1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN cứu CHẾ tạo vật LIỆU xúc tác QUANG TRÊN cơ sở cu2o xử lý nước THẢI sản XUẤT THUỐC PHÓNG

16 404 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 852,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công nghệ sản xuất thuốc phóng và công nghệ xử lý nước thải sản xuất thuốc phóng 1.2.1.. Hiện trạng công nghệ xử lý nước thải sản xuất thuốc phóng 2 gốc Chương II.. Phương pháp nghiên c

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-

Đoàn Thị Ngãi TÓM TẮT LUẬN VĂN

“NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VẬT LIỆU XÚC TÁC QUANG

TRÊN CƠ SỞ Cu2O XỬ LÝ NƯỚC THẢI

SẢN XUẤT THUỐC PHÓNG”

Chuyên ngành: Hóa Vô Cơ

Mã số: 60440113

Người hướng dẫn khoa học:

TS Nguyễn Thị Hoài Phương PGS.TS Nguyễn Hùng Huy LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

HÀ NỘI - 2014

Trang 2

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Khái niệm về vật liệu xúc tác quang hoá

1.1.1 Vật liệu xúc tác quang hoá

1.1.2 Vật liệu Cu2O

1.1.3 Ứng dụng của vật liệu Cu2O

1.2 Công nghệ sản xuất thuốc phóng và công nghệ xử lý nước thải sản xuất thuốc phóng

1.2.1 Tổng quan về thuốc phóng

1.2.2 Dây chuyền công nghệ sản xuất thuốc phóng hai gốc

1.2.3 Hiện trạng công nghệ xử lý nước thải sản xuất thuốc phóng 2 gốc

Chương II THỰC NGHIỆM

2.1 Hoá chất, thiết bị, dụng cụ thí nghiệm

2.1.1 Hoá chất

2.1.2 Dụng cụ, thiết bị

2.2 Phương pháp tổng hợp vật liệu Cu 2 O

2.2.1 Quá trình tổng hợp

* Chuẩn bị dung dịch:

- Dung dịch 1: Dung dịch CuSO4 nồng độ từ 0,05 M ÷ 0,15M

- Dung dịch 2: Dung dịch muối kali natri tatarate (KNaC4H4O6) 1,5 M

và NaOH 2,0 M

- Dung dịch 3: Dung dịch glucôzơ 0,5 M

Tiến hành tổng hợp theo các bước sau:

Bước 1: Cho dung dịch CuSO4 vào bình phản ứng, cho tiếp lượng dung dịch chứa hỗn hợp NaOH và C4H4O6NaK, khuấy đều hỗn hợp trên máy khuấy từ

Bước 2: Sau thời gian 20 - 30 phút cho thêm dung dịch etylen glycol vào hỗn hợp, để dung dịch chất phân tán và Cu2+

được phân tán đồng đều

Trang 3

Bước 3: Sau thời gian 15 phút, nhỏ từ từ từng giọt dung dịch glucôzơ 10% vào bình phản ứng theo những lượng tính toán sẵn cho từng thí nghiệm

Bước 4: Sản phẩm được lọc, rửa bằng nước cất 4 lần

Bước 5: Sấy khô hạt thu được trong tủ sấy chân không ở nhiệt độ 60o

C trong 8h Bảo quản trong môi trường tự nhiên

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu

Xác định thành phần pha bằng phân tích phổ nhiễu xạ tia X trên thiết bị X’Pert Pro tại Viện Hoá học - Vật liệu/ Viện Khoa học và Công

nghệ quân sự Kích thước và hình dạng của hạt Cu2O được xác định bằng phương pháp chụp ảnh hiển vi điện tử quét (SEM) tại Viện Khoa học Vật liệu/Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Thành phần hoá học được xác định trên thiết bị phổ tán xạ năng lượng tia X (EDX) trên thiết bị LA 6490 tại Trung tâm Comfa/ Viện Khoa học Vật liệu/Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

