GIÁO ÁN 1: CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PP DẠY HỌC CHO TRẺ KTTT …..…. BÀI 1: ĐẶC ĐIỂM VỀ MẶT HỌC TẬP CỦA TRẺ KHUYẾT TẬT TRÍ TUỆ (TIẾT 1) Nội dung trình bày: Vấn đề trí tuệ, KN giác động, chú ý và trí nhớ. Thời lượng: 50 phút Đối tượng: SV năm thứ 4 I. Mục tiêu dạy học: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này SV nắm được: Đặc điểm về trí tuệ của trẻ KTTT Đặc điểm về kỹ giác động của trẻ KTTT Đặc điểm về chú ý và ghi nhớ của trẻ KTTT 2. Kỹ năng: Phân tích được những đặc điểm về trí tuệ, KN giác động và chú ý ghi nhớ của trẻ KTTT. Đưa ra những lưu ý trong quá trình dạy học cho trẻ KTTT 3. Thái độ: Tin tưởng vào khả năng của trẻ, có ý thức, chủ động nắm bắt các đặc điểm tâm sinh lý của trẻ KTTT. II. Chuẩn bị: Giáo án, tài liệu bài giảng Nội dung bài giảng trên power point. Giấy A0, bút lông, băng dính
Trang 1GIÁO ÁN 1:
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PP DẠY HỌC CHO TRẺ KTTT
… ***….
BÀI 1: ĐẶC ĐIỂM VỀ MẶT HỌC TẬP CỦA TRẺ KHUYẾT TẬT TRÍ TUỆ (TIẾT 1)
Nội dung trình bày: Vấn đề trí tuệ, KN giác động, chú ý và trí nhớ.
Thời lượng: 50 phút Đối tượng: SV năm thứ 4
I Mục tiêu dạy học:
1 Kiến thức:
Sau khi học xong bài này SV nắm được:
- Đặc điểm về trí tuệ của trẻ KTTT
- Đặc điểm về kỹ giác động của trẻ KTTT
- Đặc điểm về chú ý và ghi nhớ của trẻ KTTT
Giáo án, tài liệu bài giảng
Nội dung bài giảng trên power point
Giấy A0, bút lông, băng dính
Trang 2III. Quá trình bài dạy:
1 Giới thiệu bài:
GV giới thiệu về các nội dung sẽ trình bày
Hoạt động 1: GV nhắc lại kiến thức về mức
độ KTTT theo bảng phân loại của DSM-IV
- PP vấn đáp: “Hãy cho biết theo bảng phân
loại của DSM – IV, KTTT được chia theo
- Mức phát triển trí tuệ của trẻ ảnh hưởng trực
tiếp tới cách suy nghĩ của trẻ cũng như những
gì trẻ có thể hiểu được
- Các trẻ KTTT thường bị dừng lại ở cách tư
duy cụ thể Khi xem xét sự phát triển tổng thể
của một trẻ KTTT sẽ nhận thấy trẻ thường có
những điểm chậm và không cân bằng trong sự
- KTTT loại nhẹ: có chỉ
số IQ từ 50-55 đến gần70
- KTTT loại trung bình:
có chỉ số IQ từ 35-40đến 50-55
- KTTT loại nặng: có chỉ
số IQ từ 20-25 đến 40
35 KTTT loại nghiêmtrọng: có chỉ số IQ dưới
20 hoặc 25
Trang 3GV giảng giải và phân tích những lưu ý
trong quá trình dạy học cho trẻ KTTT
- Giao cho làm những việc phù hợp với khả
năng
- Học tập qua từng bước nhỏ một
-Dạy trẻ bằng cách hướng dẫn cụ thể:
- Giảng dạy rõ ràng bằng các cấu trúc về
không gian, thời gian và hoạt động của con
người, nhằm trả lời cho các câu hỏi: "ở đâu?",
"khi nào và bao lâu?", "bằng cách nào?", "ai
và các quy tắc là như thế nào?"
- Dành nhiều thời gian hơn cho phần thực
Hoạt động 1: KN giác động của trẻ KTTT
* GV yêu cầu sv làm rõ khái niệm về KN
- Các KN giác quan và các KN vận động có
ảnh hưởng nhau rất nhiều
+ Các KN giác quan thuộc về cách mà đứa trẻ
ghi nhận, xử lý và giải thích thông tin tiếp nhận
qua các giác quan (nghe thấy, nhìn thấy, ngửi,
nếm, sờ)
+ Các KN vận động bao gồm các KN vận
* SV đọc tài liệu bàigiảng và trình bày
Trang 4
động thô và KN vận động tinh
- Một số trẻ KTTT hạn chế trong việc phối
hợp tay mắt do vậy, trẻ thực hiện những
nhiệm vụ như viết, cắt, xé, dán thường gặp
nhiều khó khăn
- Một số trẻ lại quá nhạy cảm về cảm giác,
một số trẻ lại giảm thiểu về cảm giác, đặc biệt
là trẻ rối loạn tự kỉ kèm theo KTTT
Hoạt động 2: Những lưu ý của giáo viên:
* PP vấn đáp: GV yêu cầu SV bằng hiểu biết
và kinh nghiệm thực tế hãy đưa ra những lưu
ý khi phát triển kỹ năng này cho trẻ KTTT?
- Xây dựng các bài tập phát triển và điều hòa
giác quan cho trẻ
- Chú trọng phát triển KN vận động thô giúp trẻ
giữ thăng bằng và đi lại nhanh nhẹn: Đứng lên,
ngồi xuống, nhảy lò cò, trườn bò, vượt chướng
ngại vật…
* SV đưa ra những ý kiếncủa mình
20
phút
2.3 Khả năng chú ý, ghi nhớ
* Thảo luận nhóm: Chia làm lớp thành 2
nhóm mỗi nhóm thảo luận 1 vấn đề: khả
năng chú ý, khả năng ghi nhớ.
Theo các gợi ý sau:
- Đặc điểm về khả năng chú ý/ ghi nhớ
- Nguyên nhân
- Biểu hiện
- ví dụ minh họa
- Các nhóm thảo luận vàghi chép vào giấy A0trong 7 phút và có 5 phúttrình bày
Trang 5- Những điều GV cần lưu ý trong quá trình
dạy học
- GV nhận xét dựa vào các ý sau đây:
(* Vấn đề về chú ý của trẻ KTTT.
Thông thường sự chú ý của trẻ được
biểu hiện ở 3 khía cạnh sau:
- Kém bền vững;
- Không tập trung;
- Luôn bị phân tán
Nguyên nhân là do quá trình hưng phấn
và ức chế ở trẻ không cân bằng, bị lệch pha
* Biểu hiện:
- Trẻ hưng phấn quá mức thường có hành vi
hay quậy phá dẫn đến không tập trung chú ý
- Trẻ bị ức chế kìm hãm quá mức sinh ra lầm
lì, uất ức dẫn đến phân tán chú ý
- Đỉnh cao của sự chú ý và thời gian chú ý của trẻ
KTTT thường kém hơn so với trẻ bình thường
khác
* Những lưu ý trong quá trình DH
- Giảm bớt các yếu tố kích thích gây xao
nhãng
- Đưa ra cấu trúc dạy học cụ thể
- Tạo ra nhiều hành vi phản hồi
- Tránh gây căng thẳng thần kinh trước khi vào
giờ học
* Vấn đề trí nhớ
- Đặc điểm về trí nhớ của trẻ
- Trẻ thường nhớ những dấu hiệu bên ngoài
của sự vật và hiện tượng tốt hơn bên trong,
khó khăn trong việc nhó những gì mang tính
chất trừu tượng hay quan hệ lôgíc bên trong
Trang 6- Trẻ thường nhớ một cách máy móc, tuy nhiên
khả năng nhớ có ý nghĩa của trẻ gặp nhiều khó
khăn
- Dễ quên những gì mà không liên quan đến
trẻ, không thoả mãn nhu cầu của bản thân
* Những lưu ý khi dạy học
- Sử dụng linh hoạt, sáng tạo các
- Cung cấp thông tin bằng hình ảnh
- Luyện trí nhớ: sử dụng các thông tin bằng
ngôn ngữ nói và hình ảnh
- Thường xuyên ôn tập và nhắc lại nhiều lần
những kiến thức đã học để trẻ khắc sâu kiến
thức
- Điều chỉnh thời gian cho hợp lý giữa học tập
và nghỉ ngơi, tránh gây căng thẳng thần kinh
BÀI 1: ĐẶC ĐIỂM VỀ MẶT HỌC TẬP CỦA TRẺ KHUYẾT TẬT TRÍ TUỆ (TIẾT 2)
Nội dung: Vấn đề khái quát hóa kiến thức, kỹ năng xã hội, ngôn ngữ, động cơ
khi tham gia các hoạt động
Thời lượng: 50 phút
Trang 7Đối tượng: SV năm thứ 4
I Mục tiêu dạy học:
1 Kiến thức: Sau khi học xong bài này SV nắm được: Đặc điểm về khả năng
khái quát hóa, kỹ năng xã hội, ngôn ngữ và động cơ học tập của một trẻ KTTT
2 Kỹ năng: Quan sát và ghi chép, tổng hợp, phân tích được những đặc điểm
về khả năng khái quát hóa, kỹ năng xã hội, ngôn ngữ và động cơ học tập của trẻKTTT Đưa ra những lưu ý trong quá trình dạy học cho trẻ KTTT
3 Thái độ: Có ý thức và chủ động tìm hiểu các những đặc điểm về mặt học
tập của trẻ và điều chỉnh PP trong dạy học trẻ KTTT
II Chuẩn bị:
- Giáo án, tài liệu bài giảng;
- Nội dung bài giảng trên power point
- video clip thể hiện 1 số đặc điểm về kỹ năng xã hội của trẻ KTTT
III. Quá trình bài dạy:
1 Giới thiệu bài:
* Mục đích: Chuẩn bị tâm thế cho SV về mục tiêu
- Động cơ kém hăng hái/sợ thất bại
2.Dạy bài mới
8
phút
2.1.Vấn đề khái quát hóa kiến thức
* GV làm rõ vấn đề khái quát hóa kiến thức
bằng PP thuyết trình , giảng giải
- Khó khăn trong việc vận dụng kiến thức và các
KN đã học vào những trường hợp khác nhau, hoàn
SV lắng nghe
Trang 8cảnh khác nhau → Do đó, tình huống diễn ra trong
các bối cảnh khác nhau thì tình huống đó có vẻ là
hoàn toàn mới mẻ đối với trẻ
→ Khi dạy GV cần chú ý: Thực hành các KN và
kiến thức trong nhiều tình huống khác nhau
8
phút
2.2 Vấn đề về KN xã hội:
* GV trình chiếu video clip về KN xã hội của trẻ
KTTT và yêu cầu: “Theo anh/ chị trẻ KTTT có
- Chơi cùng nhau, làm cùng với nhau
- Sự luân phiên chờ đến lượt mình
- Lắng nghe người khác nói
- Hiểu rằng cách nhìn nhận người khác đôi khi
khác với cách nhìn nhận của bản thân mình
- Biết được các mối quan hệ qua lại trong xã hội có
thể thực hiện như thế nào
- Trong những tình huống cụ thể nào đó thì kiểu
ứng xử nào được chấp nhận
- Không biết “đọc” các động cơ và ý định của
người khác (VD nhìn vẻ mặt, thái độ của họ)
Những lưu ý của giáo viên khi dạy học.
