1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập Quá trình và Thiết bị công ty cổ phần Nhựa Sài Gòn

67 635 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 2,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Tuy chỉ trong chưa đầy hai tuần thực tập tại Công ty Cổ phần Nhựa Sài Gòn, chúng em may mắn được tìm hiểu tiếp xúc trực tiếp với các máy móc cũng như quy trình công nghệ thực

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Tuy chỉ trong chưa đầy hai tuần thực tập tại Công ty Cổ phần Nhựa Sài Gòn, chúng em may mắn được tìm hiểu tiếp xúc trực tiếp với các máy móc cũng như quy trình công nghệ thực tế để sản xuất ra các sản phẩm nhựa được sử dụng nhiều trong đời sống hằng ngày Nhờ đó mà chúng em có thể hiểu rõ các kiến thức lý thuyết được học trên lớp khi ứng dụng vào thực tế sản xuất là như thế nào Tuy thời gian ngắn nhưng nó khiến chúng em cảm thấy rất vui và luôn mong ước trở thành thành viên trong đại gia đình Nhựa Sài Gòn

Để đạt được kết quả sau lần thực tập này,trước hết chúng em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ công nhân viên của Công ty Cổ phần nhựa Sài Gòn Xin cảm ơn chị Thương-Trưởng ban quản lý chất lượng, anh Sơn- Trưởng ban Kỹ thuật cùng với các cô chú công nhân và tất cả nhân viên trong xí nghiệp đã tận tình hướng dẫn cũng như giải đáp các thắc mắc giúp chúng em trong suốt thời gian thực tập tại Xí nghiệp

Chúng em cũng xin chân thành cảm ơn Khoa Kỹ thuật hóa học- trường Đại Học Bách Khoa TPHCM, Bộ môn Quá trình và thiết bị đã tạo điều kiện giúp chúng

em liên hệ với nhà máy để chúng em được thực tập tại công ty Cổ phần Nhựa Sài Gòn Chúng em cảm ơn cô Nguyễn Thị Như Ngọc- giáo viên trực tiếp hướng dẫn chúng em, chỉnh sửa giúp chúng em hoàn thành tốt bài báo cáo này

Tuy nhiên do thời gian được thực tập ở nhà máy không nhiều nên mặc dù chúng em đã rất cố gắng để hoàn thiện bài báo cáo và chắc chắn còn nhiều chỗ thiếu sót mong quý công ty và bộ môn xem xét và góp ý tận tình để bài báo cáo được hoàn chỉnh hơn

Lời cuối cùng không thể nói gì hơn để tỏ lòng biết ơn chân thành của chúng

em là chúng em xin kính chúc sức khỏe đến các cô chú anh chị trong công ty, chúc công ty ngày càng thành công trong sản xuất và kinh doanh

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA CBHD Ở CÔNG TY

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GVHD

Trang 4

MỤC LỤC

I Tổng quan về đơn vị sản xuất: 7

1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty cổ phần nhựa Sài Gòn: 7

1.1 Giới thiệu về công ty: 7

1.2 Những chặn đường phát triển: 7

2 Cơ sở hạ tầng: 8

3 Sơ đồ tổ chức nhân sự: 9

3.1 Tổng công ty: 10

3.2 Xí nghiệp sản xuất: 10

4 Thành tựu của công ty: 11

4.1 Những thành tựu của công ty: 11

4.2 Vị trí của công ty: 12

5 Mục tiêu chất lượng năm 2015 của công ty: 13

6 Sản phẩm của công ty 13

6.1 Nhựa công nghiệp: 13

6.2 Nhựa gia dụng: 15

6.3 Nhựa môi trường: 16

6.4 Giao thông công chánh: 17

6.5 Sản phẩm khác: 18

7 An toàn lao động, an toàn thiết bị và phòng cháy chửa cháy: 20

7.1 An toàn lao động 20

7.2 An toàn thiết bị 21

7.3 Phòng cháy chữa cháy 21

8 Xử lí nước thải và vệ sinh công nghiệp: 21

8.1 Xử lý nước thải 22

8.2 Xử lý nước nhiễm phèn 22

9 Năng lượng sử dung: 22

II Nguyên phụ liệu: 23

1 Nguyên liệu chính: 23

Trang 5

1.1 Nhựa HDPE: 23

1.2 Nhựa PP 24

1.3 Nhựa ABS: 26

2 Nguyên liệu phụ: 28

2.1 Chất màu: 28

2.2 Bột đá: 29

2.3 Chất hóa dẻo: 29

2.4 Dầu phân tán 30

III Quy trình công nghệ: 31

1 Sơ đồ quy trình công nghệ chung: 31

2 Quy trình sản xuất thùng rác nhựa 140: 32

2.1 Sơ đồ sản xuất thùng rác nhựa 140 32

2.2 Thuyết minh quy trình 33

IV Máy – thiết bị 39

1 Máy ép phun rmp-3000 39

1.1 Cấu tạo chung: 39

1.2 Vận hành thiết bị 53

2 Các thiết bị phụ trợ khác: 54

2.1 Máy trộn: 54

2.2 Máy nghiền: 56

2.3 Tháp giải nhiệt: 59

V Nhận xét và kiến nghị: 65

1 Nhận xét 65

1.1 Tổ chức nhân sự 65

1.2 Bố trí nhà xưởng 65

1.3 Máy móc thiết bị 66

1.4 Nguyên liệu phụ 66

1.5 Sản phẩm 66

1.6 Vấn đề về môi trường 67

2 Kiến nghị 67

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Nước ta đang trên con đường hội nhập quốc tế, các hiệp định thương mại và các tổ chức thương mại trong khu vực và trên thế giới đang được hình thành và phát triển Xu thế toàn cầu hóa đang phát triển mạnh, các tập đoàn xuyên quốc gia, các công ty lớn đang xem thị trường Việt Nam là thị trường lớn rất có tiềm năng phát triển trên nhiều lĩnh vực Trong xu thế toàn thế giới và trong nước , các doanh nghiệp Việt Nam cần phải từng bước khẳng định được vị thế và thương hiệu của mình trước hết là ở thị trường trong nước với các lĩnh vực chuyên môn của mình Trong đó ngành công nghiệp nhựa của Việt Nam đang trên đà phát triển

Tháng 7/2011, Bộ trưởng Bộ Công thương đã ký ban hành Quyết định số 2992/QĐ-BCT phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành nhựa Việt Nam đến năm

2020, tầm nhìn đến năm 2025 với mục tiêu phát triển ngành nhựa Việt Nam bền vững và trở thành ngành kinh tế mạnh

Là một doanh nghiệp Nhà nước được cổ phần hóa những năm gần đây, Công

Ty Cổ phần Nhựa Sài Gòn với hình mẫu là sản phẩm nhựa sản xuất theo tiêu chí

“Hàng Việt Nam chất lượng cao” đã có vị thế quan trọng đối với thị trường trong nước và xuất khẩu sang thị trường nước ngoài Với đội ngũ cán bộ công nhân viên nhiệt huyết với nghề, thông thạo công việc và môi trường làm việc thân thiện đã đưa công ty ngày càng phát triển cạnh tranh với những lĩnh vực đặc thù trong xã hội như giao thông công chánh, môi trường y tế, công nghiệp góp phần đẩy ngành nhựa Việt Nam ngày càng lớn mạnh hơn

Kể từ ngày thành lập đến nay, Nhựa Sài Gòn đã trở thành thương hiệu mạnh trong ngành nhựa Việt Nam Với hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 và sản xuất theo tiêu chí “Hàng Việt Nam chất lượng cao” đã tạo nên uy tín và thương hiệu nổi bật của Nhựa Sài Gòn trên thị trường Người tiêu dùng đã nhiều năm liền bình chọn và trao tặng danh hiệu” Hàng Việt Nam chất lượng cao” cho sản phẩm của công ty

Trang 7

I Tổng quan về đơn vị sản xuất:

1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty cổ phần nhựa Sài Gòn:

1.1 Giới thiệu về công ty:

Công ty Cổ phần Nhựa Sài Gòn phát triển và lớn mạnh qua các giai đoạn từ Xí nghiệp Quốc doanh nhựa 7 (thành lập năm 1989), sau đó đươc chuyển thành Công

ty Nhựa Sài Gòn (năm 1992) đã trở thành một thương hiệu nổi tiếng trong làng nhựa Việt Nam với nhiều sản phẩm chất lượng như: nhựa công nghiệp (pallet nhựa, thùng container, thùng thủy hải sản), nhựa gia dụng (ghế, kệ, giường, rổ), nhựa môi trường (thùng rác nhựa dẻo, thùng rác nhựa composite), sản phẩm phục vụ giao thông công chánh, xe đẩy hàng, hạt nhựa tái sinh và một số sản phẩm khác…

