1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phức chất hỗn hợp kim loại ln co với phối tử n,n pyriđin 2,6 đicacbonyl bis(thioure)

16 234 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 518,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phức chất đa nhân hỗn hợp của CoII và các nguyên tố lantanit LnIII 1.2.1.. Phương pháp nhiễu xạ tia X trên đơn tinh thể trong nghiên cứu cấu tạo phức chất CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM 2.1.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-

Nguyễn Kim Hiệp

“PHỨC CHẤT HỖN HỢP KIM LOẠI Ln – Co VỚI PHỐI TỬ N,N – PYRIĐIN – 2,6 – ĐICACBONYL – BIS(THIOURE)”

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

HÀ NỘI – 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-

Nguyễn Kim Hiệp

“PHỨC CHẤT HỖN HỢP KIM LOẠI Ln – Co VỚI PHỐI TỬ N,N – PYRIĐIN – 2,6 – ĐICACBONYL – BIS(THIOURE)”

Chuyên ngành: Hóa Vô Cơ

Mã số: 60440113 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Hùng Huy

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

HÀ NỘI – 2014

LỜI CẢM ƠN !

Trang 3

Với lòng biết ơn sâu sắc em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Hùng Huy; Thầy đã tin tưởng và giao cho em đề tài này Trong suốt thời gian học tập và

nghiên cứu, thầy đã luôn luôn tận tình chỉ bảo, giúp đỡ, động viên, khích lệ em vượt qua nhiều khó khăn để hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn NCS Lê Cảnh Định đã hết lòng giúp đỡ tôi, đóng

góp nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành bản luận văn này

Chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo của Bộ môn Hóa Vô Cơ, Khoa Hóa Học Trường Đại Học Khoa học Tự Nhiên- ĐHQGHN và quý thầy cô giáo Trường THPT Lê Văn Thịnh- Bắc Ninh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để em

hoàn thành tốt luận văn

Xin chân trọng cảm ơn và gửi lời chúc sức khỏe đến tất cả người thân trong gia đình, thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn quan tâm, khích lệ, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt những năm qua

Hà Nội, tháng 11 năm 2014

Học Viên

Nguyễn Kim Hiệp

MỤC LỤC

Trang 4

MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1 Aroylthioure và phức chất trên cơ sở aroylthioure

1.1.1 Phối tử N’,N’,N’’’,N’’’-tetraankyl-N,N’’-phenylenđicacbonyl

bis(thioure)(H2L2) và phức chất của H2L2

1.1.2

N’,N’,N’’’,N’’’-tetraetyl-N,N’’-pyriđin-2,6-đicacbonyl-bis(thioure) (H2L) và phức chất của H2L

1.2 Phức chất đa nhân hỗn hợp của Co(II) và các nguyên tố

lantanit Ln(III)

1.2.1 Khả năng tạo phức của Co(II)

1.2.2 Khả năng tạo phức của các Ln(III)

1.2.3 Phức chất ba nhân của lantanit và Coban [CoII

LnIIICoII]

1.3 Các phương pháp nghiên cứu

1.3.1 Phương pháp phổ hấp thụ hồng ngoại IR

1.3.2 Phương pháp cộng hưởng từ hạt nhân

1.3.3 Phương pháp phổ khối lượng + ESI

1.3.4 Phương pháp nhiễu xạ tia X trên đơn tinh thể trong

nghiên cứu cấu tạo phức chất

CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM

2.1 Dụng cụ và hóa chất

2.1.1 Dụng cụ

2.1.2 Hóa chất

2.2 Thực nghiệm

2.2.1 Tổng hợp pyriđin-2,6-đicacboxyl điclorua

2.2.2 Tổng hợp N,N-đietylthioure

2.2.3 Tổng hợp phối tử

N’,N’,N’’’,N’’’-tetraetyl-N,N’’-Trang

1

2

2

2

6

11

11

12

14

16

16

16

17

19

22

22

22

22

22

22

23

Trang 5

pyriđin-2,6- đicacbonyl-bis(thioure)(H2L)

2.2.4 Tổng hợp phức chất

2 2 4 1 Tổng hợp phức chất LnCoL-122

2 2 4 2 Tổng hợp phức chất LnCoL-123

2.3 Các điều kiện thực nghiệm

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Nghiên cứu phối tử N’,N’,N’’’,N’’’tetraetylN,N’’pyriđin

-2,6-đicacbonyl- bis(thioure) (H2L)

3.2 Nghiên cứu phức chất

3.2.1 Phức chất LnCoL-122

3.2.1.1 Phổ IR của LnCoL-122 3.2.1.2 Phổ + ESI của LnCoL-122 3.2.1.3 Phân tích quang phổ ICP –MS và phân tích nguyên tố

3.2.1.4 Nhiễu xạ tia X đơn tinh thể của LnCoL-122

3.2.2 Phức chất LnCoL – 123

3.2.2.1 Phổ IR của LnCoL – 123 3.2.2.2 Phổ + ESI của LnCoL – 123 3.2.2.3 Phân tích quang phổ ICP – MS và phân tích nguyên tố

3.2.2.4 Nhiễu xạ tia X đơn tinh thể của LnCoL – 123

3.3 NHẬN XÉT CHUNG

3.3.1 Cấu tạo phối tử

3.3.2 Đặc điểm electron của ion kim loại và điều kiện thực nghiệm

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

23

23

24

24

25

26

26

31

31

31

33

37

38

42

42

44

46

47

49

49

50

51

Trang 6

PHỤ LỤC 52

58

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Điều chế m-H2L2

Hình 1.2 Cấu trúc một số phối tử H2L2

Hình 1.3 Cấu trúc chung của phức chất cis-[M2(m-L2-S,O)2] (M =

Ni(II), Cu(II), Pd(II), Pt(II))

Hình 1.4 Cấu trúc của phức chất In(III) và Au(I) với H2L2a

Hình 1.5 Phức chất polime [{Pb(L2a

-O,S)}2.3py] Hình 1.6 Cấu trúc phức chất của p-H2L2

Hình 1.7 Tổng hợp H2L đi từ N,N-đietylthioure

Hình 1.8 Phức chất polime{[Ag2(H2L)3](ClO4)2}n

Hình 1.9 Một số cấu dạng của H2L

Hình 1.10 Cấu hình phức chất đơn nhân dự kiến của cấu dạng (c)

Hình 1.11 Cấu hình phức chất dự kiến của cấu dạng (a): phức hai

nhân (a1) và phức polime (a2)

Hình 1.12 Cấu hình phức chất dự kiến của cấu dạng (b): phức sáu

nhân (b1) và phức polime (b2)

Hình 1.13 Phức chất ba nhân CoII

LnIIICoII đã được công bố trước đây

Hình 1.14 Sơ đồ tổng quát cho phương pháp xác định cấu trúc phân tử

Hình 3.1 Phổ hồng ngoại của phối tử H2L

Hình 3.2 Phổ 1

HNMR của phối tử

Trang

2

3

5

5

5

6

7

8

8

9

10

11

15

20

27

28

Trang 7

Hình 3.3 Phổ khối lượng +ESI của H2L

Hình 3.5 Phổ hồng ngoại của phức chất PrCoL-122

Hình 3.6 Phổ hồng ngoại của phức chất BaCoL-122

Hình 3.8 Phổ khối lượng +ESI của phức chất CeCoL – 122

Hình 3.9 Phổ khối lượng +ESI của phức chất PrCoL – 122

Hình 3.10 Phổ khối lượng +ESI của phức chất BaCoL – 122

Hình 3.11 Cấu trúc phân tử phức chất PrCoL – 122

Hình 3.12 Phổ hồng ngoại của phức chất BaCoL – 123

Hình 3.13 Phổ hồng ngoại của phức chất CeCoL – 123

Hình 3.14 Phổ hồng ngoại của phức chất PrCoL – 123

Hình 3.15 Phổ khối lượng +ESI của phức chất CeCoL – 123

Hình 3.16 Phổ khối lượng +ESI của phức chất PrCoL – 123

Hình 3.17 Cấu trúc phân tử phức chất CeCoL – 123

29

30

31

32

34

34

35

39

41

43

43

45

45

48

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Độ dài liên kết trong hợp phần thioure của một số phối tử

HL1, H2L2 và phức chất của chúng

Bảng 1.2 Bán kính nguyên tử, ion của Sc, Y và các Ln

Bảng 3.1 Một số dải hấp thụ trong phổ hồng ngoại của H2L

Bảng 3.2 Quy gán tín hiệu trên phổ 1HNMR của phối tử

Bảng 3.3 Quy gán các pic trên phổ + ESI của H2L

Bảng 3.4 Các dải hấp thụ đặc trưng trong phổ IR của phối tử và

phức chất LnCoL-122

Bảng 3.5 Quy gán các pic trên phổ +ESI của các phức LnCoL - 122

(Ln = Ce, Pr, Ba)

Bảng 3.6 Kết quả phân tích ICP – MS của LnCoL – 122

Bảng 3.7 Kết quả phân tích nguyên tố của LnCoL – 122

Bảng 3.8 Độ dài liên kết và góc liên kết trong phân tử phức chất

PrCoL-122

Bảng 3.9 Độ dài liên kết và góc liên kết trong phân tử phức chất

BaCoL-123

Bảng 3.10 Các dải hấp thụ đặc trưng trong phổ IR của phối tử và

phức chất LnCoL – 123

Bảng 3.11 Quy gán các pic trên phổ +ESI của các phức LnCoL - 123

(Ln = Ce, Pr)

Bảng 3.12.Kết quả phân tích ICP – MS của phức chất LnCoL – 123

Bảng 3.13 Kết quả phân tích nguyên tố của phức chất LnCoL – 123

Trang

3

12

27

28

30

32

35

37

38

39

44

44

46

46

47

Trang 9

Bảng 3.14 Độ dài liên kết và góc liên kết trong phân tử phức chất

CeCoL-123

48

KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

H2L N’,N’,N’’’,N’’’-tetraetyl-N,N’’-

pyriđin-2,6-đicacbonyl-bis(thioure)

m Mạnh (trong phổ hồng ngoại)

NMR Cộng hưởng từ hạt nhân

Trang 10

MỞ ĐẦU

Mấy chục năm trở lại đây, nhiều nhà Hoá học trên thế giới quan tâm đến việc tổng hợp và nghiên cứu cấu tạo, tính chất của các phức chất của những phối tử có hệ vòng phức tạp, chứa nhiều nguyên tử cho có bản chất khác nhau, có khả năng liên kết đồng thời nhiều nguyên tử kim loại tạo thành một hệ phân tử thống nhất Các phức chất này gọi là các phức chất vòng lớn (macrocyclic complexes) Việc tổng hợp và nghiên cứu các hợp chất này có vai trò quan trọng trong việc đưa ra những mô hình giúp cho con người

có cơ sở trong việc nghiên cứu các quá trình hoá sinh vô cơ quan trọng như quang hợp,

cố định nitơ, xúc tác sinh học…hay những quá trình hoá học siêu phân tử (supramolecular chemistry) như sự nhận biết nhau của các phân tử, sự tự tổ chức và tự

sắp xếp của các phân tử trong các mô cơ thể, cơ chế của phản xạ thần kinh…

loạt những hiệu ứng định hướng của các ion kim loại và phối tử như kích thước ion kim loại, tính axit-bazơ của các hợp phần, kích thước của các mảnh tạo vòng, hoá lập thể của ion kim loại v.v… Đây là loại phản ứng rất phức tạp Việc nghiên cứu thành phần và cấu trúc của các phức chất tạo thành chỉ có thể thực hiện nhờ sự giúp đỡ của các phương pháp vật lý hiện đại, đặc biệt là phương pháp nhiễu xạ tia X đơn tinh thể

những kết quả của một số luận văn trước, trau dồi khả năng sử dụng các phương pháp

nghiên cứu mới, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu trong luận văn này là: “Phức chất hỗn

hợp kim loại Ln-Co với phối tử N,N-pyriđin-2,6- đicacbonyl- bis(thioure)”

Trang 11

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt

1 Hoàng Nhâm (2004), Hóa học Vô cơ, Tập 3, NXB Giáo dục, Hà Nội

2 Lê Chí Kiên (2006), Hóa Học Phức Chất, NXB Giáo dục, Hà Nội

3 Nguyễn Đình Triệu (2002), Các phương pháp vật lý ứng dụng trong hóa học,

NXB Đại học Quốc gia Hà Nội

4 Vũ Đăng Độ, Triệu Thị Nguyệt (2009), Hóa học Vô Cơ, Tập 2, NXB Giáo dục,

Hà Nội

Tiếng Anh

5 Augustus Edward Dixon, John Taylor (1908), “III Acylogens and

thiocarbamides”, J Chem Soc Trans., 93, 18 – 30

6 Augustus Edward Dixon, John Taylor (1912), “LXIV Substituted

isothiohydantoins”, J Chem Soc Trans., 101, 558 – 570

7 Aisha A Al-abbasi, Mohammad B Kassim (2011), “1-Ethyl-1-methyl-3-(2-

nitrobenzoyl) thiourea”, Acta Cryst E 67, 1840

8 Aisha A Al-abbasi, M B Kassim (2011),

“1-Benzoyl-3-ethyl-3-phenylthiourea”, Acta Cryst E, 67, 611

9 Barta, C A.; Bayly, S R.; Read, P W.; Patrick, B O.; Thompson, R C.; Orvig,

C (2008), “Molecular Architectures for Trimetallic d/f/d Complexes: Structural and

Magnetic Properties of a LnNi2 Core ”, Inorg Chem., 47, 2280-2293

10 Bayly, S R.; Xu, Z Q.; Patrick, B O.; Rettig, S J.; Pink, M.; Thompson, R C.; Orvig, C (2003), “ d/f Complexes with Uniform Coordination Geometry: Structural and Magnetic Properties of an LnNi2 Core Supported by a Heptadentate Amine Phenol

Ligand”, Inorg Chem., 42, 1576 – 1583

11 Behrendt, S.; Beyer, L.; Dietze, F.; Kleinpeter, E.; Hoyer, E (1980),

“Rotational Barriers in Metal Chelates Hindered Rotation about the Terminal NC(

X)-Bond in Ni-Coordinated Isomeric Unsaturated 1,3-( S,O)-Ligands”,Inorg Chim Acta ,

43

Trang 12

12 Bensch, W.; Schuster, M (1995), “Crystal structure of tris(N,

N-diethyl-N′-benzoylthioureato)cobalt(III), Co(C12H15N2OS)3”, Zeitschrift Fur Kristallographie, 210, 68

13 Chandrasekhar, V.; Pandian, B M.; Boomishankar, R.; Steiner, A.; Viftal, J J.;

[L2Ni2Ln][ClO4] (Ln ) La, Ce, Pr, Nd, Sm, Eu, Gd, Tb, Dy, Ho, and Er; LH3) (S)P

Single-Molecule Magnet Behavior” Inorg Chem., 47, 4918 – 4929

14 Dago, A.; Shepelev, Y.; Fajardo, F.; Alvarez, F.; Pome´s, R (1989), “Structure

of 1-benzoyl-3-propylthiourea”, Acta Crystallogr., Sect C,45, 1192-1194

15 Da Silva, M A V R.; Santos, L M N B F.; Schröder, B.; Beyer, L.; Dietze,

F (2007), “Enthalpies of combustion of two bis(N,N-diethylthioureas)” J.Chem

Thermodyn., 39, 279–283

16 Del Campo, R.; Criado, J J.; Garcia, E.; Hermosa, M R.; Jimenez-Sanchez, A.; Manzano, J L.; Monte, E.; Rodriguez-Fernandez, E.; Sanz, F (2002), “Thiourea

derivatives and their nickel(II) and platinum(II) complexes:antifungal activity”,J Inorg Biochem, 89, 74–82

17 Del Campo, R.; Criado, J J.; Gheorghe, R.; Gonzalez, F J.; Hermosa, M R.; Sanz, F.; Manzano, J L.; Monte, E.; Rodriguez-Fernandez, E (2004), “N-benzoyl-N‟-alkylthioureas and their complexes with Ni(II),Co(III) and Pt(II) – crystal structure of

3-benzoyl-1-butyl-1-methyl-thiourea: activity against fungi and yeast”, J Inorg Biochem.,

98, 1307–1314

18 Douglass, F Dains (1934), “Some Derivatives of Benzoyl and Furoyl

Isothiocyanates and their Use in Synthesizing Heterocyclic Compounds”, J Am Chem Soc., 56, 719-721

19 Egan, T J.; Koch, K R.; Swan, P L.; Clarkson, C.; Van Schalkwyk, D A.; Smith, P J (2004), “In Vitro Antimalarial Activity of a Series of Cationic

2,2‟-Bipyridyl-and 1,10-Phenanthrolineplatinum(II) Benzoylthiourea Complexes”, J Med Chem., 47,

2926–2934

Trang 13

20 F.H Allen, O Kennard, D.G Watson, L Brammer, A.G.Orpen, R Taylor, J Chem Soc., Perkin Trans II (1987) S1

21 G Blewett, C Esterhuysen, M W Bredenkamp, K R Koch(2004),“The first

bis(thiocarbamate)”, Acta Cryst.C, 60, o862-o864

22 Gulten Kavak, Suheyla Ozbey,Gun Binzet,Nevzat Kulcu (2009), “Synthesis

and single crystal structure analysis of three novel benzoylthiourea derivatives”, Turk J Chem., 33, 857 – 868

23 Hallale, O.; Bourne, S A.; Koch, K R(2005), “Doubly-linked 1D coordination polymers derived from 2 : 2metallamacrocyclic Ni(II) complexes with bipodal acylthiourea andexo-bidentate N-donor bridging ligands: toward potentiallyselective

chemical sensors?”, New J Chem., 29, 1416–1423

24 Hallale, O.; Bourne, S A.; Koch, K R (2005), ”Metallamacrocyclic complexes of Ni(II) with 3,3,3‟,3‟-tetraalkyl-1,1‟-aroylbis(thioureas): crystal and molecular structures of a 2 : 2metallamacrocycle and a pyridine adduct of the analogous 3 : 3complex”,CrystEngComm, 7, 161-166

25 Huy, N H.; Abram, U (2007) “Rhenium and Technetium Complexes with

N,N-Dialkyl-N′-benzoylthioureas”, Inorg Chem., 46, 5310−5319

26 Irving, A.; Koch, K R.; Matoetoe, M (1993), “Deceptively simple Pt complexes of N, N-dialkyl-N‟-benzoylthiourea: a „H, 13C and lg5Pt NMR study of their acid-base chemistry in solution and the molecular structure of cis-bis(N,

N‟-di(n-butyl)-N‟- benzoylthioureato)platinum(II)”,Inorg Chim Acta, 206, 193-199

27 Kazuo Nakamoto (2009), Infrared and Raman Spectra of Inorganic and Coordination Compounds, Part A: Theory and Applications in Inorganic Chemistry, John

Wiley & Sons Ltd

28 Klaus R Koch, Judith du Toit, Mino R Caira , Cheryl Sacht (1994),

“Synthesis and crystal structure of trans-bis(N,N-dibutyl-N′-naphthoylthioureato) platinum(II) First example of trans chelation of N,N-dialkyl-N′-acylthiourea ligands”, J

Chem Soc., Dalton Trans.,785-786

Trang 14

29 Koch, K R.; Bourne, S A.; Coetzee, A.; Miller, J (1999), “Self-assembly of 2 : 2 and 3 : 3 metallamacrocyclic complexes of platinum(II) with symmetrical, bipodal

N‟,N‟,N‟‟‟,N‟‟‟-tetraalkyl-N,N”-phenylenedicarbonylbis(thiourea)”, J Chem Soc., Dalton Trans., 3157–3161

30 Koch, K R.; Bourne, S (1998), “Protonation mediated interchange between mono- and b/dentate coordination of N-benzoyl-N',N'-dialkylthioureas: crystal structure of trans-bis(N-benzoyl-N',N'-di(n-butyl)thiourea-S)-diiodoplatinum(II)l”, J Mol Struct., 441,

11-16

31 Koch, K R.; Hallale, O.; Bourne, S A.; Miller, J.; Bacsa (2001), “Self-assembly of 2:2 metallomacrocyclic complexes of NiII and PdII with 3,3,3‟,3‟-tetraalkyl-1,1‟-isophthaloylbis(thioureas) Crystal and molecular structures of cis [Pd(L2

-S,O)]2 and the adducts of the corresponding NiII complexes: [Ni(L1-S,O)(pyridine)2]2 and [Ni(L1 -S,O)(4-dimethylaminopyridine)2]2”, J J Mol Struct, 561, 185-196

32 Koch, K R (2001), “New chemistry with old ligands: N-alkyl- and N,N-dialkyl-N′-acyl(aroyl)thioureas in co-ordination, analytical and process chemistry of the platinum group metals”,Coord Chem Rev., 216-217, 473-488

33 Lothar Beyer, Frank Dietze, Uwe Schröder, Lutz Quas Luis M N B F Santos, Bernd Schröder (2008) “Oligonuclear complex formation of the bisbidentate ligand

N',N',N''',N'''-tetraethyl-N,N''-pyridine-2,6-dicarbonyl-bis (thiourea) in solution”, Rev Soc Quím Perú., 74, 163-171

34 L R Gomes, L M N B F Santos, J P Coutinho, B Schröder, J N Low

(2010), “N'-Benzoyl-N,N-diethylthiourea: a monoclinic polymorph”, Acta Cryst E, 66,

870

35 N Gunasekaran,P Jerome,R Karvembu,Seik Weng Ng, Edward R T Tiekink

(2011) “1-Benzoyl-3-methyl-3-pentylthiourea”, Acta Cryst E, 67, o1149

36 Nguyen, H H (2009), PhD Thesis, Freie Universität Berlin

37 N Selvakumaran, R Karvembu, Seik Weng Ng, Edward R T Tiekink (2013),

“1-[3-({[Bis(2-methylpropyl)carbamothio-yl]amino}carbonyl)benzoyl]-3,3-bis(2-methylpropyl)thiourea”, Acta Cryst, E.69, o1368

Ngày đăng: 09/09/2016, 11:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm