Báo cáo phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần đầu tư và thang máy HTC tập trung nghiên cứu tình hình tổ chức công tác kế toán tổng hợp chi phí sản xuất của công ty để thấy rõ xu hướng, tốc độ tăng trưởng và thực trạng tài chính của doanh nghiệp, trên cơ sở đó đề xuất giải pháp và kiến nghị giúp cải thiện tình hình tài chính và giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn. Đây là một luận văn chi tiết, đi sâu nội dung, có giá trị cao
Trang 1Page 1
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 5
Ụ Ả ỂU ỂU Đ 6
PHẦN 1 KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP 7
1.1 Giới thiệu về doanh nghiệp 7
1.1.1 Tên gọi 7
1.1.2 iám đốc hiện tại 7
1.1.3 Trụ sở chính 7
1.1.4 ơ sở hình thành 7
1.1.5 Loại hình doanh nghiệp 7
1.1.6 Chức năng hoạt động của công ty : 7
1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy công ty 9
1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận 9
1.3 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 13
1.3.1 Các sản phẩm dịch vụ kinh doanh 13
1.3.1.1 Tên và mô tả các loại sản phẩm dịch vụ 13
1.3.1.2 Các công trình dự án đã và đang thực hiện 14
1.3.2 Công nghệ sản xuất tổ chức sản xuất sản phẩm dịch vụ 15
1.3.2.1 Qui trình cung cấp sản phẩm 15
1.3.2.2 Đặc điểm công nghệ sản xuất sản phẩm 17
1.3.3 Các yếu tố đầu vào 20
1.3.3.1 Yếu tố đối tượng lao động 20
1.3.3.2 Yếu tố nguồn nhân lực 23
1.3.3.3 ếu tố vốn 28
1.3.4 Tình hình đầu ra của doanh nghiệp 32
1.3.4.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo địa điểm 32
1.3.4.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo thời gian 32
1.3.5 Khái quát kết quả sản xuất- kinh doanh của doanh nghiệp 33
PHẦN 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY HTC 39
1.Phân tích một số chỉ tiêu tài chính cơ bản 39
- Nhóm tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn 39
- Nhóm tỷ số năng lực hoạt động 40
Trang 2Page 2
- h m tỷ số hả năng c n đối vốn 42
- Nhóm tỷ số khả năng sinh lời 44
2 Đánh giá tình hình tài chính tại HTC 44
- ết quả đạt được: 44
- gu ên nh n và hạn chế 46
Ầ 3: T S Ế V Ả Ệ 49
3.1 Định hướng phát triển cho doanh nghiệp trong nh ng năm tới 49
3.2 Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của c ng t cổ phần thang má và đầu tư T 50
1 Tăng tỷ trọng vốn chủ sở h u, giảm tỷ trọng các khoản nợ 51
2.Tăng cường quản lý các khoản nợ và phải thu 51
3 Nâng cao khả năng thanh toán 52
4 Thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm tăng doanh thu và lợi nhuận 52
5 Tăng cường công tác quảng cáo 52
6 Tăng cường các biện pháp phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh 52
7 Tăng cường công tác phân tích tài chính tại công ty 53
3.3 Một số kiến nghị đối với công ty 54
KẾT LUẬN 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
NHẬN XÉT THỰC TẬP T T NHIỆP 58
NHẬN XÉT CỦ V Ê ƯỚNG DẪN 59
Trang 3má giờ đ c n là các chi tiết được thiết ế g p phần t điểm cho iến trúc của các c ng trình Để đáp ứng được sự phát triển đ đ i hỏi phải có sự nỗ lực đ ng góp của nhiều thành phần, tổ chức kinh tế và các cơ sở sản xuất kinh doanh khác nhau Không ngoài mục đích nà c ng t cổ phần đầu tư và thang má T cũng đang ngà một góp phần vào công cuộc xây dựng đất nước
