1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tốt nghiệp một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty Cổ phần máy tính Vĩnh Xuân

43 361 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 874,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn tốt nghiệp một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty Cổ phần máy tính Vĩnh Xuân tập trung nghiên cứu tình hình tổ chức công tác kế toán tổng hợp chi phí sản xuất của công ty để thấy rõ xu hướng, tốc độ tăng trưởng và thực trạng tài chính của doanh nghiệp, trên cơ sở đó đề xuất giải pháp và kiến nghị giúp cải thiện tình hình tài chính và giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn. Đây là một luận văn chi tiết, đi sâu nội dung, có giá trị cao

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI

KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH

Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS KIM VĂN CHÍNH

Sinh viên thực hiện : MAI THỊ DUNG

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 3

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MÁY TÍNH VĨNH XUÂN 3

1.1 Quá trình hình thành và chức năng nhiệm vụ của Công ty 3

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 3

1.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty 3

1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý và sản xuất của Công ty 5

1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty 5

1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của mỗi phòng ban 5

1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 7

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÁY TÍNH VĨNH XUÂN 10

2.1 Một số nhận thức cơ bản về năng lực canh tranh 10

2.1.1 Khái niệm cạnh tranh 10

2.1.2 Khái niệm cạnh tranh trong doanh nghiệp, các chỉ tiêu đo lường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 10

2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh 12

2.1.3.1 Các nhân tố chủ quan 12

2.1.3.2 Các nhân tố khách quan 13

2.2 Thực trạng năng lực cạnh tranh tại Công ty cổ phần máy tính Vĩnh Xuân 14

2.2.1 Khả năng tài chính 14

2.2.2 Nguồn nhân lực 16

2.2.3 Chiến lược kinh doanh và đảm bảo chất lượng sản phẩm 19

2.2.3.1 Chiến lược của Công ty 19

2.2.3.2 Thị trường tiêu thụ sản phẩm 20

2.2.3.3 Quản lý vật tư: 23

2.2.3.4 Duy trì hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm 24

2.2.4 Đối thủ cạnh tranh 25

Trang 3

2.24.1 Năng lực vốn với các đối thủ cạnh tranh 25

2.2.4.2 Só sánh doanh thu với các đối thủ cạnh tranh 26

2.3.1 Ưu điểm 28

2.3.2 Nhược điểm 29

2.3.3 Nguyên nhân 31

CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÁY TÍNH VĨNH XUÂN 32

3.1 Định hướng phát triển của Công ty 32

3.2 Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty cổ phần máy tính Vĩnh Xuân 33

3.2.1 Phát triển nguồn nhân lực, phân công nhiệm vụ đúng và đủ, kiện toàn bộ máy tổ chức của công ty 33

3.2.2 Tăng năng lực tài chính 34

3.3.3 Một số giải pháp khác 36

3.3.3.1 Giải pháp về chất lượng dịch vụ 36

3.3.3.2 Giải pháp nhằm đa dạng hóa dịch vụ 36

3.3.3.3 Về phát triển mạng lưới kinh doanh 37

3.3.3.4 Giải pháp đẩy mạnh hoạt động Marketing và xúc tiến hỗn hợp 38

KẾT LUẬN 40

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Xu hướng quốc tế hóa nền kinh tế là xu hướng tất yếu trong quá trình phát triển của mỗi quốc gia Mỗi quốc gia nếu muốn phát triển không thể bó buộc nền kinh tế của mình trong một phạm vi nhỏ hẹp mà phải mở rộng ra toàn thế giới, tham gia vào quá trình hội nhập quốc tế là xu hướng chung của thời đại Hơn 20 năm đổi mới những gì mà nền kinh tế đạt được đã chứng tỏ chiến lược phát triển kinh tế mà Đảng và Nhà nước ta đề ra là hết sức đúng đắn và có hiệu quả Trong

xu thế phát triển đó, nền kinh tế Việt Nam đã có những bước chuyển mình đáng kể, ngày càng phát triển mạnh mẽ với sự đóng góp của nhiều doanh nghiệp, nhiều ngành, nhiều lĩnh vực trong đó có ngành máy tính, thiết bị văn phòng

Thị trường máy tính thiết bị văn phòng trong thời điểm hiện tại đang phát triển mạnh mẽ hơn bao giờ hết, đặc biệt với sự thay đổi từng ngày từng giờ của khoa học công nghệ đã làm cho sự cạnh tranh trên thị trường này ngày càng trở nên gay gắt và quyết liệt Đó là tín hiệu đáng mừng cho thị trường máy tính và các thiết bị công nghệ Việt Nam nhưng đồng thời đó cũng là thách thức không nhỏ cho các doanh nghiệp trong ngành tồn tại và cạnh tranh được với các đối thủ lớn trên

cả thị trường trong nước Không nằm ngoài xu thế đó, Công ty cổ phần máy tính Vĩnh Xuân cũng phải chịu sức ép cạnh tranh ngày càng lớn làm ảnh hường đến tốc

