung
Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan nhà
nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp
Thể hiện trên 5 nội dung :
* Bản chất của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Sau Cách mạng Tháng 8 thành công, Nhà nước Việt Nam dân ch cộng hòa ra đ i Đó là Nhà nước dân ch nhân dân đầu tiên Đông Nam Á, là Nhà nước kiểu mới, về bản chất khác hẳn với các kiểu Nhà nước trong lịch sử Bản chất bao trùm chi phối mọi lĩnh vực tổ chức và hoạt động c a đ i sống nhà nước là tính nhân dân c a Nhà nước Điều 2 Hiến pháp năm 1992
Trang 13xác định “ Nhà nước Cộng hòa xã hội ch nghĩa Việt Nam là Nhà nước c a nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức “(HP 1992 là tầng lớp trí thức) Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc
thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp
* Nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước
Dưới sự lãnh đạo c a Đảng, nhân dân ta đã tiến hành đấu tranh cách mạng, trải qua bao
hy sinh gian khổ làm nên Cách mạng Tháng Tám năm 1945 nhân dân tự mình lập nên Nhà nước, Nhà nước Cộng hòa xã hội ch nghĩa Việt Nam ngày nay là Nhà nước do nhân dân mà nòng cốt
là lien minh công – nông – trí thức tự tổ chức tành, tự mình định đoạt quyền lực c a nhà nước
Nhân dân với tư cách là ch thể tối cao c a quyền lực c a Nhà nước, thực hiện quyền lực nhà nước với nhiều hình thức khác nhau Hình thức cơ bản nhất là nhân dân thông qua bầu cử lập
ra các cơ quan đại diện quyền lực c a mình Điều 6 Hiến pháp năm 1992 quy định “ Nhân dân sử
d ng quyền lực Nhà nước thông qua Quốc hội và Hội đồng nhân dân là những cơ quan đại diện cho ý chí và nguyên vọng c a nhân dân, do nhân dân bầu ra và chịu trách nhiệm trước nhân dân”
* Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước của tất cả các dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam, là biểu hiện tập trung của khối đại đoàn kết dân tộc
Tính dân tộc c a Nhà nước Việt Nam là vấn đề có truyền thống lâu dài, là nguồn gốc sức mạnh c a Nhà nước Ngày nay, tính dân tộc ấy lại được tăng cư ng và nâng cao nh khả năng kết hợp giữa tính giai cấp, tính nhân dân, tính dân tộc và tính th i đại Điều 5 Hiến pháp năm
1992 khẳng định :
“ Nhà nước Cộng hòa xã hội ch nghĩa Việt Nam là Nhà nước thống nhất c a dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam”
Trang 14Nhà nước thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giữa các dân tộc, nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc
Các dân tộc có quyền dùng tiếng nới, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc và phát huy những phong t c, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp c a mình …”
* Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức và hoạt động trên cơ sở nguyên tắc bình đẳng trong mối quan hệ giữa Nhà nước và công dân
Trước đây, trong các kiểu Nhà nước cũ, quan hệ giữa nhà nước và công dân là mối quan
hệ lệ thuộc ngư i dân bị lệ thuộc vào Nhà nước
Ngày nay, khi quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, thì quan hệ giữa nhà nước và công dân đã thay đổi, công dân có quyền tự do dân ch trên tất cả các lĩnh vực c a đ i sống xã hội, đồng th i phải làm tròn nghĩa v trước Nhà nước Pháp luật bảo đảm thực hiện trách nhiệm hai chiều giữa Nhà nước và công dân: quyền c a công dân là nghĩa v , trách nhiệm c a Nhà nước, nghĩa v c a công dân là quyền c a Nhà nước
* Tính chất dân chủ rộng rãi của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Dân ch hóa đ i sống Nhà nước và xã hội không chỉ là nhu cầu bức thiết c a th i đại, mà còn là một đòi hỏi có tính nguyên tắc nảy sinh từ bản chất dân ch c a Nhà nước Cộng hòa xã hội ch nghĩa Việt Nam
Thực chất c a dân ch xã hội ch nghĩa là thu hút những ngư i lao động tham gia một cách bình đẳng và ngày càng rộng rãi vào quản lỦ công việc c a Nhà nước và c a xã hội Vì vậy, quá trình xây dựng nhà nước phải là quá trình dân ch hóa tổ chức và hoạt động c a bộ máy Nhà nước, đồng th i phải c thể hóa tư tư ng dân ch thành các quyền cua công dân, quyền dân sự, chính trị cũng như quyền kinh tế, xã hội và văn hóa Phát huy được quyền dân ch c a nhân dân ngày càng rộng rãi là nguồn sức mạnh vô hạn c a Nhà nước
Những đặc điểm mang tính chất nêu trên c a Nhà nước Cộng hòa xã hội ch nghĩa Việt Nam được thể hiện c thể trong các chức năng, nhiệm v c a Nhà nước và được pháp luật chế định một cách chặt chẽ
Trang 15Tóm lại, Nhà nước mang bản chất giai cấp công nhân từ pháp luật, cơ chế, chính sách đến
tổ chức hoạt động c a mình Đồng th i, Nhà nước đó cũng mang tính dân tộc tính nhân dân sâu sắc Đó là Nhà nước c a nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân
Câu 11: Quốc hội là gì? Quốc hội có nhiệm v và quyền hạn
Điều 83: Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất c a nhân dân, cơ quan quyền lực Nhà
nước cao nhất c a nước Cộng hòa xã hội ch nghĩa Việt Nam
Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp
Quốc hội quyết định những chính sách cơ bản về đối nội và đối ngoại nhiệm v kinh tế -
xã hội, quốc phòng, an ninh c a đất nước, những nguyên tắc ch yếu về tổ chức và hoạt động
c a bộ máy Nhà nước, về quan hệ xã hội và hoạt động c a công dân
Quốc hội thực hiện quyền giám sát tối cao đối với tòan bộ hoạt động c a Nhà nước
Điều 84: Quốc hội có 14 nhiệm v và quyền hạn sau đây
1.Làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp; làm luật và sửa đổi luật; quyết định chương trình xây dựng, pháp lệnh;
2.Thực hiện quyền giám sát tối cao việc tuân theo Hiến Pháp, luật và nghị quyết c a Quốc hội; xét báo cáo hoạt động c a Ch tịch nước, y ban thư ng v Quốc hội, Chính ph , Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm soát nhân dân tối cao;
3.Quyết định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội c a đất nước
4.Quyết định chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia,quyết định dự tóan ngân sách Nhà nước và phân bổ ngân sách Nhà nước, phê chuẩn quyết tóan ngân sách Nhà nước; quy định, sửa đổi hoặc bải bỏ các thứ thuế
5 Quyết định chính sách dân tộc c a Nhà nước
6 Quy định tổ chức và hoạt động c a Quốc hội, Ch tịch nước, chính ph , tòa án nhân dân, Việt kiểm soát nhân dân và chính quyền địa phương
7 Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Ch tịch nước, Phó ch tịch nước, Ch tịch Quốc hội, các Phó ch tịch Quốc hội và các y viên thư ng v Quốc hội, Th tướng chính ph , Chánh án Tòa
án nhân dân tối cao, Viện trư ng viện kiểm soát nhân dân tối cao, phê chuẩn đề nghị c a Ch
Trang 16tịch nước về việc thành lập Hội đồng quốc phòng và an ninh; phê chuẩn đề nghị c a Th tướng Chính ph về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Th tướng, Bộ trư ng và các thành viên khác c a Chính ph
8 Quyết định thành lập, bãi bỏ các Bộ và các cơ quan ngang Bộ c a Chính ph ; thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới tỉnh, thành phố trực thuộc TW; thành lập hoặc giải thể đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt
9 Bãi bỏ các văn bản c a Ch tịch nước, y ban thư ng v Quốc hội, Chính ph , Th tướng chính ph , Tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm soát nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, luật và nghị quyết c a Quốc hội
10.Quyết định đại xá
11.Quy định hàm, cấp trong các lực lượng vũ trang nhân dân, hàm, cấp ngoại giao và những hàm, cấp Nhà nước khác; quy định huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự Nhà nước
12 Quyết định vấn đề chiến tranh và hòa bình; quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khắc bảo đảm Quốc phòng và an ninh quốc gia
13.Quyết định chính sách cơ bản về đối ngoại; phê chuẩn hoặc bãi bỏ các điều ước quốc
tế đã kỦ kết hoặc tham gia theo đề nghị c a Ch tịch nước
14 Quyết định việc trưng cầu dân Ủ
Câu 12 Chính ph là gì ?Chính ph có những nhiệm v và quyền hạn
Điều 109:Chính ph là cơ quan chấp hành c a Quốc hội, cơ quan hành chính Nhà nước
cao nhất c a nước Cộng hòa xã hội ch nghĩa Việt Nam
Chinh ph thống nhất việc thực hiện các nhiệm v chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng an ninh và đối ngoại c a Nhà nước, bảo đảm hiệu lực c a bộ máy Nhà nước từ TW đến cơ s ; bảo đảm, việc tôn trọng và chấp hành Hiếp pháp và pháp luật; phát huy quyền làm
ch c a nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, bảo đảm ổn định và nâng cao đ i sống vật chất và văn hóa c a nhân dân
Chính ph chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác trước Quốc hội, y ban thư ng v Quốc hội, Ch tịch nước
Trang 17Điều 112: Chính ph có 11 nhiệm v và quyền hạn sau đây :
1.Lãnh đạo công tác c a Bộ, các cơ quan ngang Bộ và các cơ quan thuộc Chính ph , y ban nhân dân các cấp, xây dựng và kiện tòan hệ thống nhất bộ máy hành chính Nhà nước từ TW đến cơ s ; hướng dẫn, kiểm tra; tạo điều kiện để Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm v và quyền hạn theo luật định, đào tạo, bồi dưỡng, sắp xếp và sử d ng đội ngũ viên chức Nhà nước