Cùng với một tập thể đoàn kết và gắn bó, năng lực và kinh nghiệm, nhiệt tình

và trách nhiệm Công ty cổ phần Nhựa Sài Gòn luôn thực hiện tốt mọi nội dung cam kết với khách hàng Các sản phẩm của Nhựa Sài Gòn ngày càng có uy tín cao trên thị trường Việt Nam cũng như ở một số quốc gia khác nhờ vào hệ thống Quản

lý Chất lượng ISO 9001:2000 Chính vì thế người tiêu dùng Việt Nam liên tục nhiều năm liền đã bình chọn và trao tặng danh hiệu “Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao” cho các sản phẩm của công ty

Mục tiêu hành động của công ty “ Được phục vụ và phục vụ ngày càng tốt hơn- sản phẩm với chất lượng ngày càng cao, giá cả hợp lý mẫu mã kiểu dáng ngày càng phong phú và tiện dụng” đã cho thấy sự nhiệt huyết trong phục vụ khách hàng và đáp lại sự tín nhiệm từ khách hàng của công ty

1.2 Những chặn đường phát triển:

Tiền thân là Xí nghiệp Quốc doanh Nhựa 7 được thành lập vào tháng 4 năm

1989 tại số 379 đường Phạm Văn Chí, Quận 6, TP HCM

Đổi tên thành Công ty Nhựa Sài Gòn theo QĐ số 188/ QĐ – UB ngày 09 tháng

12 năm 1992 của UBND TP Hồ Chí Minh, biểu tượng và hình ảnh thương hiệu Nhựa Sài Gòn hình thành từ thời gian này

Chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Nhựa Sài Gòn theo QĐ số 5732/QĐ-UB ngày 31-12-2003

Trang 8

Năm 2004 đầu tư xây dựng Công ty TNHH SAPLAST VIENTIANE tại Thủ

đô Vientiane, CHDCND Lào

2 Cơ sở hạ tầng:

 Tên giao dịch của công ty:

Tên Việt Nam: CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA SÀI GÒN

Tên tiếng Anh: SAIGON PLASTIC JOINT-STOCK COMPANY

Tên gọi tắt: SAPLAST

Tên giao dịch : NHỰA SÀI GÒN

Mã số thuế: 0300766500

 Trụ sở chính, công ty con và các trung tâm giao dịch:

Công ty con

Tên công ty: Công ty TNHH SAPLAST VIENTIANE

Địa chỉ: Km7 Bản Nahe, Mương Sikhottabong, Thủ đô Vientiane, CHDCND Lào

Người đại diện: Ông Huỳnh Tấn Phước, Giám đốc công ty

Điện thoại: 008562099961884

Địa chỉ: 60 Quốc lộ 1A – KV02 – P.Ba Láng – Q Cái Răng – TP.Cần Thơ

Người đại diện: Ông Trần Hữu Trung, Giám đốc Chi nhánh

Điện thoại: 0710.3527117 - 0918012773

Trung tâm trưng bày giới thiệu và bán sản phẩm:

Địa chỉ: 242 Trần Phú- Phường 9 – Quận 5

Điện thoại: 38358999 – 38304977 (ext:25)

Người đại diện: Bà Hồ Thu Nguyệt, Cửa hàng trưởng

Điện thoại: 0938845511

Địa chỉ: 40 Lũy Bán Bích – P Tân Thới Hòa – Q.Tân Phú

Điện thoại: 39615859 - 0989103992

Trang 9

Người đại diện: Bà Lê Thị Hồng Hoa, Cửa hàng trưởng

Điện thoại: 0989103992

Xí nghiệp Nhựa Sài Gòn:

Địa chỉ: 50A Bến Phú Định – Phường 16 - Quận 8

Điện thoại: 08 38752771

Người đại diện: Ông Đoàn Quốc Tuấn, Giám đốc Xí nghiệp

Điện thoại: 0903739068

Các chi nhánh khác:

Phòng Tài nguyên Môi trường các tỉnh thành trong cả nước

 Qui mô xí nghiệp Nhựa Sài Gòn:

Xí nghiệp gồm 1 xưởng sản xuất chính và các hệ thống kho bãi với:

- 9 máy ép phun gồm: 1 máy 4000, 1 máy RMP3000, 1 máy 1400, 1 máy FCS1300, 1 máy LGH850, 1 máy LGH650, 1 máy LGH550, 1 máy 240, 1 máy 130

- Một số hệ thống và thiết bị phụ trợ khác như: 1 hệ thống tháp giải nhiệt nước, 3 máy trộn màu, 2 máy bâm phế liệu,

Ở xưởng có không gian riêng dành cho kho chứa các sản phẩm vừa xuất xưởng và các sản phẩm chờ gia công