Hoạt động tài chính là một trong nh ng hoạt động cơ bản của doanh nghiệp, có quan hệ mật thiết với hoạt động sản xuất inh doanh Để tồn tại và phát triển, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải có hiệu quả Tài chính doanh nghiệp (TCDN) là một trong nh ng công cụ quan trọng để quản lý sản xuất kinh doanh một trong nh ng khâu quan trọng của quản lý doanh nghiệp Trong điều kiện cạnh tranh của nền kinh tế thị trường đ i hỏi các doanh nghiệp phải tự mình đối phó với nh ng tình huống, sự kiện bất ngờ, ngoài dự kiến có thể xảy ra ảnh hưởng đến doanh nghiệp mình để từ đ chủ động hơn trong sản
Trang 4em về vấn đề tài chính cũng như được áp dụng nh ng kiến thức đã học trên ghế giảng đường Được lời gợi và hướng dẫn tận tình của Thầy Nguy n Anh Tú và
sự đồng ý của an iám Đốc Công Ty em chọn đề tài:” PHÂN TÍCH TÌNH
HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THANG MÁY HTC” làm đề tài báo cáo thực tập này Với nội dung nghiên cứu là từ hệ
thống các báo cáo tài chính của công ty cổ phần đầu tư và thang má T qua các năm 2012 năm 2013 năm 2014 ựa trên Bảng c n đối kế toán, Báo cáo kết quả inh doanh và áo cáo lưu chu ển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính
để ph n tích đánh giá về các tình hình tài chính của công ty
Trang 5Page 5
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 7Page 7
PHẦN 1 KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP
1.1 Giới thi u về doanh nghi p
1.1.1 Tên gọi : Công ty Cổ phần Thang má và Đầu tư T
Tên giao dịch: HTC ELEVATOR AND INVESMENT, JSC 1.1.2 iám đốc hiện tại : Ông Nguy n Đức Trung
1.1.3 Trụ sở chính : Số 16/8 Thái à Đống Đa à ội
Điện thoại: +84 4 3851 2235 | + 84 4 2214 5777 | Fax: +84 4
3537 5765 Email: htc@htcele.vn Website: www.htcele.vn
-Công ty cổ phần đầu tư và thang má T là một công ty vừa
và nhỏ với số lượng nh n viên là 53 người Hoạt động sản xuất lắp đặt các công trình trong cả nước đã được chứng nhận chất
lượng ISO 9001:2008, ISO 14001:2004
1.1.5 Loại hình doanh nghiệp : Công ty cổ phần
1.1.6 Chức năng hoạt động của công ty : Công ty Cổ phần Thang
má và Đầu tư T được thành lập từ năm 2004 với l nh vực kinh doanh chủ yếu là sản xuất, lắp đặt, phân phối, cung cấp sản phẩm và các dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng thang má đồng bộ nguyên chiếc đa chủng loại:
- Thang máy chở khách, tải hàng hiệu HTC
Trang 8a Ngành nghề kinh doanh -Sản xuất, chế tạo, mua bán, bảo trì, lắp đặt thang máy, thang cuốn
- Mua bán lắp đặt máy xây dựng má phát điện, hệ thống điều hoà h ng hí hàng điện tử điện dân dụng phương tiện vận tải
- Du lịch l hành nội địa, quốc tế và các dịch vụ phục vụ du lịch
- Sản xuất từ năm 2004 đến nay: sản xuất thang máy hiệu HTC
- Đại lý chính thức phân phối và bảo hành bảo trì thang máy, thang cuốn cho hãng nổi tiếng trên thế giới là thang máy ThyssenKrupp – L Đức tại Việt Nam
b Sản phẩm dịch vụ Thang máy nội - Công ty thang máy tại Hà Nội thương hiệu HTC
Thang Máy Chở Khách HTC
Thang Máy Chở Hàng HTC
Thang Máy Bệnh Viện HTC
Thang Thực Phẩm HTC Thang máy ngoại - Công ty cung cấp thang máy ThyssenKrupp
- L Đức tại Việt Nam
Thang Máy ThyssenKrupp
Thang Cuốn ThyssenKrupp
ăng Tải ThyssenKrupp
Trang 9Page 9
Dịch vụ thang máy - Lắp đặt, bảo trì và thiết bị phụ tùng thang máy
Lắp Đặt Thang Máy Dịch Vụ
Bảo Trì Thang Máy
Thiết Bị, Phụ Tùng Thang Máy 1.2 ơ cấu tổ chức bộ máy doanh nghiệp
u tổ chức b máy công ty
Ơ Đ TỔ HỨ CÔNG TY HTC
1.2.2 Chứ m vụ của từng b phận
G c: Là người điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh hàng ngày của công ty Xây dựng chiến lược phát triển
của c ng t phương án đầu tư inh doanh đề án tổ chức
quản lý doanh nghiệp Tổ chức điều hành hoạt động của
doanh nghiệp an hành các định mức kinh tế thuật, tiêu
chuẩn sản phẩm đơn giá trả lương
Trang 10Page 10
P G c kinh doanh: Là người giúp việc cho giám
đốc đồng thời thường xuyên phối hợp với giám đốc kiểm tra,
đ n đốc các cán bộ, công nhân viên trong công ty, thực hiện
thắng lợi chỉ tiêu của công ty Nhiệm vụ của ph giám đốc là
tham mưu giúp việc cho giám đốc nh ng biện pháp cụ thể
trong kinh doanh, quản l để sản xuất kinh doanh có hiệu
quả
h giám đốc được giám đốc công ty phân công công việc cụ
thể và được ủy quyền giải quyết một số công việc, có trách
nhiệm thực hiện tốt nhiệm vụ đuợc phân công trong kinh
doanh, quản l để sản xuất kinh doanh có hiệu quả Thường
u ên báo cáo giám đốc tình hình thực hiện công việc Phó
giám đốc hi đi c ng tác c trách nhiệm tổ chức điều hành
công việc trong thời gian được ủy nhiệm, ủy quyền và phải
báo cáo kết quả công việc trong thời gian phụ trách với giám
đốc hi đi c ng tác về phụ trách điều hành kinh doanh, xúc
tiến phát triển thị trường
P G ĩ ật: Là người giúp việc cho iám đốc
trong công tác quản lý thực hiện các yêu cầu thuật, hỗ trợ
về vấn đề thuật máy móc
Phòng kinh doanh và d ũ ậu mãi: Có chức năng tìm
kiếm các hợp đồng kinh tế, các dự án, mở rộng phát triển thị
trường nội địa và quốc tế, tổ chức hội thảo giới thiệu sản
phẩm kinh doanh, kết hợp với phòng kế hoạch xây dựng
chiến lược kinh doanh trong ngắn hạn và dài hạn tham mưu
cho giám đốc Có nhiệm vụ lập các kế hoạch và báo cáo với
ban giám đốc về tình hình sản xuất kinh doanh Tiến hành và
nghiên cứu thị trường công tác tiếp thị và đấu thầu dự án
Trang 11Page 11
Lập báo cáo định kì với giám đốc Thực hiện các nhiệm vụ
đột xuất mà giám đốc giao phó
P ò ĩ ật: uản l và iểm tra hướng dẫn các đơn vị
trực thuộc thực hiện đúng qu trình thuật nhiệm vụ thi
c ng theo thiết ế của hợp đồng inh tế đã ết: uản l
các định mức thuật n ng cao chất lượng c ng trình tiến
độ thi c ng và chịu trách nhiệm về hối lượng nghiệm thu
thực tế của c ng trình; Được ủ qu ền nghiệm thu
thuật c ng trình hồ sơ hoàn c ng hồ sơ thanh qu ết toán
Cùng với h iám đốc thuật tham mưu cho iám đốc
trong việc dựng ế hoạch inh doanh và lắp đặt hàng
năm hàng qu hàng tháng hàng căn cứ theo nhiệm vụ và
năng lực c ng t Lập các tiêu chí thuật biểu mẫu qu
định và ph n tích từng hạng mục ph n nhiệm vụ cho từng cá
nh n hoạt động về tất cả các ế hoạch trong mảng thuật
Theo d i đ n đốc việc quản l chất lượng thuật trong quá
trình lắp ráp và vận hành thang má đạt hiệu quả tốt nhất
ướng dẫn các cán bộ thuật của ph ng và cán bộ thuật
thi c ng nghiên cứu bản v thiết ế lập phương án biện
pháp thiết ế lắp đặt tại các c ng trình
Phòng qu n lí ch ợng – ng: Bảo đảm
hoạt động an toàn trong thi công công trình Có trách nhiệm
rà soát kiểm tra cuối cùng chất lượng sản phẩm trước khi
giao cho chủ đầu tư
Phòng tài chính - k toán: Ghi chép, tính toán, phản ánh số
hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật tư tiền