2 Bảo dảm việc thi hành Hiếp Pháp và pháp luật trong các cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang và công dân; tổ chức và lãnh đạo công tác tuyên truyền, giáo d c Hiến pháp và pháp luật trong nhân dân
3 Trình dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác trước Quốc hội và y ban thư ng v Quốc hội
4.Thống nhất quản lỦ việc xây dựng, phát triển nền kinh tế quốc dân; thực hiện chính sách, tiền tệ quốc gia, quản lỦ và bảo đảm sử d ng có hiệu quả thuộc s hữu tòan dân, phát triển văn hóa, giáo d c, y tế, khoa học và công nghệ, thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách Nhà nước
5 Thi hành biện pháp các quyền và lợi ích hợp pháp c a công dân, tạo điều kiện cho công dân sử d ng quyền và làm tròn nghĩa v c a mình, bảo vệ tài sản, lợi ích c a Nhà nước và
c a xã hội, bảo vệ môi trư ng
6 C ng cố và tăng cư ng nền Quốc phòng tòan dân, an ninh nhân dân, bảo đảm an ninh quốc gia và trật tự, an tòan xã hội; xây dựng các lực lượng vũ trang nhân dân; thi hành lệnh động viên, lệnh ban bố tình trạng khẩn cấp và mọi biện pháp cần thiết khác để bảo vệ đất nước
7.Tổ chức và lãnh đạo công tác kiểm kê, thống kê c a Nhà nước, công tác thanh tra và kiểm tra Nhà nước, chống quan liêu, tham nhũng trong bộ máy nhà nước, công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo c a công dân
8 Thống nhất quản lỦ công tác đối ngoại c a Nhà nước; kỦ kết, tham gia, phê duyệt điều ước quốc tế nhân danh Chính ph ; chỉ đạo việc thực hiện các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội ch nghĩa Việt nam kỦ kết hoặc tham gia; bảo vệ lợi ích c a Nhà nước, lợi ích chính đáng
c a tổ chức và công dân Việt Nam nước ngoài
9 Thực hiện chính sách xã hội, chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo
10 Quyết định việc điều chỉnh địa giới các đơn vị hành chính dước cấp tỉnh, thành phố trực thuộc TW
Trang 1811 Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đòan thể nhân dân trng khi thực hiện nhiệm v , quyền hạn c a mình, tạo điều kiện để các tổ chức đó hoạt động
Câu 13: Văn bản vi phạm pháp luật và phạm vi ban hành văn bản vi phạm pháp luật c a HĐND, UBND
Điều 1 Văn bản quy pháp pháp luật c a HĐND, UBND
1.Văn bản quy phạm pháp luật c a HĐND, UBND là văn bản do HĐND, UBND ban hành theo thẩm quyền, trình tự, th t c do luật này quy định, trong đó có nguyên tắc xử sự chung, có hiệu lực trong phạm vi địa phương, được Nhà nước bảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội địa phương theo định hướng xã hội ch nghĩa
2 Văn bản quy phạm pháp luật c a HĐND được ban hành dưới hình thức nghị quyết Văn bản quy phạm pháp luật c a BND được ban hành dưới hành thức quyết định, chỉ thị
Điều 2 : Phạm vị ban hành văn bản quy phạm pháp luật c a HĐND, UBND
1.Hội đồng nhân dân ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong những trư ng hợp sau đây :
a/ Quyết định những ch trương, chính sách, biện pháp nhằm bảo đảm thi hành Hiến pháp, luật, văn bản c a cơ quan nhà nước cấp trên
b/Quyết định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh địa phương
c/Quyết định biện pháp nhằm ổn định và nâng cao đ i sống c a nhân dân, hòan thành nhiệm v cấp trên giao cho
d/Quyết định phạm vị, thẩm quyền được giao những ch trương, biện pháp có tính chất đặc thù phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội c a địa phưưong nhằm phát huy tiềm năng c a địa phương, nhưng không trái với các văn bản quy phạm pháp luật c a cơ quan nhà nước cấp trên
đ/Văn bản c a cơ quan nhà nước cấp trên giao cho HĐND quy định một vấn đề c thể
2 UBND ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong nhữung trư ng hợp sau đây : a/ Để thi hành Hiến pháp, luật, văn bản c a cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết c a HĐND cùng cấp về phát triển kinh tế - xã hội, c ng cố quốc phòng, an ninh
b/ Để thực hiện chức năng quản lỦ nhà nước địa phương và thực hiện các chính sách khác trên địa bàn
Trang 19c/Văn bản c a cơ quan nhà nước cấp trên giao cho UBND quy định một số vấn đề c thể
Câu 14: Trình tự, th t c soạn thảo, ban hành QĐ, chỉ thị c a UBND cấp huyện
Điều 41 Soạn thảo quyết định, chỉ thị c a UBND cấp huyện
1.Dự thảo quyết định, chỉ thị UBND cấp huyện do Ch tịch UBND phân công và trực tiếp chỉ đạo cơ quan chuyên môn thuộc UBND soạn thảo Cơ quan soạn thảo có trách nhiệm xây dựng dự thảo và t trình dự thảo quyết định, chỉ thị
2 Căn cứ vào tính chất và nội dung c a dự thảo quyết định, chỉ thị, cơ quan soạn thảo tổ chức lấy Ủ kiến c a cơ quan, tổ chức hữu quan, đối tượng chịu sự tác động trực tiếp c a quyết định, chỉ thị