3 Sơ đồ tổ chức nhân sự:

Trang 10

Đại hội đồng cổ đông

Phòng

Kế toán – Tài chánh

Phòng Thị trường

Phòng Kinh doanh

Trang 11

4 Thành tựu của công ty:

4.1 Những thành tựu của công ty:

- ISO 9001-2008:

- Hàng Việt Nam chất lượng cao:

- Bằng khen của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh:

Trang 12

- Cúp vàng sở hữu trí tuệ Việt Nam năm 2013:

- Các huy chương và bằng khen khác:

4.2 Vị trí của công ty:

- Sản phẩm nhựa còn có mặt ở nhiều tỉnh thành trong cả nước, bên cạnh đó công ty còn xuất khẩu các sản phẩm đặc thù cho các nước châu Âu, châu Á, châu Úc

Trang 13

- Nhựa Sài Gòn là doanh nghiệp tiên phong trong sản xuất các sản phẩm phục

vụ cho giao thông công chánh, cung cấp các sản phẩm đặc trưng cho ngành môi trường và thú y

5 Mục tiêu chất lượng năm 2015 của công ty:

- Tổng doanh thu 79,2 tỷ đồng, trong đó:

+ Doanh thu sản xuất chính 74,9 tỷ đồng

+ Doanh thu khác: 4,3 tỷ đồng

- Lợi nhuận trước thuế: 9,35 tỷ đồng

- Thu nhập bình quân, cán bộ, công nhân viên chức: 6.270.000 đồng

- Tiết giảm 5% chi phí văn phòng so với 2014

- Tỷ lệ hang trễ ≤ 0,1%

- Tiết kiệm điện nước, đảm bảo các chỉ tiêu:

+ Điện năng tiêu thụ: 1,4 kwh/kg sản phẩm

+ Tỷ lệ hao hụt: < 0,4%

+ Tỷ lệ phế phẩm: < 4%

6 Sản phẩm của công ty

6.1 Nhựa công nghiệp:

 Pallet nhựa: được sử dụng cho việc vận chuyển hàng hóa trong nhà máy, xí

nghiệp, kho bãi…

Trang 14

 Pallet nhựa serial P:

 Pallet nhựa serial SG:

Trang 15

 Thùng container, thùng thủy hải sản: chứa đựng hàng hóa, thực phẩm

với nhiều mẫu mã, màu sắc và thể tích khác nhau

6.2 Nhựa gia dụng:

Ghế: ghế dựa lớn, ghế tựa lưng nhỏ, ghế đẩu mặt bít (mặt đan), ghế đẩu nhỏ

Kệ: kệ đa năng, kệ giày dép, tủ,…

Trang 16

Giường: giường cá nhân, giường hộp, giường đôi

Rổ:

6.3 Nhựa môi trường:

Thùng rác nhựa dẻo:

Thùng rác nhựa composite:

Trang 17

6.4 Giao thông công chánh:

Chốt giao thông: gồm cọc giao thông, dù chốt giao thông, dải phân cách

Trụ giao thông:

Trang 19

Mâm tròn: Sản phẩm dùng úp ly, dĩa, đựng hoa quả, phục vụ trong gia đình, nhà hàng, tiệm ăn… phục vụ khách hàng …

Thau, xô (16 lít, 20 lít), gáo nhựa, dầm chèo:

Khay đựng ly: chứa nhiều ly dùng cho nhà hàng, tiệm ăn…phục vụ khách:

Hộp giấy tròn, sọt rác, băng ghế chờ:

Trang 20

7 An toàn lao động, an toàn thiết bị và phòng cháy chửa cháy:

7.1 An toàn lao động

- Tất cả công nhân phải mặc đồ lao động, đi giày bảo hộ Đối với công nhân làm việc trong môi trường có hóa chất phải có găng tay, khẩu trang và đồ cách ly chuyên dụng, trong trường hợp cần thiết phải đeo dụng cụ lọc khí

- Công nhân nữ phải để tóc gọn gàng

- Chấp hành nghiêm túc các nội quy bảo vệ Khi chưa có ý kiến của lãnh đạo không được cho phép người lạ hay người không phận sự vào khu vực sản xuất

- Nghiêm chỉnh chấp hành nội quy phòng cháy chữa cháy Tuyệt đối không hút thuốc, nấu ăn trong khu vực sản xuất Các thùng chứa dung môi xăng dầu, mực in phải tuân theo quy định về an toàn, bảo quản, vận chuyển và sử dụng Phế phẩm phải đặt đúng nơi quy định Quần áo hay đồ dùng cá nhân không treo lên bảng điện hay khung máy