vốn, quá trình và kết qủa hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh
Trang 12Page 12
doanh, kế hoạch thu chi tài chính, k thuật tài sản, vật tư tiền
vốn
Phòng b o trì: uản l chặt ch toàn bộ hồ sơ thuật
thang má của c ng t uản l lưu tr hồ sơ l lịch thang
má thiết bị lắp đặt của c ng t lập trình trên má tính để
tiện quản l iểm tra hi cần thiết Soạn thảo qu chế vận
hành bảo dưỡng sửa ch a tha thế trang thiết bị để các đội
sản uất thực hiện Thực hiện kiểm tra bảo trì bảo dưỡng sản
phẩm sau thi c ng đưa vào sử dụng theo hợp đồng với đối
tác
Phòng vậ : chức năng tham mưu và tố chức
thực hiện trong l nh vực mua sắm quản l vật tư má m c
thiết bị nhằm hai thác c hiệu quả nhất hả năng sử dụng
vật tư thiết bị và bảo quản bảo dưỡng sửa ch a ịp thời o
dài tuổi thọ thiết bị để tăng hiệu quả vốn đầu tư trong sản
uất inh doanh hối hợp chặt ch với ph ng thuật và đơn
vị sản uất giải qu ết tất cả vấn đề về má m c thiết bị vận
hành cho thang má đáp ứng ịp thời và hiệu quả nhất cho
sản uất inh doanh hối hợp để dựng đơn giá cho các
thiết bị cũng như toàn bộ thang má lắp đặt Thực hiện đầ
đủ các thủ tục qu định hi hai bên giao hàng và thanh toán
các hoản cần thiết cho nhau đảm bảo tu ệt đối an toàn
đúng thủ tục hợp lệ Đảm bảo cung cấp ịp thời vật tư thiết bị
tha thế phục vụ hách hàng chất lượng tốt nhất các hoạt
động mua bán c sự iểm tra giám sát của ph ng tài chính
ế toán ph ng thuật
i thi công trực tiếp thực hiện sản xuất lắp đặt thi công
sản phẩm
Trang 13Page 13
M i quan h gi a các phòng ban: ua sơ đồ tổ chức của
Công ty cổ phần đầu tư và thang má T c thể giúp chúng
ta hiểu được một cách sơ lược về cách tổ chức và phân bổ
các phòng ban của công ty Mỗi phòng ban và bộ phận trong
công ty tuy có nh ng chức năng và nhiệm vụ khác nhau
nhưng c mối quan hệ cơ h u với nhau, hỗ trợ lẫn nhau trong
quá trình sản xuất kinh doanh nhằm đạt tới mục tiêu chung
của c ng t đ ng thời làm tăng trưởng và phát triển kinh tế,
đ ng g p vào c ng cuộc đổi mới của công ty
1.3 Khái quát ho ng s n xu t kinh doanh của doanh nghi p
1.3.1 Các s n ph m d ch vụ kinh doanh
1.3.1.1 Tên và mô tả các loại sản phẩm dịch vụ
Thang máy chở khách HTC
- Khung bao che loại rộng ở tầng chính
- Bảng điều khiển bên trong cabin và bên ngoài
- Cửa cabin bằng inox sọc nhuy n
- Tay vịn bằng inox
- Cửa 2 cánh mở từ trung tâm
- Cửa tầng bằng inox sọc nhuy n
Thang máy tải hàng HTC
- Bảng điều khiển bằng inox
- Vách cabin bằng thép phủ sơn hoặc inox
- Cửa sắt xếp kéo bằng tay mở về một phía
- Sàn bằng tôn gân chống trượt
Thang máy bệnh viện HTC
- Khung bao che loại rộng ở tầng chính
- Bảng điều khiển trong cabin và bên ngoài
- Cửa cabin bằng inox sọc nhuy n
- Tay vịn bằng inox
Trang 14Page 14
- Cửa hai cánh mở từ trung tâm
- Cửa tầng bằng inox sọc nhuy n
- Cabin bằng inox sọc nhuy n và thiết kế để chở băng ca
- ùng để chuyển thức ăn đồ uống lên các tầng một cách
nhanh ch ng đặc biệt thức ăn dạng lỏng khi vận chuyển s
không trào ra ngoài
Thang máy ThyssenKrupp
Thang cuốn ThyssenKrupp
ăng tải ThyssenKrupp
1.3.1.2 Các công trình dự án đã và đang thực hiện
hung cư T4 Trì Thượng, Từ Liêm Hà Nội
Tổ hợp văn ph ng thương mại dịch vụ và căn hộ chung cư ac e im 2 hú Thượng, Tây Hồ, Hà Nội
hung cư a àng ( app ouse) 296 L nh Nam – Handico 22
