ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NGUYỄN THỊ PHƯƠNG BIẾN ĐỔI TÍCH PHÂN FOURIER VÀ ỨNG DỤNG TRONG THỐNG KÊ TOÁN HỌC Chuyên ngành: Toán giải tích Mã số: 60460102 LUẬ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG
BIẾN ĐỔI TÍCH PHÂN FOURIER VÀ ỨNG DỤNG TRONG THỐNG KÊ TOÁN HỌC
Chuyên ngành: Toán giải tích
Mã số: 60460102
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN MINH TUẤN
HÀ NỘI- 2014
Trang 2Mục lục
Lời nói đầu 3
1 Kiến thức chuẩn bị 5 1.1 Chuỗi Fourier 5
1.1.1 Định nghĩa chuỗi Fourier 5
1.1.2 Tính duy nhất và hội tụ đều của chuỗi Fourier 8
1.2 Tích phân Fourier 10
1.2.1 Khái niệm về biến đổi tích phân 10
1.2.2 Công thức tích phân Fourier 11
2 Biến đổi tích phân Fourier và các tính chất cơ bản 14 2.1 Định nghĩa và ví dụ 14
2.2 Biến đổi Fourier của các hàm suy rộng 20
2.3 Tính chất cơ bản của biến đổi Fourier 32
2.4 Biến đổi Fourier - cosine và Fourier - sine 44
2.5 Tổng Poisson 50
3 Ứng dụng của biến đổi Fourier trong thống kê toán học 57 3.1 Đại lượng ngẫu nhiên và các hàm cơ bản 57
3.2 Các đặc trưng số của đại lượng ngẫu nhiên 62
3.3 Một số định lý quan trọng và ví dụ 72
Trang 3Kết luận 79 Tài liệu tham khảo 80
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Toán giải tích là một trong những chuyên ngành nghiên cứu quan trọng hàng đầu của toán học hiện đại Nó bao gồm nhiều lĩnh vực được mọi người quan tâm, nghiên cứu Và biến đổi Fourier là một trong số đó vì nó có rất nhiều ứng dụng khoa học, ví dụ như trong vật lý, số học, xác suất, thống kê, hải dương học, quang học, hình học và nhiều lĩnh vực khác Ngày nay các nhà khoa học vẫn đang cố gắng khám phá ra những kết quả có tầm quan trọng nhằm nâng cao được ứng dụng của nó
Trong luận văn này chúng ta sẽ tìm hiểu về biến đổi tích phân Fourier và ứng dụng của nó trong thống kê toán học
Bố cục luận văn gồm phần mở đầu, ba chương, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo
Chương mở đầu là phần kiến thức chuẩn bị, chúng ta sẽ nhắc lại về chuỗi Fourier và tính chất cơ bản của nó Trong quá trình tìm hiểu về chuỗi Fourier
sẽ cho chúng ta thấy được khởi nguồn của biến đổi tích phân Qua đó ta đưa
ra khái niệm về biến đổi tích phân Fourier
Chương hai sẽ trình bày các khái niệm và các định lý quan trọng liên quan tới biến đổi Fourier Phần đầu, ta nghiên cứu định nghĩa biến đổi Fourier và các ví dụ cơ bản Tiếp theo ta sẽ nói về biến đổi Fourier của các hàm suy rộng Phần trọng tâm trong chương này chính là đi nghiên cứu về các tính chất cơ bản của biến đổi Fourier, tích chập, đẳng thức Parseval Cuối cùng
ta tìm hiểu về biến đổi Fourier cosine và Fourier sine, tổng Poisson
Trong chương cuối ta sẽ đề cập tới các khái niệm về hàm đặc trưng, hàm phân bố, hàm mật độ cùng các tính chất liên quan Đồng thời đưa ra cách
Trang 5tính mômen, phương sai bằng phương pháp biến đổi Fourier.
