CHƯƠNG I:HIỆN TƯỢNG PHĨNG ĐIỆN SÉT Sét là hiện tượng phóng điện trong khí quyển giữa đám mây dông mang điện tích với đất hoặc giữa các đám mây dông mang điện tích trái dấu nhau.. Giai đo
Trang 3Tài liệu tham khảo
CHƯƠNG
Engineering ( 3rd edition) – Rakosh Das Begamudre
Trang 4 NGUỒN GỐC, ĐẶC ĐIỂM VÀ TÁC HẠI CỦA CÁC DẠNG QUÁ ĐIỆN ÁP XẢY
RA TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN
HẠN CHẾ TÁC HẠI CỦA QUÁ ĐIỆN ÁP ĐỐI VỚI CÁC THIẾT BỊ TRONG HỆ
THỐNG ĐIỆN
Trang 5QUÁ ĐIỆN ÁP(OVERVOLTAGE) ?
LÀ THÀNH PHẦN ĐIỆN ÁP CÓ THỜI
VÀ BIÊN ĐỘ LỚN
Trang 6ĐIỆN ÁP TRONG HỆ THỐNG
ĐIỆN?
HIỆN TƯỢNG PHÓNG ĐIỆN SÉT
QUÁ TRÌNH ĐÓNG CẮT CÁC THIẾT BỊ TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN
CÁC SỰ CỐ XẢY RA TRONG HỆ THỐNG
Trang 7CHƯƠNG I:
HIỆN TƯỢNG PHĨNG ĐIỆN SÉT
Sét là hiện tượng phóng điện trong khí quyển giữa đám mây dông mang điện tích với đất hoặc giữa các đám mây dông mang điện tích trái dấu nhau Điện áp giữa mây dông và đất có thể đạt tới trị số hàng chục, thậm chí hàng trăm triệu volt Chiều dài trung bình của khe sét khoảng 3 – 5 km, phần lớn chiều dài đó phát triển trong các đám mây dông.
Trang 25Giai đoạn 1
Thoạt tiên xuất phát từ mây dông một dãy sáng mờkéo dài từng đợt gián đoạn về phía mặt đất với tốc độtrung bình khoảng 105 – 107 m/s Đây là giai đoạnphóng điện tiên đạo từng đợt được gọi là tiên đạobậc
Trang 26Giai đoạn 1
Kênh tiên đạo là một dòng plasma mật độ điệntích không cao lắm, khoảng 1013 – 1014 ion/m3.Một phần điện tích âm tràn vào kênh và phânbố tương đối đều dọc theo chiều dài của nó
Trang 27Giai đoạn 1
Dưới tác dụng của điện trường của điện tích âm trênđám mây và trong kênh tiên đạo, vùng đất bên dướisẽ có sự tập trung các điện tích cảm ứng trái dấu
Vị trí tập trung điện tích cảm ứng có thể ngay bêndưới đám mây, hay ở những nơi có điện dẫn cao
Trang 28Giai đoạn 1
Trong giai đoạn đầu, hướng phát triển của các tia tiênđạo là ngẫu nhiên tuân thủ theo nguyên tắc là pháttriển theo hướng có cường độ điện trường cao nhất
Trang 29Giai đoạn 1
Khi kênh tiên đạo đạt đến một độ cao nhất định,gọi là độ cao định hướng, thì hướng phát triển củatia tiên đạo sẽ chịu ảnh hưởng của các vật bêndưới mặt đất, nơi có sự tập trung điện tích cảmứng cao
Do đó, vị trí đổ bộ của dòng sét có tính chọn lọc
Trang 30Giai đoạn 1
Ở các vị trí tập trung điện tích trái dấu vớimật độ cao, cường độ điện trường cục bộtrong không khí tại đó cao làm xuất hiện sựion hóa không khí, tạo nên dòng tiên đạo pháttriển từ bên dưới hướng lên đám mây, chiềudài của kênh tiên đạo ngược này có thể lênđến vài trăm m Đây chính là quá trình phóngđiện đón sét, tạo điều kiện định hướng dòngsét vào vị trí đó
Trang 31Giai đoạn 2
Giai đoạn phóng điện chính, hay phóng điệnngược
Khi kênh tiên đạo xuất phát từ đám mây dông
tiếp cận mặt đất hay kênh tiên đạo ngược,cường độ điện trường trong khoảng cách khítăng cao gây ion hóa mãnh liệt không khí dẫnđến sự hình thành dòng plasma mới, có mật độđiện tích tăng cao hơn nhiều so với ban đầu
1016 đến 1019 ion/m3
Trang 32Giai đoạn 2
Các điện tích cảm ứng dưới mặt
tích trong kênh tiên đạo từ đámmây
Các điện tích cảm ứng này tiếptục đi theo đường của phóng điệntiên đạo ban đầu, tiếp tục hướnglên đám mây, hình thành nên
kênh phóng điện chính
Trang 33Giai đoạn 2
Mật độ điện tích trong kênhphóng điện chính rất cao, làm đốtnóng mãnh liệt kênh phóng điện
chục ngàn độ C(gấp 3 lần nhiệt độbề mặt mặt trời) Chính vì vậy,kênh phóng điện chính sáng chóichang, mà ta thấy dưới dạng các
tia chớp
Trang 34Giai đoạn 2
Với lượng nhiệt khổng lồ này, lớpkhông khí xung quanh kênh phóngđiện chính bị đốt nóng, giản nởđột ngột tạo ra những đợt sóng âmmãnh liệt, mà ta gọi là sấm
Trang 35Giai đoạn 2
Khi kênh phóng điện chính lênđến đám mây dông, dòng sét cógiá trị lớn nhất, đây chính là dòngngắn mạch khoảng cách khí giữamây và đất, có giá trị trongkhoảng từ 1kA đến hàng trăm kA
Trang 36Giai đoạn 3
Giai đoạn kết thúc
Khi kênh phóng điện chính lên
đến đám mây dông, các điện tích
cảm ứng từ mặt đất lên theo, tràn
vào và trung hòa các điện tích trái
dấu trên đám mây, các điện tích
(âm) còn thừa trên đám mây sẽ
theo kênh phóng điện chạy xuống
mặt đất
Dòng sét có trị giảm dần
Trang 41Biểu thức toán học được viết như sau
Trong đó : I : hằng số có thứ nguyên là dòng điện (kA)
I
m ds
Độ dốc đầu sóng của dòng sét
Trang 42Xác suất xuất hiện dòng sét có biên độ lớn hơn Im(kA)
26
13
, ,
10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
Trang 43Xác suất xuất hiện dòng sét có độ dốc đầu sóng a(kA/ µs)
15,7
7,82
, ,
Trang 44Cường độ hoạt động của sét là số ngày có dông sét
trung bình trong năm: n (ngày sét/năm)
Vùng cực: 2-3, ôn đới: 30-50, nhiệt đới: 75-100, xíchđạo 100-150 (ngày sét/năm)
Mật độ sét là số lần sét đánh trung bình trên 1 đơn vịdiện tích mặt đất trong 1 ngày có dông sét: m
Mật độ sét trung bình trong năm:
Trang 47Việt Nam (2007)
Trang 49Việt Nam (2007)
Trang 51Việt Nam (2007)
Trang 53Việt Nam (2007)
Trang 569/9/2011 2
Trang 57CHƯƠNG II
BẢO VỆ CHỐNG SÉT ĐÁNH TRỰC
TIẾP CHO HỆ THỐNG ĐIỆN
/ / / / / / / / / / / /
Trang 582
34
Bằng thực nghiệm trên mô hình và xử lý dữ liệu theo
Trang 59h
R=3,5h
Khu vực có xác suất 100% sét đánh vào cột
thu sét: R=3,5h
Trang 60Phương pháp thực nghiệm trên mô hình này đã đưa
ra được công thức xác định phạm vi bảo vệ của cột thu sét sẽ được trình
bày ở phần sau
Trang 63I CÁCH XÁC ĐỊNH PHẠM VI BẢO VỆ CỦA CTS
1 Phạm vi bảo vệ của một CTS(<60m)
Phạm vi bảo vệ của một CTS là hình chóp tròn xoay có đường sinh dạng hyperbol Ở độ cao hx , rx được xác định như sau:
CTS
Vật được bảo vệ
Vật không được bảo vệ
Trang 641 Phạm vi bảo vệ của một CTS (<60m)
Phạm vi bảo vệ của một CTS là hình chóp tròn xoay có đường sinh dạng hyperbol Ở độ cao hx , rx được xác định như sau:
Với:
-rx bán kính phạm vi bảo vệ.
-h chiều cao của CTS.
-hx chiều cao của vật được bảo vệ.
-p hệ số phụ thuộc vào h.
ha = h – hx: độ cao hiệu dụng của cột thu sét.
Trang 651,5 (1 )
0,8
x x
I CÁCH XÁC ĐỊNH PHẠM VI BẢO VỆ CỦA CTS
1 Phạm vi bảo vệ của một CTS (<60m)
Trong thiết kế,
để đơn giản người ta
hyperbol giới hạn
khu vực bảo vệ bởi 2
đoạn thẳng.
2/3h
h
Trang 67I CÁCH XÁC ĐỊNH PHẠM VI BẢO VỆ CỦA CTS
1 Phạm vi bảo vệ của một CTS: (>60m)
Sét khơng những đánh vào đỉnh mà cịn đánh vào phần thân cột gần đỉnh
0,5( 60)
h h
Đối với cột thu sét cĩ chiều cao từ 60m đến 100m:
Đối với cột thu sét cĩ chiều cao từ 100m đến 250m:
Trang 68a p
rx
p
7ah
h 0
R Cột thu sét Cột thu sét
Trang 690,75h 1.5h 0,75h
Trang 70Nếu hai cột thu sét có độ cao khác nhau, ví dụ h1 < h2 thì phạm
vi bảo vệ của chúng được xác định như sau
- Phạm vi bảo vệ phía ngoài hai cột thu sét giống như phạm vibảo vệ của từng cột riêng lẻ
- Phạm vi bảo vệ giữa hai cột thu sét có được bằng cách quađỉnh cột thấp (h1) vẽ một đường thẳng ngang, nó cắt đường sinhcủa phạm vi bảo vệ của cột cao h2 ở một điểm , điểm này được coinhư đỉnh của cột thu sét giả tưởng h’ = h1 và khu vực bảo vệ giữacột thấp h’ và h1 cách nhau khoảng a như giữa hai cột có độ caobằng nhau
Trang 71Khi công trình cần bảo vệ chiếm một diện tích rộng lớn thìngười ta thường dùng một hệ thống nhiều cột thu sét để bảovệ Để xác định phạm vi bảo vệ, người ta chia hệ thống cộtthu sét thành từng nhóm 3 hoặc 4 cột thu sét Bên ngoài diệntích của đa giác đi qua chân các cột thu sét ( hình tam giáchoặc hình chữ nhật ) phạm vi bảo vệ được xác định như giữatừng đôi cột thu sét với nhau Còn tất cả các thiết bị có độ caolớn nhất hx đặt trong diện tích của đa giác sẽ được bảo vệ antoàn nếu điều kiện sau được thỏa mãn :
D ≤ 8 (h – hx ) pTrong đó:
h : độ cao của cột thu sét
hx : độ cao lớn nhất của cao trình
D : đường kính đường tròn ngoại tiếp đa giác
Trang 73RÃNH CÁP LỰC 22 KV RÃNH CÁP ĐIỀU KHIỂN
PHÒNG THIẾT BỊ PHÂN PHỐI 22 KV PHÒNG VẬN HÀNH
2T
60 MVA 1T
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐIỆN - ĐIỆN TỬ
Trang 74RÃNH CÁP LỰC 22 KV RÃNH CÁP ĐIỀU KHIỂN
PHÒNG THIẾT BỊ PHÂN PHỐI 22 KV
PHÒNG VẬN HÀNH
5,9
2 m
4 ,09 m
Vùng bảo vệ cao độ 8m Vùng bảo vệ cao độ 11m
6 7
4,125 m
2,4 m
0,6375 m
36,18 m 32,56 m
GVHD
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐIỆN - ĐIỆN TỬ
BỘ MƠN HỆ THỐNG ĐIỆN
Ngày 12/11/2006 Bản vẽ số : 3
Vũ Phan Tú
ĐỒ ÁN MƠN HỌC CAO ÁP
PHẠM VI BẢO VỆ CỦA KIM THU SÉT TRẠM BIẾN ÁP 110/22 kV
Người vẽ Đặng Như Tấn MSSV:402HT039
Cột anten
Cột đèn chiếu sáng Cột đèn
chiếu sáng
Trang 75CHÚ THÍCH :
- CB : MÁY CẮT SF6
- DS : DAO CÁCH LY
- ES : DAO NỐI ĐẤT
- BI : MÁY BIẾN DÒNG ĐIỆN
- BU : MÁY BIẾN ĐIỆN ÁP
- LA : CHỐNG SÉT VAN
1500 3000 1000 2500 1000 3000
BU BU BU LA
DS/ES BI
CB DS/ES DS/ES DS/ES
7000
ĐỒ ÁN MƠN HỌC CAO ÁP
MẶT CẮT TRẠM BIẾN ÁP 110/22 kV
GVHD
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐIỆN - ĐIỆN TỬ
BỘ MƠN HỆ THỐNG ĐIỆN
Ngày 12/11/2006 Bản vẽ số : 2
Người vẽ Đặng Như Tấn
ĐỒ ÁN MƠN HỌC CAO ÁP
Trang 76CỦA DCS:
1. Phạm vi bảo vệ của một DCS:
DCS
DD không được bảo vệ
DD được bảo vệ
Trang 77II CÁCH XÁC ĐỊNH PHẠM VI BẢO VỆ
CỦA DCS:
1. Phạm vi bảo vệ của một DCS:
a) Trường hợp DCS có độ treo cao (h) nhỏ hơn 30m :
x x
Trang 78CỦA DCS (tt):
1 Phạm vi bảo vệ của một DCS:
b) Trường hợp DCS có độ treo cao (h) lớn hơn 30m :
Phạm vi bảo vệ theo chiều
cao (mặt cắt đứng) giảm một
khoảng tính từ đỉnh:
Trang 79II CÁCH XÁC ĐỊNH PHẠM VI BẢO VỆ
CỦA DCS (tt):
2 Phạm vi bảo vệ của hai DCS:
Khi hai dây chống sét đặt cách nhau S = 2B = 4h thì mọi điểm trên mặt đất nằm giữa hai dây chống sét sẽ được bảo vệ an toàn Nếu S < 4h thì giữa hai dây chống sét có thể bảo vệ được độ cao:
Trang 80CỦA DCS (tt):
2 Phạm vi bảo vệ của hai DCS:
Khi dây dẫn 3 pha của đường dây tải điện cùng nằm trênmột mặt phẳng ngang thì điều kiện để dây dẫn giữa hai cộtđược bảo vệ là khoảng cách S giữa hai dây chống sét phảithỏa mãn điều kiện:
Trang 81II CÁCH XÁC ĐỊNH PHẠM VI BẢO VỆ
CỦA DCS (tt):
2 Phạm vi bảo vệ của hai DCS:
Trang 82CỦA DCS (tt):
3 Cách xác định phạm vi bảo vệ của dây
chống sét của đường dây tải điện cao áp:
0 31
gh
c α
Trang 83KHI DÙNG HỆ THỐNG CTS ĐỂ BẢO VỆ CHỐNG SÉT ĐÁNH THẲNH CHO TRẠM
BIẾN ÁP VÀ NHÀ MÁY ĐIỆN:
Cột thu sét có thể đặt ngay trên các kết cấu công trình (cột xà, ống khói, cột đèn pha…) của TBA
và NMĐ khi thỏa một số điều kiện nhất định Việc đặt CTS trên kết cấu trạm chỉ cho phép khi trạm
có mức cách điện xung lớn và điện trở nối đất bé.VD:
-TBA 110kV trở lên dễ dàng thỏa mãn được yêu cầu này
-TBA 35kV chỉ cho phép đặt CTS trên kết cấu trạm khi Rnđ 4 Ohms
Trang 84KHI DÙNG HỆ THỐNG CTS ĐỂ BẢO VỆ CHỐNG SÉT ĐÁNH THẲNH CHO TRẠM
BIẾN ÁP VÀ NHÀ MÁY ĐIỆN:
Chân kết cấu đặt CTS phải được nối theo đường ngắn nhất vào HT Nối đất an toàn của trạm tại điểm giao của các thanh cân bằng thế, đồng thời tăng cường thêm các nối đất bổ sung (các thanh, cọc tăng cường)
Trang 85KHI DÙNG HỆ THỐNG CTS ĐỂ BẢO VỆ CHỐNG SÉT ĐÁNH THẲNH CHO TRẠM
BIẾN ÁP VÀ NHÀ MÁY ĐIỆN:
Khi các điều kiện trên không thỏa mãn thì CTS phải đặt cách ly với các kết cấu trong trạm và nối đất của CTS phải được tách riêng khỏi nối đất an toàn của trạm.
Khoảng cách trong không khí giữa CTS và các vật cần bảo vệ trong trạm phải đủ lớn.
Tương tự, khoảng cách trong đất giữa nối đất CTS và nối đất an toàn trạm cũng phải đủ lớn.
Trang 86KHI DÙNG HỆ THỐNG CTS ĐỂ BẢO VỆ CHỐNG SÉT ĐÁNH THẲNH CHO TRẠM
BIẾN ÁP VÀ NHÀ MÁY ĐIỆN:
Trang 87Chương 3:
NỐI ĐẤT TRONG HỆ
THỐNG ĐIỆN
Trang 893.1 KHÁI NIỆM
thẳng xuống mặt đất ở độ sâu từ 0,5m đến 0,8m
Đất
Không khí
độ chôn sâu t 0
dây dẫn dòng
sự cố, dòng sét
Cọc nối đất bằng đồng hay thép mạ kẽm
Trang 90trong đất ở độ sâu từ 0,5m đến 0,8m
Đất
Không khí
độ chôn sâu t 0
dây dẫn dòng
sự cố, dòng sét
Thanh nối đất bằng đồng hay thép mạ kẽm
Trang 913.1 KHÁI NIỆM
Lưới nối đất : do nhiều cọc hay thanh
ghép nối với nhau, chôn trong đất ở
độ sâu 0,5m đến 0,8m
các thanh nối đất hay dây cáp kết nối thành
lưới
Cọc nối đất đóng ven chu vi (học dọc theo đường chéo)
Trang 926Các mối ghép kỹ thuật
Trang 933.1 KHÁI NIỆM
Nối đất làm việc: là nối đất điểm trung
tính của máy phát, máy biến áp công suất,
TI, TU…Đảm bảo sự làm việc của trang
thiết bị điện lúc bình thường và sự cố
Nối đất an toàn: là nối đất vỏ trang thiết
bị điện hoặc kết cấu kim loại Đảm bảo an
toàn cho người vận hành khi có sự cố rò
Muốn điện áp tại N = 0
Rđ
Rđ
KTS
Trang 94Cấu tạo của nối đất: thông thường được thực hiện bằng một hệ thống những cọc bằng thép hoặc đồng ( có thể tròn hoặc dẹt) đóng vào đất, hoặc những thanh ngang chôn vào đất Hoặc cọc và thanh nối liền với nhau và chôn vào đất
Trạm phân phối: 3 hệ thống nối đất phải được nối riêng lẻ
Trạm truyền tải ( >=110 kV): 3 hệ thống nối đất được dùng chung
Điện trở nối đất Rđ là tỉ số giữa điện áp trên cực
Uđ và dòng điện qua nó Iđ Điện trở Rđ bao gồm
điện trở của bản thân điện cực và điện trở tản trong
Trang 96 Khi tản dòng sét, quá trình truyền sóng trên cực nối đất tương tự như trên đường dây tải điện Do có điện cảm cản trở dòng điện đi sâu vào chiều dài điện cực nên điện thế phân bố không đều trên điện cực
T=L 0 .g 0 .l 2
T đs
Trang 973.1 KHÁI NIỆM
Hình : Quá điện áp tại các vị trí trên các thanh nối 20 m và 100m
Trang 98 Khi tản dòng sét, ngoài ảnh hưởng của điện cảm L làm giảm
hiện tượng phóng điện tia lửa trong đất khi dòng sét có biên độ lớn Vùng đất quanh điện cực trở nên dẫn điện tốt, làm tăng khả
Trang 993.1 KHÁI NIỆM
Hình: Bán kính của các phân đoạn trên thanh tại các thời điểm a) 0.2 μs và b) 0.5μs
Trang 10014 Hình: Quá điện áp tại vị trí vào dòng sét và vị trí cuối trên thanh từ a) FEM và b) FDTD
Trang 1013.1 KHÁI NIỆM
Đối với nối đất chống sét cần phân biệt điện trở tản xung Rx với điện trở tản ổn định R∞ R∞ cũng chính là điện trở tản dòng xoay chiều ( R~ ) hay dòng một chiều
x x
R R
Trang 102l U
l I d
Phương pháp Driven Rod
Trang 103 Khi dòng điện xoay chiều chạy qua điện cực tản vào đất, tạo
nên trong đất quanh nó một điện trường Mỗi điểm trong điện
trường đó kể cả trên mặt đất có một điện thế nhất định
Uđ
φr/Uđ
Giảm điện áp trên điện cực Uđhay giảm điện trở tiếp đất
Trang 104 Đối với điện cực nối đất đơn giản: công thức xác định điện trở
tản ở tần số công nghiệp của một số dạng điện cực thường dùng
(Bảng 4.1, 4.2)
4 ln 2
tt c
l R
tt t
l R
tt V
tt t
kL R
dang góc d=0,95b
dang dẹp d=0,5b
Trang 105 Đối với điện trở nối đất của tổ hợp nhiều điện cực:
đẳng thế giữa hai điện cực, làm giảm khả năng tản của hệ thống nối đất
Để đặc trưng cho hiệu ứng màn che, người ta dùng hệ số η ~ η ~ là hệ số sử dụng khi tản dòng điện xoay chiều tần số công nghiệp Đây là đại lượng toán học thể hiện bản chất vật lý là hiệu ứng màn che
R R
Trang 106Hệ số sử dụng phụ thuộc vào vào loại điện cực, số lượng và cách
bố trí chúng Nó có thể tra cứu trong các bảng số hoặc các đường
cong cho trong các tài liệu hướng dẫn(SBT PL 4 đến PL 7)
Xét tổ hợp thanh và cọc
…
cọc n
Rc, Rt: điện trở của từng cọc riêng lẻ và thanh
ηc,ηt hệ số sử dụng của cọc và thanh trong tổ hợp
c t c t t c
c t
R R
n R R R
R R R R n n
Trang 1073.3 ĐIỆN TRỞ TẢN NỐI ĐẤT CHỐNG SÉT
3.3.1 Điện trở tản xung của dạng nối đất tập trung
Kích thước thật của điện cực có thể thay thế bằng kích thước của khu vực phóng điện tia lửa
R x = α x R ~ (α x < 1 )
α x = f(I s , ρ đ ): đặc trưng cho phóng điện trong đất và giản nở điện cực nối đất.
Khi chiều dài của điện cực tăng lên thì α x tăng lên do ảnh hưởng của điện cảm.
Trang 108Trình tự tính toán điện trở tản xung của một tổ hợp nối đất tập trung
B1: Chọn km (nối đất chống sét) ρtt = km.ρđo
B2: Tính R~ của từng loại điện cực riêng lẻ (R ~ c, R ~t)
B3: Tính R x của từng loại điện cực rriêng lẻ (R xc, R xt)
- Tính dòng sét phân bố qua mỗi điện cực riêng lẻ
- Tính α x : có thể tra bảng hoặc tính bằng công thức
R
R R n R
R n
Trang 1093.3 ĐIỆN TRỞ TẢN NỐI ĐẤT CHỐNG SÉT
BT 1: Chúng ta có một thanh sắt tròn dài
40 m đường kính 20 mm Hỏi dạng
nối đất nào sau đây, có điện trở tản
xoay chiều nhỏ nhất? Biết nối đất
được chôn sâu 0.8 m trong đất Đất
có điện trở suất đo vào mùa mưa là
nằm sâu trong đất 0.8 m có điện trở suất
đo lúc khô ráo là 120 Ωm Bỏ qua hiệu
ứng màn che Tính điện trở tản xoay
chiều của tổ hợp