ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Triệu Tiến Sang NGHIÊN CỨU TÁCH CHIẾT, PHÂN TÍCH ADN VÀ TẾ BÀO PHÔI THAI TỰ DO TRONG MÁU NGOẠI VI MẸ ĐỂ CHẨN ĐOÁN TRƯỚC SINH
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Triệu Tiến Sang
NGHIÊN CỨU TÁCH CHIẾT, PHÂN TÍCH ADN VÀ TẾ BÀO PHÔI THAI TỰ DO TRONG MÁU NGOẠI VI MẸ
ĐỂ CHẨN ĐOÁN TRƯỚC SINH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC
Trang 2Hà Nội, 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Triệu Tiến Sang
NGHIÊN CỨU TÁCH CHIẾT, PHÂN TÍCH ADN VÀ TẾ BÀO PHÔI THAI TỰ DO TRONG MÁU NGOẠI VI MẸ
ĐỂ CHẨN ĐOÁN TRƯỚC SINH
Chuyên ngành: Di truyền học
Mã số: 62420121
LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1 PGS.TS Trần Văn Khoa
Trang 32 PGS.TS Đinh Đoàn Long
Hà Nội, 2015 LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Luận án là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân,
được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Trần Văn Khoa và
PGS.TS Đinh Đoàn Long
Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Nghiên cứu sinh
Triệu Tiến Sang
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc tới PGS.TS
Trần Văn Khoa – Chủ nhiệm Bộ môn Sinh học và Di truyền y học – Học viện
Quân y, Trưởng phòng Công nghệ Gen và Di truyền tế bào –Trung tâm nghiên
cứu Sinh Y dược – Học viện Quân y và PGS.TS Đinh Đoàn Long – Chủ nhiệm
Bộ môn Y dược học cơ sở , Phó Chủ nhiệm Khoa Y Dược - Đại học Quốc gia
Hà Nội đã tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận
án tiến sĩ
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thị Hồng Vân – Chủ
nhiệm Bộ môn Di truyền học, các thầy cô giáo Bộ môn Di truyền học và Khoa Sinh học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc Gia Hà Nội đã chỉ bảo tận tình và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện luận án
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới GS.TS Hoàng Văn Lương – Phó
giám đốc Học viện Quân y, Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu Sinh y Dược –
HVQY; PGS.TS Nguyễn Duy Bắc, Phó Phòng Công nghệ Gen và Di truyền tế
bào và các đồng chí, đồng nghiệp tại Bộ môn Sinh học và Di truyền y học; cùng các đồng chí tại Phòng Công nghệ gen và Di truyền tế bào – Trung tâm nghiên cứu Sinh Y Dược học – Học viện Quân y đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận án
Tôi xin chân thành cảm ơn Trung tâm Nghiên cứu gen và protein – Đại học Y Hà Nội, Phòng Xét nghiệm Di truyền – Bệnh Viện Từ Dũ và Trung tâm Nghiên cứu Sinh Y Dược – Học viện Quân y đã cung cấp mẫu phục vụ cho các nghiên cứu của luận án
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và tất cả những người thân, bạn bè đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu vừa qua
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Nghiên cứu sinh Triệu Tiến Sang
Trang 5CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nghĩa tiếng Anh Nghĩa Tiếng Việt
ADN Deoxyribonucleic Acid Acid Deoxyribonucleic
AF Amniotic Fluid Dịch ối
AFP Alpha-fetoprotein Alpha-fetoprotein
AIHW Australian Institute of Health and
Welfare
Viện sức khỏe và phúc lợi Úc
ATP Adenosine Triphosphate Adenosine Triphosphate
Bp Base pairs Cặp bazơ
FISH Fluorescence in-situ hybridization Lai tại chỗ huỳnh quang
fNRBCs Fetal nucleated red blood cells Tế bào hồng cầu có nhân của
phôi thai
Trang 6HCĐ Down syndrome Hội chứng Down
Kb Kilo base Kilo base
KSSG Khoảng sáng sau gáy
MACS Magnetic activated cell sorting Phân loại tế bào hoạt hóa từ tính
PCR Polymerase Chain Reaction Phản ứng chuỗi nhờ polymerase
PUBS Percutaneous umbilical cord
STR Short Tandem Repeat Lặp lại liên tiếp đoạn ngắn
Taq –
polymerase
Thermus aquaticus polymerase
TBE Tris - Boric – EDTA Tris - Boric – EDTA
TOP Termination of pregnancy Đình chỉ thai
UV Ultra Violet Tia cực tím
β hCG Beta_human chronic
gonadotropin
Beta_human chronic gonadotropin
Trang 72 Bảng 1.2 Các Kít sử dụng kỹ thuật NIPT ứng dụng tại Mỹ 34
3 Bảng 2.1 Thành phần hóa chất của bộ QIAamp ADN blood Mini
6 Bảng 2.4 Chu trình nhiệt của phản ứng nhân gen mồi ngoài và
mồi trong gen SRY và chu trình nhiệt nhân gen GAPDH
51
7 Bảng 2.5 Trình tự mồi và đầu dò của phản ứng định lượng huỳnh
quang gen DYS14 và GAPDH
52
8 Bảng 2.6 Chu trình nhiệt của phản ứng Realtime-PCR 53
9 Bảng 2.7 Công thức và ứng dụng của các chất gắn trên bề mặt
hạt từ tính
54
10 Bảng 2.8 Các locus STR trên các NST 13, 18, 21 và NST X, Y 57
11 Bảng 2.9 Thành phần và thể tích của phản ứng QF-PCR 58
12 Bảng 2.10 Chu trình nhiệt của phản ứng QF-PCR 58
13 Bảng 2.11 Các thành phần cho 1 mẫu điện di 59
14 Bảng 2.12 Chu trình nhiệt biến tính sản phẩm PCR cho điện di
mao quản
59
15 Bảng 2.13 Phân tích tỷ lệ các peak huỳnh quang STR 61
16 Bảng 2.14 Độ nhạy và độ đặc hiệu của kỹ thuật Nested PCR
hoặc Realtime PCR
62
17 Bảng 3.1 Nồng độ ADN (ng/µl) của phương pháp tách bằng
nhiệt và phương pháp tách bằng bộ Kít Qiagen
63
18 Bảng 3.2 Kết quả số bản copy gen DYS14 (A: copy/ml) và nồng
độ gen DYS14/GAPDH (B: %) ở các tuần 6 đến 12 của thai kỳ
của các trường hợp thai nam
71
19 Bảng 3.3 Kết quả số bản copy gen GAPDH (A: copy/ml) ở các
tuần 6 đến 12 của thai kỳ của các trường hợp thai nữ
72
20 Bảng 3.4 So sánh kết quả của kỹ thuật Nested PCR, Realtime 75
Trang 8PCR với siêu âm ở tuần thứ 16/ sau sinh (A)
21 Bảng 3.5 Độ nhạy và độ đặc hiệu của kỹ thuật Nested PCR và
Realtime-PCR ở 6 tuần tuổi thai
76
22 Bảng 3.6 Độ nhạy và độ đặc hiệu của kỹ thuật Nested PCR và
Realtime-PCR ở 7 tuần tuổi thai
76
23 Bảng 3.7 Độ nhạy và độ đặc hiệu của kỹ thuật Nested PCR và
Realtime-PCR ở tuổi thai >8 tuần
77
24 Bảng 3.8 Độ nhạy và độ đặc hiệu của 2 kỹ thuật Realtime PCR
và Nested PCR ở các tuần tuổi thai
77
25 Bảng 3.9 Kết quả nhân gen SRY (trước sinh: A) và kiểm chứng
sau sinh (B) của 189 mẫu nghiên cứu tuổi thai từ 7+6 đến 9+2
85
26 Bảng 3.10 Kết quả nồng độ ADN biến thiên sau sinh 87
27 Bàng 3.11 Nồng độ ADN phôi thai tự do trong huyết tương mẹ
mang thai nam bình thường
98
28 Bảng 3.12 Nồng độ ADN phôi thai tự do trong huyết tương mẹ
mang thai nam bất thường
99
29 Bảng 3.13 Kết quả sàng lọc bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh 107
30 Bảng 3.14 Kết quả sàng lọc bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne 110
31 Bảng 3.15 Chu trình nhiệt của phản ứng nhân gen RhD 111
32 Bảng 3.16 Kết quả chẩn đoán nhóm máu Rh của thai nhi ở tuần
thứ 8
112
33 Bảng 3.17 Kết quả thử nghiệm trên các tế bào phôi thai tự do 116
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
STT TRANG
1 Hình1.1: Các bước chình của kỹ thuật FISH 24
2 Hình 1.2: Nguyên tắc của phản ứng Nested PCR (PCR lồng) 25
3 Hình 1.3 Phương pháp Real-time PCR với mẫu dò TaqMan 26
4 Hình 1.4 Tóm tắt cơ chế hoạt động của Taqman probe trong
Realtime-PCR
27
5 Hình 2.1 Sơ đồ nghiên cứu 48
6 Hình 2.2 Trình tự đoạn gen DYS14 53
7 Hình 2.3 Trình tự đoạn gen GAPDH 53
8 Hình 2.4 Các chất gắn trên bề mặt ha ̣t từ tính 54
9 Hình 2.5 Phân tích kết quả QF-PCR bình thường 59
10 Hình 2.6 Phân tích tính kết quả tỷ lệ giữa các alen 60
11 Hình 2.7 Ảnh phân tích kết quả QF-PCR locus bị Trisomy 61
12 Hình 3.1 Ảnh điện di của gen SRY và GAPDH của các mẫu nghiên cứu 65
13 Hình 3.2 Ảnh điện di của gen SRY và GAPDH của các mẫu nghiên cứu
15 Hình 3.4 Phân tích đường chuẩn của gen DYS14 và gen GAPDH 70
16 Hình 3.5 Ảnh điện di các mẫu ở tuổi thai 6 tuần tuổi từ mẫu 269 đến
Trang 10mẫu 321
19 Hình 3.8 Ảnh điện di các mẫu ở tuổi thai 8 tuần tuổi từ mẫu 269 đến
mẫu 321
80
24 Hình 3.9 Biểu đồ biến thiên nồng độ ADN tự do của trường hợp 269 81
25 Hình 3.10 Biểu đồ biến thiên nồng độ ADN tự do của trường hợp 277 82
26 Hình 3.11 Biểu đồ biến thiên nồng độ ADN tự do của trường hợp 296 83
27 Hình 3.12 Biểu đồ biến thiên nồng độ ADN tự do của trường hợp 551 84
28 Hình 3.13 Biểu đồ biến thiên nồng độ ADN phôi thai tự do sau khi sinh 88
29 Hình 3.14 Ảnh điện di mao quản của sản phẩm QF-PCR của mẫu QF64
(tương ứng mẫu nghiên cứu BT05) nam bình thường
90
30 Hình 3.15 Ảnh điện di mao quản của sản phẩm QF-PCR của mẫu QF 61
(tương ứng với mẫu DT 02) nam mang hội chứng Down
92
31 Hình 3.16 Ảnh điện di mao quản của sản phẩm QF-PCR điện di mao
quản của sản phẩm QF-PCR của mẫu DT02 với các cặp mồi extra
Marker 21
93
32 Hình 3.17 Ảnh điện di mao quản của sản phẩm QF-PCR của mẫu QF56
(tương ứng với mẫu DT03) mang hội chứng Klinefelter
94
33 Hình 3.18 Ảnh điện di mao quản của sản phẩm QF-PCR của mẫu DT03
(QF56) với các mồi extra marker trên locus X, Y
95
34 Hình 3.19 Ảnh điện di mao quản của sản phẩm QF-PCR của mẫu DT08
mang hội chứng Edward
96
35 Hình 3.20 Ảnh nhuộm FISH tế bào phôi thai của mẫu số 831 101
36 Hình 3.21 Ảnh nhuộm FISH tế bào phôi thai của mẫu số 837 102
37 Hình 3.22 Ảnh điện di mao quản của sản phẩm QF-PCR của mẫu
nghiên cứu 964 với các locus trên NST giới tính X, Y
104
38
39
Trang 1140
TÀI LIỆU THAM KHẢO
TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT
[1] Trịnh Văn Bảo (2004), Dị dạng bẩm sinh, NXB Y học
[2] Trịnh Văn Bảo (2002-2007), “Tư vấn di truyền- sàng lọc và chẩn đoán trước sinh
tại bộ môn y sinh học- di truyền đại học y Hà Nội”, Báo cáo toàn văn, Hội nghị quốc tế tư vấn di truyền- sàng lọc và chẩn đoán trước sinh, Hà Nội, tr.114-120 [3] Trịnh Văn Bảo, Trần Thị Thanh Hương (2010), Di truyền y học, Nhà xuất bản