Cơ quan, tổ chức hữu quan được lấy Ủ kiến có trách nhiệm trả l i bằng văn bản trong th i hạn 3 ngày, kể từ ngày nhận được dự thảo quyết định, chỉ thị
Trong trư ng hợp lấy Ủ kiến c a đối tượng chịu sự tác động trực tiếp c a quyết định, chỉ thị thì cơ quan lấy Ủ kiến có trách nhiệm xác định những vấn đề cần lấy Ủ kiến để các đối tượng được lấy Ủ kiến và dành ít nhất 5 ngày, kể từ ngày tổ chức lấy Ủ kiến để các đối tượng được lấy Ủ kiến góp Ủ vào dự thảo quyết định chỉ thị
Điều 42 Thẩm định dự thảo quyết định, chỉ thị UBND cấp huyện
1 Dự thảo quyết định, chỉ thị c a UBND cấp huyện phải được cơ quan tư pháp cùng cấp thẩm định trước khi trình UBND Chậm nhất là 10 ngày trước ngày UBND tổ chức họp, cơ quan soạn thảo phải g i dự thảo quyết định, chỉ thị đến cơ quan tư pháp để thẩm định Phạm vi thẩm định bao gồm :
+ Sự cần thiết ban hành, đối tượng, phạm vi điều chỉnh c a dự thảo QĐ, chỉ thị
+ Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất c a dự thảo quyết định, chỉ thị với hệ thống pháp luật
+ Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản
Cơ quan tư pháp có thể đưa ra Ủ kiến về tính khả thi c a dự thảo quyết định, chỉ thị
2 Chậm nhất là 7 ngày trước ngày UBND họp, cơ quan tư pháp g i báo cáo thẩm quyền đến cơ quan soạn thảo
Điều 43.Hò sơ dự thảo quyết định, chỉ thị trình UBND cấp huyện
Trang 201.Cơ quan soạn thảo g i hồ sơ soạn thảo quyết định, chỉ thị đến UBND chậm nhất là 5 ngày trước ngày UBND họp
2.Ch tịch UBND chỉ đạo việc chuẩn bị hồ sơ dự thảo QĐ, chỉ thị để chuyển đến các thành viên UBND chậm nhất là 3 ngày trước ngày UBND họp Hồ sơ dự thảo QĐ, chỉ thị bao gồm : + T trình và dự thảo quyết định, chỉ thị
+ Báo cáo thẩm định + Bản tổng hợp Ủ kiến về dự thảo quyết định, chỉ thị + Các tài liệu có lien quan
Điều 44 Trình tự xem xét thông qua dự thảo QĐ, chỉ thị c a UBND cấp huyện
1.Việc xem xét, thông qua dự thảo QĐ, chỉ thị tại phiên họp UBND được tiến hành theo trình tự sau :
+ Đại diện cơ quan soạn thảo trình bày dự thảo QĐ, chỉ thị
+ Đại diện cơ quan tư pháp trình bày báo cáo thẩm định
+ UBND thảo luận và biểu quyết thông qua dự thảo QĐ, chỉ thị
2 Dự thảo QĐ, chỉ thị được thông qua khi có quá nửa tổng số thành viên UBND biểu quyết tán thành
3.Ch tịch UBND thay mặt UBND kỦ ban hành quyết định, chỉ thị
Câu 15 Các khóa Quốc hội và Hiến pháp
Hỏi:
Từ năm 1945 đến nay, nhân dân ta đã tham gia bầu cử bao nhiêu khóa Quốc hội?
Trong 60 năm qua, Hiến pháp nước VNDCCH và ngày nay là nước CHXHCNVN đã mấy lần được sửa đổi, bổ sung? Bản Hiến pháp được thông qua năm nào có câu: "Nhà nước CHXHCNVN là Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân"?
Trả lời:
Từ năm 1945 đến nay, nước ta đã qua 11 khóa bầu cử Quốc hội:
1 Quốc hội khóa 1
Ngày 6-1-1946, Tổng tuyển cử đầu tiên trong cả nước, bầu ra Nghị viện nhân dân (Quốc hội khóa 1)
Trang 21Quốc hội khóa 1 đã ban hành Hiến pháp đầu tiên, "Hiến pháp nước Việt Nam Dân ch Cộng hòa năm 1946" (thông qua Kỳ họp thứ nhất ngày 9-11-1946) và "Hiến pháp nước Việt Nam Dân ch Cộng hòa năm 1959" ngày 31-12-1959
2 Quốc hội khóa 2 (8-5-1960 – 26-4-1964)
3 Quốc hội khóa 3 (26-4-1964 – 11-4-1971)
4 Quốc hội khóa 4 (11-4-1971 – 6-4-1975)
5 Quốc hội khóa 5 (6-4-1975 – 25-4-1976)
6 Quốc hội khóa 6 (25-4-1976 – 26-4-1981), Quyết định đổi tên nước ta thành Nước Cộng hòa
Xã hội Ch nghĩa Việt Nam
7 Quốc hội khóa 7 (26-4-1981 – 19-4-1987)
8 Quốc hội khóa 8 (19-4-1987 – 19-7-1992), thông qua bản Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội
Ch nghĩa Việt Nam năm 1992 tại kỳ họp ngày 15-4-1992
9 Quốc hội khóa 9 (19-7-1992 – 20-7-1997)
10 Quốc hội khóa 10 (20-7-1997 – 19-5-2002), kỳ họp thứ 10 đã thông qua Nghị quyết sửa đổi,
bổ sung một số điều c a Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Ch nghĩa Việt Nam năm 1992
11 Quốc hội khóa 11 (19-5-2002 - tới nay)
Từ năm 1946 đến nay, nước ta có 4 bản Hiến pháp
Nội dung các bản Hiến pháp đã khẳng định ngay từ đầu tính chất cơ bản c a Nhà nước ta là nhà nước pháp quyền c a dân, do dân và vì dân Điều này đã được thể hiện c thể:
* Hiến pháp 1946: Về mặt chính thể đã khẳng định: "Nước Việt Nam là một nước Dân ch Cộng hòa Tất cả quyền bính trong nước là c a toàn thể nhân dân"
Nghĩa v và quyền lợi công dân được ghi nhận rõ ràng "Tất cả công dân Việt Nam đều ngang quyền về mọi phương diện chính trị, kinh tế, văn hóa" (Điều 6) "Tất cả công dân đều bình đẳng trước pháp luật, đều được tham gia chính quyền và công cuộc kiến quốc…" (Điều 8) "Nam nữ bình quyền về mọi phương diện" (Điều 9) "Công dân Việt Nam có quyền: tự do ngôn luận; tự