hung cư T2 – Nam Xa La
hung cư 1- 2 L nh am
hung cư số 7 Trần hú à Đ ng
hung cư 28 Lê Trọng Tấn
Tòa nhà Minh Tâm 76 Giảng Võ
Tòa nhà SME Hoàng Gia Tô Hiệu, Quang Trung,
à Đ ng
Trang 15 Trung t m thương mại Thành Sơn Sơn T
Trung t m thương mại Phú Lộc –chợ Lạng Sơn
hà má ong ang ưng ên
Điện tử LEO Hải ương
1.3.2 Công ngh s n xu t tổ chức s n xu t s n ph m d ch vụ
1.3.2.1 Qui trình cung cấp sản phẩm
H qui trình cung c p s n ph m
(Nguồn: Phòng Kinh Doanh)
ớc 1 Tìm ki m khách hàng: Nhân viên kinh doanh thuộc
bộ phận bán hàng tìm hiểu thông tin và tự liên hệ với khách
hàng để c được đơn đặt hàng và nh ng hợp đồng lớn Từ
nh ng mặt hàng bán được, nhân viên kinh doanh có 1 phần hoa
hồng trên doanh thu kiếm được
ào hành
ảo trì
Trang 16Page 16
cung cấp đủ thông tin cần thiết về sản phẩm cho phòng Dự án
để làm hồ sơ thầu
Hình 2 quá trình hoàn thành h th u
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
ớ Đ Sau khi hồ sơ thầu đã được thông
qua và ký kết ng t s tiến hành đặt hàng với nhà sản uất
sau hi nhận được 30 tiền tạm ứng của hách hàng Sau hi
hàng về đến ch n c ng trình hách hàng s chu ển tiếp 60
giá trị hợp đồng c n lại 10 giá trị hợp đồng hách hàng s
chu ển sau hi hoàn tất lắp đặt iểm định và đưa sản phầm
vào sử dụng
ớc 4: Giao hàng: ai bên thống nhất ngà giao hàng hách
hàng chuẩn bị ho bãi địa điểm để hàng được vận chu ển đến
chu ển 30 giá trị hợp đồng để đặt hàng với nhà má sau đ
hi hàng về ch n c ng trình hách hàng chu ển tiếp 60 giá
trị hợp đồng cuối cùng sau hi iểm định và đưa vào sử dụng
hách hàng chu ển nốt 10 c n lại nh n viên inh doanh
hoàn tất và nộp chứng từ lên phòng kế toán để ghi nhận công
sơ dự thầu Lưu tr
Trang 17Page 17
nợ hoặc thu tiền mặt Đồng thời nhân viên kinh doanh s được
phòng kế toán ghi nhận khoản doanh thu đã tạo ra cho công ty
ớc 7: B o h Trong v ng 12 tháng ể từ ngà iểm
định và đưa vào sử dụng c ng t s cử cán bộ thuật uống
iểm tra hoạt động của sản phẩm uá trình bảo dưỡng mỗi
tháng 1 lần
ớc 6: B Sau 12 tháng bảo hành nếu hách hàng
muốn tiếp tục được bảo trì sản phầm hai bên s ết hợp
đồng bảo trì
1.3.2.2 Đặc điểm công nghệ sản xuất sản phẩm
a Đặc điểm về phương pháp tổ chức sản xuất
Công ty cổ phần thang má và đầu tư T là c ng t thi công lắp đặt công trình nên hoạt động tổ chức xây lắp thi c ng và inh doanh được chỉ đạo thống nhất từ công ty tới các Phòng ban Các dự án đầu tư Đội thi công , Ban quản lý dự án Quan hệ chỉ đạo của công ty tới các bộ phận theo nguyên tắc trực tuyến
Công tác quản lý hoạt động thi công và kinh doanh theo nguyên tắc:
- Công ty trực tiếp quản l và điều hành các dự án đầu
tư
- Công ty trực tiếp quản l và điều hành một số công trình trọng điểm có quy mô lớn, có yêu cầu chặt ch về
k thuật, chất lượng và tiến độ
- Các bộ phận các đội thi công lắp đặt trực tiếp quản
lý các công trình theo phân cấp dưới sự chỉ đạo và theo
kế hoạch của công ty
o đặc điểm sản xuất thi công của công ty là thi công lắp đặt hoàn thiện bảo dưỡng một hạng mục của các
Trang 18Page 18
công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình công cộng nên sản phẩm của c ng t c đặc điểm là có qui mô vừa mang tính chất đơn chiếc hoặc theo số lượng thiết bị mà c ng trình đầu tư êu cầu, thời gian sản xuất thi công ngắn hạn, các yếu tố đầu vào cố định theo kế hoạch đã dự toán Tiến hành hoạt động thi công lắp đặt theo bản v thiết kế và hợp đồng đã í ết với chủ đầu tư bên A, giá trúng thầu, hạng mục công trình
do bên A cung cấp
b Đặc điểm công nghệ sản xuất
Do nhu cầu về xây dựng các công trình trong nền kinh
tế nước ta khi gia nhập WTO là vấn đề cần thiết Các cao ốc, công trình nhà ở các trung t m thương mại, trụ
sở ngày càng mọc lên san sát và có nhiều sự đầu tư nên thị trường cho các nghành phụ trợ cho xây dựng là rất lớn Thang máy lại là một hạng mục không thể không
có trong nh ng tòa cao ốc nên đ h ng chỉ là cơ hội cho các doanh nghiệp mở rộng thị trường mà còn là thách thức đối với các doanh nghiệp o đ các doanh nghiệp phải tự mình xây dựng hình ảnh của mình đối với các hách hàng nước ngoài, phải tạo ra thương hiệu, tạo dựng được hình ảnh ấn tượng đối với khách hàng … Đ là êu cầu cần thiết để các doanh nghiệp hoà nhập với một thị trường không chỉ có cạnh tranh trong nước mà còn cả với các công ty tiềm lực vốn và công nghệ rất mạnh nước ngoài
Công ty cổ phần thang má và đầu tư T lu n chú trọng đào tạo lớp thế hệ c ng nh n thuật sư tr nhiệt huyết giàu kinh nghiệm và năng lực chuyên môn
Trang 19Page 19
Cùng với đ là h ng ngừng học hỏi cập nhật công nghệ mới từ đối tác là công ty ThyssenKrupp – CHLB Đức là công ty sản xuất thang má hàng đầu thế giới để luôn sẵn sàng phục vụ hách hàng theo phương ch m:
“ T – SANG TRỌNG – THUẬN TIỆN – KINH TẾ”
b Đặc điểm về an toàn lao động
o T là c ng t chu ên lắp đặt thi c ng thang má nên công ty áp dụng qui trình an toàn lao động trong thi
c ng cứu hộ thang má : Toàn bộ thang má được trang bị hệ thống cứu hộ tự động hoàn toàn Khi có sự cố mất điện đột ngột trong
hi thang má đang vận hành mà nguồn điện dự phòng chưa ịp tác động, hoặc bị sự cố thì thiết bị tự động cứu
hộ của thang máy s tự động được kích hoạt trong khoảng thời gian 5s tới 10s Sau khi thiết bị nà được kích hoạt, ngay tức khắc thang máy s tự động vận hành trở về tầng gần nhất và mở cửa tự động để khách thoát ra ngoài an toàn và nhanh nhất Thiết bị cứu hộ tự động nà được vận hành dựa trên việc chuyển đổi nguồn điện dự phòng môt chiều được lưu bằng ắcquy 48VDC sang nguồn điện xoay chiều thông qua thiết bị chuyển đổi tần số được gọi là biến tần và một hệ thống các biến áp để đưa ra nguồn điện xoay chiều thích hợp cho thang máy vận hành khi gặp sự cố nguồn
Trang 204 Khoan các loại: Khoan bê tông,
khoan sắt, khoan phá bê tông,
khoan hàn
Trang 21Page 21
-Đồng hồ đo điện vạn năng
Kyoritsu
-Đồng hồ đo mpe ìm
-Đồng hồ đo ega Ôm
-Thiết bị kiểm tra thứ tự pha
-Thiết bị kiểm tra rung động cho
phép
-Đồng hồ đo tần số
-Đồng hồ đo c ng suất
Đ là các vật tư phục vụ việc lắp đặt, bảo trì, bảo dưỡng các thiết
bị mà công ty kinh doanh Các thiết bị nà được phòng vật tư quản
lý, làm nhãn mác gắn trực tiếp các máy móc thiết bị, lập hồ sơ tài
sản cố định, bàn giao có các bộ phận sử dụng (có phiếu giao nhận
TS Đ) hờ đ các đơn vị có thể tự quản l được TS Đ tại đơn vị
mình, thuận tiện trong việc kiểm ê và đánh giá TS Đ hàng năm
c u và tình hình hao mòn tài s n c nh
Tiêu chu T Đ u hình:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử
dụng TS Đ đ
- Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên
- Có giá trị từ 10.000.000 đ (mười triệu đồng) trở lên
- Nguyên giá tài sản phải được ác định một cách đáng tin cậy
Tài s n c nh trong HTC: nhà ưởng, vật tư iến
trúc, máy móc thiết bị phương tiện vận tải, thiết bị công cụ quản lý
P T Đ ụng trong HTC:
- Nguyên tắc ác định ngu ên giá TS Đ thời gian sử
dụng h u ích và tỷ lệ khấu hao TS Đ: theo chuẩn
Trang 22- gu ên giá TS Đ bao gồm: giá mua và nh ng chi
phí c liên quan trưc tiếp đến việc đưa tài sản vào hoạt động Chi phí mua sắm, cải tiến, lắp đặt cũng được tính vào giá trị TS Đ n chi phí s a ch a bảo dưởng được tính riêng vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- hi TS Đ được bán hay thanh lý thì giá trị thu lại
được tính vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- ơ cấu: TS Đ h u hình gồm nguyên giá và khấu
hao
P g pháp tính kh u hao: Theo tìm hiểu từ
Phòng Kế toán- tài chính thì c ng t thường áp dụng phương pháp tính hấu hao đường thẳng
Mk: Mức khấu hao cơ bản cố định hàng năm
T: Thời gian sử dụng định mức của cả đời TS Đ
Trang 23Page 23
B ng 2 T m tài s n c nh h u hình
Đ ng
(Nguồn: Phòng kế toán- tài chính)
1.3.3.2 Yếu tố nguồn nhân lực
a ơ cấu lao động
Tổng số cán bộ công nhân viên chức trong c ng t là 53 người Theo tổng hợp
từ phòng Tài chính- kế toán có thể chia cơ cấu công ty dựa trên các tiêu chuẩn
sau:
NGUYÊN GIÁ
Ò LŨ
KẾ
Giảm trong năm
GIÁ TR CÒN LẠI
Trang 25Page 25
- Nhận xét:
ơ cấu lao động của c ng t tương đối hợp l Theo trình độ số cán bộ công
nh n viên c trình độ trung cấp và công nhân k thuật là 27 người chiếm tỷ lệ tương đương với số lượng nh n viên c trình độ đại học cao đẳng là 26 người
Từ đ ta c thể thấ nh n viên trong c ng t đều là nh ng người c trình độ, và
có khả năng phát triển hơn h n viên quản lí của c ng t đều c trình độ cao đẳng đại học, có nhiều kinh nghiệm thực tế làm việc trong các dự án lớn đều là
nh ng sư tài năng c iến thức thực tế và được tập huấn bởi chu ên gia đối tác nước ngoài
Nếu t cơ cấu lao động theo độ tuổi thì ta có thể thấy công ty có số nhân viên dưới 40 tuổi là 41 người chiếm 77.35% Vì vậy có thể n i cơ cấu nhân viên trong công ty là tr điều nà cũng c thể là một thuân lợi cho công ty vì nh ng người tr d dàng tiếp thu được nhũng iến thức mới, sang tạo lu n theo được nhu cầu của thời đại Mặt khác, số nhân viên trên 40 tuổi cũng chiếm 12% hầu hết đều làm quản lí Đ cũng là một điều thuận lợi đối với công ty vì nh ng người nà thường có kinh nghiệm làm việc nhiều hơn thể giải quyết vấn đề khi có sự cố xảy ra, mà nh ng người tr tuổi thường không có
Mặt khác do tính chất của công việc l nh vực kinh doanh của công ty nên số lượng nhân viên là nam chiếm tỷ trọng lớn trong c ng t (88.67 ) trong hi đ
số nhân viên là n thì chỉ làm việc văn ph ng thư í …trong c ng t do vậy số
lượng chỉ chiếm 11.32%
b Chính sách tuyển dụng
Để ngày càng phát triển mở rộng qui mô hoạt động, công ty không ngừng thu hút thêm nhiều lao động mới và không ngừng n ng cao trình độ tay nghề cho đội ngũ cán bộ c ng nh n viên đắc biệt là lớp cán bộ thuật và lực lượng lao động phổ th ng trong c ng t để đáp ứng yêu cầu công nghệ mới
Mục tiêu tuyển dụng của c ng t là thu hút người lao động c năng lực vào công
ty Tùy theo từng vị trí cụ thể mà c ng t đề ra nh ng tiêu chuẩn bắt buộc riêng, song tất cả các vị trí đều phải đáp ứng các êu cơ bản như: trình độ chuyên