giáo dục
[4] Trịnh Văn Bảo (2006), “Tư vấn di truyền-một biện pháp có hiệu quả để phòng
chữa bệnh tật di truyền”, Tạp chí Nghiên cứu y học, 40(1), tr.72-75
[5] Nguyễn Huy Cận, Bùi Thị Tía (1967), “Tật bẩm sinh ở sơ sinh tại Bệnh viện C từ
1963 đến 1966”, Nội san Sản phụ khoa, 2, tr.6 -8
[6] Huỳnh Thị Kim Chi (1994), Tình hình DTBS tỉnh Sông Bé và vai trò của các yếu
tố nguy cơ gây DTBS tại địa phương, Luận văn tốt nghiệp BSCK cấp II, Trường
Đại học Y khoa Hà Nội
[7] Nguyễn Trần Chiến, Trần Văn Khoa (2011), Di truyền y học, NXB Quân đội nhân
dân
[8] Đào Thị Chút (1994), Nhận xét 30 trường hợp DTBS tại bệnh viện phụ sản Hải phòng, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa cấp II Trường Đại học Y khoa Hà
Nội
[9] Trần Danh Cường (2005), “Một số nhận xét về kết quả chọc hút nước
ối trong chẩn đoán trước sinh tại Bệnh viện phụ sản trung ương”, Nội san Sản Phụ khoa, số đặc biệt, tr.348-356
[10] Trần Danh Cường (2005), “Một số nhận xét về kết quả siêu âm hình thái thai nhi
trong chẩn đoán trước sinh tại bệnh viện Phụ sản Trung ương”, Nội san Sản Phụ Khoa, số đặc biệt, tr.336-347
Trang 12[11] Trần Danh Cường (2007), “Hình ảnh siêu âm ở thai nhi bất thường nhiễm sắc
thể”, Báo cáo toàn văn, Hội nghị quốc tế tư vấn di truyền- sàng lọc và chẩn đoán trước sinh, Hà Nội, tr.156-167
[12] Phạm Gia Đức (1971), “Tình hình DTBS qua 12 năm 1958 đến 1970 tại Viện bảo
vệ bà mẹ và trẻ sơ sinh và phương huớng nghiên cứu hiện nay” Y học Việt Nam,
1, tr.21-29
[13] Nguyễn Khắc Hân Hoan (2007), “Chẩn đoán di truyền phân tử bệnh Thalassaemia
tại bệnh viện Từ Dũ”, Hội nghị quốc tế tư vấn di truyền- sàng lọc và chẩn đoán trước sinh, Hà Nội, tr.214-218
[14] Phan Thị Hoan (2002), “Phân tích một số yếu tố nguy cơ sinh con DTBS ở một
số nhóm dân cơ miền Bắc Việt Nam”, Tạp chí Di truyền học và ứng dụng, chuyên san di truyền - y học, số đặc biệt chào mừng 100 năm trường đại học Y Hà nội,
tr.25-34
[15] Hoàng Thị Ngọc Lan, Nguyễn Việt Hùng, Trịnh Văn Bảo, Trần Thị Thanh Hương
(2004), “Chẩn đoán xác định một số dị tật thai nhi trong phân tích nhiễm sắc thể tế
bào ối nuôi cấy”, Tạp chí nghiên cứu Y học, 28(2), tr.5-12
[16] Mai Thu Liên, Phùng Như Toàn, Nguyễn Khắc Hân Hoan (2007), Kết quả nuôi
cấy gai nhau tại Bệnh viện Từ Dũ, Báo cáo hội nghị quốc tế tư vấn di truyền sàng lọc và chẩn đoán trước sinh, Đại học Y Hà nội
[17] Nguyễn Thị Phượng (2002), “DTBS và bệnh di truyền tại Viện
nhi quốc gia Hà Nội”, Tạp chí di truyền học và ứng dụng, chuyên san di truyền - y học, số đặc biệt chào mừng 100 năm Trường Đại học Y Hà Nội,
tr.16-24
[18] Ngô Gia Thạch, Trịnh Văn Bảo, Dương Tử Kỳ, Thái Phương Liên
(1986), “Các DTBS qua điều tra 6661 trẻ sơ sinh” Thông tin di truyền y học, 1, tr.20-25
Trang 13TÀI LIỆU TIẾNG NƯỚC NGOÀI
[19] Abudu O.O., Awonuga A.O (1989), “Fetal macrosomia and pregnancy outcome
in Lagos”, Int J Gynaecol Obstet., 28(3), pp 257-62
[20] Adinolfi M (2001), “Prenatal detection of chromosomal disorders by QF-PCR”,