- Khuyến khích các hoạt động xã hội
- Luyện tập cho trẻ các KN xã hội trong các tình
huống đặc biệt và tự nhiên
Sv theo dõi, ghi
Trang 9* GV chiếu video clip và yêu cầu sinh viên làm rõ
các vấn đề:
1 Trẻ KTTT gặp khó khăn gì về ngôn ngữ?
2 Sự hạn chế về ngôn ngữ đã ảnh hưởng như thế
nào đến sự phát triển giao tiếp, kỹ năng xã hội và
học tập của trẻ KTTT?
* GV nhận xét và tổng kết:
Trẻ nhỏ cần có hai loại KN để có thể giao tiếp có
hiệu quả: các KN phát ngôn sử dụng để diễn đạt các
ý nghĩ thành ngôn từ và các KN tiếp nhận, để hiểu
được những gì mà người khác nói Các KN tiếp
nhận xuất hiện trước các KN phát ngôn Các trẻ
KTTT thường hay có vấn đề về cả hai loại KN này
Trẻ KTTT thường gặp những khó khăn sau
đây về ngôn ngữ: Vốn từ nghèo nàn; Phát âm kém;
Nói ngọng, nói lắp; Khó khăn trong việc tiếp thu
lời nói của người khác
Hoạt động 2: Những lưu ý trong quá
trình dạy học
* GV thuyết trình:
- Mô tả bằng lời và bằng hình tượng các hành động
khác nhau
- Sử dụng những câu ngắn và rõ ràng/đơn giản
- Không đưa ra dồn dập quá nhiều thông tin trong
một lần
- Sử dụng các hình thức giao tiếp thay thế và tăng
cường
- Khuyến khích các trẻ nhỏ tự phát biểu
- Luyện tập tăng vốn từ cho trẻ bằng cách cung cấp
từ vựng qua tranh, vật thật Cho trẻ tiếp xúc với
nhiều môi trường xung quanh như tham quan, du
lịch, đi công viên…
các yêu cầu ngônngữ của trẻ KTTT
* SV lắng nghe vàghi chép
Trang 10- Tăng cường các KN xã hội cần thiết cho việc
giao tiếp: Tạo môi trường giao lưu, hoạt động vui
chơi trong nhóm bạn và cả tập thể lớp với nhau,
tạo môi trường giao lưu giữa trẻ với mọi người
xung quanh để phát triển ngôn ngữ nói
10
phút
2.4 Động cơ kém hăng hái/ sợ thất bại.
Hoạt động 1: Nguyên nhân dẫn đến động cơ học
tập của trẻ KTTT hạn chế
* PP thuyết trình: GV Trình bày
Qua nhiều lần bị thất bại, kết quả là đứa trẻKTTT dễ bị nản trí Tình trạng đó khiến cho trẻ
kém hăng hái, không muốn học những cái mới hoặc
đối mặt với những tình huống mới Một số trẻ có
thể biểu hiện một thái độ bất lực đã thành nếp, lấy
cớ là chúng không thể tự giải quyết được, để ỷ lại
vào sự dìu dắt và sự giúp đỡ của người khác
Một số trẻ khác, nếu xét về trình độ KN thì có
thể làm được một số việc nào đó nhưng lại thiếu
can đảm và không đủ "quyết tâm" để thực hiện
Hoạt động 2: Những lưu ý khi dạy học
* PP vấn đáp: GV yêu cầu SV làm rõ: “Từ những
đặc điểm trên chúng ta giúp trẻ bằng cách nào?”
- Tạo cho trẻ nhỏ có cơ may thành công
- Bộc lộ những kỳ vọng tích cực
- Khuyến khích: Bằng vật chất và tinh thần cũng
như bằng các hoạt động mang lại thú vui
- Nhấn mạnh các các sự kiện tốt đẹp, những điều
hay Tăng cường ý thức tự trọng
* SV lắng nghe, đặtcâu hỏi (nếu có)
* SV suy nghĩ vàtrình bày
* Kết luận : Trong quá trình giảng dạy chúng ta cần chú ý đến
những đặc điểm riêng của các trẻ này để khắc phục hoặc bù vào nhữngkhiếm khuyết nêu trên Đồng thời, để GV có thể thành công trong cácnhiệm vụ đó, trong quá trình dạy học của mình, GV nên cộng tác chặt chẽ
Trang 11với các nhà chuyên môn khác như các nhà vật lý trị liệu, nhà trị liệu ngônngữ, nhà Tâm lý học, v.v , nếu có điều kiện
Nội dung: Nhóm phương pháp dùng lời và chữ viết
Tên bài dạy: Phương pháp thuyết trình
Thời lượng: 50 phút Đối tượng: SV năm thứ 4
I Mục tiêu dạy học:
1 Kiến thức:
Sau khi học xong bài này SV nắm được:
- Khái niệm PP thuyết trình
- Ưu điểm và hạn chế của PP này
Trang 12- Đặc điểm học tập của trẻ KTTT
- Những lưu ý khi áp dụng phương pháp thuyết trình cho trẻ KTTT
2 Kỹ năng:
- Áp dụng phương pháp thuyết trình cho phù hợp với trẻ KTTT
- Phân tích được ưu điểm và hạn chế của PP thuyết trình
- Đề xuất được các biện pháp áp dụng PP thuyết trình cho phù hợp với trẻKTTT hiện nay ở các môi trường giáo dục
3 Thái độ:
Có ý thức tìm hiểu những điều chỉnh khi sử dụng PP thuyết trình trong dạy họctrẻ KTTT
II Chuẩn bị:
- Giáo án, tài liệu bài giảng
- Nội dung bài giảng trên power point
- Giấy Ao, bút dạ, băng dính
Trang 13III. Quá trình bài dạy:
- Cấu trúc bài học gồm 3 phần: khái niệm PP thuyết
trình, ưu nhược điểm của PP thuyết trình, những lưu
ý khi sử dụng PP thuyết trình trong dạy học trẻ
Nội dung 1: Thế nào là PP thuyết trình?