Trong quá trình thực hiện luận văn tôi đã nhận được sự chỉ bảo, hướng dẫn tận tình của PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn Các thầy cô trong khoa Toán
- Cơ - Tin học trường Đại học Khoa học Tự Nhiên - Đại học Quốc Gia Hà Nội đã giúp tôi có thêm nhiều kiến thức để có thể hoàn thành luận văn và khóa học một cách tốt đẹp Bên cạnh đó còn có sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô phòng Sau Đại học đã tạo điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành các thủ tục bảo vệ, các thầy cô và các bạn trong seminar Toán Giải Tích đã
có những góp ý hữu ích để tôi hoàn thiện luận văn tốt nhất
Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả những đóng góp quý báu ấy
Cuối cùng, tôi xin gửi lời biết ơn tới gia đình, người thân đã luôn động viên, ủng hộ tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành khóa luận
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng bản luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô
và các bạn
Hà Nội, tháng 10 năm 2014 Nguyễn Thị Phương
Trang 6Chương 1
Kiến thức chuẩn bị
Phần đầu của luận văn tôi sẽ trình bày lại một cách ngắn gọn kiến thức
về chuỗi Fourier và biến đổi tích phân
1.1 Chuỗi Fourier
1.1.1 Định nghĩa chuỗi Fourier
Trước hết luận văn sẽ nhắc lại về chuỗi Fourier và một số tính chất quan trọng của nó
Trong giáo trình giải tích các hàm số một biến, chúng ta đa được làm quen với khái niệm chuỗi Fourier của hàm khả tích và xem xét sơ bộ tính hội
tụ của nó
Định nghĩa 1.1.1 Chuỗi hàm dạng
a0
2 +
∞
X
n=1
(ancos nx + bnsin nx) , (1.1)
trong đó a0, an, bn (n = 1, 2, ) là các hằng số, được gọi là chuỗi lượng giác Giả sử f (x) là hàm liên tục trong khoảng (−∞, +∞), tuần hoàn với chu
Trang 7kỳ 2π Ta xác định các hệ số a0, an, bn (n = 1, 2, ) theo công thức:
a0 = 1 π
Z π
−π
an = 1 π
Z π
−π
f (x) cos(nx)dx, (1.3)
bn = 1 π
Z π
−π
f (x) sin(nx)dx (1.4)
Khi đó chuỗi lượng giác (1.1) với các hệ số được xác định theo công thức (1.2),(1.3),(1.4) được gọi là chuỗi Fourier của hàm f (x) và ký hiệu
f (x) ∼ a0
2 +
∞
X
n=1
(ancos nx + bnsin nx) (1.5)
Chú ý rằng vì f (x) là hàm tuần hoàn với chu kỳ 2π nên trong các công thức (1.2), (1.3), (1.4) có thể thay tích phân từ −π đến π bằng cách tích phân trên đoạn có độ dài 2π bất kỳ
Nếu f (x) là hàm chẵn thì từ các công thức (1.2), (1.3), (1.4) ta có bn = 0(n = 1, 2, ) còn
a0 = 2 π
Z π 0
f (x)dx,
an = 2
πf (x) cos(nx)dx, (n = 1, 2, ).
Khi đó
f (x) ∼ a0
2 +
∞
X
n=1
ancos nx
Nếu f (x) là hàm lẻ thì a0 = 0, an = 0(n = 1, 2, ) còn
bn = 2 π
Z π 0
f (x) sin(nx)dx, (n = 1, 2, )
Khi đó
f (x) ∼
∞
X
n=1
bnsin nx
Tiếp theo ta sẽ đề cập chuỗi Fourier theo Định nghĩa 1.1.2 dưới đây
Trang 8Định nghĩa 1.1.2 [7] Cho f (x) là hàm số tuần hoàn với chu kỳ 2π và khả tích trên đoạn [−π, π] Khi đó các hệ số được xác định bởi
ˆ
f (n) = 1
2π
Z π
−π
f (x)e−inxdx, n ∈ Z, (1.6)
được gọi là hệ số Fourier của hàm f (x) Chuỗi hàm
+∞
X
n=−∞
ˆ
được gọi là chuỗi Fourier của hàm f (x)
Thông thường ta ký hiệu hệ số Fourier của ˆf (n) là cn và chuỗi Fourier của hàm f (x) được viết dưới dạng
f (x) ∼
+∞
X
n=−∞
Nếu chuỗi Fourier của hàm f hội tụ về đúng hàm f (x) thì
f (x) =
+∞
X
n=−∞
cneinx
Trường hợp tổng quát, nếu f : [a, b] → C và tuần hoàn với chu kỳ L = b − a thì hệ số Fourier và chuỗi Fourier được xác định như sau:
ˆ
f (n) = 1
L
Z b a
f (x)e−2πinx/Ldx,
f (x) ∼
+∞
X
n=−∞
ˆ
f (n)e2πinx/L
(1.9)