độ phát triển cũng như vị thế của Công ty trên thị trường Là một doanh nghiệp đi sau trong sự phát triển của ngành kinh doanh máy tính và các thiết bị văn phòng Việt Nam, nhưng với những chiến lược đúng đắn của mình, Công ty đã nhanh chóng phát triển, tạo được lòng tin đối với khách hàng Mục tiêu trong giai đoạn tới của Công ty cổ phần máy tính Vĩnh Xuân là phát triển nhanh, bền vững để trở thành một trong những nhà cung cấp thiết bị văn phòng số một trên thị trường địa phương vào năm 2020 Để đạt được mục tiêu đó, nhiệm vụ đặt ra cho Công ty là phải nâng cao hơn nữa năng lực cạnh tranh của mình

Chính vì vậy việc lựa chọn nghiên cứu đề tài “Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty cổ phần máy tính Vĩnh Xuân” có ý nghĩa lý luận, thực tiễn sâu sắc và phù hợp với chuyên ngành Quản lý kinh doanh

Trang 5

Sau đây là những nội dung trong đề tài:

Chương 1: Tổng quan về Công ty cổ phần máy tính Vĩnh Xuân

Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty cổ phần máy tính Vĩnh Xuân

Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty cổ phần máy tính Vĩnh Xuân

Trang 6

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MÁY TÍNH VĨNH XUÂN 1.1 Quá trình hình thành và chức năng nhiệm vụ của Công ty

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Tên công ty: Công ty Cổ phần Máy tính Vĩnh Xuân

Tên giao dịch: SPC COMPUTER.,JSC

Địa chỉ: Số 39 Trần Quốc toản, Phường Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm,

Giám đốc: NGUYỄN KHẮC SƠN

Công ty Cổ phần Máy tính Vĩnh Xuân, tên giao dịch quốc tế là SPC COMPUTER.,JSC Được thành lập ngày 28 tháng 02 năm 1997 theo giấy phép thành lập số 5892/ QĐ - UB do Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội cấp

Công ty Cổ phần Máy tính Vĩnh Xuân đã và đang là mộtt trong những công

ty thương mại hoạt động trong lĩnh vực tin học hàng đầu của Việt Nam Công ty là đại lý chính thức của nhiều hãng máy tính nước ngoài có tên tuổi như: IBM, COMPAQ, HP, CNET, ZIDA, vv… và được khách hàng tin cậy trong nhiều lĩnh vực

Công ty Cổ phần Máy tính Vĩnh Xuân có một đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn cao (hơn 80% đã tốt nghiệp Đại học, Cao đẳng chuyên ngành Kinh tế,

Kỹ thuật), đủ khả năng để có thể đáp ứng mọi yêu cầu dù là khắt khe nhất của khách hàng Không những thế, đội ngũ nhân viên của Vĩnh Xuân còn là những người đầy lòng nhiệt tình và có thái độ niềm nở trong cung cách phục vụ khách hàng Tất cả các cán bộ nhân viên trong Công ty Cổ phần Máy tính Vĩnh Xuân đều thấu hiểu: Khách hàng mới là người quyết định tương lai, sự tồn tại và phát triển của Công ty Cổ phần Máy tính Vĩnh Xuân

Trang 7

1.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty

* Chức năng

Công ty Cổ phần Máy Tính Vĩnh Xuân chuyên kinh doanh các sản phẩm: Máy tính thiết bị ngoại vi và phần mềm

Máy móc và thiết bị văn phòng: máy photo, máy fax, máy in

Máy ảnh kỹ thuật số,điện thoại các loại

Sửa chữa máy tính, thiết bị liên lạc, thiết bị ngoại vi

Phân phối các sản phẩm tin học ứng dụng, sản phẩm tin học công nghệ cao Lập trình máy tính

Tư vấn máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi tính

* Nhiệm vụ

Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh theo luật hiện hành của Nhà Nước và theo hướng dẫn của Bộ Công Thương để thực hiện mục đích và nội dung hoạt động nêu trên

Nắm khả năng sản xuất và nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước để xây dựng và tổ chức thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả

Quản lý, sử dụng vốn kinh doanh và cơ sở vật chất kỹ thuật đạt hiệu quả kinh tế cao, đảm bảo và phát triển vốn với nhiều hình thức thích hợp

Chấp hành đầy đủ các chính sách, chế độ và luật pháp của Nhà Nước, quyết định của Bộ Công Thương

Thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng mua với các đối tác

Chủ động điều phối hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý các đơn vị, phòng ban trực thuộc công ty

Kiểm tra thường xuyên hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị dưới phân xưởng sản xuất

Quản lý chặt chẽ đội ngũ cán bộ công nhân viên để có các kế hoạch điều chỉnh phù hợp, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần đối với Cán Bộ Công Nhân Viên

Trang 8

1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý và sản xuất của Công ty

1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty

Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự)

1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của mỗi phòng ban

Đại hội đồng cổ đông:

Bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan có thẩm quyền cao nhất Đại hội đồng cổ đông quyết định những vấn đề đƣợc Luật pháp và Điều

lệ của công ty quy định, đặc biệt các cổ đông sẽ thông qua các Báo cáo tài chính hàng năm của công ty, duyệt ngân sách cho năm tiếp theo Ngoài ra, đại hội đồng

cổ đông còn là cơ quan bầu ra Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát của công ty

Phòng

Marketing

Phòng Kỹ thuật

Phòng Kinh Doanh

Phòng Hành Chính Nhân Sự

Phòng Tài chính kế toán

Trang 9

Hội đồng quản trị: Là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty, quyết định

phương hướng, nhiệm vụ phát triển của Công ty và kế hoạch kinh doanh hàng năm Thông qua điều lệ, bầu, bãi miễn giám đốc kinh doanh

Ban kiểm soát: Là cơ quan do Đại đội đồng cổ đông bầu ra và trực thuộc

Đại hội đồng cổ đông Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của công ty; ban kiểm soát hoạt động độc lập với HĐQT và Ban tổng giám đốc

Ban Giám đốc bao gồm:

- Giám đốc: Là người đại diện pháp nhân cho công ty, chịu trách nhiệm

pháp lý trước pháp luật về toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty Là người điều hành cao nhất, ra mọi quyết định quan trọng của Công ty

- Phó giám đốc: Là người dưới quyền giám đốc, thực hiện các công việc

giám đốc giao, có quyền giải quyết một số công việc thường xuyên và đột xuất khác của Công ty

Phòng hành chính nhân sự: Là các phòng chức năng của Công ty có nhiệm

vụ tham mưu cho ban giám đốc trong việc tổ chức nhân sự Thực hiện công tác tuyển dụng, bố trí nhân viên, chấm công, tính lương và theo dõi tình hình nộp BHYT cho người lao động, lưu trữ thông tin về doanh nghiệp và người lao động

Phòng tài chính – kế toán: Có chức năng phản ánh một cách trung thực và

khách quan các nghiệp vụ kế toán xảy ra giúp nhà lãnh đạo nắm rõ tình hình tài chính, tài sản, hàng hoá và hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp khi có yêu cầu để ban giám đốc có thể đưa ra được giải pháp phù hợp nhằm đạt được các mục tiêu đề ra

Phòng marketing: Có nhiệm vụ đưa ra các chiến lược, chính sách để tìm

kiếm khách hàng mới, tạo mối quan hệ chặt chẽ với khách hàng hiện tại, giới thiệu sản phẩm và quảng bá hình ảnh của Công ty

Phòng kinh doanh: Đóng vai trò quan trọng trong hoạt động Công ty Bộ

phận kinh doanh chiêu trách nhiệm thực hiện các hoạt động kinh doanh của Công

ty như tìm hiểu thị trường, tìm kiếm các thông tin khách hàng, các nhà cung cấp, chào hàng tới các khách hàng tiềm năng, lựa chọn nhà cung cấp, thực hiện hợp đồng mua bán

Trang 10

Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ hỗ trợ phòng kinh doanh lắp đặt máy móc thiết

bị, tham gia công tác bảo hành, bảo trì, giải đáp thắc mắc của khách hàng về các vấn đề kỹ thuật

+ Kho: Bộ phận kho chịu trách nhiệm quản lý hàng hóa xuất nhập kho, thường xuyên cập nhật số lượng hàng hóa, chủng loại hàng hóa trong kho và thông báo thường xuyên cho trưởng phòng kinh doanh nắm được tình hình hàng hóa trong kho Đồng thời chịu trách nhiệm bảo quản, đảm bảo chất lượng hàng hóa luôn trong tình trạng tốt nhất

+ Cửa hàng: Bày bán các sản phẩm của công ty, giới thiệu các sản phẩm trực tiếp đến với khách hàng

1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Qua bảng số liệu bên dưới ta có thể thấy tình hình kinh doanh của công ty khởi sắc nhất trong năm 2014 khi mà doanh thu lên đến 15.756 triệu đồng tăng 4.170 triệu đồng so với năm 2013 Đây chính là giai đoạn đầu khi công ty triển khai dự án mở rộng mạng lưới kinh doanh, đặc biệt là mạng lưới các tỉnh thành lân cận Hà Nội, điều này đã đem lại hiệu quả kinh tế tương đối lớn cho công ty Tuy nhiên đến giữa năm 2015 hoạt động kinh doanh của công ty bắt đầu gặp những khó khăn, đầu tiên phải kể đến khó khăn về vốn, nguồn vốn vay từ bên ngoài giảm trong khi nhu cầu vốn do mở rộng thị trường tăng cao Cùng lúc đó thị trường phát triển mạnh, các đối thủ cạnh tranh tham ra vào thị trường ngày càng nhiều, sự cạnh tranh trong ngành cao khiến cho công ty mất đi nhiều thị phần Chính vì vậy đến cuối năm 2015 tình hình doanh thu tiêu thụ của công ty còn ở mức 10.862 triệu đồng giảm 4.894 triệu đồng tương đương với tỷ lệ giảm 31,06% so với năm 2015 Điều này cũng đồng nghĩa thị phần của công ty đã bị thu hẹp, dẫn đến bị chia sẻ lợi nhuận, do vậy năm 2015 lợi nhuận của công ty chỉ ở mức 1.945 triệu đồng giảm 41,77% so với năm 2014 đây là con số thấp nhất trong 3 năm trở lại đây Trong khi