2.3 Thử nghiệm xử lý nước thải sản xuất thuốc phóng

2.3.1 Chuẩn bị dung dịch mẫu thử nghiệm

Mẫu giả dung dịch nước thải nhà máy sản xuất thuốc phóng: Pha dung dịch từ thuốc phóng 2 gốc dạng lá Cân khoảng 0,5g thuốc phóng lá đã cắt nhỏ cho vào lọ pha dung dịch khô Thêm từ từ axeton và lắc kỹ cho đến khi thuốc phóng tan ra, dung dịch có màu vàng Lọc qua giấy lọc băng xanh, sau đó định mức 1 lít bằng nước cất đến vạch

2.3.2 Tiến trình xử lý nước thải chứa NG và Cent II

Cân lượng xúc tác Cu2O bột cho vào dung dịch mẫu thử nghiệm chứa

NG, Cent II có pH=7 một lượng theo tính toán cho từng thí nghiệm

Sơ đồ thí nghiệm xử lý NG, Cent II sử dụng ánh sáng cưỡng bức bằng chiếu đèn thuỷ ngân và chiếu đèn tử ngoại UV được thực hiện như hình sau:

Trang 4

Hình 2.2 Sơ đồ thí nghiệm sử dụng đèn chiếu

2.3.3 Đánh giá khả năng xử lý

- Độ chuyển hoá của NG, Cent II được xác định theo công thức sau:

100

0

C

C C

Trong đó: C0 là nồng độ của NG (Cent II) trong dung dịch ban đầu; C là nồng độ NG (Cent II) sau khi xúc tác quang hoá

- Xác định thành phần hoá học và hàm lượng mẫu nước thải trước và

sau xử lý bằng phân tích phổ hồng ngoại trên thiết bị Impact 410 phương pháp phân tích trắc quang UV-vis và sắc kí lỏng cao áp (HPLC)

2.3.4 Xác định chỉ số COD

Kết quả được tính theo công thức:

0

2

1 ) 8 1000 (

V

C V V

Trong đó: V1, V2 lần lượt là thể tích dung dịch muối Morh tiêu tốn cho mẫu trắng và mẫu đo (ml) V0 là thể tích dung dịch mẫu dùng

để chuẩn độ (ml) CN là nồng độ đương lượng của muối Morh (0,25N)

8 là đương lượng của O2 được quy đổi theo phản ứng

Trang 5

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Nghiên cứu tổng hợp vật liệu Cu 2 O

3.1.1 Nghiên cứu quá trình hình thành Cu 2 O

Quá trình hình thành Cu2O bằng phương pháp khử trong dung dịch CuSO4 bằng glucôzơ trong môi trường kiềm được diễn ra qua từng các giai đoạn theo dõi hiện tượng trong quá trình hình thành Cu2O được ghi lại tại hình 3.1 sau đây

Hình 3.1 Dung dịch muối Cu 2+

(a), phức Cu 2+ (b), CuOH (c), Cu 2 O (d)

3.1.2 Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp Cu 2 O

3.1.2.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ chất khử

Trong đó tỷ lệ mol CuSO4/glucôzơ được thay đổi theo bảng dưới đây:

Bảng 3.1 Ký hiệu các mẫu phản ứng

Tỷ lệ mol Cu2+/glucôzơ 0,10 0,15 0,20 0,25 0,30

Trang 6

Sản phẩm Cu2O tổng hợp được phân tích trên giản đồ nhiễu xạ tia X (XRD) và SEM để xác định thành phần pha, hình thái học và kích thước hạt Kết quả phân tích thể hiện qua hình 3.2 và bảng 3.2

M

M5

Hình 3.2 Giản đồ XRD của Cu 2 O chế tạo ở các tỷ lệ mol Cu 2+ /glucôzơ

khác nhau

Trên phổ XRD các mẫu chế tạo thu được các pic ở (110), (111), (200), (220), (311), (222) là các pic đặc trưng của oxit Cu2O

Trang 7

M1 M2

M3

M4

M5

Hình 3.3 Ảnh SEM các mẫu

Cu 2 O chế tạo ở tỷ lệ

Cu 2+ /glucôzơ khác nhau

Các hạt Cu2O hình cầu với các kích thước khác nhau được thể hiện qua kết quả chụp ảnh hiển vi điện tử quét SEM được tổng hợp trên bảng 3.2