- Khi vận hành máy phải mặc quần áo bảo hộ lao động, trang phục đầu tóc gọn gàng, chân mang giày dép có ma sát tốt để tránh hiện tượng rò rỉ điện và trơn trượt Người không có nhiệm vụ không được vận hành máy

- Không uống rượu, bia trước và trong giờ làm việc Không rời vị trí, đùa giỡn trong lúc làm việc

- Thường xuyên kiểm tra hệ thống điện trong khu vực sản xuất, theo dõi tình trạng máy móc, phát hiện kịp các hư hỏng bất thường Khi có sự cố phải dừng máy và báo ngay cho phòng kĩ thuật, không tự ý sửa chữa khi chưa được hướng dẫn trước

Trang 21

- Khi hết giờ làm việc phải tiến hành vệ sinh máy và khu vực sản xuất Kiểm tra toàn bộ hệ thống điện và tiến hành niêm phong những nơi cần thiết

7.2 An toàn thiết bị

- Nắm vững nguyên tắc mở máy, vận hành máy và tắt máy

- Trước khi mở máy phải kiểm tra các bộ phận của máy, nếu có trục trặc phải báo ngay cho trưởng bộ phận để kịp thời kiểm tra và sửa chữa

- Luôn chú ý theo dõi các thông số trên máy để kịp thời điều chỉnh tránh làm hư hỏng sản phẩm và thiết bị

- Vệ sinh máy sau khi thời gian làm việc

7.3 Phòng cháy chữa cháy

- Phòng cháy chữa cháy là nghĩa vụ của toàn thể cán bộ công nhân viên công t y, kể

cả khách hàng đến liên hệ công tác

- Cấm không sử dụng điện, nấu ăn, hút thuốc trong kho, nơi sản xuất, nơi cấm lửa Cấm không được sử dụng điện tùy tiện, hết giờ làm việc CB – CNVC phải tắt điện nước trước khi ra về

- Sắp xếp vật tư, hàng hóa trong kho gọn gàng sạch sẽ, xếp theo từng loại có khoảng cách xa với tường để tiện cho việc kiểm tra và cứu chữa cần thiết

- Không dùng dây đồng, bạc thay thế cho cầu chì Không dùng dây điện cắm trực tiếp vào ổ cắm Không để các chất dễ cháy gần cầu chì, cầu dao, táp lô và chồng lên đường dây điện Khi nhập, xuất hàng phải hướng đầu xe ra ngoài Không để chướng ngại vật trên các lối đi lại

- Phương tiện, dụng cụ chữa cháy phải để nơi dễ thấy, dễ lấy khi cần thiết, không được sử dụng vào mục đích khác

- Hết giờ làm, bảo vệ phải kiểm tra an toàn PCCC, điện, nước an toàn trong công

Trang 22

9 Năng lượng sử dung:

- Năng lượng mà công ty sử dụng là nguồn điện lấy từ mạng lưới điện quốc gia nên phụ thuộc vào hệ thống điện quốc gia

- Nguồn điện cung cấp cho công ty gồm 2 nguồn: 560 kVA, 250 kVA,

1000kVA Trong khuôn viên công ty có trạm biến thế riêng để cung cấp

điện

- Tổn hao điện trung bình được tính toán toàn công ty là: 1,4 kWh/kg sản phẩm

Trang 23

II Nguyên phụ liệu:

1 Nguyên liệu chính:

1.1 Nhựa HDPE:

a) Giới thiệu chung:

HDPE là viết tắt của High Density Polyethylene, một loại nhựa chứa hàm lượng cao Polyethylene (PE) HDPE được trùng hợp ở áp suất thấp (2 – 8 MPa), nhiệt độ 130 –1750C với dung môi là hexane và xyclohexane, xúc tác là phức chất xiclopentadien trên clorua kim loại chuyển tiếp Phản ứng trùng hợp tiến hành trong dung dịch và polyethylene hòa tan trong dung môi

Hình 3 Công thức cấu tạo của Polyethylen

Hình 4 Ký hiệu tái chế của HDPE b) Tính chất và ứng dụng:

HDPE có tỉ trọng nằm trong khoảng từ 0,941 – 0,965 g/cm3 Do mạch PE không phân nhánh nên hạt nhựa HDPE có bề ngoài bóng láng, hạt nguyên chất có màu trắng đục

Hình 5 Hạt nhựa HDPE

Về tính chất hóa học, HDPE có những tính chất của một hydrocarbon không

no như không tác dụng với acid, kiềm, dung dịch thuốc tím và nước brom

Trang 24

Ở nhiệt độ cao hơn 700C, HDPE hòa tan kém trong các dung môi như toluen, xilen, amilacetate, tricloethylene, dầu thông, dầu khoáng… Dù ở nhiệt độ cao, HDPE cũng không thể hòa tan trong nước, các loại rượu béo, aceton, ether ethylic, glycerin và các loại dầu thảo mộc