do xuất bản; tự do tổ chức và hội họp; tự do tín ngưỡng; tự do cư trú, đi lại trong nước và ngoài nước" (Điều 10)
- Thực hiện chế độ bầu cử, phổ thông đầu phiếu tự do, trực tiếp và bỏ phiếu kín (Điều 17) Nhân dân có quyền bãi miễn đại biểu mình đã bầu ra, có quyền ph quyết về Hiến pháp và những việc quan hệ đến vận mệnh quốc gia (Điều 21)
Trang 22- Nghị viện nhân dân là do công dân Việt Nam bầu ra, là cơ quan có quyền cao nhất c a nước Việt Nam Dân ch Cộng hòa, Nghị viện có quyền lập hiến và lập pháp
Quốc hội, HĐND các cấp và các cơ quan Nhà nước đều thực hành nguyên tắc tập trung dân ch
- Điều 5, ghi: "Đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND các cấp có thể bị cử tri bãi miễn trước khi hết nhiệm kỳ nếu tỏ ra không xứng đáng với sự tín nhiệm c a nhân dân"
- Điều 6, ghi: "Tất cả các cơ quan Nhà nước đều phải dựa vào nhân dân, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe Ủ kiến và chịu sự kiểm soát c a nhân dân"
Tất cả các nhân viên cơ quan Nhà nước đều phải trung thành với chế độ dân ch nhân dân, tuân theo Hiến pháp và pháp luật, hết lòng, hết sức ph c v nhân dân
Các thành viên c a Hội đồng Chính ph phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hành vi trái với Hiến pháp và pháp luật gây thiệt hại cho Nhà nước hay cho nhân dân
* Hiến pháp 1980: Đây là Hiến pháp thể chế hóa Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ
IV c a Đảng Cộng sản Việt Nam mang tên là Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Ch nghĩa Việt
Nam L i nói đầu bản Hiến pháp này đã chỉ rõ: "Là luật cơ bản của Nhà nước, Hiến pháp này đã
quy định chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội, quyền và nghĩa vụ của công dân, cơ cấu tổ chức và nguyên tắc hoạt động của các cơ quan Nhà nước Nó thể hiện mối quan hệ giữa Đảng lãnh đạo, Nhân dân là chủ, Nhà nước quản lý trong xã hội Việt Nam"?
Thể chế và tổ chức bộ máy Nhà nước cấp Trung ương đã thể hiện tư tư ng làm ch tập thể xã hội ch nghĩa do Đại hội IV đề ra
- Điều 3, ghi: " nước CHXHCN Việt Nam, ngư i làm ch tập thể là nhân dân lao động bao gồm giai cấp công nhân, giai cấp nông dân tập thể, tầng lớp trí thức xã hội ch nghĩa và những ngư i lao động khác mà nòng cốt là Liên minh công nông do giai cấp công nhân lãnh đạo"
- Điều 4, ghi: "Đảng Cộng sản Việt Nam là lực lượng duy nhất lãnh đạo Nhà nước, lãnh đạo xã hội; là nhân tố quyết định mọi thắng lợi c a cách mạng Việt Nam"
Trang 23- Hiến pháp 1980 quy định Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất c a nhân dân, cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất c a nước Cộng hòa Xã hội Ch nghĩa Việt Nam… Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp, quyết định những chính sách cơ bản c a Nhà nước về đối nội, đối ngoại, những m c tiêu phát triển kinh tế, văn hóa, những nguyên tắc tổ chức và hoạt động ch yếu c a bộ máy Nhà nước, về quan hệ xã hội và hoạt động c a công dân
Quốc hội thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động c a Nhà nước
Bản Hiến pháp này có quy định tổ chức Hội đồng Nhà nước và Hội đồng Bộ trư ng, Chính ph
c a nước Cộng hòa Xã hội Ch nghĩa Việt Nam
- Điều 12, ghi: "Nhà nước quản lỦ xã hội bằng pháp luật, không ngừng tăng cư ng pháp chế xã hội ch nghĩa"
"Mọi hành động xâm phạm lợi ích c a Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp c a tập thể và c a công dân đều bị xử lỦ theo pháp luật"
Về chế độ kinh tế, Hiến pháp 1992 đã xác định: "Nhà nước phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần… với các hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh đa dạng dựa trên chế độ s hữu toàn dân, s hữu tập thể, s hữu tư nhân trong đó s hữu toàn dân và s hữu tập thể là nền tảng" Đáng chú Ủ là, Điều 21 đã quy định: "Kinh tế cá thể, kinh tế tư bản tư nhân được chọn hình thức
tổ chức sản xuất kinh doanh, được thành lập doanh nghiệp không bị hạn chế về quy mô hoạt động trong những ngành nghề có lợi cho quốc kế dân sinh Kinh tế gia đình được khuyến khích phát triển"
Điều 23 quy định: "Tài sản hợp pháp c a cá nhân, tổ chức không bị quốc hữu hóa" Trư ng hợp cần thiết vì lỦ do quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia Nhà nước trưng mua, trưng d ng theo luật định
Các quyền tự do, dân ch và nghĩa v công dân đã được xác định rõ và đầy đ hơn, thể hiện tính chất cơ bản c a Nhà nước pháp quyền xã hội ch nghĩa c a dân, do dân và vì dân trong Chương
V
Trang 24Tại kỳ họp thứ 10, khóa X, bản Hiến pháp 1992 đã sửa đổi, bổ sung một số điều