*PP vấn đáp: GV yêu cầu SV nêu khái niệm PP
thuyết trình theo ý hiều của mình
- GV nhận xét và đưa ra khái niệm
Thuyết trình là hình thức độc thoại của dạy học
ý nghĩa của thuyết trình về mặt lí luận dạy học là ở
chỗ bằng PP này GV truyền đạt, thông báo, mô tả
cho trẻ biết những tri thức khoa học khái quát hoá
mà loài người đã thu lượm được; còn trẻ có nhiệm
vụ lĩnh hội hệ thống tri thức được thông báo đó,
hiểu, ghi nhớ và tái hiện những điều đã được học
* SV trình bày theohiểu biết của mình
Nội dung 2: Ưu điểm, hạn chế của PP thuyết
trình.
Thảo luận nhóm (10 phút): GV chia lớp thành 5
nhóm thảo luận và trình bày ưu điểm và nhược
điểm của PP thuyết trình
- Yêu cầu 2 nhóm trình bày, 3 nhóm phản biện
- GV nhận xét và tổng kết
* Ưu điểm:
- GV có thể truyền đạt những nội dung lí thuyết
khó, phức tạp, chứa đựng nhiều thông tin mà HS
* Các nhóm thảoluận đưa ra Ưuđiểm và hạn chếcủa pp thuyết trình,ghi chép vào giấyA0
- Sau đó đại diện
Trang 14không thể tìm hiểu một cách đầy đủ, sâu sắc
- GV giúp trẻ nắm được hình mẫu về cách tư duy
logic, cách đặt và giải quyết các vấn đề khoa học,
cách sử dụng ngôn ngữ diễn đạt chính xác, súc tích…
-Tác động mạnh mẽ đến tư tưởng, tình cảm của HS
bằng lời nói, cử chỉ thích hợp và diễn cảm
- Tạo điều kiện phát triển năng lực chú ý và phát
huy tính tích cực tư duy của HS thông qua quá trình
nghe giảng
* Hạn chế:
- HS bị động trong quá trình tiếp thu kiến thức
- Không thu hút sự tập trung, chú ý của trẻ dài như
các PP khác, dễ làm cho HS mệt mỏi, chán nản nhất
là khi bài học kéo dài
- Không có sự phản hồi từ phía HS nên GV không
thể kiểm tra được mức độ lĩnh hội của các em
- Mức độ ghi nhớ và lưu giữ các kiến thức của trẻ sẽ
thấp nếu như những kiến thức được thu nạp từ kênh
thính giác là chủ yếu
lên 2 nhóm lêntrình bày
20 phút3. Nội dung 3: Áp dụng PP thuyết trình vào dạy học trẻ KTTT
Trang 15- Khả năng tập trung, chú ý không bền
- Ngôn ngữ tiếp nhận kém
- Khả năng hình dung, tưởng tượng kém
- Tư duy ngôn ngữ và tư duy logic kém phát triển
* Thảo luận nhóm: chia lớp thành 5 nhóm và thảo
luận cách thức điều chỉnh PP thuyết trình trong
dạy học trẻ KTTT
- 3 nhóm trình bày, 2 nhóm phản biện
* GV nhận xét theo các ý dưới đây:
- Sử dụng PP thuyết trình ở mức độ phù hợp với
khả năng và nhu cầu của trẻ KTTT
- Kết hợp với các PP dạy học khác để nâng cao chất
lượng học tập cho trẻ KTTT PP thuyết trình sẽ
mang lại hiệu quả cao hơn nếu được kết hợp với PP
trình bày trực quan GV có thể sử dụng tranh, ảnh,
đồ vật để minh hoạ cho nội dung bài học
- Khi sử dụng các PP thuyết trình trong quá trình
dạy học cho trẻ KTTT, GV cần lưu ý:
- Tìm hiểu đặc điểm về mặt học tập của trẻ KTTT,
đặc biệt là các vấn đề liên qua đến ngôn ngữ, khả
năng nghe của các em
- Nội dung thuyết trình cần dựa trên cơ sở: nhận
thức, kĩ năng, khả năng và những trải nghiệm của
trẻ KTTT Nội dung thuyết trình cần được cấu trúc
hoá, đơn giản hoá giúp, tập trung vào những ý chủ
chốt để trẻ KTTT dễ hiểu, dễ nhớ
- GV cần đặc biệt lưu ý đến nghệ thuật thuyết
* Các nhóm thảo
luận 5 và trình bày 7phút
Trang 16trình để đem lại hiệu quả dạy học cao
3 phút 3 Tổng kết:
* PP vấn đáp: Yêu cầu SV nhắc lại nội dung
chính của bài
* SV lắng nghe
Trang 17GIÁO ÁN 4:
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHO TRẺ KTTT
… ***….