Trang 8

Bảng 3.2 Ảnh hưởng của tỉ lệ mol Cu /glucôzơ đến kích thước Cu 2 O

(SEM), nm

Khi nồng độ Cu2+ thấp các hạt tạo thành được phân bố đồng đều hơn Chọn tỉ lệ mol Cu2+/glucôzơ phù hợp để phản ứng xảy ra là 0,15

3.1.2.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ chất phân tán

Kết quả khảo sát kích thước các hạt hình thành trong điều kiện thể tích chất phân tán khác nhau được thể hiện trong bảng 3.3 Kết quả chụp SEM cho thấy kích thước các hạt hình thành với nồng độ phân tán khác nhau là khác nhau

Trang 9

N3 N4

N5

Hình 3.4 Ảnh SEM của Cu 2 O chế tạo ở các tỷ lệ EG/Cu 2+ khác nhau

Bảng 3.3 Ảnh hưởng của nồng độ chất phân tán đến kích thước Cu 2 O

Dựa vào kết quả thu được, điều kiện tối ưu được lựa chọn khi

sử dụng tỉ lệ mol EG/Cu2+ là 0,6 với kích thước hạt thu được là từ 200 -

350 nm

Trang 10

3.1.2.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của tốc độ khuấy

Nghiên cứu ảnh hưởng của tốc độ khuấy đến hình thái học của các hạt thông qua chụp ảnh SEM các mẫu chế tạo được thể hiện trong hình 3.4

Hình 3.5 Ảnh SEM các mẫu chế tạo với tốc độ khuấy khác nhau (a), (b), (c), (d) ứng với tốc độ khuấy: 50, 100, 200, 400 vòng/phút

Khi tốc độ khuấy cao độ đồng đều của hạt giảm, hình dạng của hạt cũng có sự khác nhau

3.1.2.4 Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ

Nhiệt độ phản ứng ảnh hưởng đến quá trình khử Cu2+ (CuSO4) thành Cu và Cu+ Để nghiên cứu sự ảnh hưởng này ta tiến hành điều

S4800-NIHE 10.0kV 16mm x 30.0k SE(M, LA0) 28/3/2014 14:37 1um

S4800-NIHE 10.0kV 16mm x 30.0k SE(M, LA0) 28/3/2014

13:06 1um S4800-NIHE 10.0kV 16mm x 30.0k SE(M, LA0)

28/3/2014 13:06 `1um

S4800-NIHE 10.0kV 16mm x 30.0k SE(M, LA0)

28/3/2014 14:42 1um

Trang 11

chế ở các điều kiện nhiệt độ khác nhau từ nhiệt độ 30C đến 60C, các điều kiện khác được giữ nguyên Kết quả được thể hiện trong hình 3.6

Hình 3.6 Ảnh SEM các mẫu hạt Cu 2 O hình thành ở nhiệt độ khác nhau

(a), (b), (c), (d) ứng với nhiệt độ phản ứng: 30oC, 40oC, 50oC, 60oC

Ở nhiệt độ cao hơn 60o

C cho thấy khi nhiệt độ tăng thì hình dạng các hạt bắt đầu có sự thay đổi, các hạt có xu hướng kết khối lại với nhau, có sự xuất hiện tinh thể lập phương của Cu2O Điều này cho thấy để có hình dạng và kích thước đồng đều nên tiến hành phản ứng ở nhiệt độ dưới 50oC

S4800-NIHE 10.0kV 16mm x 30.0k SE(M, LA0)

28/3/2014 13:06 `1um

S4800-NIHE 10.0kV 16mm x 30.0k SE(M, LA0) 28/3/2014 15:06 `1um

S4800-NIHE 10.0kV 16mm x 30.0k SE(M, LA0) 28/3/2014

13:06 `1um

S4800-NIHE 10.0kV 16mm x 30.0k SE(M, LA0) 28/3/2014

13:06 `1um

Trang 12

TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng Việt

1 Nguyễn Văn Đạt (2004), Ứng dụng các kỹ thuật phân tích hiện đại để điều tra hiện trạng và đánh giá hiệu quả xử lý các chất thải quốc phòng đặc chủng bằng phương pháp sinh học, Đề tài nhánh đề tài Nhà nước