Điều 2 bản Hiến pháp 1992 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Nhà nước Cộng hòa Xã hội Ch nghĩa Việt Nam là Nhà nước pháp quyền xã hội ch nghĩa c a nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân…"
Câu 16: Nhiệm v , quyền hạn c a HĐND các cấp
* Nhiệm vụ, quyền hạn của
HĐND cấp Tỉnh
Điều 11.Trong lĩnh vực kinh
tế, HĐND tỉnh thực hiện những
nhiệm vụ, quyền hạn sau đây :
1.Quyết định quy hoạch, kế
hoạch dài hạn và hằng năm về phát
triển kinh tế - xã hội, sử d ng đất
đai, phát triển ngành và quy hoạch
xây dựng, phát triển đô thị, nông
thôn trong phạm vi quản lỦ, lĩnh
vực đầu tư và quy mô vốn đầu tư
phân cấp c a Chính ph
2.Quyết định quy hoạch, kế
hoạch phát triển mạng lưới khuyến
nông, khuyến lâm, khuyến ngư,
khuyến công địa phương và
thông qua cơ chế khuyến khích
phát triển các thành phần ktế địa
phương; bảo đảm quyền tự ch sản
xuất, kdoanh c a các cơ s kinh tế
theo quy định c a pháp luật
3.Quyết định dự tóan thu ngân
sách nhà nước trên địa bàn, dự
tóan thu, chi ngân sách địa phương
* Nhiệm vụ quyền hạn của HĐND cấp Huyện
tế , HĐND cấp Huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau :
1.Quyết định kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hằng năm, ch trương biện pháp về xây dựng và phát triển kinh tế hợp tác xã và kinh tế hộ gia đình địa phương
2 Quyết định biện pháp bảo đảm thực hiện chương trình khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyễn công và biện pháp phát huy mọi tiềm năng c a các thành phần kinh tế địa phương, bảo đảm quyền tự ch sản xuất, kinh doanh c a các cơ s kinh tế theo quy định c a pháp luật
3 Quyết định dự tóan thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự tóan thu, chi ngân sách địa phương
và phân bổ dự tóan ngân sách cấp mình; phê chuẩn quyết tóan ngân
* Nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND cấp xã
Điều 29 Trong lĩnh vực kinh
tế, Hội đồng nhân dân, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây
1.Quyết định biện pháp thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội hằng năm; biện pháp thực hiện chương trình khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công và chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cây trồng, vật nuôi theo quy hoạch chung
2.Quyết định dtóan thu ngsách nhà nước trên địa bàn; dự tóan thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ
dự tóan ngsách cấp mình;phê chuẩn qtóan ngsách địa phương, các ch trương, biện pháp để triển khai thực hiện ngân sách địa phương và điều chỉnh dự tóan ngsách địa phương theo quy định pháp luật, giám sát việc thực hiện
Trang 25và phân bổ dự tóan ngân sách cấp
mình; phê chuẩn quyết tóan ngân
sách địa phương, quyết định các
ch trương, điều chỉnh dự tóan
ngân sách địa phương trong trư ng
hợp cần thiết, giám sát việc thực
hiện ngân sách đã được Hội đồng
nhân dân quyết định
4.Quyết định việc phân cấp
nguồn thu, nhiệm v chi cho từng
cấp ngân sách địa phương theo
quy định c a Luật ngân sách nhà
nước
5.Quyết định thu phí, lệ phí và
các khỏan đóng góp c a nhân dân
và mức huy động vốn theo quy
định c a pháp luật
6.Quyết định phương án quản lỦ,
phát triển và sử d ng nguồn nhân
4.Quyết định quy hoạch, kế hoạch mạng lưới giao thông, th y lợi và biện pháp bảo vệ đê điều, công trình th y lợi, bảo vệ rừng theo quy định c a pháp luật
5 Quyết định biện pháp thực hiành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng, chống buôn lậu và gian lận thương mại
ngsách được HĐND quyết định 3.Quyết định biện pháp quản lỦ
và sử d ng hợp lỦ Có hiệu quả quỹ đất để lại nhằm ph c v các nhu cầu công ích địa phương
4.Quyết định biện pháp xây dựng
và phát triển hợp tác xã, tổ hợp tác, kinh tế hộ gia đình địa phương
5.Quyết định biện pháp quản lỦ,
sử d ng và bảo vệ nguồn nước, các công trình th y lợi theo phân cấp c a cấp trên; biện pháp phòng, chống, khắc ph c hậu quả thiên tai, bão l t, bảo vệ rừng, tu bổ và bảo vệ đê điều địa phương
6 Quyết định biện pháp thực hiện xây dựng, tu sửa đư ng giao thông, cầu, cống trong xã và các
cơ s hạ tầng khác địa phương
7 Quyết định biện pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng, chống buôn lậu và gian lận thương mại
Điều 20 Trong lĩnh vực giáo dục,
y tế, văn hóa, thông tin, thể dục
* Nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND cấp xã
dục, y tế, xã hội và đời sống, văn
Trang 26dục, y tế, xã hội, văn hóa, thông
tin, thể dục thể thao, HDND tỉnh
thực hiện những nhiệm vụ, quyền
hạn sau đây