Định nghĩa 1.1.3 Cho hàm f khả tích và tuần hoàn với chu kỳ 2π Với mỗi số tự nhiên N, tổng riêng thứ N của chuỗi Fourier của f được xác định bởi
SN(f )(x) =
N
X
n=−N
ˆ
f (n)einx
Tiếp theo ta trình bày về tính duy nhất và sự hội tụ đều của chuỗi Fourier
Trang 91.1.2 Tính duy nhất và hội tụ đều của chuỗi Fourier
Đầu tiên ta sẽ nói về tính duy nhất của chuỗi Fourier
Giả sử f và g là hai hàm khả tích trên [−π, π], tuần hoàn với chu kỳ 2π
và có hệ số Fourier lần lượt là ˆf và ˆg được xác định theo công thức (1.6)
ˆ
f (n) = 1
2π
Z π
−π
f (x)e−inxdx,
ˆ g(n) = 1
2π
Z π
−π
g(x)e−inxdx, n ∈ Z
Nếu ta có hàm f = g thì ˆf (n) = ˆg(n) với mọi n ∈ Z Nhưng ngược lại, nếu các hệ số Fourier ˆf (n) = ˆg(n) thì chưa chắc f = g Ví dụ
f (x) = x3+ 2 6= g(x) = x + 2 trên [−π, π],
nhưng ta lại có
Z π
−π
f (x)dx =
Z π
−π
g(x)dx = 4π
Định lý 1.1.1 [7] Giả sử f là hàm khả tích trên [−π, π], tuần hoàn với chu
kỳ 2π và ˆf (n) = 0 với mọi n ∈ Z Khi đó, nếu f liên tục tại x0 thì f (x0) = 0
Hệ quả 1.1.1 [7] Nếu f liên tục trên [−π, π] và ˆf (n) = 0 với mọi n ∈ Z thì
f = 0
Từ những kết quả trên ta có định lý về tính duy nhất của chuỗi Fourier như sau
Định lý 1.1.2 Giả sử f và g là hai hàm liên tục trên [−π, π] và có hệ số Fourier lần lượt là ˆf (n) và ˆg(n) được xác định theo (1.6)
ˆ
f (n) = 1
2π
Z π
−π
f (x)e−inxdx,
ˆ g(n) = 1
2π
Z π
−π
g(x)e−inxdx, n ∈ Z
Trang 10Khi đó, ta có
f = g khi và chỉ khi ˆf (n) = ˆg(n)
Tiếp theo ta nhắc lại một số kết quả về sự hội tụ đều của chuỗi Fourier Định lý 1.1.3 [7] Giả sử f là hàm liên tục trên [−π, π], tuần hoàn với chu
kỳ 2π và f (x) ∼ P∞
n=−∞f (n)eˆ inx có các hệ số thỏa mãn P∞
−∞| ˆf (n)| < ∞ thì chuỗi Fourier hội tụ đều đến hàm f , tức là
SN(f )(x) ⇒ f (x), khi N → ∞
Chứng minh Ta nhắc lại rằng nếu một dãy của hàm liên tục hội tụ đều thì giới hạn của nó cũng liên tục Ta có
| ˆf (n)einx| = 1
2π
Z π
−π
f (x)einxdx
≤ 1 2π
Z π
−π
|f (x)||einx|dx = | ˆf (n)|
Theo giả thiếtP∞
n=−∞| ˆf (n)| < ∞ nên theo dấu hiệu Weierstrass thì SN(f )(x) hội tụ đều đến hàm liên tục g(x) và suy ra
g(x) =
∞
X
n=−∞
ˆ
f (n)einx = lim
N →∞
∞
X
n=−∞
ˆ
f (n)einx
Hơn nữa, hệ số Fourier của hàm g(x) đúng bằng ˆf (n) do đó ˆf (n) = ˆg(n) hay ˆ
f (n) − ˆg(n) = 0 Khi đó, áp dụng Hệ quả 1.1 cho hàm liên tục f − g ta được
f − g = 0 hay f = g Vậy
SN(f )(x) ⇒ f (x), khi N → ∞
Định lý được chứng minh
Định lý 1.1.4 Nếu f là hàm tuần hoàn với chu kỳ 2π và khả vi, liên tục cấp k trên [−π, π], tức là f ∈ C[−π,π]k Khi đó ta có đánh giá cho các hệ số Fourier
ˆ
f (n) = O(1/|n|k) khi |n| → ∞,
Trang 11Tài liệu tham khảo
[1] D.I Kazakevits (2005), Cơ sở Lý thuyết Hàm ngẫu nhiên và ứng dụng trong Khí tượng Thủy văn (Người dịch: Phạm Văn Huấn, Nguyễn Thanh Sơn, Phan Văn Tân), NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
[2] Vũ Viết Yên (2009), Bài tập Lý thuyết xác suất, NXB Đại học Sư phạm [3] Joseph Beyene (2001), Use of the fast Fourier transform in exact statis-tical inference, University of Toronto
[4] R N Bracewell (1986), The Fourier transform and its applications, Mc-Graw Hill
[5] K Chandrasekharan (1989), Classical Fourier transforms, Springer-Verlag, New York
[6] Lokenath Debnath and Dambaru Bhatta (2007), Integral transforms and their applications, Taylor and Francis group
[7] Elias M Stein and Rami Shakarchi (2003), Fourier analysis an intro-duction, Princeton university Press, Princeton and Oxford