đó năm 2014 lợi nhuận sau thuế của công ty là 3.340 triệu đồng tăng 1.143 triệu so với năm 2013

Trang 11

Bảng 4: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2013 - 2015

So sánh 2015/2014

Số tuyệt đối

%

Số tuyệt đối

%

theo giá hiện hành

so với năm 2014 Tuy hoạt động kinh doanh đang gặp khó khăn, nhưng công ty vẫn đảm bảo cuộc sống cho người lao động, nhằm giữ chân nguồn lao động có chất lượng cao, nên thu nhập bình quân 1 lao động vẫn giữa đà tăng trưởng đều qua các năm Năm 2013 thu nhập bình quân 1 lao động ở mức 4.242 nghìn đồng thì đến

Trang 12

năm 2015 thu nhập bình quân lao động đã tăng lên 5.124 nghìn đồng tăng 462 nghìn đồng so với năm 2014

Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty đang có dấu hiệu sa sút trong năm 2015 còn được thể hiện qua các chỉ tiêu lợi nhuận của công ty Trước hết là chỉ tiêu lợi nhuận trên doanh thu của công ty năm 2014 nếu như trong 1 đồng doanh thu công ty thu về được tới 0,21 đồng lợi nhuận tăng 0,02 đồng tương đương tăng 10,53% so với năm 2013 Thì đến năm 2015 công ty chỉ có thể thu về được 0,18 đồng lợi nhuận trong 1 đồng doanh thu của mình, giảm 0,03 đồng so với năm 2014 Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do hoạt động kinh doanh trong năm 2015 của công ty chưa thực sự hiệu quả, doanh thu và lợi nhuận đều có xu hướng giảm, dẫn đến chỉ tiêu lợi nhuận trên doanh thu giảm trong năm 2015

Còn tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh cũng có xu hướng giảm trong năm 2015 Khi mà trong năm 2014 với 1 đồng vốn công ty đưa vào hoạt động kinh doanh sẽ thu lại về 0,19 đồng lợi nhuận tăng 0,06 đồng so với năm 2013 Còn khi bước sang năm 2015 thì với 1 đồng vốn công ty đưa vào hoạt động kinh doanh thì công ty chỉ thu về được 0,15 đồng lợi nhuận giảm 0,04 đồng soi với năm 2014

Vòng quay vốn lưu động tại công ty có xu hướng giảm trong năm 2015, và

số vòng quay còn nhỏ, vì vậy tốc độ luân luân chuyển vốn lưu động năm 2015 của công ty chưa thực sự cao và không hiệu quả Cụ thể năm 2013 vòng quay vốn lưu động là 0,97 vòng/năm đến năm 2014 là 1,21 vòng/năm tăng 0,24 vòng so với năm

2013 Năm 2015 số vòng quay vốn lưu động giảm chỉ còn 1,02 vòng/năm giảm 0,19 vòng so với năm 2014

Như vậy qua bảng kết quản hoạt động kinh doanh có thể nói, hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty đang ngày một giảm, tốc độ giảm nhanh, các chỉ tiêu phản ánh doanh thu đều có xu hướng giảm Do vậy trong thời gian tới công ty cần

có các biện pháp, cũng như phương hướng phát triển phù hợp nhằm tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty

Trang 13

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÁY TÍNH VĨNH XUÂN 2.1 Một số nhận thức cơ bản về năng lực canh tranh

2.1.1 Khái niệm cạnh tranh

Thế nào là cạnh tranh? Cho đến nay có nhiều định nghĩa khác nhau về cạnh tranh Theo cách hiểu thông thường, cạnh tranh là quá trình mà các chủ thể tìm mọi biện pháp để vượt lên so với các đối thủ về một lĩnh vực nhất đinh Trong nhiều trường hợp, quá trình này là sự thu đua hay sự ganh đua Cạnh tranh cũng có thể được hiểu là quá trình tạo ra sự nổi trội của chủ thể so với đối thủ Đây là một quá trình sáng tạo và đổi mới có tính toàn diện

Cạnh tranh đó là sự kình địch giữa các doanh nghiệp với nhau để giành khách hàng hoặc thị trường Cạnh tranh là sự đối đầu giữa các doanh nghiệp, các ngành, các quốc gia cùng sản xuất một loại hàng hóa hay cung ứng hàng hóa dịch

vụ trên cùng một thị trường đề giành được nhiều khách hàng và đạt lợi nhuận cao nhất