1.Quyết định ch trương, biện
pháp phát triển sự nghiệp giáo d c,
đào tạo; quyết định quy hoạch, kế
hoạch phát triển mạng lưới giáo
d c mầm non, giáo d c phổ thông,
giáo d c nghề nghiệp; bảo đảm cơ
s vật chất và điều kiện cho các
hđộng gd c, đào tạo địa phương
2.Quyết định ch trương, biện
pháp phát triển sự nghiệp văn hóa,
thông tin, thể thao; biện pháp bảo
vệ, phát huy giá trị di sản văn hóa
địa phương; biện pháp bảo đảm
cơ s vật chất và điều kiện cho
hoạt động văn hóa, thông tin, thể
d c thể thao địa phương theo
quy định c a pháp luật
3 Quyết định ch trương, biện
pháp phát triển nguồn nhân lực, sử
d ng lao động, giải quyết việc làm
và cải thiện điều kiện làm việc,
sinh hoạt c a ngư i lao động, bảo
hộ lao động, thực hiện phân bổ dân
cư và cải thiện đ i sống nhân dân
địa phương
4 Quyết định biện pháp giáo d c,
bảo vệ, chăm sóc thanh niên, thiếu
thể thao, xã hội và đời sống, HĐND huyện thực hiện những nhvụ, quyền hạn sau đây :
1.Quyết định các biện pháp và điều kiện cần thiết để xây dựng và phát triển mạng lưới giáo d c mầm non, giáo d c phổ thông trên địa bàn theo quy hoạch chung
2 Quyết định biện pháp bảo đảm cơ s vật chất, điều kiện để phát triển sự nghiệp văn hóa, thông tin, thể thao tại địa phương
3 Quyết định biện pháp giữ gìn, bảo quản, trùng tu và phát huy giá trị các công trình văn hóa, nghệ thuật, di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh theo phân cấp
4 Quyết định biện pháp phòng, chống tệ nạn xã hội địa phương
5 Quyết định biện pháp bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân, phòng, chống bệnh; chăm sóc ngư i già, ngư i tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nương tựa; bảo vệ chăm sóc bà mẹ, trẻ em, thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình
6 Quyết định biện pháp thực hiện chính sách ưu đãi đối với thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ,
hóa, thông tin, thể dục thể thao, bảo vệ tài nguyên, môi trường, Hội đồng nhân dân xã, thị trấn thực hiện những nhvụ, quyền hạn sau đây
1.Quyết định biện pháp bảo đảm các điều kiện cần thiết để trẻ em vào học tiểu học đúng độ tuổi, hòan thành chương trình phổ cập giáo d c tiểu học, tổ chức các trư ng mầm non, thực hiện bổ túc văn hóa và xóa mù chữ cho những ngư i trong độ tuổi
2 Quyết định biện pháp giáo
d c, chăm sóc thanh niên, thiếu niên, nhi đồng; xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hóa, giáo
d c truyền thống đạo đức tốt đẹp; giữ gìn thuần phong mỹ t c c a dân tộc, ngăn chặn việc truyền bá văn hóa phẩm phản động, đồi tr y, bài trừ mê tín, h t c, phòng, chống các tệ nạn xã hội địa phương
3.Quyết định biện pháp phát triển hoạt động văn hóa văn nghệ, thể d c thể thao; hướng dẫn tổ chức các lễ hội cổ truyền, bảo vệ
và phát huy giá trị các di tích lịch
sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh địa phương theo quy định
Trang 27niên và nhi đồng; xây dựng nếp
sống văn minh, gia đình văn hóa;
giáo d c truyền thống đạo đức
biện pháp ngăn chặn việc truyền
bá văn hóa phẩm phản động, đồi
tr y, bài trừ ma tín, h t c và
phòng chống các tệ nạn xã hội, các
biểu hiện không lành mạnh trong
đ i sống xã hội địa phương
5 Quyết định quy hoạch, kế
hoạch phát triển mạng lưới khám,
chữa bệnh; biện pháp bảo vệ sức
khẻo nhân dân, bảo vệ và chăm
sóc ngư i già, ngư i tàn tật, trẻ mồ
côi không nơi nương tựa; bảo vệ,
chăm sóc bà mẹ, trẻ em, thực hiện
chính sách dân số và kế hoạch hóa
gia đình, phòng, chống dịch bệnh
và phát triển y tế địa phương
6 Quyết định biện pháp thực
hiện chính sách, chế độ ưu đãi đối
với thương binh, bệnh binh, gia
c a pháp luật
4 Quyết định việc xây dựng, tu sửa trư ng lớp, công trình văn hóa thuộc địa phương quản lỦ
5 Quyết định biện pháp bảo đảm giữ gìn vệ sinh, xử lỦ rác thải, phòng, chống dịch bệnh, biện pháp thực hiện chương trình y tế cơ s , chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình
6 Quyết định biện pháp thực hiện chính sách, chế độ đối với thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, những ngư i và gia đình có công với nước, thực hiện công tác cứu trợ xã hội và vận động nhân dân giúp đỡ gia đình khó khăn, ngư i già, ngư i tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nương tựa; biện pháp thực hiện xóa đói, giảm nghèo
* Nhvụ, quyền hạn của HĐND
cấp Tỉnh
Điều 13 Trong lĩnh vực khoa
học, công nghệ, tài nguyên và
môi trường, Hội đồng nhân dân
* Nhvụ, quyền hạn của HĐND cấp Huyện
Điều 21 Trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trường, Hội đồng nhân dân