2 Nguyễn Văn Đạt (1995), Nghiên cứu phương pháp làm sạch nước thải chứa TNT bằng phương pháp hấp phụ trên than hoạt tính, Chuyên san nghiên cứuKHKTQS, số 13, Tr 19-21

3 Nguyên Văn Đạt, Nguyễn Quang Toại (1998), Nghiên cứu phân tích thành phần nước thải của xưởng sản xuất thuốc phóng lá bằng phương pháp sắc ký lỏng cao áp Chuyên san Nghiên cứu Khoa học

Kỹ thuật Quân sự

4 Nguyễn Văn Đạt, Nguyễn Quang Toại, Đỗ Ngọc Khuê (1997), Nghiên cứu xử lý nước thải chứa TNT bằng phương pháp hấp điện phân Chuyên sanNghiên cứu KHKTQS, số 20, Tr 22-25

5 Ngô Văn Giao, Công nghệ sản xuất thuốc phóng và nhiên liệu tên lửa, Tập 1, Học viện Kỹ thuật Quân sự, Hà Nội

6 Đỗ Ngọc Khuê, Tô Văn Thiệp, Phạm Kiên Cường, Đỗ Bình Minh, Nguyễn Hoài Nam (2007), Nghiên cứu khả năng sử dụng một số loại thực vật thủy sinh để khử độc cho nước thải bị nhiễm nitroglyxerin của cơ sở sản xuất thuốc phóng Tạp chí Khoa học và Công nghệ

125-132

Trang 13

7 Đỗ Ngọc Khuê (2003), Công nghệ xử lý nước thải các cơ sở sản xuất quốc phòng, M ột số vấn đề về Khoa học và Công nghệ Môi trường, N hà xuất bản Quân đội nhân dân

8 Đỗ Ngọc Khuê, Nguyễn Văn Toại, Nguyễn Văn Đạt, Đinh Ngọc Tấn, Tô Văn Thiệp (2001), Hiện trạng công nghệ xử lý một số nước thải độc hại đặc thù của sản xuất quốc phòng Thông tin Khoa học Quân sự, Tr 38-87.50

9 Nguyễn Thị Lụa (2012), T ổ n g h ợ p , n g h i ê n c ứ u t í

n h c h ấ t v à k h ả n ă n g ứ n g d ụ n g c ủ a C u 2 O k í c h t h ư ớ c n

a n o m e t , Luận án Tiến sĩ, Đại học Khoa học Tự nhiên/ Đại học Quốc Gia Hà Nội

10 Nguyễn Thị Hoài Phương (2005), N g h i ê n c ứ u s ử d ụ

n g o z o n đ ể p h â n h u ỷ n i t r o g l y x e r i n v à đ i m e t y l đ i p h

e n y l u r e t r o n g n ư ớ c t h ả i s ả n x u ấ t t h u ố c p h ó n g h a i g

ố c , Luận văn cao học, Học viện Kỹ thuật Quân sự

11 Nguyễn Đình Triệu (1999), C á c p h ư ơ n g p h á p v ậ t l í

ứ n g d ụ n g t r o n g h o á h ọ c , Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội

12 Đỗ Xuân Tung (2004), P h â n t í c h t h à n h p h ầ n v à c

h ấ t l ư ợ n g t h u ố c p h ó n g k e o , Viện Thuốc phóng, thuốc nổ

Tiếng Anh

13 Chen J.Y., Zhou P.J., Li J.L and Wang Y (2008), “ Studies

on the photocatalytic perform ance o f cuprous oxide/chitosan nanocomposites activated by visible light”, C a r - b o h y d r P o l y

m , 72, pp 128-132

Trang 14

14 De Jongh P.E., Vanmaekelberg D.H and Kelly J.J (1999),

“Cu2O: a catalyst for the photochemical decomposition o f water”, C h

e m C o m m u n , pp 1069-1070

15 Fang Luo, Di Wu, Lei Gao, Suoyuan Lian, Enbo Wang, Zhenhui Kang, Yang Lan, Lin Xu (2005), “Shape-controlled synthesis

o f Cu2O nanocrystals assisted by Triton X-100”, J o u r n a l o f c r y s

t a l G r o w t h , 285, pp 534-540

16 Gu Y., Zhang Y., Zhang F.,Wei J.,Wang C., Du Y and YeW (2010), “Investigation o f photoelectrocatalytic activity o f Cu2O nanoparticles for p- nitrophenol using ratating ring disk electrode and application for electrocatalytic determination”, E l e c t r o c h i m A c