Do các tính chất trên nên HDPE thường được dùng làm vỏ bọc dây điện, bọc hàng hóa, áo mưa, chai lọ, các thiết bị nhựa dùng trong ngành hóa học Ngoài ra nhờ tính chất dẻo dai và chịu lực, HDPE còn được sử dụng làm các loại thùng chứa, pallet v.v…

1.2 Nhựa PP

a) Giới thiệu chung

PP viết tắt từ Polypropylene, là một loại nhựa nhiệt dẻo có tính ứng dụng cao PP được trùng hợp ở 800C, áp suất 4,5 MPa trong 1,5 giờ với chất xúc tác là TiCl4

Hình 6 Công thức cấu tạo của Polypropylene

Trang 25

Hinh 7 Ký hiệu tái chế của nhựa PP

b) Tính chất và ứng dụng

PP thường có tỉ trọng nằm trong khoảng từ 0,885 – 0,905 g/cm3 Nhựa PP có nhiệt độ nóng chảy là 132 – 1490C, chịu được nhiệt độ thấp nhất là -180

C

Do mạch PP có phân nhánh nên ta thấy hạt nhựa PP không có độ bóng láng

mà bề mặt hơi nhám hơn so với HDPE Cũng nhờ tính chất này mà màng PP có định hướng 2 chiều, vì vậy chỉ cần 1 vết cắt nhỏ thì màng PP cũng dễ dàng bị xé rách PP có tính cứng vững hơn PE, không dẻo như PE, không bị kéo giãn dài

Có hai loại nhựa PP là PP đục và PP trong (còn gọi là PP kiếng) PP đục thường dùng làm tủ, ghế đẩu, còn PP trong thường dùng làm hộp đựng thực phẩm Ngoài các loại vật dụng thường ngày, PP còn được dùng làm bao bì chứa thực phẩm nhờ có tính chống thấm tốt và khả năng in ấn cao, màng PP cũng không gây độc với người sử dụng

Hình 8 Hạt PP đục và PP trong (PP kiếng) c) PP 1100N

Nhựa PP sử dụng là loại PP 1100N, nhập khẩu từ Singapore, là PP đục ở dạng copolymer với ethylene (một số mắt xích của mạch polymer được thay thế bằng ethylene) Ưu điểm của dạng copolymer so với homopolymer là giúp cho sản phẩm mềm dẻo hơn, tăng cường độ chịu va đập Loại PP này có tỉ trọng là 0,91 g/cm3, độ bền va đập là 35 MPa, độ bền uốn là 1550 MPa, chỉ số chảy MI là

12 g/10 phút PP 1100N được sử dụng để làm các loại tủ, ghế đẩu, thùng rác loại nhỏ dùng trong gia đình

Trang 26

1.3 Nhựa ABS:

a) Giới thiệu chung:

ABS viết tắt từ Acrylonitrile Butadien Styrene, là một loại nhựa nhiệt dẻo thông dụng để làm các sản phẩm nhẹ nhưng có khả năng chịu lực ABS được trùng hợp từ ba loại monomer: acrylonitrile, butadien và styrene với tỉ lệ có thể thay đổi (15 – 35% acrylonitrile, 5 – 30% butadien, 40 – 60% styrene) ABS không có ký hiệu tái chế riêng, loại nhựa này được xếp chung với một số loại nhựa khác vào nhóm mang số 7 (Other)

Hình 9 Công thức cấu tạo của nhựa ABS b) Tính chất và ứng dụng:

Tính chất đặc trưng của ABS là độ cứng và chịu va đập tốt nhờ sự kết hợp từ

ba loại monomer

Hạt nhựa ABS có độ bóng láng, tùy theo tỉ lệ phối trộn của ba loại monomer

mà độ đục có thể khác nhau ABS là loại nhựa nhiệt dẻo dễ gia công, vì phân tử ABS rất cồng kềnh nên ngay ở nhiệt độ gia công thấp thì cũng dễ dàng bị bẻ gãy Nhờ tính chất cứng rắn và chịu lực tốt nên ABS thường được sử dụng để làm

vỏ nhựa cho nón bảo hiểm, đầu gậy đánh golf,…

Hình 10 Hạt nhựa ABS

Trang 27

c) ABS 757:

