Vì tất cả các xe cộ phải chia sẻ cùng một số lượng làn đường giao thông, các tai nạn giao thông nghiêm trọng đã xảy ra cùng với ô nhiễm môi trường do bụi, khí thải trong mạng lưới vận tả
Trang 1BAN QU ẢN LÝ KHU VỰC CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG VẬN TẢI
Báo cáo
Tháng 10-2010
CÔNG TY CP PHÁT TRI ỂN HẠ TẦNG THĂNG LONG
Căn 1001, 101 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội, Việt Nam Tel:04-562 47 09/10 Ext 28 Fax : 04-562 411
E-mail: info@infra-tl.com Website: www.infra-TL.com
Trang 3M ỤC LỤC
M Ở ĐẦU 1
1 Xuất xứ của dự án 1
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá môi trường 6
2.1 Luật và nghị định của Việt Nam 6
2.2 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn chất lượng môi trường 7
2.3 Chính sách an toàn của Ngân hàng Thế giới 8
3 Phương pháp áp dụng trong quá trình thực hiện ĐTM 8
4 Tổ chức thực hiện ĐTM 11
CHƯƠNG 1 – MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 12
1.1 Tên dự án 12
1.2 Chủ dự án 12
1.3.Vị trí địa lý của dự án 12
1.4 Nội dung của dự án 13
1.4.1 Các hợp phần dự án 13
1.4.2 Nội dung đầu tư - hợp phần A 13
1.4.3 Thí điểm vận tải công cộng và nâng cao an toàn giao thông - Hợp phần B 18
1.4.5 Các công trình phục vụ 24
1.5 Tổng giá trị đầu tư và tiến đô thực hiện 28
1.5.1 Tổng giá trị đầu tư 28
1.5.2 Tiến độ thực hiện 29
1.6 Tổ chức quản lý và thực hiện Dự án 29
1.6.1 Đơn vị quản lý, thực hiện dự án 29
1.6.2 Kế hoạch thực hiện dự án 29
CH ƯƠNG 2 – ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI 31
2.1 Điều kiện tự nhiên và môi trường 31
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 31
2.1.2 Điều kiện về khí tượng – thủy văn/ hải văn 34
2.1.3 Hệ thống thủy văn, hiện trạng tiêu thoát lũ và chế độ bồi tụ xói lở 37
2.2 Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên 44
2.2.1 Tài nguyên nước 44
2.2.2 Tài nguyên sinh vật 45
2.2.3 Tài nguyên khoáng sản 53
2.3 Điều kiện kinh tế xã hội 54
2.3.1 Tổng quan kinh tế xã hội thành phố Hải Phòng 54
2.3.2 Hiện trạng kinh tế xã hội khu vực dự án 54
2.4 Hiện trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật 61
2.4.1 Cấp nước 61
2.4.2 Thoát nước 61
2.4.3 Chất thải rắn 61
2.4.4 Hệ thống giao thông 62
2.5 Hiện trạng các thành phần môi trường vật lý 66
2.5.1 Hiện trạng môi trường không khí 66
2.5.2 Hiện trạng môi trường nước 71
2.5.3 Hiện trạng môi trường đất 76
Trang 42.5.4 Hiện trạng môi trường theo khu vực và năng lực giám sát môi trường khu vực 76
2.6 Tổng hợp thông tin dữ liệu nền khu vực dự án 78
CH ƯƠNG 3 – ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 81
3.1 Nhận dạng tác động 81
3.2 Đánh giá tác động 84
3.2.1 Giai đoạn trước thi công 84
3.2.2 Các tác động trong giai đoạn thi công 94
3.2.3 Giai đoạn vận hành 125
CH ƯƠNG 4 – BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 168
4.1 Đối với các tác động xấu 168
4.1.1 Nguyên tắc chung 168
4.1.2 Các giải pháp giảm thiểu chung 170
4.1.3 Các giải pháp giảm thiểu tác động môi tr ường cụ thể theo từng phân đoạn tuyến 176
4.1.4 Các biện pháp giảm thiểu cho một số các hoạt động đặc thù 181
4.2 Đối với sự cố môi trường 203
4.2.1 Các vấn đề liên quan đến sự cố/rủi ro 203
4.2.2 Một số biện pháp phản ứng 204
CH ƯƠNG 5 – CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 206
5.1 Chương trình quản lý môi trường 206
5.1.1 Cơ cấu tổ chức và vai trò trách nhiệm của các bên liên quan 206
5.1.2 Cơ sở cần thiết cho công tác vận hành EMS 208
5.2 Chương trình giám sát môi trường 209
5.2.1 Mục đích và nội dung của chương trình giám sát môi trường 209
5.2.2 Các chỉ số giám sát 210
5.2.3 Hệ thống báo cáo giám sát 212
5.3 Tập huấn và tăng cường năng lực 214
5.3.1 Phân tích nhu cầu tập huấn 214
5.3.2 Đề xuất chương trình tập huấn 216
5.4 Dự trù kinh phí 217
5.4.1 Chi phí thực hiện biện pháp giảm thiểu 217
5.4.2 Chi phí giám sát 217
5.4.3 Chi phí triển khai chương trình tập huấn tăng cường năng lực 220
5.4.4 Tổng hợp kinh phí 220
5.5 Chương trình giám sát môi trường hợp phần B 221
CH ƯƠNG 6 – THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 223
6.1 Tham vấn cộng đồng 223
6.1.1 Khái quát 223
6.1.2 Mục tiêu và quy trình thực hiện 223
6.1.3 Nội dung tham vấn 225
6.1.4 Tổng hợp các ý kiến thu được 225
6.2 Tham vấn các tổ chức liên quan khác 242
6.3 Phổ biến thông tin 244
K ẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 245
Trang 51 Kết luận 245
2 Kiến nghị 246
3 Cam kết 247
3.1 Cam kết thực hiện biện pháp giảm thiểu ô nhiễm trong giai đoạn xây dựng 247
3.2 Cam kết thực hiện biện pháp giảm thiểu ô nhiễm trong giai đoạn hoạt động của Dự án 247
3.3 Cam kết tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường và tiêu chuẩn an toàn trong xây dựng 248
3.4 Các hoạt động cụ thể 249
DANH M ỤC HÌNH ẢNH Hình 0.1 Vị trí thành phố Hải Phòng trong không gian miền Bắc Việt Nam 1
Hình 0.2 Hiện trạng mạng lưới giao thông chiến lược Hải Phòng 3
Hình 1.1 Các Hợp phần của dự án 13
Hình 1.2 Sơ đồ khu vực dự án (bao gồm hợp A và hợp phần B) 14
Hình 1.3 Mặt cắt ngang điển hình đoạn Bắc Sơn - Nam Hải 14
Hình 1.4 Mặt cắt ngang điển hình đoạn cải đê 17
Hình 1.5 Xe buýt điển hình hiện nay 18
Hình 1.6 Hướng tuyến của đường xe buýt số 2, đường xe buýt nhánh và các đường xe buýt liên quan 20
Hình 1.7 Vị trí khu mỏ nguyên liệu 25
Hình 1.8 Mỏ đá Hà Sơn – Mỏ đá Phương Mai 26
Hình 1.10 Tuyến đường vận chuyển đường thủy và đường bộ 26
Hình 1.11 Vị trí trạm trộn và tuyến đường vận chuyển (đường thủy và đường bộ) 27
Hình 1.12 Bê tông asphalt Hoàng Trường 27
Hình 1.13 Trạm trộn bê tông tươi Hùng Vương 27
Hình 1.14 Quang cảnh bãi rác Đình Vũ 28
Hình 2.1 Bản đồ tổng thể thành phố Hải Phòng 32
Hình 2 2 Biểu đồ nhiệt độ không khí (oC) hàng tháng năm 2007 35
Hình 2.3 Biểu đồ lượng mưa (mm) hàng tháng năm 2007(2) 36
Hình 2.4 Biểu đồ độ ẩm (a, %) và số giờ nắng (b) tại Tp Hải Phòng hàng tháng năm 2007 36 Hình 2.5 Đoạn sông cong qua cầu Rào và đoạn bờ tả (đường màu trắng) đang có hiện tượng xói mạnh 42
Hình 2.6 Điểm xói LT8 cách đỉnh đoạn cong khoảng 30 m về phía thương lưu 43
Hình 2.7 Điểm xói LT5, hạ lưu cầu Rào 43
Hình 2.8 Điểm xói LT4, hạ lưu cầu Rào 44
Hình 2.9 Sơ đồ các khu vực bảo vệ hiện có và đề xuất của thành phố Hải Phòng 47
Hình 2.10 Sơ đồ vị trí tuyến dự án và khu vực bãi ven sông phường Vĩnh Niệm 51
Hình 2.11 Mặt cắt khảo sát khu vực đất ngập nước dọc tuyến đường dự án thuộc phường Vĩnh Niệm 52
Hình 2.12 Hiện trạng mạng lưới GTVT đường bộ thành phố Hải Phòng 62
Hình 2.13 Mạng lưới giao thông vận tải chiến lược hiện tại của Hải Phòng 64
Hình 2.14 Sơ đồ hệ thống nút giao có đèn tín hiệu tại Hải Phòng 65
Hình 2.15 Biểu đồ kết quả quan trắc nồng độ bụi PM10 67
Hình 2.16 Biểu đồ quan trắc kết quả nồng độ bụi 67
Hình 2.17 Biểu đồ quan trắc kết quả nồng độ SO2 68
Hình 2.18 Biểu đồ kết quả quan trắc nồng độ HC xăng 68
Trang 6Hình 2.19 Sơ đồ vị trí quan trắc môi trường chất lượng môi trường không khí 70
Hình 2.20 Biểu đồ kết quả quan trắc tiếng ồn 71
Hình 2.21 Sơ đồ vị trí quan trắc hiện trạng môi trường nước 72
Hình 2.22 Biểu đồ kết quả quan trắc chất lượng môi trường nước mặt khu vực nghiên cứu 73 Hình 2.23 Bản đồ tuyến tổng thể, các phân đoạn và các khu dân cư tuyến đi qua 80
Hình 3.0 Vị trí tuyến đường 84
Hình 3.1 Các vị trí của một số doanh nghiệp trên sông Lạch Tray bị di rời 93
Hình 3.2a Vị trí khu vực Vĩnh Niệm liên quan tới khu được bảo vệ 104
Hình 3.2b Vị trí khu Vĩnh Niệm liên quan tới tuyến đường dự án 106
Hình 3.3 Tóm lược đa dạng sinh học dọc theo tuyến đường dự án khu Vĩnh Niệm 107
Hình 3.4a Thu hồi đất bởi các dự án khu vực ven sông Vĩnh Niệm 110
Hình 3.4b Quy hoạch tổng thể cho khu ven sông Vĩnh Niệm 111
Hình 3.5 Vị trí sân bãi cát 121
Hình 3.6 Mật độ dân số tại thị trấn Núi Đèo – Huyện Thủy Nguyên 121
Hình 3.7 Biểu đồ dự báo nồng độ các chất ô nhiễm trong trường hợp lưu lượng tuyến cao ở điều kiện bất lợi nhất 2030 129
Hình 3.8 Biểu đồ dự báo nồng độ NO2 cho trường hợp tuyến khả thi trong điều kiện bất lợi năm 2030 132
Hình 3.9 Dự báo nồng độ NO2 Quán Trữ - Nam Hải điều kiện bất lợi nhất: giờ cao điểm mùa Đông, gió Đông Bắc 1,5m/s năm 2030 133
Hình 3.10 Dự báo nồng độ NO2 Quán Trữ - Nam Hải điều kiện bất lợi nhất: giờ cao điểm mùa Đông, gió Bắc 1,5m/s năm 2030 134
Hình 3.11 Dự báo nồng độ NO2 Quán Trữ - Nam Hải điều kiện bất lợi nhất: giờ cao điểm mùa Hè, gió Nam 1,5m/s năm 2030 134
Hình 3.12 Dự báo nồng độ NO2 Quán Trữ - Nam Hải điều kiện bất lợi nhất: giờ cao điểm mùa Hè, gió Đông Nam 1,5m/s năm 2030 135
Hình 3.13 Dự báo nồng độ NO2 Quốc lộ 10 - Quán Trữ điều kiện bất lợi nhất: giờ cao điểm mùa Đông, gió Đông Bắc 2m/s năm 2030 135
Hình 3.14 Dự báo nồng độ NO2 Quốc lộ 10 - Quán Trữ điều kiện bất lợi nhất: giờ cao điểm mùa Đông, gió Bắc 2m/s năm 2030 136
Hình 3.15 Dự báo nồng độ NO2 Quốc lộ 10 - Quán Trữ điều kiện bất lợi nhất: giờ cao điểm mùa Hè, gió Đông Nam 2m/s năm 2030 136
Hình 3.16 Dự báo nồng độ NO2 Quốc lộ 10 - Quán Trữ điều kiện bất lợi nhất: giờ cao điểm mùa Hè, gió Nam 2m/s năm 2030 137
Hình 3.17 So sánh mực n ước tại vị trí cách Cầu Rào khoảng 600m về phía thượng lưu trước và sau khi có dự án 146
Hình 3.18 So sánh mực nước tại vị trí cách Cầu Rào, trước và sau khi có dự án 146
Hình 3.19 So sánh mực n ước tại vị trí cách Cầu Rào khoảng 1.1km về phía hạ lưu trước và sau khi có dự án 147
Hình 3.20 So sánh mực nước dọc sông Lạch Tray trước và sau khi có dự án 148
Hình 3.21 Trường vận tốc cực đại là tại phần uốn cong trước thực hiện dự án 150
Hình 3.22 Trường vận tốc cực đại là tại phần uốn cong sau thực hiện dự án 151
Hình 3.23 Phân bổ vận tốc tại giao điểm SL8 trước và sau thực hiện dự án 151
Hình 3.24 Phân bổ vận tốc tại giao điểm SL8 trước và sau thực hiện dự án 152
Hình 3.25 Phân bổ vận tốc tại giao điểm SL8 trước và sau thực hiện dự án 152
Hình 3.26 Tốc độ gần bờ dọc theo đoạn cong cầu Rào trước và sau dự án 153
Hình 3.27 Mặt cắt tổng thể đường hầm xuyên qua 154
Hình 3.28 Mặt cắt ngang 50,5m cho đoạn từ QL10 đến Nam Hải 155
Hinh 4.1 Nút giao đường tỉnh 351 192
Hình 4.2 Nút giao với đường Trường Chinh 192
Trang 7Hình 4.3 Nút giao với đường Hồ Sen - Cầu Rào II 193
Hình 4.4 Các loại hình giao cắt với đường hiện tại 194
Hình 4.5 Các loại hình giao cắt với đường quy hoạch 196
Hình 5.1 Sơ đồ hệ thống quản lý môi trường 206
DANH M ỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1 Cơ sở hạ tầng của đường xe buýt số 2 21
Bảng 1.2 Cơ sở hạ tầng đường xe buýt Số 2.1 và Số 2.2 22
Bảng 1.3 Danh mục mỏ vật liệu 24
Hình 1.9 Mỏ đất Đồng Thăn 1 - Mỏ đất Đồng Thăn 2 26
Bảng 2.1 Hiện trạng hệ thống đê sông thành phố Hải Phòng 39
Bảng 2.2 Một số loài chim thường gặp trong khu vực nghiên cứu 48
Bảng 2.3 Cơ cấu mẫu điều tra kinh tế- xã hội trong khu vực dự án 55
Bảng 2.4 Tình trạng cư trú hộ gia đình 58
Bảng 2.5 Vị trí các công trình nhạy cảm dọc tuyến dự án 60
Bảng 2.6 Hiện trạng mạng lưới giao thông đô thị của Hải Phòng 63
Bảng 2.7 Kết quả quan trắc chất lượng nước ngầm 74
Bảng 2.8 Dữ liệu nền khu vực dự án 78
Bảng 3.1 Ma trận xác định các tác động môi trường phát sinh 81
Bảng 3.2 Phân loại các tác động môi trường 83
Bảng 3.3 Dây chuyền sản xuất và chất thải của các doanh nghiệp phải di dời 88
Bảng 3.4 Tóm tắt các tác động trong giai đoạn trước xây dựng 94
Bảng 3.5 Hệ số phát thải và nồng độ bụi phát sinh trong quá trình đào đắp 95
Bảng 3.6 Hệ số phát thải khí đối với động cơ sử dụng dầu diezel 96
Bảng 3.7 Mức ồn phát sinh từ các hoạt động thi công xây dựng 97
Bảng 3.8 Mức ồn cho phép tại khu công cộng và dân cư (TCVN 5949-1998) 98
Bảng 3.9 Tính toán mức ồn tại khu vực ảnh hưởng 99
Bảng 3.10 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 101
Bảng 3.11 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của công nhân thi công 101
Bảng 3.12 Xáo trộn giao thông tại các tuyến đường địa phương 114
Bảng 3.13 Vị trí diện tích canh tác bị ảnh hưởng và hệ thống kênh 116
Bảng 3.14 Vị trí khu dân cư dễ bị ảnh hưởng từ công trình xây dựng 119
Bảng 3.15 So sánh các lựa chọn vận chuyển vật liệu 122
Bảng 3.16 Tổng hợp các tác động trong suốt giai đoạn thi công 123
Bảng 3.17 Kết quả tính toán nồng độ các chất trong điều kiện bất lợi nhất năm 2030 128
Bảng 3.18 Kết quả tính toán nồng độ NO2 cho trường hợp tuyến khả thi trong điều kiện trung bình và điều kiện bất lợi 130
Bảng 3.19 Độ ồn theo khoảng cách (dB) 138
Bảng 3.20 Độ ồn theo khoảng cách (dB) 139
Bảng 3.21 Kết quả tính toán độ ồn giảm theo khoảng cách theo hai phương án tính đến năm 2030 141
Bảng 3.22 Các vị trí bị ảnh hưởng bởi tiếng ồn 142
Bảng 3.23 So sánh tỷ lệ lưu lượng lớn nhất đổ qua cửa Lạch Tray / tổng lưu lượng nước qua ba cửa Lạch Tray, Nam Triệu (Đá Bạch), Cấm trước và sau khi chỉnh trị 148
Bảng 3.24 Những tác động còn lại sau thi công lần đầu có tư vấn ATLĐ 157
Bảng 3.25 Những tác động còn lại lên hệ thống tưới tiêu trên cơ sở giải pháp ban đầu của tư vấn ATLĐ và kết quả tham vấn cộng đồng 159
Bảng 3.26 Tổng kết các tác động trong giai đoạn vận hành 163
Trang 8Bảng 3.27 Sàng lọc tác động môi trường 164
Bảng 4.1 Mã hóa hành động môi trường (ECOP) 170
Bảng 4.2 Biện pháp giảm thiểu đặc thù theo từng phân đoạn tuyến 176
Bảng 4.3 Biện pháp giảm thiểu tác động môi trường khi thực hiện di dời các cơ sở sản xuất 181
Bảng 4.4 Biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng môi trường cụ thể áp dụng cho thi công hợp phần B 183
Bảng 4.5 Thống kê giao cắt đường hiện tại 193
Bảng 4.6.Thống kê các vị trí giao cắt quy hoạch 195
Hình 4.6 Mặt cắt ngang điển hình đoạn hầm chui Bắc cầu Rào 197
Hình 4.7 Mặt cắt ngang điển hình của đường và đê di dời 197
Bảng 4.7 Bảng thống kê cống thuỷ lợi 198
Bảng 4.8 Bảng thống kê cải mương 199
Bảng 4.9 Thống kê khẩu độ cống dọc từ Km 9+154.81 – Km 19+868.41 200
Bảng 4.10 Thống kê vị trí cửa xả 201
Hình 4.8 Bố trí chung hào kỹ thuật dọc tuyến 202
Bảng 4.11 Thống kê vị trí dự kiến bố trí đèn điều khiển tín hiệu 202
Bảng 4.12 Thống kê vị trí dự kiến bố trí công trình dành cho người đi bộ 203
Bảng 4.13 Biện pháp phản ứng cho một số tình huống/sự cố thường gặp 204
Bảng 5.1 Vai trò trách nhiệm của các bên liên quan trong EMS 206
Bảng 5.2 Các hạng mục quan trắc môi trường của toàn bộ dự án 211
Bảng 5.3 Hệ thống báo cáo giám sát môi trường 212
Bảng 5.4 Phân tích và xác định nhu cầu đào tạo 214
Bảng 5.5 Đề xuất chương trình tăng cường năng lực về quản lý môi trường 216
Bảng 5.6 Dự trù kinh phí hỗ trợ vận hành hệ thống Giám sát cộng đồng (CEMP) 217
Bảng 5.7 Chi phí triển khai chương trình quan trắc 218
Bảng 5.8 Xác lập chi phí thực hiện chương trình tăng cường năng lực 220
Bảng 5.9 Tổng hợp chi phí thực hiện kế hoạch quản lý môi trường 220
Bảng 5.10 Chương trình giám sát môi trường 221
Bảng 6.1 Quy trình triển khai công tác tham vấn cộng đồng 223
Bảng 6.2 Triển khai tham vấn lần 1 trên một số phường/xã điển hình 224
Bảng 6.3 Triển khai tham vấn lần 2 trên toàn bộ các phường/xã thuộc dự án 225
Bảng 6.4 Các đề xuất kiến nghị điều chỉnh bổ sung trong phương án thiết kế, giảm thiểu các ảnh hưởng tới cuộc sống sinh hoạt và sản xuất của người dân 228
Bảng 6.5 Tổng kết các cuộc họp tham vấn với các tổ chức liên quan 243
Trang 9DONRE Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh
WB Ngân hàng Thế giới
OP Chính sách hoạt động
Trang 10trục đô thị hóa mạnh mẽ nhất trong thập kỷ vừa qua Do sự gia tăng lưu lượng giao thông cả
vận chuyển hàng hóa và du lịch của cư dân địa phương, các tuyến đường đô thị hiện có , đặc
biệt là tuyến Nguyễn Văn Linh - Nguyễn Bỉnh Khiêm, đã quá tải với nhiều loại xe khác nhau, bao gồm cả xe tải hạng nặng, xe hơi, xe tải nhỏ, xe máy, xe đạp và các hình thức vận tải khác
Vì tất cả các xe cộ phải chia sẻ cùng một số lượng làn đường giao thông, các tai nạn giao thông nghiêm trọng đã xảy ra cùng với ô nhiễm môi trường do bụi, khí thải trong mạng lưới
vận tải đường bộ của thành phố Hải Phòng
Hình 0.1 V ị trí thành phố Hải Phòng trong không gian miền Bắc Việt Nam
Để cải thiện tình hình giao thông tại đây , trung ương và thành phố có hai chương trình phát triển chủ yếu như sau:
• Nâng cấp và phát triển cảng Hải Phòng Việc thực hiện được chia ra làm 2 giai đoạn, bao
gồm:
Trang 11o 2005-2015: Sắp xếp lại cảng Hải Phòng hiện tại, mở rộng và xây dựng các cảng chuyên dùng, cảng biển về phía khu vực Chùa Vẽ - Đoạn Xá và phát triển nhanh về hướng Đình Vũ, đảm bảo công suất phục vụ khoảng 50 triệu tấn/năm;
o Giai đoạn 2010-2020: Xây dựng hệ thống cảng nước sâu Lạch Huyện có công suất
phục vụ trên 100 triệu tấn/năm
• Xây dựng đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng: Dự án này bắt đầu khởi công từ tháng 5 năm 2008 hình thành trục tiếp cận cao tốc tới các cảng mới là Đình Vũ và cảng Cửa ngõ quốc tế Hải Phòng tại Lạch Huyện từ phía nam thành phố Hải Phòng (xem Đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải Phòng trong Hình III.2)
S ự cần thiết của các đường đô thị mới
Hai chương trình chính nêu trên giúp cải thiện năng lực của cảng Hải Phòng do đó thúc đẩy
sự phát triển kinh tế Hải Phòng và đồng thời cho phép giảm thiểu khối lượng giao thông trong
mạng lưới đường xá Hải Phòng bằng cách chuyển hướng một số phương tiện giao thông (chủ
yếu là các xe tải hạng nặng) sang cao tốc Hà Nội – Hải Phòng Như vậy, khu vực đô thị thành
phố Hải Phòng tránh được các phương tiện hạng nặng đi qua
Những nỗi lực của Chính phủ Việt Nam trong việc thực hiện dự án đường cao tốc Hà Nội-Hải Phòng giúp tạo được mộ t tuyến đ ường n ố i liền từ Hà Nộ i đ ến cảng Cửa ngõ q u ố c tế Hải Phòng tại Lạch Huyện Vì vậy, các đề xuất xây dựng đường vành đai 3 của thành phố trong quy hoạch hạ tầng chung cho thành phố Hải Phòng đến năm 2020 hoặc những đề xuất của tư
vấn ALMEC trong nghiên cứu Chiến lược giao thông đô thị trung bình Việt Nam là chưa cần thiết phải thực hiện trong giai đoạn hiện nay
Tuy nhiên, thành phố Hải Phòng được kết nối với các tỉnh khác không chỉ bởi các tuyến đường từ cảng Hải Phòng mà còn bởi các tuyến đường từ vùng đô thị Hải Phòng Hơn nữa, , các con đường từ cảng Hải Phòng không chỉ có quan hệ giao thông với các tỉnh khác mà còn
có quan hệ giao thông với bản thân các khu vực đô thị Hải Phòng
Như trong Hình 2, đường Nguyễn Văn Linh - Nguyễn Bỉnh Khiêm nối cảng Hải Phòng với
Quốc lộ số 5 Nó cũng đi qua vùng ngoại ô của thành phố Hải Phòng Hiện tại trục đường này
đã bị quá tải Khi đô thị hóa dọc theo hành lang này là tương đối cao, đường sẽ chịu những xung đột nghiêm trọng giữa giao thông liên vùng và đường dân cư Điều này đòi hỏi một tuyến đường mới đóng vai trò một giải pháp thay thế cho tuyến đư ờng Nguyễn Văn Linh - Nguyễn Bỉnh Khiêm để kết nối Hải Phòng với các tỉnh xung quanh và kết nối khu vực đô thị
Hải Phòng với các cảng của nó và các khu vực bao quanh như các cảng Hải Phòng, Chùa Vẽ,
cảng Đoạn Xá…
Dự án có mục đích là phát triển các hệ thống giao thông và hạ tầng, là nền tảng cho phát triển
đô thị bền vững Dự án phát triển giao thông đô thị Hải Phòng được đề xuất đưa vào các mục tiêu xác định sau đây:
• Khắc phục tắc nghẽn giao thông, tai nạn giao thông và ô nhiễm môi trường do di chuyển vào và ra cảng , đi qua trung tâm thành phố bởi các phương tiện giao thông
hạng nặng
• Thúc đẩy sự phát triển kinh tế thành phố với sự tập trung vào thỏa mãn các nhu cầu
của việc di chuyển ra và vào cảng Hải Phòng từ các vùng kinh tế trọng yếu phía Bắc
Việt Nam cũng như các vùng nội thành Hải Phòng
• Thí điểm ban đầu việc nâng cấp dịch vụ chuyên chở hành khách công cộng trong vùng
đô thị, đặc biệt trung tâm thành phố và hành lang với mật độ dân cư cao
• Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của các công ty nhà nư ớc và phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực giao thông và đô thị
Trang 12Hình 0.2 Hiện trạng mạng lưới giao thông chiến lược Hải Phòng
S ự cần thiết của việc nâng cấp giao thông công cộng
Từ nay đến năm 2020, việc đô thị hóa của thành phố sẽ chủ yếu trong vùng phía Nam của vành đai Số 1 (bao gồm các đường Bạch Đằng, Nguyễn Tri Phương, Hoàng Diệu và Lê Thánh Tông) theo 3 trục đường chính sau đây
• Các khu vực phía Đông và Đông-Nam sẽ có tốc độ phát triển mạnh mẽ cùng với tiến
độ mở rộng cảng về Đình Vũ và hàng loạt dự án phát triển cơ sở hạ tầng, đô thị và công nghiệp ở khu vực quận Hải An theo hướng trục đường Lạch Tray, Lê Hồng Phong và trên trục đường dọc khu cảng từ Chùa Vẽ đi Đình Vũ
• Hướng Nam tiếp tục phát triển mạnh theo hướng đường trục đi Kiến An và hướng tuyến đường tỉnh 353 và Hồ Sen –Cầu Rào 2 tới Dương Kinh; Đồ Sơn và Kiến Thụy
cũng sẽ phát triển mạnh với vai trò là thành phố vệ tinh của khu vực trung tâm
• Hướng Tây và Tây Nam đang nhanh chóng phát triển theo hướng các trục đường quốc
Trang 13Tốc độ đô thị hóa cao với sự phát triển mạng lưới giao thông không hợp lý sẽ dẫn tới sự hình thành các lớp đô thị mỏng dọc th eo các trục đường chính và các lớp đô thị tự phát dọc theo các ngõ phố chật hẹp Giữa các trục hướng tâm tồn tại các vùng đất rộng lớn, cách trung tâm thành phố dưới 10km nhưng không có cơ hội phát triển vì bị hạn chế khả năng tiếp cận Điều này sẽ dấn đến sự mở rộng đô thị ; tăng giá đất đô thị tại các khu vực có khả năng tiếp cận
bằng phương tiện 4 bánh và sự phát triển nhanh hơn nữa của dải đô thị hẹp (“chỉ có các phương tiện 2 bánh đi vào được”) dọc theo ngõ phố hai bên các trục đường chính Quy hoạch
đô thị không hợp lý có thể gây ra việc giảm cơ hội cho phát triển dự án nhà ở (với tiêu chuẩn
đô thị và giá cả hợp lý) cũng như phát triển đô thị bền vững
Mặc dù Hải Phòng có mật độ dân số khá cao trong khi đó dịch vụ xe buýt còn rất non trẻ và
yếu kém mới chỉ phục vụ chưa đầy 1% nhu cầu đi lại của nhân dân thành phố Nguyên nhân chính của vấn đề này là thiếu điều kiện cơ sở hạ tầng để vận hành mạng lưới xe buýt có hiệu
quả Tại trung tâm thành phố, đường giao thông hầu như chia thành 2 làn đường và các ngõ
phố có bề rộng không đầy 5 m, do đó, xe buýt dường như luôn thất bại trong cuộc cạnh tranh
với xe máy để đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân Tuy nhiên, tình hình dường như tốt hơn trên trục đường từ Tam Bạc đi Kiến An, đặc biệt là đối với đường Trường Chinh với bề rộng
lớn hơn trong khoảng 6 làn, giúp cho hình ảnh dịch vụ xe buýt trở nên tương đối rõ nét hơn Nói chung, hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông công cộng vẫn còn trong điều kiện nghèo nàn
và không hiệu quả, không đảm bảo chất lượng và an toàn cho cả người bình thường và người khuyết tật, cụ thể như sau:
- Việc đặt các điểm dừng xe và điểm đón khách của xe buýt là chưa hợp lý, khoảng cách giữa các điểm chờ và điểm đỗ không thống nhất, đôi khi tạo ra khó khăn cho người tham gia
- Làn đường xe buýt chưa được ngăn cách rõ ràng và chính thức, lấn chiếm vỉa hè làm khó khăn cho những người tham gia xe buýt
- Các phương tiện vận chuyển gần như cho tất cả mọi người và thiếu sự hỗ trợ cho người khuyết tật, do đó họ có thể gặp khó khăn khi tham gia giao thông công cộng
- Việc bảo trì không đạt yêu cầu về chất lượng, dẫn tới chất lượng thấp của xe buýt và các
dịch vụ liên quan
- Thiếu hệ thống thông tin hành lang các tuyến đường giao thông công cộng
- Các làn xe giao thông không liên hợp gần và thống nhất với nhau, đó là khó khăn cho hành khách để thay đổi từ một bên sang bên kia
- Các hoạt động điều hành giao thông công cộng đơn lẻ và tách biệt; chưa có một công ty
quản lý chịu trách nhiệm về kinh doanh vận tải công cộng này, do đó một số vấn đề liên quan
vận tải chưa được thúc đẩy
- Công tác quản lý Nhà nước về điều hành hoạt động vận tải công cộng tồn tại nhiều bất cập
Thực trạng này cũng phần nào phản ảnh năng lực hạn chế trong quản lý và giao thông đô thị
của các công ty Nhà nước thành phố Hải Phòng Tình hình này, đòi hỏi thành phố phải nhanh chóng xây dựng một trục đường chính đô thị theo hướng Đông -Tây và nâng cấp các tuyến đường thứ cấp nhằm đảm bảo khả năng kết nối các trục hướng tâm cũng như các trục đường theo hướng Bắc - Nam, phá vỡ thế phát triển cô lập của các dải đô thị nêu trên Việc xây dựng
trục đường chính và các tuyến đường thứ cấp tạo điều kiện thuận lợi để tiến hành xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng đô thị khác như cấp nước, thoát nước, điện chiếu sáng và thông tin liên lạc đảm bảo khả năng tiếp cận và tạo cơ hội phát triển của toàn thành phố
Trang 14Trên quan điểm phát triển một hệ thống giao thông vận tải làm nền tảng thúc đẩy phát triển đô
thị bền vững với nền kinh tế đô thị năng động và quy hoạch đô thị hiệu quả, Dự án Phát triển giao thông đô thị thành phố Hải Phòng được đề xuất nhằm thực hiện các mục tiêu cụ thể sau: (i) Khắc phục trình trạng ùn tắc, tai nạn giao thông và ô nhiễm môi trường liên quan đến giao thông; (ii) Nâng cao hiệu quả về điều kiện giao thông ; (iii) Chia sẻ lượng phương tiện tham gia giao thông các tuyến đường Nguyễn Văn Linh, Nguyễn Bỉnh Khiêm nơi chịu tải lượng giao thông lớn từ cảng Hải Phòng Dự án được đề xuất đầu tư tài chính bằng nguồn quỹ Ngân hàng Thế giới (WB) và ngân quỹ thành phố
C ấu trúc báo cáo chia làm 7 chương
M ở đầu: Giới thiệu về dự án đề xuất, tên chủ đầu tư, đơn vị tư vấn lập ĐTM, cơ sở pháp lý và
phương pháp triển khai lập báo cáo
Chương 1 – Mô tả tóm tắt Dự án: Mô tả tổng quan về dự án, phương án tuyến đường, các
hạng mục công trình đề xuất và phương pháp tổ chức thi công công trình
Chương 2 – Điều kiện tự nhiên, môi trường và kinh tế - xã hội: Tổng quan về hiện trạng
môi trường nền bao gồm đặc điểm địa lý, địa chất, thủy văn, các thành phần môi trường, hệ sinh thái và tài nguyên sinh vật, các điều kiện kinh tế xã hội và cơ sở hạ tầng trong khu vực
dự án Một số nhận định ban đầu đối với các tác động tiềm năng cũng sẽ được đề cập trong chương này
Chương 3 - Đánh giá tác động môi trường: Chương này sẽ tập trung vào phần sàng lọc các
tác động điển hình, xem xét các đối tượng chịu ảnh hưởng để tiến tới đánh giá mức độ tác động theo từng giai đoạn thực hiện dự án, từ giai đoạn tiền thi công đến thi công và vận hành
bảo dưỡng công trình Bên cạnh đó, những tác động tiềm năng sẽ được phân tích chuyên sâu
Những đánh giá phân tích sẽ được bổ trợ bằng các phần mềm chuyên dụng, các công thức tính toán và/hoặc các bài học tham chiếu từ các hoạt động/dự án khác tương tự
Chương 4 – Biện pháp giảm thiểu tác động xấu, phòng ngừa và ứng phó với sự cố môi trường: Phần này sẽ trình bày về các biện pháp giảm thiểu theo từng giai đoạn thực hiện dự
án với từng bên liên quan khác nhau Bên cạnh đó, một số biện pháp giảm thiểu đối với các công trình đặc thù cũng sẽ được xác định trong chương này Ngoài ra, những rủi ro/nguy cơ
tiềm ẩn phát sinh sẽ được quản lý thông qua kế hoạch dự phòng đề xuất trong báo cáo
Chương 5 – Chương trình quản lý và giám sát môi trường : Chương này sẽ bao gồm 3
phần trình: (i) Hệ thống quản lý môi trường với cơ chế phối hợp và trách nhiệm cụ thể của các bên liên quan; (ii) Bộ chỉ số giám sát và chương trình giám sát, bao gồm chương trình quan
trắc các chỉ tiêu chất lượng môi trường; (iii) Phân tích nhu cầu đào tạo và đề xuất chương trình xây dựng năng lực; (iv) Dự trù kinh phí cho việc thực hiện EMP
Chương 6 – Tham vấn ý kiến cộng đồng: Phần này sẽ tóm tắt lại các hoạt động tham vấn đã
thực hiện cũng như những vấn đề chính, những quan tâm và đề xuất của cộng đồng đối với
vấn đề Đánh giá Tác động Môi trường và Kế hoạch quản lý môi trường của dự án này
K ết luận, kiến nghị và cam kết: Phần này nêu ra những kết luận chung đối với các tác động
môi trường đã được nhận dạng, kiến nghị với các cấp, các ngành liên quan giúp giải quyết
những vấn đề vượt khả năng giải quyết của dự án Các cam kết của Chủ dự án về việc thực
hiện chương trình quản lý môi trường, chương trình giám sát môi trường và thực hiện các cam
kết với cộng đồng như đã nêu trong các mục của chương trước
Trang 152 Căn cứ pháp luật cho thực hiện đánh giá môi trường
• Quyết định số 04/2001/QĐ-TTg ngày 10/01/2001 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng đến 2020;
• Nghị quyết số 32-NQ/TW ngày 05/8/2003 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Hải Phòng trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước;
• Quyết định số 1077/2006/QĐ-TTg ngày 20/08/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt nhiệm vụ qui hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng đến năm 2025;
• Công văn số 6304/BKH -KTĐN ngày 01/3/2008 của Bộ Kế hoạch và đầu tư về vi ệc chuẩn bị Dự án vay WB năm 2009 và sử dụng nguồn hỗ trợ bổ sung;
• Quyết định số 48/2008/QĐ-TTg ngày 03/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ hướng dẫn
lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức của nhóm 5 Ngân hàng;
• Biên bản ghi nhớ giữa Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng và Ngân hàng thế giới ngày 28/10/2008;
• Thông báo số 97/TB -UBND ngày 06/3/2009 của UBND thành phố Hải Phòng kết
luận về tiến độ thực hiện và thông qua báo cáo đầu kỳ dự án;
• Thông báo số 148/TB -UBND ngày 21/4/2009 của UBND thành phố Hải Phòng kết
luận về tiến độ thực hiện và thống nhất về hướng tuyến, quy mô của dự án
• Thông báo số 418/TB -UBND ngày 25/9/2009 của UBND thành phố Hải Phòng kết
luận về quy mô mặt cắt ngang của dự án
• Các biên bản ghi nhớ giữa Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng và Ngân hàng thế
giới ngày 29/6/2009 và ngày 10/12/2009
2.1 Lu ật và nghị định của Việt Nam
Cơ sở pháp lý để thực hiện báo cáo ĐTM là các văn bản của Chính phủ, của Bộ Tài nguyên
và Môi trường và Chính quyền địa phương như sau:
• Luật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân số 21-LCT/HĐNN8 được Quốc hội Việt Nam thông qua ngày 30 tháng 6 năm 1989 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 1989;
• Luật Di sản văn hoá số 28/2001/QH10 Quốc hội Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2001 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 1 năm 2002
• Luật Xây dựng số 16/2003/QH được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003
• Luật Đất đai số 13/2003/QH11 được Quốc hội Việt Nam thông qua ngày 26 tháng
11 năm 2003 và có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2004
• Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
• Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 do Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2006
• Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc “Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường”
Trang 16• Nghị định số 81/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc Xử phạt hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
• Quyết định 13/2006/QĐ-BTNMT ngày 08 tháng 9 năm 2006 ban hành Quy chế về
tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
• Nghị định số 112/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 16/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
• Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc bắt buộc á p dụng tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường
• Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Danh mục chất thải nguy hại
• Thông tư số 12/2006/TT- BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về Hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký,
cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại
• Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về Quản lý chất thải
rắn
• Nghị định số 81/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 5 năm 2007 về Quy định tổ chức, bộ
phận chuyên môn về bảo vệ môi trường tại cơ quan nhà nước và doanh nghiệp nhà nước
• Thông tư số 10/2007/TT -BTNMT ngày 22 tháng 10 năm 2007 về Hướng dẫn bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường
• Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 về Phí bảo vệ môi trường đối với
chất thải rắn
• Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về việc "Việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường"
• Thông tư 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 củ a Bộ Tài Nguyên v à Mô i trường về hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường
và cam kết bảo vệ môi trường
• Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
2.2 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn chất lượng môi trường
- Quy chuẩn 09:2008/BTNMT-Quy chuẩn quốc gia về chất lượng nước ngầm Quy chuẩn này thay thế tiêu chuẩn TCVN 5944: 1995 - Chất lượng nước, tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm;
Tiêu chu ẩn và quy chuẩn về môi trường nước
TCVN 5937:2005 - Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh
Các tiêu chu ẩn về môi trường không khí
TCVN 5938:2005 - Chất lượng không khí - Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh
Quyết định số 27/2004/QĐ - BXD ngày 09-11-2004 của bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành TCXDVN 320:2004 " Bãi chôn lấp chất thải nguy hại - Tiêu chuẩn thiết kế"
Các tiêu chuẩn về quản lý chất thải rắn
Các tiêu chu ẩn về tiếng ồn và rung
Trang 17TCVN 5948:1999 - Âm học - tiếng ồn do phuong tiện giao giông đường bộ phát ra khi tăng
tốc độ - mức ồn tối đa cho phép
TCVN 5949:1998 - Âm học - tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư mức ồn tối đa cho phép TCVN 6436:1998 - Âm học - tiếng ồn do phương tiện giao thông
TCVN 6962:2001 - Rung động và chấn động - Rung động do các hoạt động xây dựng và sản
xuất công nghiệp - Mức tối đa cho phép đối với môi trường khu công cộng và khu dân cư
Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT của Bộ Y tế ban hành ngày 10/10/2002 về việc áp dụng
21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động
Các tiêu chu ẩn về vệ sinh lao động
2.3 Chính sách an toàn của Ngân hàng Thế giới
Đánh giá tác động môi trường cho Dự án Phát triển giao thông đô thị Hải Phòng được thực
hiện theo chính sách an toàn của Ngân hàng Thế Giới mã số OP4.01 – Đánh giá Môi trường
Việc đánh giá môi trường sẽ xác định những tác động tích cực và tiêu cực, xem xét so sánh
với các phương án khả thi (bao gồm cả trường hợp không thực hiện dự án) và đề xuất những
biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn, giảm thiểu, hoặc bồi thường cho những tác động môi trường tiêu cực tiềm tàng Các kế hoạch Quản lý Môi trư ờng bao trùm các biện pháp giảm
nhẹ được đề xuất đã được phát triển cho phù hợp
Tham vấn các bên liên quan: Phù hợp với Chính sách OP4.01 của Ngân hàng Thế giới và Nghị định số 80/2006/NĐ-CP của Việt Nam, tham vấn cộng đồng sẽ được triển khai thành tối thiểu là 2 giai đoạn
Phổ biến thông tin:
3 Phương pháp áp dụng trong quá trình thực hiện ĐTM
Theo như quy định của chính sách Ngân hàng Thế giới và Nghị định số 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ Việt Nam, bản dự thảo cuối cùng của báo cáo Đánh giá tác động môi trường cần phải được công bố rộng rãi đ ến người dân Bản dự thảo này, do đó, sẽ được công bố tại Infoshop đặt tại Washington DC, Trung tâm Thông tin Phát triển (VDIC) ở
Hà Nội, UBND Thành phố Hải Phòng, Ban QLDA và tất cả các phường/xã thuộc dự án Báo cáo này sẽ phải được trình bày hợp lý sao cho dễ đọc, dễ tiếp cận đối với người dân địa phương
Công tác đánh giá tác động môi trường đã được triển khai theo cách tiếp cận vùng (Regional approach), nghĩa là nghiên cứu tổng quan để đánh giá tác động sơ bộ, sau đó thông qua các
kết quả khảo sát hiện trường, các tác động môi trường được đánh giá một cách chi tiết
Giai đoạn 1: Đánh giá tác động môi trường sơ bộ
• Nghiên c ứu tổng quan
•
: Nghiên cứu này nhằm xây dựng một bức tranh tổng quan chung về hiện trạng tự nhiên, kinh tế xã hội, môi trường tại các khu vực dự kiến đầu tư
cũng như xu hướng phát triển đô thị của thành phố trong tương lai, làm cơ sở định
hướng cho việc đánh giá tác động môi trường Nghiên cứu được thực hiện bằng cách thu th ập, phân tích thông tin qua các tài liệu liên quan, bao gồm: (i) các tài liệu về
quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của thành phố Hải Phòng, (ii) các báo cáo kinh tế
xã hội tại các xã, phường nằm trong vùng dự án, (iii) báo cáo tài liệu thuộc các dự án/công trình nghiên cứu liên quan
Nghiên cứu chi tiết: tổ chức khảo sát tổng thể theo tuyến dự kiến đầu tư và các phương
án đề xuất sơ bộ nhằm đưa ra nhận định ban đầu về hiện trạng môi trường và những
đặc điểm đặc trưng của khu vực dự kiến đầu tư bằng cách thu thập thông tin thông
Trang 18qua các hoạt động: ( i) thiết lập và ghi chép thông tin theo các biểu mẫu để xây dựng
bộ cơ sở dữ liệu nền hiện trạng kinh tế - xã hội và môi trường, (ii) chụp ảnh hiện trạng các khu vực dự án phục vụ công tác theo dõi, đánh giá môi trường nền trước, trong và sau quá trình thực hiện dự án cũng như các tác động tiềm tàng dọc tuyến đường dự án (iii) khảo sát kinh tế xã hội theo tỉ lệ 30% số hộ bị ảnh hưởng thông qua phiếu điều tra; (iv) phỏng vấn trực tiếp lãnh đạo địa phương và đại diện các cơ quan liên quan về hiện
trạng kinh tế, xã hội, môi trường cũng như những nhận định ban đầu về tác động ảnh hưởng của dự án đối với cộng đồng địa phương
• Phân tích, nh ận dạng tác động trên cơ sở môi trường nền và phương án thiết kế: Các
ma tr ận tác động (Matrix method)
•
đã được thiết lập để đối sánh giữa các yếu tố môi trường nền và các đặc thù của hoạt động của dự án, làm cơ sở đưa ra nhận định (một cách định tính) về những dạng tác động chính có khả năng nảy sinh
Phân tích, đánh giá phương án đầu tư lựa chọn dưới góc độ môi trường
•
: Những tác động chính sau đó sẽ được xem xét đối sánh về mức độ (kết hợp giữa các thông tin
định tính và định lượng) theo các phương án kỹ thuật khác nhau Một hệ thống cho điểm phân hạng (ranking method) đã được chuẩn bị theo các dạng tác động khác nhau
Mức độ ảnh hưởng tổng thể về môi trường giữa các phương án kỹ thuật sẽ được định lượng hoá bằng số điểm cụ thể để làm cơ sở so sánh
Ph ối hợp thực hiện dự án
•
: Các vấn đề môi trường được lồng ghép trong quá trình thiết
kế, lựa chọn phương án Nhóm chuyên gia kỹ thuật và môi trường làm việc chặt chẽ
với nhau ngay từ giai đoạn đầu triển khai, xác định tuyến, xác định phạm vi ảnh hưởng cho đến khi thiết lập phương án Phương án đề xuất sẽ được xem xét dưới góc độ tối
ưu về mặt môi trường, trong quá trình đối sánh với các yếu tố khác như độ phức tạp kỹ thuật, chi phí xây dựng và vận hành bảo dưỡng, thể chế - tổ chức quản lý v.v trước khi đưa ra quyết định lựa chọn cuối cùng
Tham v ấn cộng đồng lần thứ nhất
Giai đoạn 2: Đánh giá tác động môi trường chi tiết
: Triển khai tham vấn cộng đồng thí điểm tại một số khu vực phường xã mang tính chất điển hình để thu thập ý kiến đánh giá của đại diện các Đoàn thể, tổ chức xã hội và đại diện cộng đồng (tổ trưởng, trưởng khu dân cư) đối
với các vấn đề môi trường tiềm tàng có thể phát sinh cũng như cơ chế quản lý, giám sát khi thực hiện dự án Những vấn đề chính đã được xác định và cung cấp đến đơn vị
Tư vấn lập FS để xem xét điều chỉnh chi tiết đối với phương án thiết kế
Trên cơ sở phương án được lựa chọn, Tư vấn tiếp tục triển khai đ ánh giá tác động chi tiết Trình tự và phương pháp thực hiện bao gồm:
+ Các tài liệu về phương án lựa chọn cuối cùng với các thông tin định lượng cụ thể như: Các bản vẽ thiết kế cơ sở; bản đồ khảo sát địa hình; Bản đồ khảo sát địa chất; các sơ đồ
mặt bằng, kiến trúc của các hạng mục công trình thuộc dự án;
Nghiên cứu tài liệu theo các định hướng đã có:
+ Các tài liệu về giao thông (mật độ giao thông, các điểm đen ùn tắc, hiện trạng các tuyến đường v.v), báo cáo khảo sát mỏ vật liệu, công tác quản lý rác thải/chất thải rắn trên các tuyến thuộc dự án và vùng phụ cận;
+ Tính toán các thông số định lượng liên quan đến đặc thù dự án về các tuyến đầu tư dựa trên: các vị trí dân cư bị chia cắt, khối lượng đất cần đào, khối lượng cát cần vận chuyển đến, một số con đường chính được sử dụng v.v
Trang 19+ Thu thập thông tin về hiện trạng sinh thái và đa dạng sinh học, và xác định mức độ đa
dạng sinh học tại các khu vực tuyến đi qua
Kh ảo sát hiện trường chi tiết: trên các tuyến đầu tư đã lựa chọn, xác định ranh giới ảnh
hưởng, các điểm nhạy cảm, khoanh vi các vùng nhạy cảm tác động
Thi ết lập và triển khai chương trình quan trắc các chỉ tiêu môi trường: Dựa trên cơ sở hệ số
liệu nền, đặc tính đồng dạng, đại diện, đặc trưng của các tuyến đầu tư, triển khai lấy mẫu và phân tích các chỉ tiêu môi trường (không khí, tiếng ồn, nước mặt, nước ngầm, đất nền)
Áp dụng một số công thức, phần mềm tính toán (Mathematical simulation) chuyên dụng để dự
báo về một số tác động môi trường phát sinh (mô hình Gauss – ô nhiễm không khí; mô hình cân bằng vật chất – ô nhiễm nước thải)
Phân tích các tác động phát sinh (định tính có bổ sung các thông số định lượng)
+ Tính toán và lập các biểu bảng, đồ thị
các tác động phát sinh do quá trình thực hiện dự án (cả tiêu cực và tích cực) trong các giai đoạn thiết kế, thi công và vận hành; đánh giá rủi ro; xây dựng biện pháp giảm thiểu và quản lý rủi ro; kế hoạch
quản lý/giám sát môi trường chi tiết; chương trình tập huấn nâng cao năng lực; dự trù kinh phí
thực hiện EMP Các nội dung này sẽ được thực hiện thông qua:
+ Phân tích xu hướng biến đổi
+ Bản đồ hoá và trực quan hoá tác động: kết hợp giữa bản đồ Google.Map, bản đồ AUTOCAD và các biểu đồ tính toán
+ Đối sánh với các tiêu chuẩn và đánh giá mức độ ô nhiễm
+ Tham khảo các kinh nghiệm thực tế của các dự án liên quan
+ Phân tích chi phí lợi ích
Tham v ấn cộng đồng lần thứ 2 tại các phường/xã thuộc dự án (các thành phần chính tham dự
án bao gồm: đại diện UBND Quận, Phường, UBMTTQ Quận, Phường, đại diện các hộ dân/doanh nghiệp/cơ quan nằm trong vùng ảnh hưởng của dự án;
Gửi báo cáo đến các chuyên gia trong lĩnh vực về môi trường (chuyên gia cao cấp của World
Bank, DONRE) để xem xét và xin ý kiến đóng góp;
Ph ổ biến thông tin : Báo cáo ĐTM sau khi được đánh giá về mặt kỹ thuật bởi các chuyên gia
sẽ được triển khai phổ biến thông tin rộng rãi theo các hình thức: công bố trên Infoshop, công
bố tại trung tâm VDIC-Hà Nội, tại BQLDA và tại các phương/xã trong vùng dự án Những thông tin đóng góp ý kiến sẽ được xem xét tổng hợp và hoàn thiện trong bản báo cáo cuối cùng
Trang 204 T ổ chức thực hiện ĐTM
Tư vấn Đánh giá Tác động Môi trường
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG THĂNG LONG (INFRA-Thanglong)
Trụ sở chính: Căn 1001, toà 101 Láng Hạ, Đống Đa, Hà nội
ĐT: +84-(0)4 – 3 562 47 09 / 3 562 47 10; Fax: +84-(0)4 – 3 562 47 11
Email: Info@Infra-TL.com; Infra-TL@hn.vnn.vn
Danh sách nh ững người trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM của dự án:
1 Ông Hoàng Thế Anh - Trưởng nhóm khảo sát môi trường/Phó trưởng đoàn Tư
vấn lập EIA
2 Ông Nguyễn Thị Hà - Chuyên gia tham vấn cộng đồng
3 Bà Đinh Th ị Nguyệt - Chuyên gia quan tr ắc, đo đạc số liệu môi trường
4 Ông Hoàng Trung Thành - Chuyên gia lập kế hoạch quản lý môi trường
5 Ông Nguyễn Hoàng Sâm – Chuyên gia quan trắc môi trường – Thành viên
6 Ông Đào Tuấn Kiên - Chuyên gia quan trắc môi trường - Thành viên
7 Ông Vũ Chí Công – Tư vấn Môi trường - Thành viên
8 Bà Lê Thị Vinh – Kỹ sư đô thị/Cử nhân ngoại ngữ - Thành viên
9 Ông Nguyễn Sơn Tùng – Kỹ sư nước và môi trường - Thành viên
10 Ông Nguyễn Văn Đức – Kỹ sư xây dựng – Thành viên
11 Ông Nguyễn Đình Chinh – Kỹ sư cầu đường - Thành viên
12 Bà Nguyễn Đàm Hương – Cử nhân Ngoại ngữ - Biên dịch, thư ký hành chính
13 Bà Hà Thị Hoàng Lan – Cử nhân Ngoại ngữ - Biên dịch, thư ký hành chính
Trang 21Chương 1 – MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
1.1 Tên d ự án
Dự án phát triển giao thông đô thị thành phố Hải Phòng
1.2 Ch ủ dự án
Tên c ủa cơ quan chủ quản: Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng
Địa chỉ liên lạc: Số 18 - Hoàng Diệu, Tp.Hải Phòng
Số điện thoại/Fax: 031.3821055/031.37473521031.3482368
Phó chủ tịch UBND thành phố/Trưởng ban chỉ đạo: Ông Hoàng Văn Kể
Ch ủ đầu tư: Sở Giao thông vận tải Hải Phòng
Địa chỉ liên lạc: Số 1 - Cù Chính Lan, Tp Hải Phòng
Số điện thoại/Fax: 031.3842931/031.3842286
Giám đốc Sở GTVT: Ông Đàm Xuân Luỹ
Đại diện chủ đầu tư quản lý dự án: Ban Quản lý dự án khu vực các công trình giao thông
vận tải Hải Phòng
Địa chỉ liên lạc: Số 32- Điện Biên Phủ
Số điện thoại/Fax: 031.3859935/031.3859990
Thời gian dự kiến bắt đầu và kết thúc chương trình, dự án:
Bắt đầu từ năm 2008 và kết thúc vào năm 2015
Chuẩn bị dự án: 2/2008-6/2010
Thực hiện dự án: 2010-2015
Địa điểm thực hiện dự án: Thành phố Hải Phòng
1.3.V ị trí địa lý của dự án
Hải Phòng là thành phố ven biển, nằm phía Đông Bắc miền Duyên Hải Việt Nam, cách thủ đô
Hà Nội 102 Km, có tổng diện tích tự nhiên là 151.241 ha (số liệu thống kê năm 2007) chiếm 0,45% diện tích tự nhiên cả nước Về ranh giới hành chính: Phía Bắc giáp tỉnh Quảng Ninh; Phía Tây giáp tỉnh Hải Dương; Phía Nam giáp tỉnh Thái Bình; Phía Đông giáp biển Đông Thành phố có tọa độ địa lý:
Từ 20030’39’ – 21001’15’ Vĩ độ Bắc;
Từ 106023’39’ – 107008’39’ Kinh độ Đông
Hải Phòng nằm ở vị trí giao lưu thuận lợi với các tỉnh trong nước và quốc tế thông qua hệ
thống giao thông đường bộ, đường sắt, đường biển, đường sông và đường hàng không Khu
vực dự án nằm trên địa giới hành chính các quận Lê Chân, Ngô Quyền, Hải An, Kiến An và huyện An Dương của thành phố Hải Phòng
Trang 221.4 N ội dung của dự án
1.4.1 Các h ợp phần dự án
Dự án bao gồm 3 hợp phần chính thể hiện trong Hình 1.1 sau:
Xây d ựng đường trục chính đô thị từ Bắc Sơn đến Nam H ải
C ải tạo đường Trường Chinh (bao gồm cả cầu
Ni ệm 1)
Th ực hiện công tác tái định cư
C ải tạo hành lang vận tải Tam Bạc - Kiến An
C ải tạo hạ tầng nhà chờ, bến xe buýt trên hành lang thí điểm
C ải thiện an toàn giao thông
Nâng cao n ăng lực quản lý giao thông công cộng
Xây d ựng các khu tái định cư (nếu có)
Nâng cao năng lực và hỗ trợ thực hiện dự án
Xây d ựng thí điểm hệ thống kết nối quy hoạch tích
1.4.2.1 Xây d ựng đường đô thị
Tổng chiều dài của toàn bộ tuyến đường là khoảng 20 km, bắt đầu từ giao lộ với QL10 tại xã
Bắc Sơn ở phía tây của thành phố Hải Phòng Điểm cuối của đường là tại xã Nam Hải ở phía
đông của thành phố Các tuyến được lựa chọn như trong Hình 1.2
H ợ p p ầ n
C
Qu ả n ý Giao th n & Đ ô
Trang 23Hình 1.2 Sơ đồ khu vực dự án (bao gồm hợp A và hợp phần B)
Hướng của đường: từ Tây sang Đông
Điểm giao cắt đã được UBND thành phố thống nhất cho toàn tuyến từ Bắc Sơn đến Nam Hải theo tiêu chuẩn đường phố chính vận tốc thiết kế 70Km/h, các kích thước chi tiết như sau: Điểm giao cắt của đường
- Phần xe chạy (6 làn xe) = 2 x (3 x 3,5) = 21,0m
- Dải phân cách giữa = 1 x 3,0 = 3,0m
- Dải an toàn trong = 2 x 0,5 = 1,0m
- Dải an toàn ngoài = 2 x 0,25 = 0,5m
- Dải phân cách bên = 2 x 1,5 = 3,0m
Đống Khê
Quán Trữ
H ầm và đoạn cải
t ạo đê
Trang 241.4.2.2 Xây dựng cầu
C ầu Đống Khê (Km9+452)
Mặt cắt ngang cầu được đầu tư xây dựng hoàn chỉnh ngay trong giai đoạn 1 với quy mô mặt
cắt ngang tổng cộng 30,0m Trên mặt cắt ngang tách thành 2 cầu riêng biệt, mỗi cầu rộng 14,0m, cách nhau 2,0m Quy mô mặt cắt ngang đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn hoàn chỉnh, chi tiết như sau:
Trên đường dẫn hai đầu cầu bố trí tường chắn đất bằng BTCT, cụ thể như sau:
• Phía bờ trái: bố trí 25m tường chắn chữ U đặt trên móng cọc BTCT 40x40cm; Chiều dài cọc 37,2m
• Phía bờ phải: bố trí 25m tường chắn chữ U đặt trên móng cọc BTCT 40x40cm; Chiều dài cọc 37,2m
Cầu Rế (Km0+683)
Cầu Rế được thiết kế gồm hai cầu song song và cạnh nhau bề rộng mỗi cầu là 20.75m Khoảng cách mép lan can phía trong đến tim tuyến là 1.00m Bề rộng mặt cắt ngang cầu bao gồm:
Trang 25Cầu gồm 03 nhịp giản đơn, mỗi kết cấu nhịp dùng dầm BTCT dự ứng lực chữ I, chiều dài dầm bằng 25,7m, tổng chiều dài cầu là 87,3m Mố trụ làm bằng BTCT dặt trên móng cọc khoan nhồi D1,0m
C ầu qua kênh An Kim Hải (Km4+795)
Cầu An Kim Hải được thiết kế hai cầu song song và cạnh nhau bề rộng mỗi cầu là 20.75m Khoảng cách mép lan can phía trong đến tim tuyến là 1.00m Bề rộng mặt cắt ngang cầu
giống cầu Rế
Theo công văn số 271/SNN-NT của Sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn thành phố Hải Phòng, ngày 17/4/2009, yêu cầu:
Cao trình đáy kết cấu theo hệ cao độ Hòn Dấu là +2.0m
Cao trình đáy kênh: -1,0m
Bề rộng đáy kênh bằng 10,0m
Độ dốc mái kênh: m = 2,0
Để đảm bảo các yêu cầu trên, cầu An Kim Hải được thiết kế với sơ đồ 01 nhịp cầu dầm giản đơn với kết cấu nhịp là dầm BTCT dự ứng lực hình chữ I đúc sẵn Chiều dài dầm bằng 33m Cầu được thiết kế với góc chéo bằng 45o
, đoạn kênh tại vị trí cầu được cải nắn cục bộ nhằm giảm bớt góc chéo của cầu (góc chéo góc giữa tuyến và kênh bằng 55o
) Hai mố bằng BTCT
đổ tại chỗ, kết cấu móng bằng cọc khoan nhồi đường kính 1.0m
C ải tạo cầu Niệm
• Giữ các trụ cầu chính hiện tại của khung - T, thay thế dầm - T đơn giản, phá hai bên của
dầm T Đúc bê tông để kết nối các bến tàu chính Xây dựng một cấu trúc vòm thép cho các
nhịp chính, đảm bảo giải phóng mặt bằng của đường thuỷ
Nâng cấp cầu Niệm
• Đối với trụ cầu trên mặt đất và cầu vượt trên NR5: phá cấu trúc hiện có, xây dựng trụ cầu
mới và cài đặt dầm đúc sẵn (loại dầm- I cho cầu dẫn và dầm tấm cho các nhịp cầu vượt, đảm
bảo giải phóng mặt bằng theo chiều dọc của NR5 (H = 4,5 m)
• Các trụ và chân cần bê tông cốt thép mới, thiết lập trên nền cọc khoan
• Phương án này đòi hỏi phải khảo sát chịu tải của các trụ cầu (sau khi phá vỡ và gỡ bỏ dầm)
để đảm bảo tuổi thọ của cầu
Sau thay thế này, mặt cắt ngang của cầu là 15,5m, rộng, như sau:
B = 2 x (3,5 + 2,5 + 1,5 + 0,25) = 15,5 m
Di dời 1,285 km đê tả sông Lạch Tray và xây dựng hầm cầu Rào
Các đoạn di rời đê tả sông Lạch Tray
Tuyến được đề xuất đi sát với sông Lạch Tray để giảm thu hồi đất mà không ảnh hưởng đến
khả năng thoát nước lũ của con sông, ổn định bờ sông Các mặt cắt đường được thiết kế hẹp hơn bằng cách giảm bề rộng của làn đường địa phương về phía bên phải, bề rộng của vỉa hè bên phải và bên cạnh đê bị giảm, với chiều rộng chỗ tối thiểu bằng 1,5m
Độ cao của mặt đường thấp hơn so với bề mặt đê được thiết kế, do đó, một đê bê tông hẹp
phải được xây dựng thay thế đê đất rộng hiện tại để chiều rộng đường được tối ưu Phương án này sẽ được áp dụng từ Km14+000 đến Km14+385 và từ Km14+650 đến Km15+550 Vị trí
của đường đê sẽ được di dời theo hướng trục sông Lạch Tray khoảng 7m tới 10m;
Trang 26Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã gửi công văn số 2053/BNN -DD ngày 13/7/2009
về việc thỏa thuận di dời đê trong đó chủ dự án phải tiến hành một phân tích chi tiết về tác động liên quan, đặc biệt là liên quan đến năng lực cứu trợ lũ lụt, sự thay đổi của xói mòn/cơ
chế bồi lắng của sông trong trường hợp thực hiện dự án và đề xuất các biện pháp giảm nhẹ thích hợp (Chi tiết công văn được trình bày trong phụ lục của báo cáo)
Hình 1.4 M ặt cắt ngang điển hình đoạn cải đê
• Tổng chiều dài của đường hầm: Lt = 20x2 + 80x2 +15 = 215 m
Đoạn hầm chui bắc cầu Rào
Mặt cắt của đường hầm được thiết kế với chi tiết như sau:
• Phần hầm dẫn: Đường lên xuống hầm dốc 4%, gồm các đoạn như sau:
+ Đoạn đường dẫn có mặt cắt ngang dạng chữ U được làm bằng BTCT đặt trên móng cọc đóng BTCT kích thước 0,45x0,45m với chiều dài mỗi đường lên xuống hầm là 80m
+ Đoạn đường dẫn có tường chắn trọng lực với chiều dài mỗi đường lên xuống là 20m
1.4.2.3 Tóm lược các hoạt động xây dựng
Công tác xây dựng đường sẽ bao gồm các công việc chính sau:
Trang 27- Cầu vượt sông;
- Hầm;
- Đê, tường chắn;
- Cống thoát nước (hộp và tròn);
- Xây dựng lại và bảo vệ công trình hạ tầng;
- Hệ thống thông tin, chiếu sáng;
- Biển báo hiệu, công trình an toàn giao thông;
- Cây xanh cảnh quan…
- Các công việc có liên quan tới việc xây dựng các khu tái định cư
1.4.3 T hí điểm vận tải công cộng và nâng cao an toàn giao thông - Hợp phần B
Các khoản đầu tư đã được đề xuất cho các công trình dân dụng, hàng hoá, dịch vụ và hỗ trợ
kỹ thuật - nhằm cải tạo chất lượng dịch vụ xe buýt tại hành lang và tạo ra sự kết nối giữa Tam
Bạc và Kiến An, có thể thu hút nhiều hành khách hơn vào vận chuyển công cộng
Hợp phần này bao gồm các công trình xây dựng:
B1.Nâng c ấp dịch vụ xe buýt tuyến số 2 đã được xác định sơ bộ theo hành lang Tam Bạc -
Kiến An Đầu tư bao gồm hạng mục hỗ trợ (xe buýt, GPS và hệ thống bán vé) cho mục đích chuyển đổi chất lượng dịch vụ xe buýt tại hành lang
B2 Nâng c ấp hành lang giao thông giữa Tam Bạc và Kiến An, bao gồm nâng cấp cơ sở hạ
tầng để hỗ trợ tạo ra một môi trường vận tải tốt hơn, chẳng hạn như vỉa hè, điểm dừng xe buýt
và các tín hiệu giao thông
B1 Nâng c ấp các dịch vụ xe buýt tuyến số 2
Đường xe buýt số 2 gồm 12 mô hình xe buýt Transinco B55, 10 xe trong đó là dành cho tuyến
Bến Bính - An Lão và 2 đang phục vụ tuyến An Lão - Tiên Lãng Hầu hết các xe buýt mà đã
hoạt động từ năm 2005 là không cũ, nhưng trong điều kiện chất lượng thấp do không được
bảo dưỡng hợp lý
Hình 1.5 Xe buýt điển hình hiện nay
Để nâng cao chất lượng và hình ảnh của các dịch vụ xe buýt, dịch vụ xe buýt đáng tin cậy dọc theo hành lang của tuyến số 2 sẽ được nâng cấp, cũng như các xe buýt chạy trên tuyến nhánh
Một kế hoạch tổng thể cần được chuẩn bị cho việc cải thiện dịch vụ xe buýt này, trong đó bao
Trang 28gồm không chỉ các chi tiết của hoạt động xe buýt tuyến Số 2, mà còn có các đường nhánh và các dịch vụ bổ sung trong các vùng chịu ảnh hưởng (chẳng hạn như tuyến xe buýt số 5 và số 6 trong đó trùng với các phần của hành lang thí điểm)
Lịch chạy của tuyến Số 2 hiện tại là không theo quy định, với một tần suất tối đa là 3 xe/giờ
Vì vậy, tần suất của tuyến Số 2 sẽ được thay đổi để khoảng 10 phút/chuyến trong giờ cao điểm, và khoảng 15 phút/chuyến ngoài giờ cao điểm Ngoài ra, việc thực hiện các dịch vụ này
sẽ được cải thiện bằng cách thực hiện lịch trình nghiêm ngặt
Tần suất dịch vụ
Dự án thí điểm bao gồm việc mua lại/bổ sung xe buýt mới [19 xe buýt trong giai đoạn đầu , thêm 20 chiếc trong năm sau nếu nhu cầu hành khách tăng] Xe buýt dài khoảng 9m với chi phí khoảng 71,000USD (bao gồm cả VAT) và có thể chở 60 hành khách mỗi chiếc Sàn xe tương đối cao (65 cm so với mặt đường), nhưng xe buýt sẽ được trang bị các tiện nghi như thanh vịn, cầu thang thuận tiện ở của, biển báo với mầu sắc tương phản… để phục vụ người tàn tật Hợp đồng mua lại xe buýt nên bao gồm các phụ tùng cung cấp đầy đủ hoặc, tốt hơn là
một dịch vụ 2-3 năm bảo hành từ nhà cung cấp
Đội xe buýt
Những khuyến nghị về việc sắp xếp trạm dừng xe buýt và xưởng sửa chữa cho tuyến xe buýt
mới (nếu cần) sẽ được trình bày trong các văn bản thiết kế chi tiết Các xe buýt hiện có của tuyến Số 2 được đề xuất sử dụng là các xe buýt chạy trên các tuyến nhánh An Lão - Tiên Lãng và An Lão - Vĩnh Bảo
Hệ thống định vị toàn cầu (GPS) sẽ được cài đặt trên các xe buýt giữa Bến B ính và An Lão,
hiện đang được phục vụ bởi xe buýt tuyến số 2 Các khóa học đào tạo điều khiển vận hành xe
sẽ được tổ chức Điều này có thể được bổ sung bởi Bảng điều khiển đèn phát quang LED ở khoảng 40 nhà chờ xe buýt giữa Tam Bạc và Kiến An (để cung cấp thông tin về các xe buýt
tới bến tiếp theo) và Bảng điều khiển đèn phát quang LED bên trong các xe buýt mới (để đưa tên các trạm xe buýt kế tiếp)
GPS
Các mục chi tiết như sau:
• Các trang thiết bị và cơ sở hạ tầng cho việc quản lý và hoạt động của thí điểm hệ
thống xe buýt công cộng (công nghệ GPS) công nghệ GPS sẽ được dùng để thu thập thông tin chuyến xe buýt như đường, vị trí, tốc độ để dự báo khoảng cách giữa xe buýt
và từ xe buýt đến điểm dừng, thời gian đến… Các tính toán sẽ được thực hiện ở trung tâm điều hành bởi máy tính có khả năng xử lý cao sử dụng phần mềm thích hợp
o Tín hiệu phát - thu bao gồm cả ăng ten được trang bị trong xe buýt
o Các thiết bị được cài đặt dọc theo tuyến xe buýt ở khoảng cách 1,3-1,5 km
o Các thiết bị nhận – truyền tín hiệu
o Trung tâm quản lý điều hành được trang bị hệ thống xử lý trung tâm bao gồm
một máy chủ và 20 máy vi tính
o Các phần mềm với chức năng quản lý và điều hành
o Các chuyên gia dự định để tham gia đào tạo về sử dụng các thiết bị
• Hệ thống vé mới
o Trong giai đoạn đầu, hệ thống vé có thể là hệ thống vé giấy được in đơn giản
dựa trên việc bán vé lưu động trong mỗi xe buýt như đang được sử dụng trong
hệ thống xe buýt Hà Nội
Trang 29o Trong giai đoạn thứ hai, một hệ thống vé điện tử sẽ được đưa ra Hệ thống sẽ bao gồm các thành phần như sau: Thẻ thông minh; đầu đọc thẻ thông minh; bộ ghi thẻ thông minh, máy quét, webcam, máy tính và máy chủ; việc lập trình bao
gồm cả phân tích hệ thống và phát triển phần mềm
• Các bảng thông tin của đèn phát quang LED
o Các bảng thông tin đèn phát quang LED với các tính năng hiện đại sẽ được cung
cấp trong các xe buýt và trạm/ga xe buýt Thiết bị âm thanh cũng sẽ được cho vào để thông báo thông tin các chuyến xe Thông tin các chuyến xe hiển thị trên các bảng đèn phát quang LED được cung cấp bởi trung tâm điều hành và dựa trên công nghệ GPS Truyền tải dữ liệu sẽ dựa trên internet và kênh GPRS
B2 Các công trình v ật lý giữa Tam Bạc và Kiến An
Cơ sở hạ tầng đường bộ: các dịch vụ xe buýt được cải thiện về cơ bản sẽ hoạt động trên tuyến đường xe buýt số 2 từ Bến Bính đến An Lão với việc bổ sung hai tuyến xe buýt chạy trên đường nhánh số 2.1 An Lão - Vĩnh Bảo và 2.2 An Lão - Tiên Lãng Các tuyến xe buýt nhánh này để thay thế cho dịch vụ xe buýt theo tiêu chuẩn phụ hiện tại trên đường đó Các tuyến xe buýt được hiển thị trong hình sau đây:
Hình 1.6 Hướng tuyến của đường xe buýt số 2, đường xe buýt nhánh và các đường xe buýt
liên quan
Trang 30B ảng 1.1 Cơ sở hạ tầng của đường xe buýt số 2
TT Tên đường L ề đường V ỉa hè (m) Phân lu ồng
Dài (m) R ộng (m)
I Bến Bính – Tam Bạc
1 Cù Chính Lan 500 10 3 Một chiều
2 Nguyễn Tri Phương 500 10 1,5 Hai chiều
3 Hoàng Văn Thụ 950 10 6 Một chiều
4 Nguyễn Đức Cảnh 1180 11,5 6 Một chiều
Tổng I 2131
II Bến Bính – Tam Bạc
(chi ều về)
1 Tam B ạc 150 12 6 Hai chi ều
2 Quang Trung 1155 11 5,5 - 6 M ột chiều
3 Nhà Hát L ớn 75 11 10
4 Đinh Tiên Hoàng 800 11 6 M ột chiều
5 Nguy ễn Tri Phương 750 10 1,5 Hai chi ều
6 B ến Bính 500 8 3 M ột chiều
T ổng II 3430
III Tam B ạc – QL10
1 Tr ần Nguyên Hãn 2000 12 2.5 M ột chiều/Hai chiều
2 Trường Chinh 2350 21 5 Hai chi ều
3 Tr ần Nhân Tông 4000 10 5 Hai chi ều
4 Ngã 5 Ki ến An 300 16 6 Hai chi ều
5 Phan Đăng Lưu 800 12 5 - 6 Hai chi ều
6 Hoang Qu ốc Việt 2000 10 4 Hai chi ều
T ổng III 11450
IV QL10- Th ị trấn An Lão 12000 10 - Hai chiều
Trang 31B ảng 1.2 Cơ sở hạ tầng đường xe buýt Số 2.1 và Số 2.2
TT Tên đường L ề đường V ỉa hè (m) Phân lu ồng
Lãng – Suối Nước nóng 13000 >10 Cách quãng Hai chiều
Trong khi việc vận hành xe buýt một cách hiệu quả là thiết yếu để tăng lượng khách hàng quen cho giao thông công cộng, việc nâng cao chất lượng của không gian công cộng để hành khách xe buýt cảm thấy an toàn và thuận tiện trong việc tiếp cận điểm dừng xe buýt cũng là
rất quan trọng Những cải tiến vật chất đề xuất cần phải cố gắng tạo ra một đường lớn hiện đại, xuất phát từ nguyện vọng của nhân dân tại bất cứ nơi nào có thể Khái niệm này bao gồm điểm dừng xe buýt với mái che hiện đại, không bị cản trở bởi các xe cộ đỗ hoặc các sự xâm
lấn đường khác như nơi đỗ xe của xe ôm; cải thiện vỉa hè cho người đi bộ dọc theo hành lang
và đường dành cho người đi bộ có hình thức thuận tiện cho họ đi vào các đường nhánh khác; các biện pháp kỹ thuật giao thông, bao gồm cả các tín hiệu giao thông với khả năng ưu tiên xe buýt Đề xuất xây dựng nhà chờ xe buýt mới tại mỗi khoảng 500 mét sẽ được áp dụng giữa Tam Bạc và Kiến An; Ngoài đoạn này, khoảng cách để xây dựng nhà chờ sẽ thay đổi tùy thuộc vào nhu cầu thực tế
Ngoài hai điểm nối đã được tín hiệu hóa tại các đoạn đường dốc nối hành lang thí điểm với Đường đô thị chiến lược Hợp phần (A), có sáu nút giao thông lớn, ở đó thiết kế không gian có
thể được cải thiện để làm cho chúng an toàn hơn và thân thiện cho sự di chuyển của người đi
bộ Ba trong số đó có các tín hiệu giao thông và ba nút còn lại cũng được dự tính sẽ tính hiệu hóa Các tính hiệu này được đề xuất để tạo thuận lợi cho việc tiếp cận xe buýt nhằm giảm sự
chậm trễ do tín hiệu đỏ trên đường số 2
Cách bố trí giao lộ mới
Trong suốt hành lang thí điểm, các tiện nghi sẽ được cung cấp cho người tàn tật, như ghế và các thanh vịn tại điểm chờ xe, lề đường dốc thân thiện cho xe lăn ở mỗi ngã tư và đoạn băng qua đường của nười đi bộ, các dải chữ nổi cho người khuyết tật về thị giác, bộ phát thanh tại các lối qua đường cho người đi bộ đã được tín hiệu hóa
Khả năng tiếp cận
Sự lấn chiếm, như đỗ xe hoặc mở rộng cửa hàng, sẽ được loại bỏ trong vòng 50-100 m quanh
mỗi điểm dừng xe buýt Các địa điểm thay thế cho các bãi đỗ xe … có thể được cung cấp Trong các khu vực nơi đậu xe gắn máy không được phép ở trên vỉa hè, những bờ đường nên thiết kế thẳng đứng - thay vì thiết kế nghiêng như tiêu chuẩn khiến các xe máy dễ dàng đi lên
vỉa hè
Lề đường
Các trạm trung chuyển
Trang 32Vì nhiều hành khách phải băng qua đường (để lên xe buýt, hoặc tới các điểm cuối của họ sau khi xuống khỏi xe buýt), các trạm trung chuyển có thể được xây dựng tại mọi vị trí bến đỗ xe buýt nơi chưa có trạm chung chuyển nào
Không gian tại các bến đỗ cũng sẽ được xem xét dùng cho trả khách – những người đến bằng
xe máy, tắc-xi hay xe đạp hoặc hình thức khác để tới bến đỗ Tại các vị trí đã chọn nơi nhu
cầu về bãi đỗ lớn, những khu vực đỗ xe gắn máy có thể được cung cấp gần với vỉa hè
Khách xuống xe
Vỉa hè và lề đường được đề xuất xây dựng tại các nơi chưa có khi cần thiết, dọc theo toàn bộ hành lang thí điểm giữa Tam Bạc & Kiến An Hơn nữa, vỉa hè và một số nâng cấp khác sẽ được xây dựng dọc theo các đường nhánh nơi dự kiến sẽ có một số lượng đáng kể hành khách xe buýt
Vỉa hè
Những cải thiện hành lang cũng sẽ bao gồm việc sơn làn đường và các biển hiệu ngang và dọc khác, các công trình thoát nước theo yêu cầu, và cảnh quan
Biển hiệu, thoát nước và cảnh quan
Nghiên cứu khả thi trước đây đã đề xuất một bến xe tại Kiến An Sau những thảo luận chi tiết
về bến xe đề xuất với nhiệm vụ của nó, kết luận cuối cùng cho thấy bến xe tại Kiến An sẽ không hữu dụng sự gỡ bỏ một ga trong dự án thí điểm vẫn là đề tài cho việc xác định một kế
ho ạch dịch vụ xe buýt, điều mà chưa được triển khai Do nhu cầu vận chuyển khách hàng tại
An Lão, việc xây dựng một bến xe nhỏ tại đầu phía nam của tuyến số 2 là cần thiết
Bến xe An Lão hoặc Kiến An
Các hạng mục cụ thể như sau:
• Trạm/bến đỗ xe buýt được xây dựng lại dọc theo tuyến xe buýt thí điểm
o Cài đặt các biển hiệu thông tin xe buýt mới
o Xây dựng nơi chờ xe buýt
o Kí hiệu đường tại bến xe
o Không gian cho người đi bộ băng qua tại bến xe
• Bến chuyển đổi xe buýt An Lão
o Giải phóng mặt bằng (bao gồm thu hồi đất)
Nâng cấp an toàn giao thông dọc theo đường xe buýt thí điểm
o Nâng cấp 6 nút giao thông dọc theo tuyến xe buýt
o Lắp đặt biển báo giao thông, và khung biển báo,
o Cung cấp các gờ giảm tốc,
o Cung cấp các khuy/đệm phản quang,
Trang 33o Cung cấp các tín hiệu giao thông và hộp điều khiển
o Cung cấp các ký hiệu đường
Phục hồi chức năng của vỉa hè, lề và rãnh:
o Lối đi được lát gạch
o Lề và rãnh
o Các cống dẫn nước
o Cảnh quan
o Nâng cấp bên đường
o Các mương bên đường
1.4.5 Các công trình ph ục vụ
1.4.5.1 Mỏ vật liệu
Các mỏ vật liệu có khả năng phục vụ xây dựng các công trình hạ tầng trong dự án, chủ yếu đối với các công trình xây dựng hạ tầng của hợp phần A đã được xác định, mô tả theo bảng dưới đây
B ảng 1.3 Danh mục mỏ vật liệu Tên m ỏ vật liệu V ị trí Hướng tuyến phục vụ
Bãi cát Hồng Thái Nằm cạnh cầu Kiến An
thuộc xã Hồng Thái – huyện An Dương, trữ lượng 200.000m3
Đường bộ: Từ bãi ra đến đường 351 khoảng 5 Km, theo đường 351 đến
phạm vi thi công trung bình khoảng 7km
Bãi cát Xuân Phú G ần Cầu Niệm tại phường
Quán Trữ - quận Kiến An, trữ lượng 100.000m 3
Đường bộ: Từ bãi ra đến Trường Chinh khoảng 10Km, theo đư ờng Trường Chinh đến phạm vi thi công khoảng 5km
Bãi cát C ầu Rào N ằm gần Cầu Rào thuộc
qu ận Ngô Quyền, trữ lượng 100.000m3
Đường bộ: bãi nằm cạnh tuyến đường chuẩn
b ị thi công, cự ly vận chuyển trung bình đến
ph ạm vi thi công khoảng 5km
Cát đắp xây dựng Cùng s ử dụng các bãi vật
liệu ven sông Lạch Tray Đường bộ, nội thành
Mỏ đất Đồng Thăn 1 Thuộc thị trấn Minh Đức
thu ộc huyện Thủy Nguyên, cách trung tâm th ị trấn kho ảng 5km, trữ lượng 100.000m3
Đường bộ: Từ mỏ ra đến trung tâm thị trấn kho ảng 5,5 km, từ thị trấn Minh Đức đi QL10
c ũ (qua Cầu Bính) và cự ly vận chuyển đến công trường trung bình là 35km
Đường sông: Từ mỏ ra cảng Minh Đức 5km
Từ cảng Minh Đức đến khu vực Cầu Rào,
c ầu Niệm, cầu Kiến An khoảng 50km Từ các bãi này đến công trình khoảng 7km
M ỏ đất Đồng Thăn 2 N ằm gần Đồng Thăn 1, trữ
lượng 500.000m 3 Đường bộ: Từ mỏ ra đến đường QL10 cũ
6km (qua c ầu Bính) và cự ly vận chuyển trung bình kho ảng 7km
Mỏ đất Áng Gai Nằm gần mỏ sét Núi Nỉ,
thu ộc thị trấn Minh Đức huy ện Thủy Nguyên, cách thị trấn Minh Đức khoảng
Trang 34Tên m ỏ vật liệu V ị trí Hướng tuyến phục vụ
3,5km, tr ữ lượng 150.000m 3
T ừ cảng Minh Đức đến khu vực Cầu Rào,
c ầu Niệm, cầu Kiến An khoảng 50km Từ các bãi này đến công trình khoảng 7km
Mỏ đá Hà Sơn Nằm trong khu vực thị trấn
Minh Đức huyện Thuỷ Nguyên, cách QL10 c ũ 6km, trữ lượng 800.000m3
T ừ các bãi này đến công trình khoảng 7km
M ỏ đá Phương Mai N ằm tại xã Phương Nam gần
C ầu Đá Bạc thị xã Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh, trữ lượng 1tri ệu m 3
Đường bộ: Từ đường QL10 qua Quán Toan đến đầu công trình khoảng 25km
• Sơ đồ vị trí mỏ vật liệu
Hình 1.7 Vị trí khu mỏ nguyên liệu
Phân b ố vị trí các mỏ vật liệu
Tuy ến đường dự án Khu v ực các mỏ vật liệu
25 – 35 km
Trang 35Hình 1.8 M ỏ đá Hà Sơn – Mỏ đá Phương Mai
Hình 1.9 M ỏ đất Đồng Thăn 1 - Mỏ đất Đồng Thăn 2
Hình 1.10 Tuy ến đường vận chuyển đường thủy và đường bộ
Tuy ến đường dự án Tuy ến đường bộ Tuy ến đường thủy
Trang 361.4.5.2 Trạm trộn bê tông
Qua khảo sát sơ bộ, trên địa bàn thành phố Hải Phòng hiện đang có một số trạm trộn quy mô
lớn, sẵn sàng đáp ứng các nhu cầu thi công xây dựng của dự án
Hình 1.11 V ị trí trạm trộn và tuyến đường vận chuyển (đường thủy và đường bộ)
Hình 1.12 Bê tông asphalt Hoàng Trường
Hình 1.13 Tr ạm trộn bê tông tươi Hùng Vương
Tr ạm bê tông asphalt Hoàng Trường
Tr ạm bê tông tươi Hùng Vương
Tuyến đường dự án
10 km
Trang 37Tất cả các trạm trộn đều đang hoạt động dưới sự quản lý về mặt môi trường bởi các cơ quan
chức năng của thành phố
1.4.5.3 Bãi đổ đất thừa
Bãi đổ đất thải Đình Vũ đã được thành phố quy hoạch làm nơi tập trung rác thải của thành
phố Bãi đổ thải được bố trí trên khu vực bán đảo Đình Vũ, cách xa khu dân cư Bãi đổ thải này dự kiến sẽ là nơi tập trung rác thải phát sinh trong quá trình thực hiện dự án
Hình 1.14 Quang c ảnh bãi rác Đình Vũ 1.5 T ổng giá trị đầu tư và tiến đô thực hiện
1.5.1 Tổng giá trị đầu tư
Đoạn đường: Cầu Bắc Sơn – Đông Khê, bao gồm :
- Kho ảng 9,2 km đường xây dựng
- Xây d ựng cầu: Rế, An Kim Hải 32.000 25.000 7.000
2
Đoạn đường: Cầu Đông Khê – Nam Hải , bao gồm :
- Kho ảng10.8 km đường xây dựng
- Xây d ựng cầu: Đông Khê, Niệm 2 120.000 100.000 20.000
3 Thay thế cấu trúc mặt cầu Niệm 1 và nâng cấp đường
Trường Chinh 9.354 9.354 0.000
4 Xây dựng khu tái định cư 18.850 14.140 4.710
5 Thu hồi đất và đền bù tái định cư 60.030 0.000 60.030 Hợp phần B: Nâng cấp an toàn giao thông và Vận tải công cộng thí điểm
Trang 381.5.2 Tiến độ thực hiện
Thời gian dự kiến cho các mốc quan trọng:
- Giai đoạn thực hiện dự án: 2010 – 2015;
- Ngày có hiệu lực dự kiến: 01/01/2011;
- Ngày hoàn thành dự kiến: 31/12/2015
1.6 T ổ chức quản lý và thực hiện Dự án
1.6.1 Đơn vị quản lý, thực hiện dự án
Ban quản lý các công trình giao thông đô thị Hải Phòng là cơ quan triển khai dự án, đại diện cho Sở Giao thông Hải Phòng, chịu trách nhiệm toàn bộ về quản lý và giám sát thực hiện dự
án Trách nhiệm bao gồm các hoạt động kết nối với các cơ quan chức năng của thành phố và các đơn vị liên quan trong thành phố Hải Phòng, đảm bảo chất lượng, tiến độ thực hiện dự án,
quản lý, giám sát và báo cáo tài chính cũng như giám sát các hoạt động thực hiện dự án
1.6.2 K ế hoạch thực hiện dự án
Kế hoạch thực hiện được lập cho các nội dung công việc chính của Hợp phần A bao gồm: (i) Xây dựng Giai đoạn 1: đoạn Quán Trữ - Nam Hải với chiều dài 10.4km (không bao gồm công việc xây dựng cầu Đồng Khê);
(ii) Nâng cấp cải tạo 2.2km đường Trường Chinh và cải tạo cầu Niệm;
(iii) Xây dựng Giai đoạn 2: đoạn Lê Lợi - Quán Trữ với chiều dài 9.5km và cầu Đồng Khê
Kế hoạch thực hiện bao gồm cả công tác đầu tư xây dựng các khu tái định cư Dự án đầu tư, thiết kế cơ sở và thiết kế kỹ thuật của các nội dung công việc này được thực hiện bởi các đơn
vị Tư vấn liên quan
Các nội dung công tác xây lắp chính của dự án bao gồm các khối lượng xây dựng đường, cầu
cống, các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị được thể hiện trong bảng phân chia gói thầu dưới đây
Toàn bộ các công việc của Hợp phần A được phân chia thành 12 hợp đồng ngoài các công tác thiết kế kỹ thuật, giám sát thi công và theo dõi tái định cư 12 Hợp đồng cụ thế như sau: Phân chia hợp đồng
RC CP 01 QT-NH Cầu Niệm 2 và đoạn nối với đường Trường Chinh (Km
9+582,93-Km11+446,81)
RC CP 02 QT-NH Đường từ cầu Niệm 2 đến Tây cầu Rào (Km
11+446,81-Km14+700)
RC CP 03 QT-NH Hầm cầu Rào và đường dẫn (Km 14+700-Km16+600)
RC CP 04 QT-NH Đường từ Đông cầu Rào đến Nam Hải (Km
16+600-Km19+868,41)
RC CP 06 TCR Cải tạo đường Trường Chinh
RC CP 07 LL-QT Đường từ Lê Lợi đến An Kim Hải (Km0 - Km4+500);
RC CP 08 LL-QT Đường từ An Kim Hải đến cầu Đồng Khê (Km4+500 -
Km9+155,5)
Trang 39RC CP 09 LL-QT Cầu Đồng Khê (Km9+452)
RC CP 10 CT1 Khu tái định cư CT1 và trang thiết bị
RC CP 11 CT2
Khu tái định cư CT2 và trang thiết bị
RC CP 12 CT3 Khu tái định cư CT3 và trang thiết bị
RC CP 12 CT4 Khu tái định cư CT4 và trang thiết bị
Trang 40Chương 2 – ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI
2.1 Điều kiện tự nhiên và môi trường
2.1.1 V ị trí địa lý, Đặc điểm địa chất
nửa của khu vực phía bắc thành phố được bao phủ bởi các dải liên tục của dãy núi hướng tây
bắc - đông nam Các dải đồi núi còn sót lại là di tích của nền móng uốn nếp cổ bên dưới, nơi trước đây đã xảy ra quá trình sụt võng với cường độ nhỏ
Hải Phòng có hai dải núi chính: (i) dải đồi núi từ An Lão đến Đồ Sơn nối tiếp không liên tục, kéo dài khoảng 30km có hướng Tây Bắc – Đông Nam gồm các núi: Voi, Phù Liễn, Xuân Sơn, Xuân Áng, núi Đối, Đồ Sơn, Hòn Dáu; (ii) dải Kỳ Sơn – Tràng Kênh và An Sơn – Núi Đèo
gồm hai nhánh: Nhánh An Sơn – Núi Đèo có hướng Tây Bắc Đông Nam gồm các núi Phù Lưu, Thanh Lãng, Núi Đèo, nhánh Kỳ Sơn – Trang Kênh có hướng Tây Tây Bắc – Đông Đông Nam
Xét một cách tổng thể, thành phố Hải Phòng nằm trên vùng cửa sông (estuary) với các đồng
bằng được bồi đắp bởi các dòng sông nhưng lại thường bị xâm thực bởi sóng và triều dâng
Hệ thống thoát nước mặt của Hải Phòng được chi phối bởi mạng lưới sông ngòi và mương máng dày đặc Dòng chảy bề mặt sẽ nhanh chóng được thu gom bởi các hệ thống kênh mương, đổ ra sông và chảy ra biển Tất cả các con sông chảy theo hướng chủ đạo từ Tây sang Đông
Tuyến đường đề xuất theo hướng Đông – Tây Đối với hệ thống giao thông, tuyến đường được xem là vành đai thứ 2 (nằm xen giữa vành đai 1 là đường Nguyễn Văn Linh – đang vận hành và vành đai 3 là đường cao tốc Hải Phòng – Hà Nội – đang thi công) Toàn bộ khu vực vành đai 1 đến 3 chủ yếu là vùng đồng ruộng bằng phẳng với hệ thống thủy lợi dày đặc Thoát nước mặt cho khu vực này chủ yếu được quản lý bởi các hệ thống mương thủy lợi lớn như hệ
thống mương Đổng Quốc Bình, hệ thống mương An Kim Hải kết hợp với mương máng và các con sông khác
Sàng l ọc
tác
động:
Tuyến đường dự án đề xuất sẽ không gây ảnh hưởng đối với khả năng thoát nước
mặt của thành phố Hải Phòng Tuy nhiên, sẽ có khả năng một số khu vực trũng
thấp với diện tích nhỏ, tiêu thoát nước theo hình thức chảy tràn bề mặt ra khu vực xung quanh bị cô lập bởi tuyến dự án Những khu vực này sẽ cần phải xác định trong quá trình thiết kế để đảm bảo được đền bù bằng công trình khác (như cống qua đường hoặc mương dọc ven đường)