* Nhvụ, quyền hạn của HĐND cấp xã
Trang 28tỉnh thực hiện những nhiệm vụ,
quyền hạn sau đây :
1.Quyết định ch trương, biện
pháp khuyến khích việc nghiên
cứu, phát huy sang kiến cải tiến kỹ
thuật, ứng d ng tiến bộ khoa học
kỹ thuật để phát triển sản xuất,
kinh doanh và đ i sống c a nhân
dân địa phương
2.Quyết định biện pháp quản lỦ
và sử d ng đất đai, từng núi, song
hồ, nguồn nước, tài nguyên trong
long đất, nguồn lợi vùng biển tại
địa phương theo quy định c a
pháp luật
3.Quyết định biện pháp bảo vệ
môi trư ng, phòng chống và khắc
ph c hậu quả thiên tai, bão l t, suy
thoái môi trư ng, ô nhiễm môi
trư ng, sự cố môi trư ng địa
phương theo quy định c a pháp
luật
4.Quyết định biện pháp thực
hiện các quy định c a pháp luật về
tiêu chuẩn đo lư ng chất lượng sản
phẩm, ngăn chặn việc sản xuất và
huyện thực hiện những nhiệm
vụ, quyền hạn sau đây :
1.Quyết định biện pháp ứng d ng tiến bộ khoa học, công nghệ, phát huy sang kiến cỉa tiến kỹ thuật để phát triển sản xuất, kinh doanh và
đ i song c a nhân dân địa phương
2.Quyết định biện pháp quản lỦ và
sử d ng đất đai, rừng núi, song hồ, nguồn nước, tài nguyên trong long đất, nguồn lợi vùng biển tại địa phương theo quy định c a pháp luật
3 Quyết định biện pháp bảo vệ
và cải thiện môi trư ng, phòng chống và khắc ph c hậu q a thiên tai, bão l t địa phương
4.Quyết định biện pháp thực hiện các quy định c a pháp luật về tieu chuẩn đo lư ng và chất lượng sản phẩm, ngăn chăn việc sản xuất và lưu hành hàng giả, hang kém chất lượng tại địa phương, bảo vệ lợi ích c a ngư i tiêu dùng
Điều 22.Trong lĩnh vực quốc
phòng, an ninh, trật tự án tòan xâ hội, Hội đồng nhân dân cấp
Điều 31.TRong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự, an tòan
xã hội, Hội đồng nhân dân xã, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây :
1 Quyết định biện pháp bảo đảm thực hiện chế độ nghĩa v quân sự; xây dựng lực lượng dân quan, tự
vệ và quốc phòng tòan dân, thực hiện nhiệm v hậu cần tại chỗ, thực hiện chính sách hậu phương quân đội và chính sách đối với lực lượng vũ trang nhân dân địa phương ;
2 Quyết định biện pháp bảo đảm
Trang 29xã hội, HDND tỉnh thực hiện
những nhiệm vụ, quyền hạn sau
đây :
1.Quyết định biện pháp thực
hiện nhiệm v kết hợp quốc
phòng, an ninh với kinh tế, kinh tế
với quốc phòng, an ninh và thực
hiện nhiệm v xây dựng lực lượng
dự bị động viên địa phương
2.Quyết định biện pháp bảo đảm
an ninh, trật tự, an tòan, xã hội,
nâng cao dân trí c a đồng bào các
dân tộc thiếu số, bảo đảm thực
hiện quỳen bình đẳng giữa các dân
tộc, tăng cư ng đòan kết dân và
tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa
các dân tộc địa phương
2 Quyết định biện pháp thực
hiện chính sách tôn giáo, quyền
bình đẳng giữa các tôn giáo trước
Huyện thực hiện những nhiệm
vụ, quyền hạn sau đây :
1.Quyết định biện pháp thực hiện nhiệm v xây dựng lực lượng
vũ trang nhân dân và quốc phòng tòan dân; bảo đảm thực hiện chế
độ nghĩa v quân sự, xây dựng lực lượng dự bị động viên, thực hiện nhiệm v hậu cần tại chỗ, chính sách hậu phương quân đội và chính sách đối với các lực lượng
vũ trang nhân dân địa phương;
biện pháp kết hợp quốc phòng, an ninh với kinh tế, kinh tế với quốc phòng, an ninh
sách dân tộc và chính sách tôn giáo, Hội đồng nhân dân Huyện
có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây :
1.Quyết định các nhiệm v thực hiện chương trình dự án phát triển kinh tế - xã hội c a tỉnh đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa và vùng còn nhiều kho khăn
2.Quyết định biện pháp bảo đảm việc thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo theo quy định
c a pháp luật
giữ gìn an ninh, trật tự công cộng,
an tòan xã hội; phòng, chống cháy, nổ; đấu tranh phòng ngừa, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác trên địa bàn
Điều 32.TRong việc thực hiện
tôn giáo, Hội đồng nhân dân xã, thị trấn có những nhiệm vụ, quyền hạn như sau :
1.Quyết định biện pháp thực hiện chính sách dân tộc, cải thiện
đ i sống vật chất và tinh thần, nâng cao dân trí c a đồng bào thiểu số; bảo đảm thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tăng
cư ng đòan kết dân tộc và tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc địa phương
2.Quyết định biện pháp thực hiện chính sách tôn giáo, bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo
c a nhân dân địa phương theo quy định c a pháp luật
Trang 30pháp luật, bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hợac không theo một tôn giáo nào c a công dân địa phương theo quy định
c a pháp luật