PHẦN 1.GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CUỘC ĐIỀU TRA Cuộc điều tra về tình hình ứng dụng CNTT của các doanh nghiệp nhỏ vàvừa nhằm mục tiêu đánh giá tổng quan bức tranh về CNTT-TT trong các doanhnghi
Trang 1BÁO CÁO TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - TRUYỀN THÔNG
TRONG DOANH NGHIỆP
Viện Tin học Doanh nghiệp
Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
Trang 2MỤC LỤC
Phần 1 Giới thiệu về cuộc điều tra ……… 3
Phần 2 Kết quả chính về thực trạng ứng dụng CNTT trong DN ………
1 Phần cứng ………
2 Phần mềm và các ứng dụng CNTT hỗ trợ kinh doanh ………
3 Dịch vụ CNTT ………
4 Kết nối hệ thống mạng nội bộ ………
5 Loại hình kết nối internet và mục đích sử dụng ………
6 Ứng dụng website và TMĐT ………
7 Hạ tầng nhân lực CNTT ………
8 Xu hướng đầu tư ứng dụng và chi tiêu cho CNTT ………
9 Một số khó khăn điển hình trong ứng dụng và đầu tư vào CNTT ……
Phần 3 Nhận xét & kết luận ………
Trang 3PHẦN 1.
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CUỘC ĐIỀU TRA
Cuộc điều tra về tình hình ứng dụng CNTT của các doanh nghiệp nhỏ vàvừa nhằm mục tiêu đánh giá tổng quan bức tranh về CNTT-TT trong các doanhnghiệp nhỏ và vừa Việt Nam Cuộc điều tra này là hoạt động của đề án “Hỗ trợdoanh nghiệp ứng dụng CNTT phục vụ hội nhập và phát triển giai đoạn 2005-
2010 - Đề án 191” của chính phủ giao cho VCCI chủ trì thực hiện, Viện tin họcDoanh nghiệp – VCCI đã phối hợp với Sở Thông tin và truyền thông các tỉnh tiếnhành thực hiện cuộc trên địa bàn các tỉnh
Một bảng câu hỏi được gửi đi cho các doanh nghi ệp DNNVV ở 6 tỉnhthành Việt Nam là: An Giang, B ắc Giang, Cần Thơ, Đăk Nông, Long An vàQuảng Bình với tổng số 1.613 doanh nghiệp trả lời Bảng câu hỏi đề cập đếnnhiều khía cạnh của CNTT-TT như: hạ tầng phần cứng, phần mềm, nhân sựCNTT, dịch vụ và xu hướng đầu tư cho các sản phẩm CNTT,…
Phương pháp điều tra được tiến hành theo ba hình th ức: Gửi thư; Phỏngvấn trực tiếp và phỏng vấn qua điện thoại chiếm tỷ lệ trên 80% Gần ¾ số cácdoanh nghiệp trả lời là các công ty tư nhân / TNHH ( 70,55%); 4,59% là doanhnghiệp nhà nước; 19,34% là Công ty Cổ phần và 2,79% là công ty liên doanh,nhà nước là 4,59% và một số loại hình doanh nghiệp khác 0,21%
Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp tham gia trả lời rất đa dạng, baogồm: sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, y tế, dịch vụ hạ tầng,… Như vậy, tính đạidiện của mọi ngành nghề trong điều tra này khá cao, ph ản ánh tỷ lệ tương đốitheo tỷ trọng các ngành nghề trong nền kinh tế Việt Nam Điểm đáng chú ý trongcuộc điều tra này là các doanh nghi ệp CNTT-TT là nhóm doanh nghi ệp có độứng dụng CNTT cao hơn doanh nghi ệp ở lĩnh vực khác không đưa vào cu ộcđiều tra Vì vậy, báo cáo kết quả điều tra sẽ cho kết quả phản ánh trung thựcbức tranh ứng dụng CNTT trong các doanh nghi ệp Việt Nam
Trang 4Phân bố mẫu điều tra theo nhóm ngành nghề kinh doanh
Du lịch khách sạn Thủ Công mỹ nghệ Dệt may, da giày Sản xuất, chế biến nông sản thực phẩm
Sản xuất, chế biến thuỷ sản
số doanh nghiệp là nhỏ và vừa Vì vậy, cuộc điều tra này về bản chất là bứctranh phản ánh về tình hình ứng dụng CNTT của cộng đồng doanh nghiệp VN
Trang 5PHẦN 2.
