1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đánh giá nguồn gốc các chất dinh dưỡng và sự trao đổi kim loại nặng trong môi trường nước và trầm tích tại lưu vực sông cầu, địa phận tỉnh hải dương

13 238 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 301,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN --- Lê Sĩ Hưng NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ NGUỒN GỐC CÁC CHẤT DINH DƯỠNG N, P VÀ SỰ TRAO ĐỔI KIM LOẠI NẶNG TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC VÀ T

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-

Lê Sĩ Hưng

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ NGUỒN GỐC CÁC CHẤT DINH DƯỠNG (N, P)

VÀ SỰ TRAO ĐỔI KIM LOẠI NẶNG TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC VÀ TRẦM TÍCH TẠI LƯU VỰC SÔNG CẦU, ĐỊA PHẬN TỈNH HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội - 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-

Lê Sĩ Hưng

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ NGUỒN GỐC CÁC CHẤT DINH DƯỠNG (N, P)

VÀ SỰ TRAO ĐỔI KIM LOẠI NẶNG TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC VÀ TRẦM TÍCH TẠI LƯU VỰC SÔNG CẦU, ĐỊA PHẬN TỈNH HẢI DƯƠNG

Chuyên ngành: Hóa phân tích

Mã số: 60440118

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS Tạ Thị Thảo

Hà Nội - 2014

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 2

CHƯƠNG 1 Tổng quan Error! Bookmark not defined 1.1 Ô nhiễm môi trường nước do sự dư thừa các chất dinh dưỡng (N, P) Error! Bookmark not defined

1.2 Trao đổi kim loại nặng trong môi trường nước và trầm tích Error! Bookmark not defined

1.3 Xác định nguồn ô nhiễm N sử dụng phương pháp phân tích đồng thời đồng vị

N15, O18 trong nitrat trong nước Error! Bookmark not defined 1.4 Phương pháp phân tích, thống kê đa biến xác định nguồn ô nhiễm Error! Bookmark not defined

1.4.1 Nguyên tắc Error! Bookmark not defined 1.4.2 Ứng dụng PCA, CA, FA trong xác định nguồn gốc ô nhiễmError! Bookmark not defined

CHƯƠNG 2 Thực nghiệm Error! Bookmark not defined 2.1 Hóa chất và thiết bị Error! Bookmark not defined 2.1.1 Hóa chất Error! Bookmark not defined

2.1.2 Dụng cụ, thiết bị Error! Bookmark not defined 2.2 Khu vực nghiên cứu Error! Bookmark not defined 2.3 Phương pháp nghiên cứu Error! Bookmark not defined 2.3.1 Quy trình khảo sát, lấy mẫu và phân tích Error! Bookmark not defined 2.3.2 Các phương pháp xử lý số liệu Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 3 Kết quả và thảo luận Error! Bookmark not defined 3.1 Chất lượng nước sông tại lưu vực sông Cầu tỉnh Hải Dương Error! Bookmark not defined

Trang 4

3.1.1 Đặc điểm chất lượng nước mặt tại các điểm theo dõi Error! Bookmark not defined

3.1.2 Mức độ ô nhiễm kim loại nặng trong nước và trầm tích sông Error! Bookmark not defined

3.2 Phân loại sơ bộ mức độ ô nhiễm tại các điểm lấy mẫu sử dụng kĩ thuật phân tích

nhóm (CA) Error! Bookmark not defined

3.3 Xác định các nguồn ô nhiễm sử dụng kĩ thuật phân tích thành phần chính (PCA)

và kĩ thuật phân tích nhân tố (FA) Error! Bookmark not defined 3.4 Sự trao đổi kim loại nặng trong môi trường nươc và trầm tíchError! Bookmark not defined

3.5 Xác định nguồn gốc ô nhiễm N trong nước sông sử dụng phương pháp phân tích đồng thời 2 đồng vị bền N15 và O18 trong NO3- Error! Bookmark not defined KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined

TÀI LIỆU THAM KHẢO 3

Trang 5

Danh mục bảng

Bảng 2.1 Vị trí, tọa độ 22 điểm lấy mẫu trên hệ thống sông Cầu tình Hải Dương

Error! Bookmark not defined

Bảng 3.1 Kết quả chất lượng nước sông thuộc lưu vực sông Cầu, tình Hải Dương tại

Bảng 3.2 Hàm lượng 1 số kim loại nặng trong trầm tích tại một số điểm trong khu

Bảng 3.3 Nồng độ 1 số kim loại nặng trong nước sông tại một số điểm trong khu

Bảng 3.4 Trị số của từng biến ứng với từng yếu tố cho nhóm các điểm ít ô nhiễm

Error! Bookmark not defined

Bảng 3.5 Trị số của từng biến ứng với từng yếu tố cho nhóm điểm ô nhiễm vừa

Error! Bookmark not defined Bảng 3.6 Trị số của từng biến ứng với từng yếu tố cho nhóm ảnh hưởng cao Error! Bookmark not defined

Bảng 3.7 Mối tương quan giữa các chỉ tiêu kim loại nặng trong khu vực lấy mẫu

Error! Bookmark not defined

Bảng 3.8 Giá trị của Log KD tại 1 số điểm theo dõi Error! Bookmark not defined

Bảng 3.9 Lưu lượng nước chảy tại 7 điểm được chọn theo dõi giá trị đồng vị của

Bảng 3.10 Kết quả phân tích đồng thời đồng vị N15

và O18 trong nitrat trong nước tại 7 điểm theo dõi thuộc lưu vực sông Cầu, địa bản tỉnh Hải Dương Error! Bookmark not defined

Bảng 3.11 Tổng nitơ vô cơ hòa tan trong nước sông tại 7 điểm theo dõi giá trị dồng

Trang 6

Danh mục hình

Hình 1.1 Giá trị của δN15 thu được với các đối tượng mẫu có chứa nitơ khác nhau

Error! Bookmark not defined

Hình 1.2 Khoảng giá trị δN15 và δO18 trong nitrat trong các nguồn phát thải và các

quá trình chuyển hóa N tương ứng Error! Bookmark not defined Hình 1.3 Sơ đồ hệ thống EA-IRMS Error! Bookmark not defined

Hình 2.1 Bản đồ lưu vực sông Cầu tình Hải Dương (Các điểm lấy mẫu được đánh

dấu) Error! Bookmark not defined

Hình 3.1 Sự thay đổi DO tại 22 điểm quan trắc từ năm 2010-2014 Error! Bookmark not defined

Hình 3.2 Biến thiên nồng độ NH4+ tại 22 điểm quan trắc từ năm 2010-2014 Error! Bookmark not defined

Hình 3.3 Biến thiên nồng độ NO2- tại 22 điểm quan trắc từ năm 2010-2014 Error! Bookmark not defined

Hình 3.4 Biến thiên giá trị COD tại 22 điểm quan trắc theo thời gian từ năm

2010-2014 Error! Bookmark not defined

Hình 3.5 Biến thiên giá trị BOD trong nước sông tại 22 điểm quan trắc từ năm

2010-2014 Error! Bookmark not defined

Hình 3.6 Biến thiên giá trị TSS trong nước sông tại 22 điểm lấy mẫu từ 2010-2014

Error! Bookmark not defined

Hình 3.7 Biến thiên giá trị PO43- - P trong nước sông tại 22 điểm lấy mẫu từ

2010-2014 Error! Bookmark not defined Hình 3.8 Phân nhóm các điểm lấy mẫu sử dụng kĩ thuật phân tích nhóm Error! Bookmark not defined

Hình 3.9 Sơ đồ mô tả hướng và lưu lượng nước chảy ở 7 điểm theo dõi giá trị đồng

vị của N15

và O18 Error! Bookmark not defined

Hình 3.10 Liên hệ giữa tổng chất Nitơ vô cơ hòa tan và giá trị δN15trong nước sông

tại 7 điểm lấy mẫu Error! Bookmark not defined

Trang 7

Hình 3.11 Liên hệ giữa giá trị δO18 và δN15 trong Nitrat trong nước sông tại 7

điểm lấy mẫu Error! Bookmark not defined

Trang 8

Danh mục viết tắt

BOD: Nhu cầu oxi sinh hóa

CA: Phân tích nhóm

COD: Nhu cầu oxi hóa học

COR: Phân tích tương quan

DO: Oxi hòa tan

FA: Phân tích nhân tố

PCA: Phân tích thành phần chính

QCVN: Quy chuẩn Việt Nam

TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam

TDS: Tổng chắt rắn hòa tan

TSS: Tổng chất rắn lơ lửng

Trang 9

MỞ ĐẦU

Như đã biết mặc dù nước là một phần thiết yếu việc duy trì cuộc sống của con người và các loại sinh vật khác trên trái đất, nhưng sự thật là gần một nửa dân