Nhựa ABS sử dụng là loại ABS 757 nhập khẩu từ công ty Chimei của Đài Loan Tỉ trọng của loại ABS này là 1,05 g/cm3, độ bền va đập là 37 MPa, độ bền uốn là 54 MPa, chỉ số chảy MI là 22 g/10 phút ABS 757 được sử dụng để sản xuất các chi tiết cứng và chịu lực như vỏ nhựa của nón bảo hiểm, khung tủ

Bảng 1:Cách nhận biết các loại nhựa HDPE, PP, ABS

Cách nhận biết

Đốt

- Ngọn lửa màu vàng, trên đỉnh ngọn lửa có màu xanh

- Không có mùi khét

- Khi chảy nhỏ giọt xuống ngọn lửa thì vẫn cháy tiếp

- Ngọn lửa màu xanh, trên đỉnh ngọn lửa có màu vàng

- Không có mùi khét

- Khi chảy nhỏ giọt xuống ngọn lửa thì ngọn lửa tắt ngay

có trộn bột đá, nhưng vẫn thấy được màu)

Tại vị trí cắt là màu trắng hoàn toàn

Trang 28

b) Bột màu

Nếu sử dụng bột màu thì trong quá trình trộn với hạt nhựa nguyên liệu, ta phải trộn thêm dầu phân tán để tăng độ kết dính màu Trong các loại bột màu thì màu xanh lá cây làm cho sản phẩm bị co rút nhiều hơn so với các màu khác Lý

do là các phân tử của bột màu xanh lá cây dễ dàng chui vào giữa các phân tử nhựa, tăng sự liên kết giữa chúng Vì vậy khi muốn tăng lượng sử dụng màu xanh

lá cây cần phải chú ý điều này Sau đây là bảng ví dụ về bột màu xanh dương (Pigment Blue CPB 1689)

Trang 30

- Dựa vào tỉ trọng: ABS 757 có tỉ trọng lớn nhất do có phân tử lượng lớn

nhất (công thức cấu tạo là (C8H8.C4H6.C3H3N)n, phân tử lượng là 221n) Do

đó, khi cho 3 loại nhựa này vào nước thì ABS 757 sẽ chìm, còn HDPE 9006 và

PP 1100N thì nổi lơ lửng

- Dựa vào chỉ số chảy MI: ABS 757 có chỉ số chảy cao nhất (22 g/10

phút), vì vậy ABS 757 là dễ gia công nhất trong 3 loại nhựa nêu trên Lý do chỉ

số chảy của ABS cao nhất là vì ABS có cấu tạo phân tử cồng kềnh làm cho phân

tử dễ bị bẻ gãy ngay khi ở nhiệt độ gia công thấp Nhưng ABS có một đặc tính là hút ẩm cao hơn HDPE và PP nên trước khi đưa vào sản xuất, hạt nhựa ABS cần được sấy ở nhiệt độ 80 – 85 oC cho khô

- Dựa vào độ bền va đập: ABS 757 có độ bền va đập lớn nhất trong 3 loại

nhựa nêu trên (37 MPa), do đó ABS được dùng làm các chi tiết cần có độ cứng

và chịu lực như vỏ nhựa của nón bảo hiểm, khung tủ

Trang 31

III Quy trình công nghệ:

1 Sơ đồ quy trình công nghệ chung:

Hình 12 Sơ đồ quy trình ép phun nhựa nhiệt dẻo

Trang 32

2 Quy trình sản xuất thùng rác nhựa 140:

2.1 Sơ đồ sản xuất thùng rác 140:

Hình 13 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất thùng rác nhựa 140

Trang 33

2.2 Thuyết minh quy trình

2.2.1 Nguyên liệu:

- Hạt nhựa HDPE, nhập khẩu từ Malaysia

- Phế phẩm (sản phẩm bị lỗi) trong quá trình sản xuất được đưa vào máy cắt để cắt nhỏ lại, sau đó được đưa vào máy băm để cắt nhỏ ra thành mảnh có kích thước 3-4mm

- Masterbatch màu cam (mã số OHD180812-RM1): là dạng màu bột đã tạo hạt với chất mang là nhựa LLDPE, có trộn thêm phụ gia giúp bền nhiệt và chống tia UV

Vùng nhập liệu: ở gần phễu nạp liệu, nhựa hóa và định hướng trục vít quay chuyển khối vật liệu về phía trước đồng thời gia nhiệt cho hỗn hợp nguyên liệu

Vùng nhựa hóa: ở giữa vít, tiếp tục gia nhiệt và ép nén nguyên liệu lỏng, đưa

nguyên liệu về phía trước

Vùng định lượng: dùng để xác định chính xác khối lượng nguyên liệu cần chuyển vào khuôn

Trong giai đoạn nhập liệu, nhựa hóa và định hướng, trục vít quay chuyển khối vật liệu qua các giai đoạn trên cho đến khi lượng nhựa được chuyển vào khuôn là đủ Trong quá trình đúc sản phẩm trục vít chuyển động tịnh tiến dưới tác dụng của xy lanh bơm thủy lực Quá trình đúc sản phẩm bao gồm các giai đoạn sau:

Giai đoạn làm đầy: Gồm 2 giai đoạn điền đây và giải nén

+ Giai đoạn điền đây: ở giai đoạn này áp suất nhựa trong khuôn thấp nên nhựa chảy

tự do, vì vậy không ảnh hưởng đến quá trình nhựa chảy vào khuôn Do đó ảnh hưởng đến tính chất bề mặt của sản phẩm chẳng hạn nếu bơm quá nhanh thì nhiệt nội sinh ra tăng gây cháy vật liệu, còn bơm chậm quá thì nhựa không lấp đầy

khuôn

Ngày đăng: 08/09/2016, 20:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Sơ đồ tổ chức tổng công ty. - Báo cáo thực tập Quá trình và Thiết bị công ty cổ phần Nhựa Sài Gòn
Hình 1. Sơ đồ tổ chức tổng công ty (Trang 10)
Bảng 2: Bột màu Blue CPB 1689 - Báo cáo thực tập Quá trình và Thiết bị công ty cổ phần Nhựa Sài Gòn
Bảng 2 Bột màu Blue CPB 1689 (Trang 29)
Hình 12. Sơ đồ quy trình ép phun nhựa nhiệt dẻo. - Báo cáo thực tập Quá trình và Thiết bị công ty cổ phần Nhựa Sài Gòn
Hình 12. Sơ đồ quy trình ép phun nhựa nhiệt dẻo (Trang 31)
Bảng 4: Nhiệt độ các vùng gia nhiệt - Báo cáo thực tập Quá trình và Thiết bị công ty cổ phần Nhựa Sài Gòn
Bảng 4 Nhiệt độ các vùng gia nhiệt (Trang 35)
Hình 15: Cấu tạo chung máy ép phun. - Báo cáo thực tập Quá trình và Thiết bị công ty cổ phần Nhựa Sài Gòn
Hình 15 Cấu tạo chung máy ép phun (Trang 39)
Hình 17: Phễu nạp liệu. - Báo cáo thực tập Quá trình và Thiết bị công ty cổ phần Nhựa Sài Gòn
Hình 17 Phễu nạp liệu (Trang 41)
Hình 21: Trục vít - Báo cáo thực tập Quá trình và Thiết bị công ty cổ phần Nhựa Sài Gòn
Hình 21 Trục vít (Trang 43)
Hình 22:  Hệ thống thủy lực của máy ép phun - Báo cáo thực tập Quá trình và Thiết bị công ty cổ phần Nhựa Sài Gòn
Hình 22 Hệ thống thủy lực của máy ép phun (Trang 45)
Hình 24: Một dạng khuôn thực tế. - Báo cáo thực tập Quá trình và Thiết bị công ty cổ phần Nhựa Sài Gòn
Hình 24 Một dạng khuôn thực tế (Trang 48)
Hình 25 : Hệ thống đầy sản phẩm dùng chốt đẩy. - Báo cáo thực tập Quá trình và Thiết bị công ty cổ phần Nhựa Sài Gòn
Hình 25 Hệ thống đầy sản phẩm dùng chốt đẩy (Trang 49)
Hình 28: Hệ thống tháp giải nhiệt. - Báo cáo thực tập Quá trình và Thiết bị công ty cổ phần Nhựa Sài Gòn
Hình 28 Hệ thống tháp giải nhiệt (Trang 59)
Hình 29: Cấu tạo tháp giải nhiệt LBC - Báo cáo thực tập Quá trình và Thiết bị công ty cổ phần Nhựa Sài Gòn
Hình 29 Cấu tạo tháp giải nhiệt LBC (Trang 60)
Hình 30: Hình dạng tấm đệm sử dụng trong tháp giải nhiệt. - Báo cáo thực tập Quá trình và Thiết bị công ty cổ phần Nhựa Sài Gòn
Hình 30 Hình dạng tấm đệm sử dụng trong tháp giải nhiệt (Trang 61)
Hình 31: Mô phỏng nguyên lý làm việc của tháp giải nhiệt LBC. - Báo cáo thực tập Quá trình và Thiết bị công ty cổ phần Nhựa Sài Gòn
Hình 31 Mô phỏng nguyên lý làm việc của tháp giải nhiệt LBC (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w