ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN --- TRỊNH HOÀNG ANH NGHIÊN CỨU PHỐI HỢP MỘT SỐ HÓA CHẤT NHÓM PYRETHROID ĐỂ PHÕNG CHỐNG MUỖI ANOPHELES EPIROTICUS LINTON & HAR
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
TRỊNH HOÀNG ANH
NGHIÊN CỨU PHỐI HỢP MỘT SỐ HÓA CHẤT NHÓM PYRETHROID ĐỂ PHÕNG CHỐNG MUỖI
ANOPHELES EPIROTICUS LINTON & HARBACH, 2005
ĐÃ KHÁNG HÓA CHẤT DIỆT CÔN TRÙNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
Hà Nội – 2014
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
TRỊNH HOÀNG ANH
NGHIÊN CỨU PHỐI HỢP MỘT SỐ HÓA CHẤT NHÓM PYRETHROID ĐỂ PHÕNG CHỐNG MUỖI
ANOPHELES EPIROTICUS LINTON & HARBACH, 2005
ĐÃ KHÁNG HÓA CHẤT DIỆT CÔN TRÙNG
Chuyên ngành: Động vật học
Mã số: 60420103
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
Người hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Hương Bình PGS.TS Nguyễn Văn Vịnh
Hà Nội - 2014
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Thị Hương
Bình và PGS.TS Nguyễn Văn Vịnh đã hướng dẫn tôi rất tận tình và chu đáo trong
quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Viện sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung Ương, Ban chủ nhiệm khoa Sinh học trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo mọi điều kiện giúp cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn Xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong bộ môn Động vật học, khoa Sinh học, trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình học tập,nghiên cứu và tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn
Tôi gửi tới các bác, cô chú, bạn bè đồng nghiệp trong trường Trung cấp Y tế Đặng Văn Ngữ, Khoa Côn trùng, Khoa Hóa thực nghiệm, Viện sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung Ương, những người đã tận tình giúp đỡ, động viên và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận văn Cảm ơn bạn bè thân thiết luôn là nguồn cổ vũ động viên tôi phấn đấu
Với tất cả lòng biết ơn sâu nặng, tôi xin dành cho gia đình, bố mẹ, những người đã dìu dắt, cổ vũ động viên, yêu thương và cảm thông sâu sắc
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 12 năm 2014
Học viên
Trịnh Hoàng Anh
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU Error! Bookmark not defined 1.1 Các véc-tơ truyền bệnh sốt rét Error! Bookmark not defined
1.1.1 Vị trí phân loại của muỗi Anopheles epiroticus Linton & Harbach, 2005
Error! Bookmark not defined
1.1.2 Phân bố của muỗi Anopheles epiroticus Linton & Harbach, 2005 Error!
Bookmark not defined
1.1.3 Vai trò truyền bệnh Error! Bookmark not defined 1.2 Các biện pháp phòng chống véc-tơ sốt rét Error! Bookmark not defined 1.2.1 Các biện pháp vật lý và môi trường Error! Bookmark not defined 1.2.2 Các biện pháp sinh học Error! Bookmark not defined 1.2.3 Các biện pháp hóa học Error! Bookmark not defined 1.3.Tình hình kháng và cơ chế kháng của véc-tơ sốt rét với hóa chất diệt côn trùng Error! Bookmark not defined 1.3.1 Định nghĩa kháng hóa chất Error! Bookmark not defined 1.3.2 Tình hình kháng hóa chất của véc-tơ sốt rét Error! Bookmark not defined 1.3.3 Cơ chế kháng hóa chất diệt côn trùng Error! Bookmark not defined 1.4 Các nghiên cứu về hóa chất nhóm pyrethroidError! Bookmark not defined
1.4.1 Tình hình nghiên cứu hóa chất pyrethroid trên thế giớiError! Bookmark not defined
1.4.2 Tình hình nghiên cứu hóa chất pyrethroid trong nướcError! Bookmark not defined
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined 2.1 Đối tượng nghiên cứu Error! Bookmark not defined 2.2 Thời gian nghiên cứu Error! Bookmark not defined