số trên thế giới không được tiếp cận với nguồn nước sạch Ở Việt Nam, theo Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn phấn đấu tới năm 2015 85% dân số ở nông thôn được tiếp cận với các hệ thống cung cấp nước sạch tiêu chuẩn Hiện tại phần lớn người dân vẫn phải sử dụng hệ thống nước ngầm, nước mặt, các hệ thống sông ngòi, kênh rạch để cung cấp nước cho các nhu cầu sinh hoạt cơ bản của mình Sự phát triển của công nghiệp và nông nghiệp cùng với sự bùng nổ của dân số, đã làm cho nhu cầu khai thác và sử dụng nước sông tăng cao và ngày càng làm suy giảm trầm trọng chất lượng nước Trên các hệ thống sông, khu vực hạ lưu của lưu vực sông thường là nơi tiếp nhận nước thải cũng như chất ô nhiễm từ phía thượng nguồn của lưu vực sông khác đổ về Sự tích tụ các chất hữu cơ, chất dinh dưỡng, kim loại nặng do địa hình trũng của hạ lưu sẽ sinh ra các dấu hiệu của hiện tượng phú dưỡng, tăng hàm lượng kim loại nặng tích tụ trong trầm tích Trong môi trường nước, N, P là chất dinh dưỡng vô cùng cần thiết cho nhiều loại thực và động vật, nhưng sự dư thừa nitơ (hiện tượng phú dưỡng) sẽ dẫn đến sự ô nhiễm, ảnh hưởng tới môi trường nước Các nguồn phát thải N, P chủ yếu tới từ khí quyển, phân đạm

dư thừa, nước thải từ trang trại, cơ sở chăn nuôi, khu dân cư…[4] Việc thải trực tiệp chất thải từ các nguồn này ra sông là nguyên nhân chính gây ra sự thiếu hụt lượng oxi trong nước (do lượng tảo phát triển, sinh sôi mạnh, sử dụng hết lượng oxi trong nước, cản trở ánh sáng mặt trời làm các loại thực vật phía dưới không quang hợp sinh oxi được, hoặc vi khuẩn trong nước sử dụng oxi nhiều hơn để phân hủy các chất ô nhiễm…), gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới việc nuôi trồng và đánh bắt thủy sản, gây ô nhiễm nguồn nước thậm chí gây hại tới sức khỏe của con người khi sử dụng các nguồn nước này Trong môi trường trầm tích, các kim loại nặng tham gia vào các quá trình hóa học phức tạp mà các quá trình như hấp thu/giải hấp hay kết tủa/hòa tan được được khống chế bằng một loạt các chỉ số phức tạp như nhiệt độ, hàm lượng ôxi hòa tan, pH, các chất tạo phức, cỡ hạt, hay thành phần của trầm

Trang 10

tích[12,2] Thêm vào đó, các hoạt động sinh học ảnh hưởng mạnh đến quá trình hóa học này: làm thay đổi sự phân bố giữa pha rắn và pha hòa tan, cũng như trao đổi trong trầm tích và giữa trầm tích với lớp nước bên trên

Việc nghiên cứu được các quá trình sinh địa hóa xảy ra trong trầm tích và biến đổi hàm lượng kim loại nặng cũng như các chất phú dưỡng và các chỉ tiêu hóa học khác trong môi trường nước sẽ giúp đánh giá được nguồn gốc chất ô nhiễm, sự trao đổi và biến đổi hàm lượng kim loại nặng trong môi trường nước, trầm tích theo địa hình và chiều sâu cũng như dự báo được sự biến đổi hàm lượng các chất trong tương lai khi thay đổi nguồn gây ô nhiễm Riêng tại Việt Nam, mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về kim loại nặng trong trầm tích nhưng chủ yếu các kết quả là phân tích làm lượng tổng số còn các nghiên cứu phân tích dạng còn hạn chế chủ yếu là do thiếu thiết bị lấy mẫu, chuẩn bị mẫu dạng chuyên dụng

Địa điểm nghiên cứu được chọn là tỉnh Hải Dương, một tỉnh nằm ở cuối lưu vực sông Cầu cộng thêm mạng lưới sông ngòi khá dày đặc đổ vào sông chính và là nơi có mật độ dân số đứng thứ hai trong toàn bộ lưu vực, tổng số khu và cụm công nghiệp của toàn tỉnh chiếm đến 30%, nghiên cứu này nhằm tới mục nghiên cứu đánh giá nguồn gốc các chất dinh dưỡng (N, P) và sự trao đổi kim loại nặng trong môi trường nước và trầm tích từ đó rút ra được mối quan hệ giữa hàm lượng kim loại nặng và nồng độ các chất dinh dưỡng, tìm ra nguồn phát tán chất ô nhiễm