t a , 56, pp 953-958

17 Han C.H., Li Z.Y and Shena J.Y (2009), “Photocatalytic degradation of dodecylben-zenesulfonate over TiO2-Cu2O under visible irradiation”, J H a z a r d M a t e r , 168, pp.215-219.51

18 Hara M., Kondo T., Komda M., Ikeda S., Shinohara K., Tanaka A., Kondo J.N and Domen K (1998), “Cu2O as a photocatalyst for overall water splitting under visible light irradiation”,

C h e m C o m m u n , pp 357-358

19 Hu C.C., Nian J.N and Teng H (2008), “Electrodeposited p-type Cu2O as photo-catalyst for H 2evolution from water reduction in the presence of WO3”, S o l E n e r g y M a t e r S o l C e l l s 311,

pp 1071-1076

20 Kuo C.H., Chen C.H and Huang M.H (2007), “Seed-mediated synthesis of monodis-persed Cu2O nanocubes with five

Trang 15

different size ranges from 40 to 420 nm”, A d v F u n c t M a t e r

17, pp 3773-3780

21 Kuo C.H and Huang M.H (2008), “Facile synthesis o f Cu2O nanocrystals with systematic shape evolution from cubic to octahedral structures”, J P h y s C h e m C 112,pp 18355-18360

22 Li J., Liu L and Yu Y (2004), “Preparation o f highly photocatalytic active nano-size TiO2-Cu2O particle composites with a novel electrochemical method”, E l e c t r o c h e m C o m m u n 6,

pp 940-943

23 Liang X.D., Gao L and Yang S.W (2009), “Facile synthesis and shape evolution o f single-crystal cuprous oxide”, J A d

v M a t e r 21, pp 2068-2071

24 Nazim Z Muradov (1994), Solar detoxification o f nitroglycerine contaminated water using immobilized titania, F l o r i d

a s o l a r e n e r g y c e n t e r ,53, pp 283-288

25 Ozin G.A., Arsenault A.C and Cademartiri L (2009), N a

n o c h e m i s t r y : A C h e m i c a l A p p r o a c h t o N a n o m a t e r

i a l s , C a m b r i d g e , UK

26 Ozkan U.S (2009), D e s i g n o f H e t e r o g e n e o u s C a

t a l y s t s , W iley VCH

27 Qingwei Zhu, Yihe Zhang, Fengshan Zhou, Fengzhu Lv, Zhengfang Ye, Feidi Fan, Paul K Chu (2012), “Cuprous oxide created

on sepiolite: Preparation, characterization, and photocatalytic activity in treatment o f red 52 water from 2,4,6-trinitrotoluene manufacturing”, Journal o f Hazardous Material

Trang 16

28 Ramamurthy V and Schanze K.S (1998), Organic and Inorganic Photochemistry, Marcel Dekke - Inc

29 Scanlon D.O., Morgan B.J and W atson G.W (2009),

“Modeling the polaronic nature o f p-type defects in Cu2O: The failure

of GGA and GGA+U”, J Chem Phys, 131, pp 1-8

30 Schmid G (2008), Nanotechnology: Principles and Fundamentals, Wiley-CH, Ger-many

31 Ung Thi Dieu Thuy, Nguyen Quang Liem, Christopher M

A Parlett, Georgi M Lalev, Karen Wilson (2014), “Synthesis o f CuS and CuS/ZnS core/shell nanocrystals for photocatalytic degradation o f dyes under visible light”, Catalysis Communications, 44, pp 62-67