Trong quá trình cạnh tranh nhất thiết phải có đối thủ cạnh tranh Dù vậy, cạnh tranh trong thương trường không phải là diệt trừ đối thủ của mình mà là mang lại cho khách hàng những giá trị gia tăng cao hơn hoặc mới lạ hơn để khách hàng lựa chọn mình chứ không phải lựa chọn đối thủ cạnh tranh của mình Cạnh tranh

có thể mang lại lợi ích cho người này nhưng cũng có thể gây thiệt hại cho người khác Nhưng suy cho cùng cạnh tranh luôn có tác động tích cự, là nguồn gốc tạo ra động lực thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế

2.1.2 Khái niệm cạnh tranh trong doanh nghiệp, các chỉ tiêu đo lường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

* Khái niệm cạnh tranh trong doanh nghiệp

Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về khả năng cạnh tranh của DN

- Là khả năng DN đó có thể sản xuất ra sản phẩm với chi phí biến đổi trung bình thấp hơn giá của nó trên thị trường (theo Fafchams)

Trang 14

- Là khả năng giành được và duy trì thị phần trên thị trường vái lợi nhuận nhất định (theo Randall)

Các quan điểm đứng trên các góc độ khác nhau nhưng chung quy lại đều nói tới việc chiếm lĩnh thị trường và lợi nhuận Tóm lại có thể khái quát:

Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng, năng lực mà doanh nghiệp có thể tự duy trì vị trí của nó một cách lâu dài và có ý chí trên thị trường cạnh tranh, đảm bảo việc thực hiện một tỷ lệ lợi nhuận ít nhất bằng tỷ lệ đòi hỏi cho việc tài trợ những mục tiêu của doanh nghiệp, đồng thời thực hiện được những mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra

* Các chỉ tiêu đo lường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Thị phần của doanh nghiệp được xác định:

Thị phần của doanh nghiệp =

Doanh thu của doanh nghiệp Tổng doanh thu toàn ngành Chỉ tiêu này càng lớn nói lên sự chiếm lĩnh thị trường của doanh nghiệp càng rộng Nếu doanh nghiệp có một mảng thị trường lớn thì chỉ số trên đạt mức cao nhất và ấn định cho doanh nghiệp một vị trí ưu thế trên thị trường, và ngược lại Bằng chỉ tiêu thị phần, doanh nghiệp có thể đánh giá sơ bộ khả năng chiếm lĩnh thị trường so với toàn ngành

Năng suất lao động

Năng suất lao động là nhân tố có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Bởi thông qua năng suất lao động

ta có thể đánh giá được trình độ quản lý, trình độ lao động và trình độ công nghệ của doanh nghiệp

Trang 15

Uy tín của doanh nghiệp

Uy tín của doanh nghiệp là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá năng lực canh tranh của doanh nghiệp Doanh nghiệp nào có uy tín sẽ có nhiều bạn hàng, nhiều đối tác làm ăn và nhất là có một lượng khách hàng rất lớn Để đạt được các mục tiêu đó doanh nghiệp phải tạo được uy tín của mình trên thị trường, phải tạo được vị thế của mình trong con mắt của khách hàng Cơ sở, tiền đề để tạo được

uy tín của doanh nghiệp đó là doanh nghiệp phải có một nguồn vốn đảm bảo để duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh, có một hệ thống máy móc, cơ sở hạ tầng đáp ứng đầy đủ yêu cầu của hoạt động kinh doanh

Năng lực quản trị

Năng lực của nhà quản trị được thể hiện ở việc đưa ra các chiến lược, hoạch định hướng đi cho doanh nghiệp Nhà quản trị giỏi phải là người giỏi về trình độ, giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, giải quyết các công việc một cách linh hoạt và nhạy bén, có khả năng thuyết phục để người khắc phục tùng mệnh lệnh của mình một cách tự nguyện và nhiệt tình Nhà quản trị chính là người cầm lái con tầu doanh nghiệp, họ là những người đứng mũi chịu sào trong mỗi bước đi của doanh nghiệp

2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh

2.1.3.1 Các nhân tố chủ quan

* Khả năng về tài chính

Vốn là tiền đề vật chất cần thiết cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Một doanh nghiệp có tiềm lực lớn về tài chính sẽ rất thuận lợi trong việc huy động vốn đầu tư, trong mua sắm đổi mới công nghệ và máy móc cũng như có điều kiện để đào tạo và đãi ngộ nhân sự Những thuận lợi đó sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao được trình độ chuyên môn tay nghề cho cán bộ, nhân viên, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ thấp chi phí để nâng cao sức cạnh tranh cho doanh nghiệp Như vậy khả năng tài chính là yếu tố quan trọng đầu tiên để doanh nghiệp hình thành và phát triển

* Nguồn lực và vật chất kỹ thuật

Trình độ máy móc, thiết bị và công nghệ có ảnh hưởng mạnh mẽ tói khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Có hệ thống máy móc hiện đại sẽ thúc đẩy