Nội dung: Phương pháp vấn đáp và sử dụng tài liệu
trong quá trình dạy học trẻ KTTT
Thời lượng: 50 phút Đối tượng: SV năm thứ 4
I Mục tiêu dạy học:
1 Kiến thức:
Sau khi học xong bài này SV nắm được:
- Khái niệm của PP vấn đáp, PP sử dụng tài liệu
- Ưu điểm và hạn chế PP vấn đáp, PP sử dụng tài liệu
- Cách thức điều chỉnh các PP trong dạy học trẻ KTTT
Giáo án, tài liệu bài giảng
Nội dung bài giảng trên power point
Giấy A0, bút dạ, băng dính
III Quá trình bài dạy:
Trang 18* Các nhóm đặt câuhỏi để làm rõ cácvấn đề trong nộidung tìm hiểu
2.1. PP vấn đáp
45
phút
Nội dung 1: Thế nào là PP vấn đáp
* Sv nghiên cứu và thảo luận nhóm: Chia lớp
*GV nhận xét và tổng kết
Vấn đáp được định nghĩa là hình thức đối
thoại của dạy học ý nghĩa của vấn đáp về mặt lí
luận dạy học là ở chỗ thông qua hệ thống câu hỏi
mà GV đặt ra cho trẻ trả lời, GV có thể giúp trẻ:
gợi mở, sáng tỏ những vấn đề mới; rút ra những
kết luận cần thiết từ những gì được học hoặc từ
những trải nghiệm trong cuộc sống; củng cố, mở
rộng, đào sâu, tổng kết, hệ thống hoá những tri
thức đã thu nhận được; tự kiểm tra, đánh giá mức
độ lĩnh hội kiến thức
.Ưu điểm nhược điểm của PP vấn đáp
Trang 19 Ưu điểm:
Hạn chế
Những hạn chế ở trẻ KTTT dẫn đến những khó
khăn trong học tập thông qua PP vấn đáp
- Khả năng tiếp nhận ngôn ngữ và khả năng xử lí
thông tin chậm dẫn đến việc hiểu câu hỏi gặp
nhiều khó khăn
- Khả năng diễn đạt kém làm cho các em gặp khó
khăn khi diễn đạt ý tưởng của mình
- Sự thiếu tự tin khi phải trả lời câu hỏi
- Thiếu sự tích cực và chủ động tham gia góp ý
kiến xây dựng bài
* Những lưu ý khi áp dụng pp vấn đáp vào dạy
học trẻ KTTT
- Lưu ý với câu hỏi đặt ra cho trẻ KTTT
- Lưu ý với kĩ thuật vấn đáp
- Lưu ý với kĩ thuật động viên, khuyến khích khi
vấn đáp
- Lưu ý giúp khuyến khích trẻ phát triển kĩ năng
nói, trình bày ý kiến
2.2. PP sử dụng sách, tài liệu
Nội dung 3: Thế nào là pp sử dụng sách, tài
liệu
Trong quá trình dạy học, sách và tài liệu là một
phương tiện giúp trẻ tự học, chuẩn bị bài và làm
các bài tập, theo dõi bài giảng của GV trên lớp →
Do đó, có thể coi PP sử dụng sách, tài liệu như
một cách để cung cấp kiến thức cho trẻ
Trang 201 2.2 Áp dụng PP sử dụng sách, tài liệu vào
- Các thao tác tư duy kém phát triển
- Khả năng làm việc độc lập kém
- Một số có vấn đề về thị giác
Nội dung 5: Những lưu ý khi áp dụng PP sử
dụng sách, tài liệu
Hỗ trợ khả năng đọc cho trẻ KTTT, đặc biệt là
với những em có khó khăn về đọc và mắt kém:
- Đưa cho trẻ những bài đọc được đánh dấu bằng
bút màu
- Sử dụng giấy màu trong phủ lên trên để làm cho các
chữ trong bài đọc rõ hơn
- Phóng to chữ
Cho trẻ KTTT đọc những nội dung phù hợp
với khả năng của các em Với những nội dung
trong sách giáo khoa và tài liệu phổ thông, GV có
thể:
- Bắt đầu từ những nội dung đơn giản
- Rút bớt nội dung cần đọc cả về số lượng ý và
độ dài ý
- Đặt câu hỏi trước khi trẻ đọc một nội
dung nào đó để các em có định hướng về
nội dung mà mình sẽ đọc Và đặt các câu
hỏi sau khi trẻ đọc xong để giúp các em
tóm lược các ý đã đọc được
- Giải thích trước cho trẻ những nội dung
Trang 21khó và những khái niệm mới để các em
khỏi bỡ ngỡ khi đọc
- Trước khi trẻ đọc một nội dung mới, GV
có thể liên hệ với những nội dung đã học
- Cho trẻ thêm thời gian để đọc
- Giúp trẻ hình ảnh hoá nội dung bài học
Trang 22BÀI 2: ĐIỀU CHỈNH PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHO TRẺ KTTT (tiết 3).