Lancet, 358, pp 1030-1031
[21] Akolekar, Kirstin F., Ramesh K (2011), “Fetal RHD Genotyping in Maternal
Plasma at 11–13 Weeks of Gestation”, Fetal Diagn Ther., 29, pp 301–306
[22] Alen Chan K.C (2004), “Size Distribution of maternal and Fetal DNA in
maternal Plasma”, Clin Chimi., 50, pp 88-92
[23] Andonova S., Dimitrova V., Boneva I., Kremensky I (2008), “A case of a
bloodstained amniotic fluid sample from a pregnant woman with Down
syndrome analyzed by QF-PCR after low-speed centrifugation”, Prenat Diagn.,
28(5), pp 457-9
[24] Aykut A., Onay H., Sagol S., Gunduz C., Ozkinay F., Cogulu O (2013),
“Determination of fetal rhesus d status by maternal plasma DNA analysis”,
Balkan J Med Genet., 16(2), pp 33-8
[25] Babochkina, Mergenthaler S., Dinges T.M., Holzgreve W., and Hahn S (2005),
“Direct detection of fetal cells in maternal blood: a reappraisal using a combination of two different Y chromosome-specific FISH probes and a single X
chromosome-specific probe”, Arch Gynecol Obstet., pp 1-4
[26] Bayrak-Toydemir P., Pergament E., Fiddler M (2003), “Are fetal cells in
maternal plasma Really there? We think they are”, J Hum Genet., 48, pp
665-667
[27] Benn P (2002), “Advance in prenatal screening for Down syndrome: General
principles and second trimester testing”, Clin Chimi Acta., 323, pp.1-16
Trang 14[28] Bianchi D., Flint A., Pizzimenti M., Knoll J., Latt S (1990), “Isolation of fetal
DNA from nucleated erythrocytes in maternal blood”, Proc Natl Acad Sci USA., 87, pp 3279-3283
[29] Bianchi D., Mahr A., Zickwolf G., Houseal T., Flint A., Klinger K (1992),
“Detection of fetal cells with 47,XY,+21 karyotype in maternal peripheral
blood”, Hum Genet., 90, pp 368-370
[30] Bianchi D., Simpson J., Jackson L (2002), “Fetal gender and aneuploidy
detection using fetal cells in maternal blood: analysis of NIFTY I data National
Institute of Child Health and Development Fetal Cell Isolation Study”, Prenat Diagn., 22, pp 609-615
[31] Bianchi D., Williams J., Sullivan L (1997), “PCR quantitation of fetal cells in
maternal blood in normal and aneuploid pregnancies”, Am J Hum Genet., 61,
pp 822-829
[32] Bianchi D., Zickwolf, Gretchen K., Weil, Gary J (1996), “Male fetal progenitor
cells persist in maternal blood for as long as 27 years postpartum”, Proc Natl Acad Sci USA, 93, pp 705-708
[33] Bischoff F (1998), “Prenatal diagnosis of fetal cell isolated from maternal blood:
Five-color fluorecent in situ hybridization analysis on flow-sorter cells for
chromosomes X, Y, 13, 18 and 21”, Am J Obstet Gynecol., 170(1), pp
203-209
[34] Bombard, Akolekar, Farkas, (2011), “Fetal RHD genotype detection from
circulating cell-free fetal DNA in maternal plasma in non-sensitized RhD
negative women”, Prenat Diagn., 31, pp 802–808
[35] Boyd P., Chamberlain P., Hicks N (1998), “6-year experience of prenatal
diagnosis in an unselected population in Oxford, UK”, Lancet, 352, pp
1577-1581
[36] Buchanan A., Sachs A., Toler T., Tsipis J (2014), “NIPT: current utilization and