Trang 52.4 Phương pháp nghiên cứu Error! Bookmark not defined 2.4.1 Trong phòng thí nghiệm Error! Bookmark not defined 2.4.2 Tại thực địa Error! Bookmark not defined 2.5 Tác dụng không mong muốn của hóa chất và khả năng chấp nhận của cộng đồng Error! Bookmark not defined Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬNError! Bookmark not defined
3.1 Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm Error! Bookmark not defined
3.1.1 Mức nhạy cảm của muỗi An dirus chủng phòng thí nghiệm với các hóa chất
nhóm pyrethroid Error! Bookmark not defined
3.1.2 Xác định hiệu lực xua diệt của các mẫu hóa chất trong buồng thử Glass
Chamber Error! Bookmark not defined
3.1.3 Hiệu lực diệt tồn lưu của các mẫu hóa chất đối với màn và tường vách trong
điều kiện phòng thí nghiệm Error! Bookmark not defined 3.1.4 Đánh giá tác dụng không mong muốn trong phòng thí nghiệm Error! Bookmark not defined
3.2 Nghiên cứu tại thực địa Error! Bookmark not defined
3.2.1 Mức nhạy cảm của muỗi An epiroticus chủng thực địa với các hóa chất nhóm
pyrethroid Error! Bookmark not defined
3.2.2 Đánh giá hiệu lực tồn lưu trên tường vách với muỗi An epiroticus Error!
Bookmark not defined
3.2.3 Hiệu lực tồn lưu của hóa chất trên màn tẩm với An epiroticus Error!
Bookmark not defined
3.2.4 Đánh giá hiệu lực của biện pháp phòng chống trước và sau khi tẩm 1 tháng
Error! Bookmark not defined 3.2.5 Đánh giá các thử nghiệm trong nhà bẫy Error! Bookmark not defined 3.2.6 Kết quả đánh giá tác dụng không mong muốn của người tiếp xúc trực tiếp với các mẫu hóa chất Error! Bookmark not defined
Trang 63.2.7 Đánh giá khả năng chấp nhận của cộng đồng khi sử dụng các mẫu hóa chất để phun và tẩm màn Error! Bookmark not defined KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Error! Bookmark not defined TÀI LIỆU THAM KHẢO 2
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
CS: Dạng huyền phù trong viên nang (Capsule Suspension) DDT: Diclo Diphenyl Tricloetal
DEET: N,N-diethyl-m-toluamide ĐC: Đối chứng
EC: Dạng nhũ dầu (Emulsifiable Concentrates) KST: Ký sinh trùng
KSTSR: Ký sinh trùng sốt rét PTN: Phòng thí nghiệm
PCSR: Phòng chống sốt rét
sl.: theo nghĩa rộng (sensu lato)
ss.: theo nghĩa hẹp (sensu stricto) SC: Dạng huyền phù đậm đặc (Suspension Concentrate) SR: Sốt rét
WHO: Tổ chức Y tế Thế giới (World Health Organization) WHOPES: Hệ thống đánh giá hóa chất của WHO
(World Health Orgnization Pesticide Evaluation Scheme) WP: Dạng dễ tan trong nước (Wettable Powder)
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Một số hóa chất sử dụng để tẩm màn và phun tồn lưu ở Việt Nam Error! Bookmark not defined
Bảng 2.1 Các mẫu hỗn hợp đã được pha để thử nghiệmError! Bookmark not defined
Bảng 2.2 Lượng hóa chất và lượng nước để pha dung dịch tẩm màn cho 1 m2 màn
và 1 màn đôi (16,5 m2) Error! Bookmark not defined
Bảng 2.3 Lượng hóa chất và lượng nước để pha dung dịch phun 200 m2 và 50 m2
tường Error! Bookmark not defined Bảng 2.4 Quy trình luân chuyển các loại màn và nhóm người ngủ Error! Bookmark not defined
Bảng 2.5 Quy trình luân chuyển các loại tường và nhóm người ngủ Error! Bookmark not defined
Bảng 3.1 Kết quả đánh giá mức độ nhạy cảm của An dirus với Alphacypermethrin
30 mg/m2 và Lambdacyhalothrin 0,05% tại phòng thí nghiệmError! Bookmark not defined
Bảng 3.2 Thời gian ngã gục KT50 và KT90 trong buồng thử Glass Chamber với
muỗi An dirus (chủng PTN) Error! Bookmark not defined
Bảng 3.3 Hiệu lực tồn lưu của các mẫu tường phun với muỗi An dirus tại phòng thí
nghiệm Error! Bookmark not defined
Bảng 3.4 Hiệu lực tồn lưu của các mẫu màn tẩm với An dirus trong phòng thí nghiệm
Error! Bookmark not defined
Bảng 3.5 Kết quả đánh giá mức độ nhạy cảm của An epiroticus với
Alphacypermethrin 30 mg/m2 và Lambdacyhalothrin 0,05%Error! Bookmark not defined
Bảng 3.6 Hiệu lực tồn lưu của hóa chất trên tường với An epiroticus Error!
Bookmark not defined
Trang 9Bảng 3.7 Hiệu lực tồn lưu của các mẫu màn tẩm với An epiroticus Error!
Bookmark not defined
Bảng 3.8 Mật độ muỗi An epiroticus tại các điểm tẩm màn, điều tra bằng phương
pháp mồi người ban đêm Error! Bookmark not defined
Bảng 3.9 Mật độ muỗi An epiroticus tại các điểm phun tồn lưu, điều tra bằng
phương pháp mồi người ban đêm Error! Bookmark not defined
Bảng 3.10 Tỷ lệ (%) muỗi chết và muỗi sống được thả - bắt lại trong nhà bẫy
Error! Bookmark not defined
Bảng 3.11 Số lượng An epiroticus bắt được (6 đêm) trong từng nhà bẫy trước khi
thử nghiệm Error! Bookmark not defined
Bảng 3.12 Hiệu lực ngăn cản muỗi An epiroticus trong 3 nhà bẫy sử dụng các loại
màn tẩm khác nhau Error! Bookmark not defined
Bảng 3.13 Tỷ lệ (%) muỗi An epiroticus bay ra ngoài ở các nhà bẫy sử dụng các
loại màn khác nhau Error! Bookmark not defined
Bảng 3.14 Hiệu lực ức chế đốt máu và hiệu lực bảo vệ cá nhân đối với muỗi An
epiroticus trong các nhà bẫy sử dụng các loại màn khác nhauError! Bookmark not
defined
Bảng 3.15 Hiệu lực diệt đối với An epiroticus trong các nhà bẫy sử dụng các loại
màn khác nhau Error! Bookmark not defined
Bảng 3.16 Số lượng An epiroticus bắt được trong 3 nhà bẫy sử dụng các loại tường
khác nhau Error! Bookmark not defined
Bảng 3.17 Tỷ lệ (%) muỗi An epiroticus bay ra ngoài ở các nhà bẫy sử dụng các
loại tường khác nhau Error! Bookmark not defined
Bảng 3.18 Hiệu lực ức chế đốt máu và bảo vệ cá nhân đối với An epiroticus trong
các nhà bẫy sử dụng các loại tường khác nhau Error! Bookmark not defined
Bảng 3.19 Hiệu lực diệt đối với muỗi An epiroticus trong các nhà bẫy sử dụng các
loại tường khác nhau Error! Bookmark not defined
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Toàn cảnh nhà bẫy muỗi ở xã An Trạch, huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu
Error! Bookmark not defined Hình 2.2 Cấu tạo nhà bẫy Error! Bookmark not defined Hình 2.3 Mô hình cấu tạo chi tiết nhà bẫy Error! Bookmark not defined
Hình 3.1 Biến đổi tỷ lệ % muỗi An dirus chết của các mẫu tường phun hóa chất tại
phòng thí nghiệm Error! Bookmark not defined
Hình 3.2 Biến đổi tỷ lệ % muỗi An dirus chết của các mẫu màn tẩm hóa chất trong
phòng thí nghiệm Error! Bookmark not defined
Hình 3.3 Biến đổi tỷ lệ % muỗi An epiroticus chết của các tường phun hóa chất
Error! Bookmark not defined
Hình 3.4 Biến đổi tỷ lệ % muỗi An epiroticus chết trên các màn tẩm hóa chất
Error! Bookmark not defined
Trang 11MỞ ĐẦU
Bệnh sốt rét (SR) là bệnh nguy hiểm do ký sinh trùng (KST) Plasmodium ở người gây ra Anopheles là véc-tơ truyền bệnh Theo tổ chức Y tế Thế giới (WHO) hiện nay khoảng 40% dân số trên thế giới có nguy cơ mắc bê ̣nh sốt rét Ước tính năm 2013 trên toàn cầu có khoảng 207 triệu ca mắc sốt rét và có 627.000 người chết nhất là trẻ em tại Châu Phi [63] Cho đến hiện nay, bệnh sốt rét chưa có vắc xin dự phòng, do đó, phòng chống véc-tơ là một phần quan trọng trong chiến lược phòng chống SR toàn cầu của WHO với mục tiêu chính là cắt đứt sự lan truyền KST
Hiện nay các biện pháp được áp dụng nhiều nhất và hiệu quả nhất để phòng chống véc-tơ là sử dụng hóa chất diệt côn trùng để phun tồn lưu hay tẩm vào màn, rèm Đã có rất nhiều các loại hóa chất khác nhau được sử dụng dưới các hình thức khác nhau, chẳng hạn như nhóm clo hữu cơ (Diclo Diphenyl Tricloetal - DDT), nhóm cacbamat, nhóm photpho hữu cơ Tuy nhiên, sau một thời gian sử dụng, một
số véc-tơ đã kháng với các hóa chất này Mặt khác, các hóa chất này hoặc tồn lưu quá lâu trong môi trường, trong cơ thể sinh vật hoặc có độc tính cao, có mùi khó chịu nên ít được cộng đồng chấp nhận Những năm gần đây, việc sử dụng một số hóa chất nhóm pyrethroid thay thế các hóa chất diệt côn trùng nhóm clo hữu cơ, nhóm cacbamat, nhóm photpho hữu cơ đã mở ra một hướng mới cho công tác phòng chống véc-tơ Nhờ tính ưu việt của các hóa chất nhóm pyrethroid thế hệ mới
có độc tính thấp với động vật máu nóng, có tác dụng ức chế thần kinh côn trùng mạnh, có khả năng diệt côn trùng cao với liều rất nhỏ nên chúng đã được sử dụng trong phòng chống véc-tơ và đã đạt được kết quả khả quan
Song sau nhiều năm sử dụng các hóa chất nhóm pyrethroid đã xuất hiện những loài muỗi tăng khả năng thích ứng với hóa chất, tăng sức chịu đựng, có loài
đã kháng dẫn đến làm giảm hiệu lực diệt muỗi gây khó khăn cho công tác phòng chống véc-tơ
Gần đây, trên thế giới, một trong những nghiên cứu mới là sử dụng phối hợp các hóa chất với nhau nhằm tăng khả năng diệt muỗi, khắc phục tình trạng muỗi có
Trang 12Anopheles epiroticus là véc-tơ chính truyền bệnh SR ở vùng ven biển Nam Bộ
Trong những nghiên cứu gần đây của Hồ Đình Trung và Vũ Đức Chính nhận thấy
An epiroticus đã kháng với hóa chất thuộc nhóm pyrethroid [4]
Nghiên cứu, lựa chọn hóa chất phù hợp, đáp ứng đúng với thực tế để nâng cao
hiệu quả phòng chống An epiroticus kháng hóa chất là việc làm cấp thiết có ý nghĩa
thực tiễn, phù hợp với mục tiêu của chương trình Quốc gia phòng chống SR Vì vậy
chúng tôi đã tiến hành đề tài “Nghiên cứu phối hợp một số hóa chất nhóm pyrethroid để phòng chống muỗi Anopheles epiroticus Linton & Harbach, 2005
đã kháng hóa chất diệt côn trùng” với mục tiêu:
1 Xác định liều phối hợp một số hóa chất nhóm pyrethroid có hiệu lực diệt muỗi tối
ưu trong phòng thí nghiệm
2 Đánh giá hiệu lực phòng chống muỗi Anopheles epiroticus đã kháng hóa chất diệt
côn trùng của mẫu hóa chất phối hợp tối ưu nhất tại thực địa
3 Đánh giá tác dụng không mong muốn của hóa chất khảo nghiệm đối với người tiếp xúc trực tiếp với hóa chất và khả năng chấp nhận của cộng đồng
TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng Việt
1 Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (1999), Phương pháp lấy mẫu kiểm định
chất lượng và dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, tr 86-99
2 Bộ Y tế (2000), Quy trình khảo nghiệm hiệu lực, an toàn của hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế,“Quyết định số 120/2000/QĐ-BYT”
3 Vũ Thị Biên, Nguyễn Anh Tuấn (2011), “Đánh giá hiệu lực diệt muỗi của màn tẩm
hỗn hợp (Fendona 10SC và Deltamethrin) trong phòng thí nghiệm”, Công trình
khoa học báo cáo tại hội nghị Ký sinh trùng lần thứ 38 NXB Y học, Hà Nội, tập I,
tr 302-311
Trang 134 Vũ Đức Chính, Hồ Đình Trung (2011), “Hiệu lực phòng chống muỗi An epiroticus
kháng hóa chất diệt côn trùng của màn tẩm permanet 2.0 và 3.0 ở một xã ven biển
khu vực đồng bằng sông Cửu Long”, Công trình khoa học báo cáo tại hội nghị Ký
sinh trùng lần thứ 38, NXB Y học, Hà Nội, tập I, tr 324-334
5 Vũ Đức Chính (2011), Nghiên cứu phân bố, độ nhạy cảm của các véc-tơ sốt rét và
đánh giá hiệu lực của màn tẩm hóa chất với An epiroticus đã kháng hóa chất diệt côn trùng ở Việt Nam, Luận án Tiến sĩ Sinh học, Viện Sốt rét – KST – CT TƯ
6 Nguyễn Long Giang, Nguyễn Thị Hòa, Nguyễn Thượng Hiền (1996), “ Phân bố muỗi Anopheles (Meigen 1818) ở các tỉnh phía Nam Việt Nam và độ nhạy cảm của
chúng với hóa chất diệt côn trùng”, Tóm lược các đề tài nghiên cứu khoa học
1991-1995, Phân viện Sốt rét – KST – CT thành phố Hồ Chí Minh,tr 25-29
7 Trần Công Hiền (2010), Nghiên cứu hiệu lực phòng chống muỗi Anopheles
epiroticus đã kháng hóa chất diệt côn trùng của màn permanet 2.0 và permanet 3.0 tại một số địa phương ở Nam Bộ, Luận văn Thạc sĩ Sinh học, Trường Đại học Khoa
học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
8 Lê Xuân Hợi, Vũ Khắc Đệ, Nguyễn Đình Lựu, Hồ Đình Trung, Nguyễn Đức Mạnh,
Lê Trung Kiên, Nguyễn Văn Hùng, Trần Văn Năm (2006), “ Điều tra thành phần, phân bố các loài muỗi Anopheles, thực trạng véc-tơ sốt rét khu vực rừng U Minh và
đánh giá hiệu lực sử dụng Agnique MMF diệt bọ gậy An sundaicus”, Công trình
nghiên cứu khoa học báo cáo tại hội nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành sốt rét
ký sinh trùng côn trùng giai đoạn 2001-2005, NXB Y học Hà Nội, tr 313-321
9 Trần Đức Hinh (1995), Muỗi Anopheles Meigen 1818 (Diptera: Culicidae) ở Việt
Nam, Luận án phó tiến sĩ chuyên ngành Côn trùng học, Đại học quốc gia Hà Nội
10 Trần Đức Hinh, Nguyễn Đức Mạnh, Nguyễn Tuấn Ruyện, Lê Đình Công, Trương Văn Có, Lê Khánh Thuận, Nguyễn Quốc Hưng, Nguyễn Xuân Đỉnh, Đỗ Hùng Sơn, Allan Schapira và Jeffrey Hii (2001), “So sánh hiệu lực tồn lưu của màn tẩm permethrin, deltamethrin, lambdacyhalothrin, etofenprox và alphacypermethrin ở
Việt Nam”, Kỷ yếu Công trình nghiên cứu khoa học 1996 – 2000, NXB Y học, tr