Nội dung: Nhóm phương pháp dạy học trực quan
Thời lượng: 50 phút Đối tượng: SV năm thứ 4
I Mục tiêu dạy học:
1 Kiến thức:
Sau khi học xong bài này SV nắm được:
- Khái niệm PP dạy học trực quan
- Ưu điểm và hạn chế của PP
- Cách thức áp dụng PP vào dạy học cho trẻ KTTT
- Giáo án, tài liệu bài giảng
- Nội dung bài giảng trên power point
- Giấy A0, bút dạ, băng dính
III Quá trình bài dạy:
Giới thiệu bài:
* Mục đích: Chuẩn bị tâm thế cho SV về mục tiêu
+ Khái niệm PP dạy học trực quan
+ Hạn chế của trẻ KTTT khi sử dụng pp này và
Trang 23những lưu ý khi áp dụng PP dạy học trực quan
Nội dung 1: Thế nào là pp dạy học trực quan
* Yêu cầu SV tự đọc tài liệu
Các PP dạy học trực quan bao gồm: PP quan
sát và PP trình bày trực quan
Hai PP này có mối liên hệ với nhau, khi trìnhbày trực quan trẻ tiến hành quan sát một cách khoa
học dưới sự hướng dẫn chủ đạo của GV
*PP vấn đáp - GV yêu cầu: Anh/ chị so sánh PP
quan sát và trình bày trực quan:
những biểu tượng về sự
vật, sự việc từ thế giới
xung quanh
* Được sử dụng khi GV
trình bày các phương
tiện dạy học trực quan,
trong quá trình tiến hành
thí nghiệm, thực
nghiệm, trong quá trình
tham quan học tập hoặc
lao động sản xuất
PP sử dụng cácphương tiện trựcquan trước, tronghoặc sau khi nắm tàiliệu mới
* Được sử dụngtrong quá trình ôntập, củng cố thậm chí
cả khi kiểm tra kiếnthức, kĩ năng, kĩ xảo
* SV đọc tài liệu
- SV đọc và trả lờicâu hỏi
Trang 24+ Ưu điểm và hạn chế của pp
+ Những lưu ý khi sử dụng đồ dùng trực quan
+ Lưu ý khi trình bày đồ dùng trực quan
- Các nhóm có 5 phút để trình bày
- GV nhận xét các nhóm và tổng kết
Huy động sự tham gia của nhiều giác quan
ở trẻ, tạo điều kiện để trẻ thu được thông tin
nhiều chiều hơn, dễ hiểu, dễ nhớ, nhớ lâu…
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, thông tin mà
con người tiếp nhận chủ yếu là qua con đường
chỗ các phương tiện trực quan dễ làm cho trẻ phân
tán chú ý, không tập trung vào những dấu hiệu cơ
bản của nội dung bài học
- Mất nhiều thời gian cho việc chuẩn bị bài cũng
như bài giảng trên lớp
- Hạn chế sự phát triển tư duy trừu tượng
* Các nhóm thảoluận, ghi chép vàogiấy A0
- Đại diện nhómtrình bày
- Các nhóm làm rõcác vấn đề có liênquan đến nội dungbài học
Nội dung 3: Đặc điểm về mặt học tập của trẻ
KTTT
- Tư duy của trẻ KTTT, đặc biệt là trẻ KTTT mức
Trang 25độ nặng và rất nặng chủ yếu là tư duy trực quan
nên việc tiếp nhận các thông tin trực giác là rất
phù hợp với khả năng nhận thức của các em
- Các đồ dùng trực quan sẽ dễ thu hút sự tập trung,
chú ý của các em vào bài học hơn so với việc GV
sử dụng lời nói Đồng thời, các đồ dùng trực quan
cũng giúp các em hứng thú hơn vào bài học, hiểu
và nhớ thông tin tốt hơn
* Hạn chế khi sử dụng pp dạy học trực quan
- Trẻ KTTT thường có những vấn đề về hành vi,
đặc biệt là các hành vi tăng động và phá rối Các
em có thể giật đồ từ bàn của GV, có thể đập phá
đồ dùng…
- Nhiều trẻ KTTT có thể có các vấn đề về thị giác
(có tới 35% trẻ mắc hội chứng Down bị lác mắt,
70% bị cận thị…), ảnh hưởng đến việc quan sát
- Nhiều trẻ KTTT có thể bị các chứng rối loạn cảm
giác Khi được kích thích thị giác không phù hợp
(chẳng hạn như màu sắc quá sặc sỡ, một vật có
quá nhiều màu…) chẳng những các em không
quan sát được mà còn có thể có những hành vi
không phù hợp
Nội dung 4: Những lưu ý khi áp dụng sử dụng
các đồ dùng trực quan
* Tìm hiểu đặc điểm về mặt học tập của trẻ KTTT.
Ngoài những đặc điểm chung(các vấn đề về thị
giác, hành vi, cảm giác)
* Những lưu ý khi sử dụng đồ dùng trực quan.
- Đảm bảo tính an toàn:
- Màu sắc, kích cỡ của đồ dùng trực quan: không
dùng những màu có thể gây kích thích thị giác
không tốt đối với trẻ KTTT Kích cỡ của đồ dùng
Trang 26trực quan cũng phải phù hợp để những trẻ KTTT
có những vấn đề thị giác vẫn có thể quan sát được
- Các mô hình, các biểu tượng trong trình bày trực
quan không nên quá trừu tượng vì khả năng tư
duy cũng như khả năng tưởng tượng của các em
trẻ KTTT có nhiều hạn chế
- Để tăng cường động cơ học tập cho trẻ KTTT, khi
lựa chọn các đồ dùng trực quan, GV cần căn cứ
vào sở thích của các em Đặc biệt là các trẻ Tự kỉ
* Yêu cầu đối với việc trình bày trực quan:
- Trước khi đưa ra đồ dùng để trẻ quan sát, GV có
thể đặt ra những tình huống, đưa ra những gợi ý về
đồ vật một cách hấp dẫn để thu hút sự chú ý của
các em, nhất là các em trẻTự kỉ
- GV nên đưa ra những gợi ý về nội dung quan sát
để các em trẻ có thể định hướng được nội dung mà
mình sẽ quan sát, những kết luận cần rút ra
- Việc trình bày các phương tiện trực quan cần diễn
ra theo trình tự nội dung bài dạy với một tốc độ vừa
phải
- GV cần đặt những câu hỏi mang tính gợi ý bên
cạnh việc đưa ra những hướng dẫn tỉ mỉ
- Sau khi việc quan sát một đồ dùng nào đó kết
thúc, GV cần cất ngay đồ dùng đó đi
1
phút
* Kết luận: Sử dụng đồ dùng trực quan là PP phù hợp với những đặc
điểm tâm lý và đặc điểm phát triển nhận thức của trẻ KT Chính vì vậyđây là PP được sử dụng nhiều tại các trường chuyên biệt nói riêng vàcác trường tiểu học nói chung Tuy nhiên để quá trình dạy học đạt đượcnhững hiệu quả tốt nhất cần phối hộp với các PP khác
3
phút
Tổng kết: Gv tổng kết lại các nôi dung bài học * SV lắng nghe
Trang 27GIÁO ÁN 6:
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PP DẠY HỌC CHO TRẺ KTTT
… ***….
BÀI 2: ĐIỀU CHỈNH PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHO TRẺ KTTT (tiết 4)
Nội dung: Nhóm Phương pháp hoạt động thực tiễn
Tên bài dạy: Phương pháp làm thí nghiệm
Thời lượng: 50 phút Đối tượng: SV năm thứ 4
I Mục tiêu dạy học:
1 Kiến thức:
Sau khi học xong bài này SV nắm được:
Trang 28- Khái niệm PP làm thí nghiệm
- Ưu điểm và hạn chế của PP này
- Cách thức áp dụng PP vào dạy học cho trẻ KTTT
- Giáo án, tài liệu bài giảng
- Nội dung bài giảng trên power point
III Quá trình bài dạy:
Thời
gian
GV giới thiệu khái quát mục tiêu, cấu trúc bài học * SV lắng nghe
2 Dạy bài mới
Là PP tổ chức hoạt động học tập theo cách trẻ
dùng một số thiết bị thí nghiệm và tạo ra các biến
hoá, các phản ứng trên những sự vật, hiện tượng cần
nghiên cứu
Tiếp đó, trẻ dùng các thiết bị chuyên dùng hoặc
dùng mắt thường để quan sát những phản ứng đó,
đưa ra những phân tích và rút ra những kết luận cần
thiết về sự vật, hiện tượng cần nghiên cứu
Trang 29của PP sử dụng sách, tài liệu
- GV nhận xét dựa vào các ý sau:
* Ưu điểm
- Tính chất minh họa và tính chất giải thích của PP
làm thí nghiệm giúp trẻ nắm kiến thức một cách
vứng chắc, tin tưởng vào tính chính xác của tri
thức khoa học
- Gây hứng thú khoa học và tính tò mò khoa học
cho trẻ
- Giúp trẻ có một số kĩ năng tiến hành thí nghiệm
và kĩ năng quan sát, đồng thời biết sử dụng những
dụng cụ và thiết bị thí nghiệm
- Bồi dưỡng cho trẻ ý thức lao động như: thói quen
chấp hành các qui tắc an toàn, thói quen giữ gìn các
dụng cụ, máy móc, thói quen gọn gàng, ngăn nắp…
* Nhược điểm
- Sử dụng PP này trong quá trình dạy học gây nên
sự tốn kém về mặt thời gian và cơ sỏ vật chất
- PP này đòi hỏi GV và trẻ phải có một số kĩ năng
nhất định, như: kĩ năng sử dụng các dụng cụ thí
nghiệm, các loại máy móc…; kĩ năng an toàn; kĩ
năng xử lí các tình huống trong quá trình tiến hành
thí nghiệm… Do vậy, không phải lúc nào chúng ta
cũng có thể tiến hành PP làm thí nghiệm trong quá
trình dạy học
5
phút
6 2.2 Áp dụng PP thí nghiệm vào dạy học trẻ KTTT
Hoạt động 3: Đặc điểm về mặt học tập của trẻ
KTTT
* Gv trình bày, giảng giải đặc điểm về mặt học tập
Trang 30- Trẻ KTTT thường gặp rất nhiều khó khăn trong
việc sử dụng các thao tác trí tuệ, như: phân tích, so
sánh, tổng hợp…- những thao tác rất cần thiết
trong quá trình tiến hành làm thí nghiệm
- Do nhận thức hạn chế, kĩ năng vận động tinh
thường vụng về, thao tác chậm chạp… nên việc nắm
và thực hành các kĩ năng cần thiết để học tập thông
qua PP làm thí nghiệm của trẻ KTTT gặp nhiều khó
khăn Với một số trẻ bị Bại não, Down… những khó
khăn đó càng trầm trọng
- Với nhiều trẻ có các hành vi phá phách, hành vi
háu động… như các trẻ tự kỉ, Tăng động giảm
tập trung… PP học tập này có thể không an toàn
- Động cơ học tập, óc tò mò khoa học của nhiều
* PP vấn đáp: Theo anh/ chị khi áp dụng pp thí
nghiệm trong quá trình dạy học cho trẻ KTTT
giáo viên cần lưu ý điều gì?
* GV nhận xét theo các ý sau đây:
- Bố trí để trẻ KTTT có thể tham gia vào hoạt
động học tập này với những yêu cầu phù hợp với
khả năng của các em (Trẻ KTTT có thể chỉ cần
nắm hiện tượng mà không cần phải giải thích
nguyên nhân của hiện tượng)
- GV khuyến khích các trẻ khác hỗ trợ trẻ KTTT
bằng nhiều cách, như: giới thiệu các hiện tượng
xảy ra trong quá trình làm thí nghiệm, giải thích
các hiện tượng…
SV suy nghĩ – Trảlời
Trang 31- Đặt ra những nguyên tắc an toàn cho tất cả trẻ
nhất là trẻ KTTT Khuyến khích những trẻ khác
nhắc nhở trẻ KTTT Với những trẻ KTTT có các
hành vi phá phách GV nên cân nhắc thật kĩ lưỡng
việc tổ chức cho trẻ đó tham gia làm thí nghiệm
Trang 32GIÁO ÁN 7:
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PP DẠY HỌC CHO TRẺ KTTT
… ***….
BÀI 2: ĐIỀU CHỈNH PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHO TRẺ KTTT (tiết 5)
Nội dung: Nhóm PP hoạt động thực tiễn (tiếp) Tên bài dạy: PP luyện tập và PP ôn tập
Thời lượng: 50 phút Đối tượng: SV năm thứ 4
I Mục tiêu dạy học:
1 Kiến thức:
Sau khi học xong bài này SV nắm được:
- Khái niệm PP luyện tập, pp ôn tập
- Ý nghĩa của 2 PP này
- Cách thức áp dụng PP vào dạy học cho trẻ KTTT
2 Kỹ năng:
- Phân tích được ý nghĩa của PP
- Đề xuất những lưu ý khi áp dụng PP vào quá trình dạy học trẻ KTTT
3 Thái độ:
Có ý thức tự tìm hiểu và nắm bắt những điều chỉnh khi sử dụng PP luyện tập,
PP ôn tập trong dạy học trẻ KTTT
II Chuẩn bị:
- Giáo án, tài liệu bài giảng
- Nội dung bài giảng trên power point
- Giấy A0, bút dạ, băng dính
III Quá trình bài dạy:
Thời
gian
5 phút Giới thiệu bài:
* Mục đích: Chuẩn bị tâm thế cho SV vềmục tiêu và cấu trúc bài học
GV giới thiệu khái quát mục tiêu, cấu trúcbài học
- Cấu trúc bài học gồm các phần:
* SV lắng nghe
Trang 33+ Khái niệm PP luyện tập
+ Hạn chế của trẻ KTTT khi sử dụng pp
này và những lưu ý khi áp dụng PP luyện
tập và ôn tập
- Khái niệm của từng PP
- Ưu và nhược điểm của PP
phút để trả lời các câu hỏi từ các sv khác
- GV nhận xét và tổng kết
* Sv chia nhóm và tiếnhành thảo luận các nộidung yêu cầu
* 2 Nhóm trình bày cácnhóm khác bổ sung vàđặt câu hỏi
Trang 34thành kĩ năng, kĩ
luyện được kĩ
năng, kĩ xảo, phát
triển năng lực
xảo
- GV có điều kiệnsửa chữa, uốn nắn,bổ sung những lệchlạc, thiếu xót trongkiến thức của trẻ
- Đảm bảo cho toànthể trẻ trong lớp tiến
bộ tương đối đồngđều
- Giúp trẻ mở rộng,đào sâu, khái quáthoá, hệ thống hoá trithức…
- Phát triển tư duycho trẻ, nâng caohứng thú học tập
việc lặp đi lặp lại một kĩ năng nào đó
thông qua PP luyện tập sẽ giúp các em
Trang 35nhớ lâu hơn, thành thục hơn.
- Với một kĩ năng đơn giản, một trẻ bình
thường có thể chỉ cần được hướng dẫn
bằng lời và thực hiện kĩ năng đó một lần
nhưng với trẻ KTTT, do khả năng nhận
thức có nhiều hạn chế, kĩ năng đó cần
được luyện tập nhiều lần cho đến khi
thành thục
- Trẻ KTTT thường gặp nhiều khó khăn
trong việc chuyển giao kiến thức (sử
dụng một kĩ năng trong những tình huống
mới khác với tình huống học kĩ năng),
đặc biệt là những trẻ mắc chứng tự kỉ
Việc luyện tập một kĩ năng nào đó trong
các tình huống khác nhau vì vậy rất có ý
em được luyện tập
dưới sự kiểm tra,
Việc tổ chức ôn tập cho học sinh KTTT phải diễn ra thường xuyên hơn
- Giáo viên nên sử dụng một số hỗ trợ đặc biệt để giúp học sinh sinh KTTT ôn tập
- Giáo viên cần có các hình thức khen thưởng dành cho học sinh để khuyến khích việc luyện tập, ôn tập.
Trang 36kiến thức, kĩ năng
mọi lúc, mọi nơi