Trang 26Page 26
m n cơ bản, cán bộ quản lý, k sư phải tốt nghiệp đại học chuyên ngành, nhiệt tình, ham học hỏi, yêu thích công việc, chủ động trong công việc, có nguyện vọng gắn bó lâu dài với công ty
Quy trình tuyển dụng của công ty hiện na tương đối đơn giản, bao gồm các bước sau:
• Th ng báo tu ển dụng
• hận hồ sơ và phỏng vấn
• ời nhận việc, thử việc
• Đánh giá sau thử việc
Công ty luôn chú trọng việc đẩy mạnh các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nghiệp
vụ cho nhân viên Việc đào tạo được tiến hành thường u ên định k hàng năm Ngoài ra các k sư thuật viên s được tham gia đào tạo chính hãng và được tham gia làm việc cùng các k sư người nước ngoài trong các dự án lớn
c Chính sách lương
Công ty luôn hoàn thành nhiệm vụ đ ng g p với ng n sách nhà nước, tạo điều kiện giúp công nhân viên có việc làm và thu nhập ổn định, ý thức được tầm quan trọng của yếu tố con người ban giám đốc đã đưa chính sách phù hợp nhằmchọn đúng người đúng việc tạo sự ổn định và lãng phí lao động Vì vậ trong năm
Trang 27(Nguồn: Phòng tài chính-kế toán)
ách tính lương như sau:
=
× + × +BH Trong đ :
:là lương tháng c ng t với người lao động trong hợp đồng
: là số ngày làm việc thực tế trong tháng
BH: các loại BHXH, BHYT
Gl : số giờ làm thêm loại i
: hệ số tính tiền lương làm thêm giờ
Loại 1: ngoài giờ hành chính, =1.5
Loại 2: ngày chủ nhật, =2
Loại 3: ngày l , tết được nghỉ theo luật lao động, =3
Trang 28Page 28
Tiền lương của tất cả nh n viên được trả qua tài khoản ngân hàng mà công ty
mở cho và tiền s được chuyển vào ngà 15 đến 18 hàng tháng
d Chính sách thưởng
Nhằm tạo động lực cho người lao động, công ty có các chính sách phụ cấp và thưởng theo doanh thu thưởng đột xuất thưởng hàng k cho các cá nhân xuất sắc để khuyến hích động viên cán bộ nh n viên gia tăng hiệu quả đ ng g p cho công ty
Phúc lợi:
Công ty luôn chú trọng các chế độ đãi ngộ đối với cán bộ công nhân viên bằng việc: hàng tháng trích nộp Đ X T T cho nh n viên theo đúng qui định của nhà nước Định ì c ng t đều tổ chức đào tạo nghiệp vụ tin học tiếng anh nhằm n ng cao trình độ khích lệ nhiệt huyết tinh thần trách nhiệm
và lòng yêu nghề trong cán bộ nhân viên Bên cạnh đ vào dịp hè hay kỉ niệm thành lập c ng t hàng năm nh n viên đều được tổ chức dã ngoại, tham quan du lịch các hoạt động teambuilding để nhân viên có thời gian thư giãn nghỉ ngơi c
cơ hội giao lưu đoàn kết tập thể hơn
1.3.3.3 ếu tố vốn
- ơ cấu nguồn vốn của c ng t
Trang 29Page 29
H ủ ổ HT
( guồn ng hợp ảng c n đối ế toán
N ậ xé
ơ cấu nguồn vốn của c ng t bao gồm nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở
h u Trong 3 năm qua cơ cấu nguồn vốn của c ng t c sự tha đổi lớn ợ phải trả của c ng t chiếm tỷ trọng cao dần trong tổng nguồn vốn ăm 2012 nợ phải trả chiếm 28 sang đến năm 2013 là 49 việc tăng lượng vốn va nà của c ng
t là do chính sách phát triển sản phẩm mới của c ng t năm gần đ và sang
2014 là 42 chứng tỏ ế hoạch của c ng t đã c bước phát triển đem lại hiệu quae cho thấ qua việc c ng t đã giảm lượng vốn va của năm 2014 Trong hi
đ Vốn chủ sở h u của c ng t vẫn chiếm tỷ trọng lớn và tăng giảm nh trong 2 năm 2013 và 2014 guồn vốn nợ phải trả cao cho thấ vốn của c ng t trong
nh ng năm gần đ c u hướng là nguồn vốn đi va nợ nhưng dần c sự điều