Trang 16

nhanh quá trình tiêu thụ hàng hoá, tăng nhanh vòng quay về vốn, giảm bớt được khâu kiểm tra về chất lượng hàng hoá có được bảo đảm hay không Mặt khác khi

mà việc bảo vệ môi trường như hiện nay đang trở thành một vấn đề của toàn cầu thì doanh nghiệp nào có trình độ công nghệ cao thiết bị máy móc nhất định sẽ dành được ưu thế trong cạnh tranh

* Nguồn nhân lực

Con người là yếu tố quyết định mọi thành bại của hoạt động kinh doanh Bởi vậy, doanh nghiệp phải chú ý việc sử dụng con người phát triển nhân sự, xây dựng môi trường văn hoá và có nề nếp, tổ chức của doanh nghiệp Đồng thời doanh nghiệp phải quan tâm đến các chỉ tiêu rất cơ bản như số lượng lao động, trình độ nghề nghiệp, năng suất lao động, thu nhập bình quân, năng lực của cán bộ quản lý

* Khách hàng

Doanh nghiệp chịu ảnh hưởng rất nhiều bởi yếu tố khách hàng, khách hàng

có thể ganh đua với doanh nghiệp bằng cách yêu cầu chất lượng sản phẩm cao hơn, hoặc ép giảm giá xuống, mặt khác khách hàng còn làm cho các đối thủ canh tranh chống chọi lại nhau và dẫn đến làm tổn hao lợi nhuận của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp không theo đuổi kịp những thay đổi trong nhu cầu của khách hàng thì họ sẽ có xu hướng chuyển dịch sang những doanh nghiệp khác mà doanh nghiệp đó có thể đáp ứng đầy đủ nhu cầu của họ Điều đó chứng tỏ yếu khách hàng

có ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự tồn tại, vận hành và phát triển của doanh nghiệp

Trang 17

* Các đối thủ cạnh tranh hiện tại và tiềm ẩn

Doanh nghiệp luôn phải đối phó với hàng loạt các đối thủ canh tranh Vấn đề quan trọng ở đây là không được coi thường bất kỳ đối thủ nào, nhưng cũng không nên coi đối thủ là kẻ địch Cách xử lý khôn ngoan nhất không phải là hướng mũi nhọn vào đối thủ của mình mà ngược lại vừa phải xác định, điều khiển và hoà giải, lại vừa phải hướng suy nghĩ và sự quan tâm của mình vào khách hàng có nghĩa là mình đã thành công một phần trong canh tranh Nếu ở trong một thị trường kinh doanh nhất định, doanh nghiệp vượt trội lên các đối thủ về chất lượng sản phẩm,

về giá cả và chất lượng phục vụ thì doanh nghiệp đó có khả năng cạnh tranh và sẽ

có điều kiện để tiến xa hơn so với các đối thủ

2.2 Thực trạng năng lực cạnh tranh tại Công ty cổ phần máy tính Vĩnh Xuân

Số lượng

Tỷ trọng (%)

Số lượng

Tỷ trọng (%)

Số lượng

Tỷ trọng (%)

Số tuyệt đối

%

Số tuyệt đối

ty có biến động tăng giảm theo từng giai đoạn khác nhau Nếu như giai đoạn năm

2013 tổng vốn của Công ty đạt 16.589 triệu đồng thì giai đoạn năm 2014 tổng vốn của Công ty đã tăng lên 17.911 triệu đồng tăng 1.322 triệu đồng so với năm 2013

Sở dĩ nguồn vốn của công ty tăng mạnh trong năm 2014 với tỷ lệ tăng 7,79% là do

Trang 18

các dự án kinh doanh nhằm mở rộng thị trường của Công ty đã thu hút được nguồn vốn đầu tư, đặc biệt là nguồn vốn vay từ bên ngoài Do đó nguồn vốn vay từ bên ngoài năm 2014 đã tăng 13.000 triệu đồng chiếm tỷ trọng 72,58% tăng 1.081 triệu đồng so với năm 2013 Trong khi đó vốn chủ sở hữu mặc dù chỉ chiếm 27,42% với 4.911 triệu đồng nhưng cũng có đà tăng 42 triệu so với năm 2013

Tuy nhiên sau hơn một năm triển khai dự án mở rộng thị trường, đặc biệt là phát triển thị trường ra các tỉnh thành lân cận, với việc mở rộng mạng lưới phân phối nhằm tạo sự ảnh hưởng, và chiếm lĩnh thị trường các tỉnh thành lân cận Thì hiệu quả kinh doanh đem lại chưa thực sự cao, chưa tương xứng với nguồn lực tài chính của công ty Vì vậy đến hết năm 2015 tổng vốn của Công ty chỉ còn đạt 12.617 triệu đồng, giảm 5.294 triệu đồng so với năm 2014 Do tính khả thi của dự

án mở rộng thị trường không cao, buộc công ty phải thay đổi phương án kinh doanh, thu hẹp, phân khúc lại thị trường, và chỉ giữ lại các thị trường chiến lược, nên uy tín của công ty có phần giảm sút, vì vậy không còn thu hút được lượng vốn vay từ bên ngoài Nên năm 2015 lượng vốn vay từ bên ngoài chỉ còn đạt 7.863 triệu đồng chiếm tỷ trọng 62,32% giảm 5.137 triệu đồng so với năm 2014 Kéo theo đó là nguồn vốn chủ sở hữu năm 2015 cũng giảm còn 4.754 triệu đồng với tỷ trọng chiếm 37,68%, giảm 157 triệu đồng so với năm 2014

Là một công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại điện tử, nên có thể thấy rằng tổng vốn kinh doanh của công ty tập trung chủ yếu vào vốn lưu động Do vậy

mà trong những năm qua lượng vốn lưu động của công ty trong những năm qua luôn chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng vốn của công ty Cụ thể năm 2013 vốn lưu động chiếm tỷ trọng 72,37% với 12.005 triệu đồng, đến năm 2014 lượng vốn lưu động đã tăng lên 13.019 triệu đồng chiếm 72,69% trong tổng vốn, tăng 1.014 triệu đồng so với năm 2013 Bước sang năm 2015 do tình hình mở rộng kinh doanh không thực sự hiệu quả nên công ty đã thu hẹp phạm vi hoạt động do đó nguồn vốn cố định đã giảm còn 2.014 triệu đồng và chỉ còn chiếm tỷ trọng 15,96% giảm 2.878 triệu đồng so với năm 2013 Nguồn vốn cố định giảm phần lớn là do các thiết bị máy móc sử dụng lâu, nên được công ty khấu hao và thanh lý, điều này khiến cho vốn cố định giảm mạnh trong năm 2015 Trong khi đó vốn lưu động tuy

Trang 19

vẫn chiếm tỷ trọng 84,04% năm 2015 nhưng giá trị chỉ còn ở mức 10.603 triệu đồng giảm 2.416 triệu đồng so với năm 2014

Như vậy qua phân tích ở trên ta thấy tổng vốn của công ty đang có xu hướng giảm trong năm 2015, do hiệu quả kinh doanh chưa cao, buộc công ty phải thu hẹp thị trường Tuy có xu hướng giảm trong năm 2015 nhưng cơ cấu nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty vẫn chiếm tỷ trọng 35,74% trong tổn vốn kinh doanh, điều này cho thấy khả năng tự chủ về vốn của công ty vẫn tương đối tốt, do đó đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của công ty được diễn ra liên tục Ngoài ra là một công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại điện tử, thì lượng vốn lưu động chiếm tỷ trọng cao cũng là điều tương đối hợp lý

Số lượng

Tỷ trọng (%)

Số lượng

Tỷ trọng (%)

Số lượng

Tỷ trọng (%)

Số tuyệt đối

%

Số tuyệt đối

Trang 20

Có thể nói cùng với sự phát triển của và mở rộng của công ty, số lao động cũng có sự biến động theo quy mô của công ty, từ những ngày đầu thành lập số lao động của công ty chỉ có 15 người thì đến năm 2013 tổng số lao động toàn công ty

đã là 65 người Cùng với nhu cầu mở rộng thị trường, mở rộng quy mô thì nhu cầu nguồn nhân lực cũng tăng, do đó năm 2014 số lao động của công ty đã tăng lên 99 người tăng 34 người so với năm 2013 Tuy nhiên do chiến lược mở rộng thị trường không đem lại hiệu quả, buộc công ty phải thu hẹp mạng lưới phân phối, vì vậy nhu cầu nhân lực cũng giảm Đồng thời công ty cũng tiến hành cải tổ nhân sự, cắt giảm những vị trí không cần thiết, nhằm tiết kiệm chi phí quản lý kinh doanh Nên tính đến hết 31/12/2015 số lượng lao động chỉ còn 61 người, giảm 38 người so với năm 2014 Trong đó xét về cơ cấu nhân lực của công ty cụ thể như sau:

- Phân theo tính chất lao động:

Qua bảng số liệu ta có thể thấy trong những năm qua số lao động trực tiếp luôn chiếm trên 50% tổng số lao động toàn công ty, đây là lực lượng trực tiếp tư vấn, giới thiệu, đưa các sản phẩm dịch vụ của công ty đến với người tiêu dùng Số lao động này năm 2014 là 57 người tăng 22 người so với năm 2013, nhưng đến năm 2015 chỉ còn 35 người giảm 22 người so với năm 2014

Số lao động gián tiếp của công ty cũng có xu hướng giảm, nếu như năm

2014 công ty do mở rộng mạng lưới phân phối ra các tỉnh thành lân cận, nên nhu cầu lao động tăng vì vậy số lao động gián tiếp cũng tăng 42 người, tăng 12 người

so với năm 2013 Thì đến năm 2015 công ty tiến hành cải tổ, cắt giảm các vị trí không cần thiết, nên số lao động trực tiếp chỉ còn 26 người giảm 16 người so với năm 2014 Lực lượng lao động gián tiếp được phân bổ tại các vị trí quản lý, điều hành các hoạt động của công ty

- Phân theo tính giới tính:

Trước đây công ty có xu hướng tuyển dụng nam giới nhiều hơn nữ giới, vì thị trường lao động khi đó chủ yếu là nam giới am hiểu về công nghệ thông tin hơn

nữ giới, do vậy mà cuối năm 2013 số lao động nam chiếm đến 58,46% tổng số lao động trong công ty Tuy nhiên 2 năm trở lại đây, thị trường lao động đã có nhiều thay đổi, số lao động nữ giới quan tâm, am hiểm về công nghệ thông tin ngày càng

Trang 21

nhiều, không những vậy mà hiệu quả công việc còn cao hơn nam giới Do đó mà lượng lao động nữ tính đến hết năm 2015 đã chiếm 40,98% tổng số lao động trong công ty với 25 người, còn số lao động nam chỉ còn chiếm 59,02% với 36 người

- Phân theo trình độ:

Là công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại điện tử, do vậy nhu cầu về trình độ lao động của công ty là tương đối cao Vì thế số lao động có trình độ đại học và trên đại học tại công ty luôn chiếm trên 40%, cụ thể năm 2014 số lao động này là 44 người chiếm tỷ trọng 44,44% tăng 18 người so với năm 2013, đến năm

2015 số lao động này chỉ còn 26 người, chiếm tỷ trọng 42,62% Lực lượng lao động này đều giữ các vị trí quan trọng và chiến lược của Công ty

Ngoài ra, số lao động có trình độ cao đẳng cũng chiếm khoảng 30%, cụ thể năm 2014 số lao động này là 28 người chiếm tỷ trọng 28,28% tăng 8 người so với năm 2013 Đến năm 2015 số lao động này chỉ còn lại 20 người chiếm tỷ trọng 32,79% giảm 8 người so với năm 2014, còn lại là lao động có trình độ trung cấp chiếm tỷ trọng trên 20% Số lao động này chủ yếu được phân công vào các vị trí

kỹ thuật, kinh doanh, nên khi tuyển dụng công ty đều chọn lọc lao động có tay nghề cao, chuyên môn tốt

- Phân theo độ tuổi:

Với đặc thù hoạt động kinh doanh của mình, nên lao động của công ty có độ trẻ hóa cao, do cần phải luôn nắm bắt các thông tin, công nghệ mới, vì vậy luôn đòi người lao động cần năng động, sáng tạo, luôn tìm hiểu cập nhật thông tin mới Do

đó số lao động ở rộng tuổi dưới 25 tuổi và từ 25 tuổi đến 35 tuổi chiếm tỷ trọng tương đối cao trong tổng số lao động toàn công ty Năm 2015 số lao động dưới 25 tuổi là 21 người chiếm tỷ trọng 34,43%, thì số lao động có độ tuổi từ 25 đến 35 tuổi cũng chiếm đến 42,62% tổng số lao động toàn công ty với 26 người

Không chỉ chú trọng đến lao động trẻ năng động, công ty cũng cần những lao động có kinh nghiệm, đặc biệt là những lao động có kinh nghiệm trong quản lý, điều hành hoạt động của công ty Vì vậy số lao động từ 35 đến 45 tuổi năm 2015 cũng chiếm 13,11% tổng số lao động toàn công ty với 8 người và số lao động trên

45 tuổi cũng chiếm 9,84% với 6 người

Ngày đăng: 09/09/2016, 11:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty - Luận văn tốt nghiệp một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty Cổ phần máy tính Vĩnh Xuân
1.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty (Trang 8)
Bảng 4: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2013 - 2015 - Luận văn tốt nghiệp một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty Cổ phần máy tính Vĩnh Xuân
Bảng 4 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2013 - 2015 (Trang 11)
Bảng 5: Cơ cấu vốn của Công ty qua 3 năm 2013 - 2015 - Luận văn tốt nghiệp một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty Cổ phần máy tính Vĩnh Xuân
Bảng 5 Cơ cấu vốn của Công ty qua 3 năm 2013 - 2015 (Trang 17)
Bảng 6: Cơ cấu nhân lực của Công ty qua 3 năm 2013 - 2015 - Luận văn tốt nghiệp một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty Cổ phần máy tính Vĩnh Xuân
Bảng 6 Cơ cấu nhân lực của Công ty qua 3 năm 2013 - 2015 (Trang 19)
Bảng 3: Thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty qua 3 năm 2013 - 2015 - Luận văn tốt nghiệp một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty Cổ phần máy tính Vĩnh Xuân
Bảng 3 Thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty qua 3 năm 2013 - 2015 (Trang 23)
Bảng 3: Một số máy móc trang thiết bị tại công ty năm 2015 - Luận văn tốt nghiệp một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty Cổ phần máy tính Vĩnh Xuân
Bảng 3 Một số máy móc trang thiết bị tại công ty năm 2015 (Trang 26)
Bảng 6: Vốn của công ty so với các đối thủ cạnh tranh - Luận văn tốt nghiệp một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty Cổ phần máy tính Vĩnh Xuân
Bảng 6 Vốn của công ty so với các đối thủ cạnh tranh (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w