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Adams, D.D., Darby, D.A and Young, R.J., (1980), “Selected analytical

techniques for characterizing geology of fine grained sediments and

interstitial water in Contaminants and Sediments”, Ann Arbor Science

Publishers, 2, p.3

Trang 11

2 Adeline Charriau, Ludovic Lesven, Yue Gao, Martine Leermakers, Willy

Baeyens, et al , (2010), “Trace metal behaviour in riverine sediments: role

of organic matter and sulphides”, Applied Geochemistry Elsevier, 26 (1), p.80-90

3 Aggett, and O’ Brien, G.A , (1985), “Detailed model for the mobility of arsenic

in lacustrine sediments based on measurements in Lake Ohakuri”,

Environmental Science and Technology, 19(3), p.231-238

4 Barbara Deutsch, Petra Kahle, Maren Voss (2006), “Assessing the source of

nitrate pollution in water using stable N and isotope”, p.263

5 Batley, G E và Giles, M S., (1979), Water research, Vol 13, 1979, p.879-886

6 Davis, J.A and Leckie, J.O., (1978), “Surface ionization and complexation at the

oxide/water interface II Surface properties of amorphous iron oxhydroxide

and adsorption of metal ions”, J Colloid Interface Sci., 67, p.90-107

7 Kendal, Carol and Ramon, (2000), “Nitrate isotopes in groundwater systems in

Environmental Tracers in Subsurface Hydrology”, Kluwer Âcdemic

Publishers, p.261-297

8 KendalL C & McDonnell, J J., (1998), “Isotope Tracers in Catchment

Hydrology”, Elsevier, Amsterdam

9 Kendall, C & Aravena, R., (2000), “Nitrate isotopes in groundwater systems in

Environmental Tracers in Subsurface Hydrology”, Eds P Cook & A

Herczeg, p.261–297

10 Kresic, N., (2007), “Groundwater chemistry, Hydrogeology and groundwater

modeling: Boca Raton, Taylor & Francis Group”, p.828

11 Lehmann, M.F., Reichert, P., Bernasconi, S.M., et al (2003), “Modeling

nitrogen and oxygen isotope fractionation during denitrification in a

Trang 12

lacustrine redox-transition zone”, Geochimica et Cosmochimica Acta, 67,

p.2529–2542

12 Lesley A Warren, Elizabeth A Haack, (2001), “Biogeochemical controls on

metal behaviour in freshwater environments”, Earth-Science Reviews, 54, p.261–320

13 Limnol Oceanogr., (2012), “Inc Anammox and denitrification in the oxygen

minimum zone of the eastern South Pacific”, Association for the Sciences of Limnology and Oceanography, 57(5), p.1331–1346

14 Schwarz, N., Servay, W, & Kumpf, M., (1985), “Attribution of arousal as a

mediator of the effectiveness of fear-arousing communications”, Journal

of Applied Social Psychology, 15, p.74-84

15 Sigman, D M., et al (2001), A bacterial method for the nitrogen isotopic

analysis of nitrate in seawater and freshwater, Anal Chem, 73, 4145-4153

16 S Ramamoorthy, B R Rust, (1978), “Heavy metal exchange processes in

sediment-water systems”, Environmental Geology, 2(3), p.165-172

17 S Shrestha, F Kazama, (2007), “Assessment of surface water quality using

multivariate statistical techniques: A case study of the Fuji river basin,

Japan”, Environmental Modelling & Software, 22, 464-475

18 Sunda,W.G and R.R.L Guillard, (1976), “The relationship between cupric ion

activity and the toxicity of copper to phytoplankton”, J Marine Res., 34,

p.511-529

19 Steven E Bufflap, Herbert E Allen, (1995), “Sediment pore water collection

method for trace metal analysis: a review”, Water Research, 29(1), p.165–

177

Trang 13

20 Stumm, W and J Morgan, (1981), “Aquatic Chemistry”, Wiley Newyork, 2,

p.57

21 Von L Melander und W H Saunders, Jr Wiley, (1980), “Reaction Rates of

Isotopic Molecules”, XIV, p.391

22 Widory, D., Petelet-Giraud, E., Negrel, P & Ladouche, B., (2005), “Tracking

the sources of nitrate in groundwater using coupled nitrogen and boron

isotopes: A synthesis”, Environmental Science and Technology, 39(2),

p.539–548

Ngày đăng: 09/09/2016, 10:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w