KẾT QUẢ CHÍNH VỀ THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG
CNTT TRONG DOANH NGHI ỆP
Năm 2008, tình hình ứng dụng CNTT của doanh nghiệp đang diễn ra nhưthế nào? Các xu hướng và nhu cầu của doanh nghiệp đối với CNTT ? Kết quảđiều tra tình hình ứng dụng CNTT trong doanh nghi ệp có thay đổi? Dưới đây sẽcho thấy mức độ ứng dụng CNTT của các doanh nghiệp thông qua các số liệuthống kê cụ thể
1 Phần cứng
Về tình hình sử dụng và đầu tư thêm phần cứng (máy tính và các thi ết bịngoại vi), điều tra tập trung vào 6 nhóm sản phẩm chính trong doanh nghi ệp là:máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy in, máy chiếu, máy quét và máy ch ủ.Các doanh nghiệp đã ý thức việc sử dụng thiết bị máy tính vào hoạt động sảnxuất kinh doanh nên việc mua sắm máy móc đến thời điểm này khá đầy đủ.Trong tổng số doanh nghiệp điều tra, doanh nghiệp cần mua sắm thêm máy tính
để bàn 23,06%, xách tay 29,49% và máy quét chiếm 26% có nhu cầu mua sắmthêm lớn nhất trong số các các sản phẩm điều tra Về các thiết bị máy chuyêndụng như máy chủ phục vụ kết nối mạng, bảo mật…các doanh nghiệp đều chưaquan tâm hoặc công việc không cần đến nên tỷ lệ cần đầu tư chiếm tỷ lệ dưới20% Có thể thấy, việc đầu tư thêm phần cứng của các doanh nghiệp đang ởmức thấp, các thiết bị đã được đầu tư một lần hết khấu hao và cũ nhưng doanhnghiệp vẫn chưa có nhu cầu bổ sung hoặc nâng cấp, đổi mới (xem hình 1)
Trang 6Cần đầu tư thêm TB phần cứng Không cần đầu tư thêm TB phần cứng
Tỷ trọng các doanh nghiệp không cần đầu tư mua thêm các sản phẩmnày khá lớn trong tổng số các doanh nghiệp tham gia điều tra, trong đó khôngcần thêm máy tính để bàn chiếm 76,94%, máy chủ 91,22%; máy chiếu 84,33%;máy quét 74,00%; máy tính xách ta y 70,51% và máy in chi ếm 78,04% Kết quảđiều tra phần cứng cho thấy, độ nhiệt tình sẵn sàng vào ứng dụng CNTT màtrước tiên là đầu tư thêm hoặc nâng cấp trang thiết bị của các doanh nghiệp chỉ
ở mức trung bình thấp
Tỉnh Đăk Nông có tỷ lệ doanh nghiệp cần mua sắm thêm phần cứngchiếm trên 41% và Cần Thơ là thành phố có số doanh nghiệp cầu mua sắmthêm phần cứng thấp dưới 20% Đối với các tỉnh Long An, Bắc Giang, An Giang,Quảng Bình số doanh nghiệp có mức đầu tư cũng chỉ ở mức trung bình thấpkhoảng 30%
2 Phần mềm và các ứng dụng hỗ trợ sản xuất kinh doanh
Trên 70% doanh nghiệp hiện nay có sử dụng các phần mềm chuyên dùngchủ yếu như quản lý kế toán, tài chính; đặc biệt là phần mềm soạn thảo văn bảndùng trong văn phòng có tỉnh đạt tỷ lệ gần 100% như: tỉnh Quảng Bình 95%, tỉnhĐăk Nông 99%
Trang 7Đối với một số chương trình ứng dụng khác tùy thuộc vào qui mô và đặcthù của doanh nghiệp; các phần mềm lớn như: ERP, CRM, qu ản lý cổ đông vàchi trả cổ tức; … chủ yếu chỉ triển khai tại các doanh nghiệp có qui mô lớn hoặckhu công nghiệp, các công ty có vốn đầu tư nước ngoài Chỉ có 3,48% doanhnghiệp có ứng dụng giải pháp hoạch định tài nguyên doanh nghi ệp – ERP, loạiphần mềm này được sử dụng nhiều nhất là các doanh nghiệp sản xuất và nhómdoanh nghiệp có hoạt động dịch vụ y tế, tài chính Các nhóm doanh nghi ệp vậntải, thủ công mỹ nghệ hoàn toàn không s ử dụng giải pháp này Đối với phầnmềm quản lý khách sạn, nhà hàng 6,08%, tập trung vào các doanh nghi ệp hoạtđộng trong lĩnh vực du lịch, lữ hành; Phần mềm quản lý cổ đông có 8,87% sửdụng, loại sản phẩm này được các doanh nghiệp có quy mô lớn áp dụng Cácphần mềm khác như quản lý email, nhân sự tiền lương có tỷ lệ tương đối thấp
Quản lý QH khách hàng
ERP
Đang sử dụng Sẽ sử dụng Không có nhu cầu sử dụng
Trang 8Theo kết quả điều tra này, có đến trên 80% doanh nghiệp không có nhucầu ứng dụng hoặc sẽ dùng trong tương lai các phần mềm chuyên dùng, có tínhchất áp dụng quy trình khép kín như: doanh nghiệp chưa ứng dụng ERP 96,52%trong đó không có nhu c ầu 83,94%; chưa ứng dụng phần mềm quản lý cổ đông
và chi trả cổ tức 91,13% trong đó không có nhu c ầu là 71,09%; chưa ứng dụngphần mềm quản lý khách sạn 93,93% không có nhu c ầu 79,48%,… Điều nàycũng phản ánh đúng với quy mô doanh nghiệp Việt Nam 96% là nhỏ và vừa nênviệc ứng dụng các phần mềm lớn cũng cần phải cân nhắc cho phù hợp với quy
mô và tài chính của doanh nghiệp
Đăk Nông là tỉnh có tỷ lệ doanh nghiệp ít sử dụng các phần mềm quản lýdưới 15%, chỉ có phần mềm kế toán đạt 57% và phần mềm soạn thảo văn bản100% Đối với Quản trị doanh nghiệp ERP, quản lý chi trả cổ tức, cổ đông, quản
lý khách sạn nhà hàng, quản lý quan hệ khách hàng chỉ có 2 tỉnh Long An vàCần Thơ khoảng 3% doanh nghiệp ứng dụng Tỉnh Bắc Giang và An Giang ch ỉ
có trên 1% doanh nghiệp sử dụng Quản lý tiền lương và bán hàng có 28,71%doanh nghiệp tỉnh Cần Thơ và 30,72% doanh nghi ệp tỉnh Quảng Bình là ứngdụng Chỉ có khoảng 10% doanh nghiệp An Giang, Bắc Giang là ứng dụng
3 Dịch vụ CNTT
Như trên đã phân tích, do các doanh nghi ệp phần lớn là doanh nghiệpnhỏ, doanh thu hàng năm không l ớn, số lượng cán bộ công nhân viên ít Và theokết quả điều tra cho thấy, mới chỉ có 18,13% doanh nghi ệp đã sử dụng dịch vụ
tư vấn CNTT Có tới 81,87% doanh nghiệp chưa hoặc không sử dụng dịch vụ
CNTT, trong đó số doanh nghiệp không có nhu cầu nào về sử dụng dịch vụ
CNTT chiếm tới 45,42% Đây là tình trạng khá phổ biến không chỉ đối với dịch vụ
tư vấn trong lĩnh vực CNTT (xem hình 3.1)
Trang 9Hình 3.1 Tình hình sử dụng dịch vụ CNTT
18.13%
36.43%
45.39%
Đã sử dụng Sẽ sử dụng, trong thời gian tới Không có nhu cầu
Các dịch vụ tư vấn CNTT được doanh nghiệp sử dụng nhiều nhất là: sửachữa, bảo hành, bảo trì Tuy nhiên, về hình thức sử dụng các dịch vụ CNTT, cácdoanh nghiệp thường sử dụng đội ngũ cán bộ nội bộ và dịch vụ của các cửahàng máy tính Đối với các đơn vị cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp hoặc tích hợp
hệ thống thu hút được ít số doanh nghiệp sử dụng dịch vụ của mình (dưới 25%)
Hiện nay, theo kết quả điều tra, doanh nghiệp chưa có thói quen sử dụngdịch vụ CNTT chiếm 40,67%, các lý do khác mà doanh nghi ệp đưa ra khônghoặc chưa dùng dịch vụ này là: chi phí tư vấn cao 20,77%; quy mô doanh nghi ệpnhỏ, đầu tư ít nên không c ần tư vấn 22,75%; chưa tìm được đơn vị phù hợp12,46%; một số lý do khác 3,16% (xem hình 3.2)
Trang 10Từ thực tế trên cho thấy, nhận thức và thói quen sử dụng dịch vụ tư vấncủa doanh nghiệp Việt Nam còn khá thấp Để doanh nghiệp quan tâm và tạothành thói quen sử dụng các dịch vụ tư vấn CNTT cần phải có những chính sách
hỗ trợ, hoạt động tuyên truyền tới doanh nghiệp.việc sử dụng dịch vụ tư vấnCNTT
4 Kết nối hệ thống mạng nội bộ (LAN, WAN, hoặc intranet).
Theo kết quả điều tra này, một số doanh nghiệp đã và đang trong giaiđoạn tăng cường đầu tư và lập kế hoạch mua sắm, ứng dụng CNTT vào hoạtđộng sản xuất kinh doanh nên đã tiến hành xây dựng, triển khai hệ thống mạngnội bộ và hệ thống máy tính trạm để hỗ trợ triển khai các ứng dụng liên quan.Tuy nhiên, số lượng doanh nghiệp có sử dụng mạng nội bộ vẫn ở mức trung
Trang 11bình thấp 39%, tỷ lệ chưa kết nối mạng nội bộ chiếm 60,69% trong đó có 35,52%doanh nghiệp không có nhu cầu sử dụng (xem hình 4.1)
Hình 4.1 Tình hình kết nối mạng nội bộ
Đang sử dụng, 38.99%
Sẽ dùng trong thời gian tới, 25.17%
Không có nhu cầu, 35.52%
Trong số các doanh nghiệp có sử dụng kết nối mạng nội bộ (39%), tỷ lệdoanh nghiệp kết nối mạng LAN chiếm phần lớn 43,45% so với các hình thứckết nối khác: WAN 14,69%; mạng không dây (wifi) 33,78%, intranet và một sốhình thức khác 7,68% (hình 4.2)
Hình 4.2 Kiểu kết nối mạng nội bộ
Trang 12nghiệp có nhận xét là cung cấp dịch vụ ổn định, có chế độ chăm sóc, bảo hànhbảo trì.
Tỉnh Quảng Bình có số doanh nghiệp kết nối mạng nội bộ cao nhất57,54% trong số 6 tỉnh điều tra Cần Thơ mặc dù là thành phố lớn nhưng tỷ lệ sửdụng mạng nội bộ chỉ ở mức trung bình thấp 39,93%, Đăk Nông 36%, Long An22,28%, An Giang 19,89% và Bắc Giang là 17,21% (xem hình 4.3)
Bắc Giang Cần Thơ
Đăk Nông Long An
Quảng Bình
5 Loại hình kết nối internet và mục đích sử dụng.
5.1 Loại hình kết nối internet
Về kết nối internet chỉ có 8,43% doanh nghiệp chưa có nhu cầu kết nốiinternet Điều này cho thấy, các doanh nghiệp kết nối sử dụng internet chiếm tỷ
lệ cao 91,51% ADSL là hình th ức kết nối được doanh nghiệp lựa chọn sử dụngnhiều nhất 77,87%, hình thức kết nối internet qua đường điện thoại chỉ còn8,37% doanh nghiệp sử dụng Thuê đường truyền riêng là 8,87% và khác nhưkết nối không dây chiếm tỷ lệ nhỏ 4,71% (xem hình 5.1)
Trang 14Hình 5.2 Hình thức kết nối internet tại địa phương
Trang 15Bảng 5.3 Mục đích sử dụng internet trong doanh nghiệp
Tỷ lệ sử dụng email tại các địa phương đều ở mức dưới 50% Cần Thơ làthành phố có tỷ lệ doanh nghiệp trao đổi email cao nhất 48,84%, Quảng Bình47,21%, Long An 45,14%, Bắc Giang 43,23%, An Giang 42,11% và Đăk Nông34% Đối với việc tìm kiếm thông tin qua internet còn h ạn chế Long An là địaphương có số lượng doanh nghiệp sử dụng nhiều so với các tỉnh còn lại nhưngcũng chỉ ở mức 16,57% Cần Thơ là thành phố lớn, nhưng doanh nghiệp khaithác tìm kiếm thông tin lại thấp nhất 5,47% Về quảng cáo tiếp thị, An Giang có tỷ
lệ doanh nghiệp sử dụng cao nhất 20,15%, Cần thơ 16,50%, Bắc Giang 14,55%,Quảng Bình 11,21%, Long An 11,14%, Đăk Nông 1% Đối với quản lý đơn hàng,doanh nghiệp tại các tỉnh đều sử dụng dưới 20% trong đó có Cần Thơ cao nhất19,30% Dịch vụ ngân hàng tài chính, đây là d ịch vụ mới chỉ có rất ít doanhnghiệp quan tâm ứng dụng nên chỉ có 8% doanh nghiệp tại Long An sử dụng;Cần Thơ là 7,59% Các t ỉnh còn lại có tỷ lệ sử dụng dịch vụ ngân hàng dưới 5%.Tính đến thời điểm điều tra, vẫn có một số lượng khoảng gần 10% doanh nghiệp
sử dụng dịch vụ điện thoại internet, trong đó Qu ảng Bình 9,87% và B ắc Giang9,63% (hình 5.4)
Trang 16Quảng cáo , tiếp thị 16.50% 11.14% 20.15% 14.55% 11.21% 1.00%
Tìm kiếm thô ng tin 5.47% 16.57% 14.23% 12.09% 8.09% 10.00%
Trao đổi em ail 48.84% 45.14% 42.11% 43.23% 47.21% 34.00%
Cần Thơ Lo ng A n A n Giang B ắc giang Quảng B ình Đ ăk Nô ng
Với tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng internet vào các m ục đích ở mức thấp.Các dịch vụ của nhà cung cấp chưa đáp ứng được các yêu cầu của doanhnghiệp nên số lượng doanh nghiệp phàn nàn về chất lượng sử dụng còn doanhnghiệp khá lớn Chỉ có 21,26% doanh nghi ệp có nhận xét về chất lượng sử dụngdịch vụ của nhà cung cấp là ổn định
Trao đổi email cho công việc kinh doanh đạt tỷ lệ trung bình trong doanhnghiệp nên tần suất sử dụng email trong doanh nghiệp đối với lãnh đạo, nhânviên hàng ngày, hàng tuần cũng ở mức dưới trung bình hoặc ít sử dụng với các
lý do khác nhau Có 28,20% lãnh đạo doanh nghiệp chưa dùng đến email trong
đó 17,42% là không c ần đến email Đối với nhân viên trong doanh nghi ệp, có29,19% chưa sử dụng email và trong đó 18,04% là không c ần (hình 5.5)
Trang 17Hình 5.5 Tần suất sử dụng em ail trong doanh nghiệp
Lãnh đạo Nhân viên
Cần Thơ là tỉnh có số lãnh đạo sử dụng email hàng ngày cao nhất49,33%, và Quảng Bình có tỷ lệ lãnh đạo sử dụng email thấp 7,82% Có đến20,28% lãnh đạo doanh nghiệp không cần đến email tại tỉnh Long An và 16% tạiCần Thơ Đối với nhân viên trong doanh nghi ệp sử dụng email hàng ngày,Doanh nghiệp tỉnh Bắc Giang có tỷ lệ cán bộ nhân viên sử dụng cao nhất49,91%, tiếp đó là Cần Thơ 46,86%, Đăk Nông 45%, các tỉnh còn lại dưới 20%
Từ kết quả trên cho thấy, để tạo thành thói quen cho CBCNV s ử dụngemail và tiến tới phổ cập ứng dụng thương mại điện tử cần có thời gian đểdoanh nghiệp nhận thức
6 Ứng dụng website và Thương mại điện tử
Có tới 73,70% doanh nghiệp chưa có website trong đó doanh nghi ệp
không cần đến website chiếm 27,99% (xem hình 6.1)
Trang 18Bảng 6.1 Sử dụng w ebsite trong doanh nghiệp
Có Website riêng, 26.20%
Chưa có
w ebsite, , 45.71%
Không cần
w ebsite, 27.99%
Bắc Giang và Đăk Nông là hai t ỉnh có tỷ lệ doanh nghiệp có website thấp(19,58% và 15%) Cần Thơ có tỷ lệ cao hơn nhưng cũng chỉ đạt 32,67% Long
An, An Giang và Quảng Bình có tỷ lệ tương đương nhau dư ới 25% (xem hình6.2)
Hình 6.2 Tình hình xây dựng w ebsite của doanh nghiệp tại địa phương
Có website riêng Chưa có website
Mục đích sử dụng website của doanh nghiệp cũng rất hạn chế Việc đầu
tư thời gian, chi phí và cập nhật thông tin không đư ợc thường xuyên: Chỉ có13,08% doanh nghiệp có cán bộ bộ phụ trách cập nhật thông tin lên website