32 Xu C.,Wang X., Yang L and W u Y (2009), “Fabrication o

f a graphene- cuprous oxide composite”, J Solid State Chem, 182, pp 2486-2490

33 Zhang Y., Deng B., Zhang T.R., Gao D.M and Xu A.W (2010), “Shape effects o f Cu2O polyhedral microcrystals on photocatalytic activity”, J Phys Chem C 114, pp 5073-5079

34 Zhou B., Wang H., Liu Z., Yang Y., Huang X., Lu Z., Sui

Y and Su W (2011), “Enhanced photocatalytic activity o f flowerlike Cu2O/Cu prepared using solvent-thermal route”, Mater Chem Phys.126, pp 847-852

35 Van Hieu Nguyen and Bich Ha Nguyen (2012), “Visible light responsive titania-based nanostructures for photocatalytic, photovoltaic and photoelectrochemical applications”, Adv Nat Sci.: Nanosci Nanotech, Vol 3, pp 023001-023010

Ngày đăng: 09/09/2016, 10:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1 Dung dịch muối Cu 2+  (a), phức Cu 2+  (b), CuOH (c), Cu 2 O (d)  3.1.2. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp Cu 2 O  3.1.2.1 - NGHIÊN cứu CHẾ tạo vật LIỆU xúc tác QUANG TRÊN cơ sở cu2o xử lý nước THẢI sản XUẤT THUỐC PHÓNG
Hình 3.1 Dung dịch muối Cu 2+ (a), phức Cu 2+ (b), CuOH (c), Cu 2 O (d) 3.1.2. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp Cu 2 O 3.1.2.1 (Trang 5)
Bảng 3.1 Ký hiệu các mẫu phản ứng - NGHIÊN cứu CHẾ tạo vật LIỆU xúc tác QUANG TRÊN cơ sở cu2o xử lý nước THẢI sản XUẤT THUỐC PHÓNG
Bảng 3.1 Ký hiệu các mẫu phản ứng (Trang 5)
Hình 3.2 Giản đồ XRD của Cu 2 O chế tạo ở các tỷ lệ mol Cu 2+ /glucôzơ - NGHIÊN cứu CHẾ tạo vật LIỆU xúc tác QUANG TRÊN cơ sở cu2o xử lý nước THẢI sản XUẤT THUỐC PHÓNG
Hình 3.2 Giản đồ XRD của Cu 2 O chế tạo ở các tỷ lệ mol Cu 2+ /glucôzơ (Trang 6)
Hình 3.3. Ảnh SEM các mẫu - NGHIÊN cứu CHẾ tạo vật LIỆU xúc tác QUANG TRÊN cơ sở cu2o xử lý nước THẢI sản XUẤT THUỐC PHÓNG
Hình 3.3. Ảnh SEM các mẫu (Trang 7)
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của tỉ lệ mol Cu 2+ /glucôzơ đến kích thước Cu 2 O - NGHIÊN cứu CHẾ tạo vật LIỆU xúc tác QUANG TRÊN cơ sở cu2o xử lý nước THẢI sản XUẤT THUỐC PHÓNG
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của tỉ lệ mol Cu 2+ /glucôzơ đến kích thước Cu 2 O (Trang 8)
Hình 3.4. Ảnh SEM của Cu 2 O chế  tạo ở các tỷ lệ EG/Cu 2+  khác nhau - NGHIÊN cứu CHẾ tạo vật LIỆU xúc tác QUANG TRÊN cơ sở cu2o xử lý nước THẢI sản XUẤT THUỐC PHÓNG
Hình 3.4. Ảnh SEM của Cu 2 O chế tạo ở các tỷ lệ EG/Cu 2+ khác nhau (Trang 9)
Hình 3.5. Ảnh SEM các mẫu chế tạo với tốc độ khuấy khác nhau  (a), (b), (c), (d) ứng với tốc độ khuấy: 50, 100, 200, 400 vòng/phút - NGHIÊN cứu CHẾ tạo vật LIỆU xúc tác QUANG TRÊN cơ sở cu2o xử lý nước THẢI sản XUẤT THUỐC PHÓNG
Hình 3.5. Ảnh SEM các mẫu chế tạo với tốc độ khuấy khác nhau (a), (b), (c), (d) ứng với tốc độ khuấy: 50, 100, 200, 400 vòng/phút (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm