1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập chế tạo máy tại Công ty cổ phần cơ khí Hồng Lĩnh

47 466 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 2,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Phần làm việc của dụng cụ Chiều dài phần làm việc được tinh từ mũi dao đến giao tuyến giữa mặt trước và thân dao. Chiều cao phần làm việc là khoảng cách từ mũi dao đến mặt tì của thân dao. Chiều cao phần làm việc có thể dương hoặc âm. Phần làm việc của dụng cụ do các mặt cắt sau đây tạo nên: Mặt trước bề mặt dụng cụ theo phôi thoát ra khi cắt . Mặt sau chính bề mặt của dụng cụ đối diệnvới bề mặt đã gia công chi tiét . Mặt sau phụ bề mặt của dụng cụ đối diện của bề mặt đã gia công của chi tiết. Người ta còn phân biệt: Lưỡi cắt chính là giao tuyến giữa mặt trước và mặt sau chính. Lưỡi cắt chính giữ nhiệm vụ chủ yếu trong quá trình gia công. Lưỡi cắt phụ giáo tuyến giữa mặt trước và mặt sau phụ. Trong quá trình cắt, một phần của lưỡi cắt phụ tham gia vao quá trình hình thanh bề mặt gia công. Tuỳ theo điều kiện làm việc , dung cụ có thể chế tạo phải hoặc trái : Dao phải : trên máy tiện, hướng làm việc của dao phải là từ phía phải sang phía trái , nghĩa là khi cắt dao chuyển động về phía ụ đứng của máy. Dao trái : hướng làm việc của dao trái ngược với dao phải. Theo hình dạng cắt và cách bố trí đầu dao so với trục thân dao Dao đầu thẳng hai mặt phẳng ngang và đứng đều Dao đầu cong mặt phẳng ngang là cong,măt phẳng đứng là đường thẳng. Dao đầu uốn Dao đầu vuốt

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Cùng với sự phát triển của thế giới và xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế, đất nước ta đang đổi mới và bước vào thời kì công nghiệp hóa,hiện đại hóa, vừa xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật,vừa phát triển nền kinh tế đấy nước Hiện nay nước ta đang xây dựng các khu công nghiệp,các công ty cơ khí Do đó nghành cơ khí chế tạo đóng một vai tròrất quan trọng trong quá trình phát triển của đất nước

Qua thời gian thực tập tại Công Ty Cổ Phần cơ khí Hồng Lĩnh em đã rút ra được rấtnhiều kinh nghiệm thực tế mà khi ngồi trên ghế nhà trường em chưa được biết Để có kiến thức và kết quả thực tế ngày hôm nay, trước hết em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa cơ khí trường Đại Học Điện Lực đã giảng dạy và trang bị cho

em những kiến thức cơ bản, đồng thời tận tình hướng dẫn em trong quá trình thực tập Bên cạnh đó, em xin gửi lời cám ơn chân thành đến ban lãnh đạo, các cán bộ công nhân viên Công Ty Cổ Phần cơ khí Hồng Lĩnh đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành tốt quá trình thực tập

Trong quá trình thực tập và làm báo cáo, do còn nhiều sai sót Em mong các thầy cô chỉ bảo thêm giúp em hoàn thành và đạt kết quả tốt hơn Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, 20 tháng6 năm 2014

Sinh viên

Nguyễn Văn Kha

Trang 2

LỜI CẢM TẠ

Chúng em xin chân thành cảm ơn Công Ty Cổ Phần cơ khí Hồng Lĩnh đã giúp đỡ

và hướng dẫn em trong kì thực tập tốt nghiệp, đóng góp ý kiến và bổ sung những thiếusót về kiến thức thực tế mà em còn thiếu sót Đã góp phần không nhỏ cho sự hoàn thiện kiến thức thực tế mà em chưa được trang bị

Em cũng gửi lời cám ơn đến thầy giáo Th.S Nguyễn Hồng Lĩnh đã tận tình hướng dẫn

và giúp đỡ chúng em trong thời gian thực tập Được thầy hướng dẫn tận tình qua các đầu máy, chúng em đã đươc làm quen cách vận hành và thao tác công nghệ cho trên các loại máy Qua đó chúng em có thể nhận biết được từng loại máy, công dụng của các máy Giúp chúng em cũng cố kiến cơ bản tạo tiền đề cho chúng em học tập, và công tác chuyên môn sau này

Trong thời gian thực tập tại công ty em đã học được rất nhiều kiến thức thực tế Như cách tổ chức làm việc của các phòng ban, cách làm việc và tác phong làm việc của nhân viên trong công ty, dây chuyền sản xuất, máy… Đây là những kiến thức bổ ích cho công việc trong tương lai của em

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Tên đơn vị thực tập: Công Ty Cổ Phần Cơ Khí Hồng Lĩnh

Địa chỉ : Khu công nghiệp 72ha , Km 18 – Thạch thất – Hà nội

XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 5

PHẦN I

KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY

I Khái quát về công ty

Tên công ty: Công ty cổ phần cơ khí Hồng Lĩnh

Người đại diện: ông Nguyễn Hồng Sơn

Chức vụ: Giám đốc

Loại công ty: cổ phần

Nghành nghề hoạt động: cơ khí – nhà thầu, gia công và sản xuất

Địa chỉ : Khu công nghiệp 72ha , Km 18 – Thạch thất – Hà nội

Teel : (04) 37890475

Fax : (04) 37890487

Các thiết bị sản xuất trong công ty: máy tiện vạn năng, máy phay, máy bào, 1 máy cắt phôi, 1 máy bào, 3 máy CNC, 1 may xọc răng

Các sản phẩm công ty đang thực hiện gồm: các trục, bánh răng, trục răng phục vụ cho

các máy oto,xe công trình làm việc trong hầm mỏ,công trường…

phục vụ cho các công trình trọng điểm : Thủy điện sơn la , Thủy điện lai châu , Nhà

máy đường nghệ an , Tập đoàn vinacomin , Công ty khai thác titan Hà Tĩnh

II Kỹ thuật an toàn và nội quy công ty

a, Kỹ thuật an toàn

-Chuẩn bị làm việc

Trước khi làm việc người thợ cần :

 Mặc quần áo bảo hộ lao động

 Quan sát kĩ lưỡng các cơ cấu chuyển động

 Kiểm tra các thiết bị ngoại thông khí (như quạt,cửa thông gió.)

 Kiểm tra chế độ chiếu sáng

 Kiểm tra máy trươc khi đi vào làm việc

 Vệ sinh làm sạch môi trường làm việc

 Chuẩn bị dung cu cắt dụng cụ đo,độ gá

 Kẹp chặt phôi

Trang 6

b, Nội quy công ty

1 Trước khi vào khu vực thưc tập,sinh viên phải học nội quy an toàn lao động và kývào bản nội quy an toàn lao động, ai chưa học thi chưa được vào thực tập

5 Không tự ý thưc hiện các thao tác máy ngoài phạm vi thực tập, không thay đổi cácthông số hoạt động của máy khi chưa có sự đồng ý của giáo viên hướng dẫn

6 Trong qua trình thực hiện đúng các công việc đã đựoc giáo viên hướng dẫn và giao phó Phải đứng đúng vị trí quy định khi thực tập,không được tự ý đi sang máy không thuộc phạm vi của mình làm việc và sang các bạn thực thực tập khác

7 Không tự ý sang lấy trang thiết bị, đồ nghề của các máy khác sang cũng như các ban khác

8 Sau khi thưc hiện xong công việc của sinh viên có thể nghỉ ngơi tại chỗ theo quy định của ban quản lý công ty

9 Sau khi kết thúc thực tập, phải dọn sạch, làm vệ sinh máy và khu vực xung quanh máy mình đã thực tập sạch sẽ

10 Khi có lệnh kết thúc buổi thực tập mới được rửa tay ra về

Trang 7

PHẦN II

VẬT LIỆU DỤNG CỤ CẮT

Muốn hớt đi một lớp kim loại dư thừa ra khỏi bề mặt cần gia công để đạt được hình dạng, kích thước và các yêu cầu kỹ thuật chi tiết, trên các máy gia công kim loai bằng cắt phải dùng các dụng cụ thường gọi là dụng cụ cắt

Dụng cụ cắt gồm hai phần: phần cắt và thân dao

Phần cắt có nhiệm vụ ăn sâu vào vật liệu được cắt có tác dụng như một lưỡi dao, do

đó phảI làm từ vật liệu riêng biệt có tính năng cần thiết để đảm bảo cắt được và dự được khả năng trong một thời gian dài Người ta gọi là vật liệu làm dụng cụ cắt hay chính xác hơn là vật liệu làm phần cắt của dụng cụ

1.Yêu cầu cơ bản đối với vật liệu làm phần cắt của dụng cụ

a) Độ cứng

Vật liệu cần gia công trong cơ khí là thép,gang…có độ cứng cao, do đó để có thể cắt được ,vật liệu vật cắt cần có độ cứng cao >60-65 HRC

Trang 8

b) Độ bền cơ học

Vật liệu làm phần cắt dụng cụ cần có độ bền cơ học (sức uốn, kéo , nén , va đập…) càng cao càng tốt

c) Tính chịu nóng

Nơi tiếp xúc giữa dụng cụ cắt và chi tiết gia công, do kim loại bị biến dạng, ma sát

…nên nhiệt độ rất cao 700-800độ C ,có khi đạt đến hàng ngàn độ(khi mai).Nhiệt độ thay đổi cấu trúc do chuyển biến pha làm cho tinh năng vật cắt bị giảm xuống Do đóvật liệu cắt cần có tính chịu nhiệt độ cao

d) Tính chịu mài mòn

Trong điều kiện làm việc nhiệt đọ cao, ma sát lớn thì sự mòn dao là điều thường thấy.Do đó vật liệu thường phải có tính chống mòn cao.Tuy nhiên cần phải chú ý tới tính chịu nhiệt của vật liệukhi cắt

2 Các vật liệu làm phần cắt của dụng cụ

a) Thép cacbon dụng cụ cắt

Để đạt được tính chịu nhiệt, độ cứng ,tính mài mòn lượng cacbon trong thép cacbon dụng cụ không thể được dưới 0,7%(thường từ 0,7-1,3%) và lượng P,S thấp (P<0,035; S<0,025%)

Độ cứng sau khi tôi va ram đạt HRC 60- 62

- Sau khi ủ độ cứng đạt khoảng HB=107-217 nên dễ gia công cắt và gia công băng bằng áp lực

- Độ thấm tôi thấp nên thường tôi trong bước do đó dễ gây nức vỡ,nhất là đối với những dụng cụ có kích thước lớn

- Tính chịu nóng kém, độ cứng giảm nhanh khi nhiệt độ làm việc đạt đến 200-300oC ứng với tốc độ cắt 4-5m/ph

-Khó mài và dễ biến dạng khi nhiệt luyện do đó ít để chế tạo những dụng cụ định hình, cần phải mài theo prôphin khi chế tạo

b) Thép hợp kim dụng cụ

Đây là loại thép có hàm lượng cacbon cao,ngoài ra con có thêm mọt số nguyên tố hợp kim nhất đinh(0,5-3%)

Các nguyên tố hợp kim như Cr,W, Co, V có tac dụng:

Làm tăng tinhthấm tôi của thép

Trang 9

Tăng tinh chịu nóng đến 300độ C, tương ứng với tốc độ cắt cao hơn thép cácbon dụng cụ khoảng 20%.

c) Thép gió

Có tinh cắt cao nên có năng xuất gia công cao, do đó nên thép gió có hàm lượng cácbon cao, đăc biệt hàm lượng các nguyên tố Crôm, Vonfram, coban, vandini tăng lên, đáng kể nhất là nguyên tố vonfram

Có độ cứng cao, chịu mài mòn tốt , tác dụng chủ yếu của Vonfram là làm tăng độ thấm tôi, vandini tạo thành các bit có độ cứng cao, chịu mài mòn tốt cácbon không tạo thành các bit mà hoà tan vào sắt , khi lượng C lớn hơn 5% thì tính chịu nhiệt của thép gió được nâng cao

Khi tôi có độ cứng HRC=63-66, ở nhiệt độ 600OC khi cắt ứng với tốc độ

v=25-35m/p

Trang 10

Phần làm việc của dụng cụ do các mặt cắt sau đây tạo nên:

-Mặt trước bề mặt dụng cụ theo phôi thoát ra khi cắt

-Mặt sau chính bề mặt của dụng cụ đối diệnvới bề mặt đã gia công chi tiét

- Mặt sau phụ bề mặt của dụng cụ đối diện của bề mặt đã gia công của chi tiết

Người ta còn phân biệt:

-Lưỡi cắt chính là giao tuyến giữa mặt trước và mặt sau chính Lưỡi cắt chính giữ nhiệm vụ chủ yếu trong quá trình gia công

- Lưỡi cắt phụ giáo tuyến giữa mặt trước và mặt sau phụ Trong quá trình cắt, một phần của lưỡi cắt phụ tham gia vao quá trình hình thanh bề mặt gia công

Tuỳ theo điều kiện làm việc , dung cụ có thể chế tạo phải hoặc trái :

- Dao phải : trên máy tiện, hướng làm việc của dao phải là từ phía phải sang phía trái , nghĩa là khi cắt dao chuyển động về phía ụ đứng của máy

- Dao trái : hướng làm việc của dao trái ngược với dao phải

Theo hình dạng cắt và cách bố trí đầu dao so với trục thân dao

-Dao đầu thẳng hai mặt phẳng ngang và đứng đều

Trang 11

-Dao đầu cong mặt phẳng ngang là cong,măt phẳng đứng là đường thẳng.

-Dao đầu uốn

- Dao đầu vuốt

2.Phần thân dao:

Phần này dùng nối lưỡi dao với máy và nhận chuyển động truyền của máy đến phần làm việc

Trang 12

và an toàn Để có chuyện động chạy dao nhanh, máy tiện phải có độ cứng cao

Mozili đã làm thân máy tiện bằng gang để đúc trọng lưỡng thân máy…vv

2 Công dụng và phân loại

a Công dụng:

Máy tiện được sử dụng khá rỗng rãi và chiếm tỷ lệ cao trong các máy cắt kim loại trong các nhà máy ,công ty cơ khí công dụng của máy tiện là để gia công chi tiết códạng tròn xoay như mặt trụ, côn , khoan lỗ, tiện ren, cắt đứt, khoả mặt phẳng… Trêncác máy tiện có thể trang bị các đò gá mài, đồ gá phay ,đồ gá tiện chép hình lăn nhám

Trang 13

b Phân loại:

Theo công dụng máy vạn năng, máy chuyên dùng như máy tiên chính xác , tiện trục khuỷu , tiện nồi trục xe đạp ….theo vị trí trục chính có tiện cụt , tiện đứng Phân loạitheo mức độ tự động có: máy tiện bán tự động tiện tự động

(điều khiển cung cam) máy tiện điều khiển theo chương trình(NC, CNC)

3 Máy tiện vít vạn năng

Máy tiện ren vít vạn năng đựoc sử dung rỗng rãi trong công ty cơ khí và nhà máy qua nhiều các tiên gọi :

Máy tiện T616 : chữ T la máy tiện, số 6 là vạn năng, số 16 chỉ khoảng cách từ tâm trục chính đến bàn máy là 16cm

Máy tiện 1M616 : số 1 là máy tiện , M đời máy , số 6 là chỉ máy vạn năng , số 16 chỉkhoảng cách từ tâm trục chính đến bàn máy là 16cm

Tính năng kỹ thuật cơ bản một số một số máy tiện ren vít vạn năng:

710,10001400

710,10001400

Số vòng quay trục

chinh v/ph

1980

44-1200

1200

11.5-2000

0,06-1,59

0,082-4,46

4,16

0,07-0,07-4,160,035-

Trang 14

ngang

0,044-2,47

0,52

0,027-2,0

2,08

0,5-4848-2,5(0,25-5)pi

1-19224-2(0,5-48)pi

1-19224-2(0,5-48)pi

1-19224-2(0,5-48)piCông xuất động cơ

127512202510

158012102522

116613242812

114013502760

Một số hình ảnh của máy tiện:

Trang 19

PHẦN V

MÁY PHAY

Trang 21

Máy phay là một trọng những loại máy chiếm số lượng lớn trong các nhà máy cơ

khí

Trang 22

Máy phay được chế tạo từ thế kỷ 16, nhưng phát triển rất chậm Tới năm 60-90 của thế kỷ 19 nó mới chiếm tỷ lệ 1/15 máy tiện Hiện nay có xu hướng ngày càng dùng phay thay cho bào Việc phất triển máy phay chuyên dùng có tâm quan trọng đặc biệt ở nước ta nhà máy cơ khí Hà Nội đã sản xuất ra các loại máy phay vạn năngP623, 613 và đã nhập máy phay điều khiển theo chương trình số CNC.

1 Công dụng và phân loại

a) Công dụng

Gia công mặt phẳng, mặt định hình, lỗ, rãnh, cắt ren ngoài và ren trong, các bánh răng, phay rẵnh then vv thêm gá lắp để gia công bánh răng phẳng bằng phương pháp lăn răng

b) phân loại máy phay

căn cứ vào công dụng của máy phay : máy phay công dụng chung, máy chép hình , máy phay liên tục

Một số ký hiệu máy phay:

VD:P623 P phay, 6- vạn năng, 23-kích thước cơ bản của bàn máy

c) Các chuyện động

- Chuyển động cắt trục chính mang dao chuyển động quay

- Chuyển động chạy dao bàn máy mang phôi thục hiện ( chạy dao dọc, chạy dao ngang, chạy dao đứng)

2 Máy phay vạn năng nằm ngang P623

Trang 24

1 Gá dao

2 Kẹp phôi lên bàn chạy dao

3 So dao vào phôi cho mũi dao ăn sâu khoảng 0,5-1mm

4 Điều chỉnh tốc độ

5 Khởi động máy và cho mũi dao tiến vào phôi

Trang 25

PHẦN VI

MÁY KHOAN

Máy khoan dùng để tạo ra các mặt trụ tròn trong bằng dụng cụ khoan, xoáy, doa Phưong pháp tạo hình này là phưong pháp quỵ tích do tiếp xúp điểm giữa dụng cụ vàphôi

1 Công dụng và phân loại

Các kiểu máy khoan vạn năng:

- Máy khoan bàn một trục chính để khoan lỗ nhỏ, máy dùng nhiều trong chế tạo dụng cụ, trục chính có số vòng quay cao

- Máy khoan đứng được sử dụng rỗng rãi để gia công lỗ trên các chi tiết khôpng lớn

Trang 26

- Máy khoan cần để khoan lỗ trên các chi tiết có kích thước lớn Chi tiết đặt cố định còn hộp trục chinh khoan sẽ di động tịnh tiến dọc cần khoan và xung quanh trụ cần khoan để tới vị trí cần khoan

- Máy khoan nhiều trục chính năng xuất lao động cao nhioêù hơn so với máy khoan một trục chính

- Máy khoan ngang lỗ sâu

2 Máy khoan đứng

bố cục và đặc tính kỷ thuật : gồm tấm đế lăp-s trụ đứng , hộp tốc đọ chứa trục chính lắp mũi khoan hộp chạy dao có tay quay để tịnh tiến trục chính thực hiện chuện đọngchậy dao tự động hoặc bằng tay và bàn máy có thể điều chỉnh thẳng theo đường hướng thẳng đứng của trụ đứng , trục chính có chuyện động quay tròn và tịnh tiến

3 Máy khoan cần

Máy khoan này còn gọi là máy khoan hướng kính

+ Công dụng: gia công các chi tiết lớn có thể di chuyển máy đến nời đặt chi tiết gia công

Trang 27

PHẦN VII

MÁY BÀO

Máy bào ngang dùng để gia công các chi tiết có đọ dài từ 200- 800 mm

Đặc điểm:

- Chuyển động chính do bàn trượt lắp gá dao thực hiện

- Chuyện động chạy dao bàn máy 2 mang phôi thực hiện Chuyện động này không liên tục , chỉ thực hiện sau mỗi hành trình kép của bàn trượt

- Kích thước cơ bản của máy là chiều dài lớn nhất của hành trình bàn trượt

Cơ cấu thực hiện chuyện đọng chính và chạy dao của bàn máy bào ngang :

+ Cơ cấu thực hiện chuyện động chính : là cơ cấu cu lít cơ cấu bánh răng thang răng

và hiện đại là cơ cấu dầu ép

+ Cơ cấu thực hiện chuyện động chạy dao: bánh răng 1 lắp then với trục đĩa biên (của cơ cấu cu lít ), bánh răng 2 lồng không trên trục thanh Có chốt lệch tâm

quá trình làm việc như sau: Yêu cầu mỗi bánh răng hành trình kép vào đầu bào, bàn máy chay ngang một lượng S Đầu tiên biên quay qua bánh 1 và 2 tới chốt lệch tâm quay xung quanh bánh hai kéo đòn làm cho quay lắc

Trang 28

PHẦN VIII

MÁY CÔNG CỤ ĐIỀU KHIỂN SỐ CNC

Điều khiển số (NC) là chữ viêt tắt của tiếng anh(Numerical control) Nó có đặc điểmcủa tự đông điều khiển mà trình tự là quá trình gia công chi tiết trên máy công cụ được chương trình hoá dưới dạng thông tin số

1 Hệ trục

a) Hệ toạ độ máy

Máy điều khiển số NC- CNC được sử dụng với trục đề các với ba trục vuông góc vớinhau Nguyên tắc thành lập hệ toạ độ theo nguyên tắc bàn tay phải là sử dụng ba ngón tay để hình thành hệ toạ độ Ngón tay cái tương ứng với trục X, ngón trỏ tương ứng với trục Y, ngón giữa tương ứng với trục Z Trục Z bố trí trùng với trục chính máy công cụ, trục X vuông góc với trục Z trùng với chuyển động của bàn máy có hành trình trình lớn nhất.Trục Y vuông góc với trục X trùng với chuyển động của bàn dao có hành trình nhỏ nhất

Chiều chuyển động tịnh tiến

- Chiều trục chuyển độngZ: có hai chiều dương và âm ký hiệu +Z và -Z

- Chiều trục chuyển động X: có hai chiều dương và âm ký hiệu +X và -X

- Chiều trục chuyển động Y: có hai chiều dương và âm ký hiệu +Y và -Y

- Chièu chuyển đong quay trục: Xác định theo nguyên tắc bàn tay phải khi biết hệ toạ độ máy

c) Tọa độ quy chiếu

- Toạ độ gốc đượccố định không thể thay đổi được ký hiệu bằng chữ M Điều khiển

về gốc máy nhờ chương trình được cài đặt trong máy, phần lớn điều khiển CNC

Ngày đăng: 08/09/2016, 21:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w