Chương 1: Khảo sát hệ thống bán máy tính. 1.1.Mô tả bài toán Hoạt động quản lý cửa hàng bán máy tính tại cưa hàng“Thế Duy” được tóm tắt như sau: Khi khách hàng mua hàng bộ phận kỹ thuật sẽ tiến hành láp ráp cài đặt máy tính cho khách.Sau đó nhân viên bán hàng tính tiền những mặt hàng mà khách mua và lập hóa đơn cho khách. Bộ phận kho thường xuyên kiểm tra các mặt hàng thực tế trong kho theo tên và mã số mặt hàng. Nếu thấy mặt hàng còn thiếu sẽ yêu cầu nhập thiết bị. Ban quản trị sẽ duyệt yêu cầu và tiến hàng lập đơn đặt hàng gửi tới nhà cung cấp và nhà cung cấp sẽ chuyển các sản phẩm cửa hàng yêu cầu trong đơn đặt hàng. Nhân viên muốn thực hiện các nghiệp vụ của mình thì phải đăng nhập vào hệ thống bằng username và password riêng. Khi khách mang máy tính đã mua ở cửa hàng đến bảo hành, bộ phận kỹ thuật sẽ kiểm tra tình trạng máy , giấy bảo hành, thời gian bảo hành. Nếu máy tính còn trong thời gian bảo hành và bị lỗi về phần mềm thì máy tính sẽ được chuyển đến bộ phận kỹ thuật để sửa chữa, bảo hành. Sau khi sửa chữa, bảo hành xong thì bàn giao cho khách. Hàng tuần, hàng tháng bộ phận nhân viên sẽ tổng hợp thông tin mua ,bán và các thông tin khác để lập báo cáo lên ban quản trị của cửa hàng.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
1.Lảo A Củ2.Phan Anh Nhật
3 Đỗ Việt Dũng
Hà Nội , 2016
Trang 2Lời nói đầu Hiện nay cùng với sự phát triển của khoa học và công nghệ nên vấn đề tin học cũng không quá xa lạ với tất cả mọi người và máy tính điện tử đã trở thành một công cụ đắc lực không chỉ giam nhẹ lao động mà còn giúp cho chúng ta những năm lực mới mà trước đây chúng ta không thể làm được.
Ở Việt Nam đặc biệt là những năm gần đây những chiếc máy tính bàn, lattop đã quá quen thuộc với mỗi người chúng ta và gần như mọi người đều biết sử dụng nó.Bước đầu tin học chỉ được đưa vào từ Trung học đến Đại học nhằm đi tới phổ cập tin học toàn xã hội.Công nghệ tin học được áp dụng hầu hết trong các lĩnh vực : Truyền thông,đo lường, y tế, giáo dục, quản lý các hoạt động khác của con người
và xã hội Kết đạt được từ việc áp dụng công nghệ tin học đang mang lại hiệu quả cao trong các lĩnh vực sản xuất và đời sống Do vậy một vấn đề đặt ra là làm thế nào để khai thác hết công dụng của một cái máy tính và làm thế nào để tin học thực
sự trở thành công cụ hữu ít trong sản xuất và đời sống
Trong đề tài “ Quản lý cửa hàng bán máy tinh “ nhóm chúng em đã đi vào sâu
tìm hiểu những vấn đề có thể có và cố gắng nghiêm cứu tài liệu để hoàn thành cấc
yêu cầu đặt ra Đề tài này đã được chúng em tham khảo thực tế tại cửa hàng “ Thế
Duy” ( trụ sở chính số 40 ngõ 177 - Đường cầu diễn-Kiều Mai - Bắc Từ Liêm - Hà
Nội) cửa hàng chuyên bán máy tính,lattop và các linh kiện máy tính
Tuy nhiên vì cửa hàng chỉ cho tham khảo trong thời gian ngắn nên chúng em còn hạn chế trong quá trình phân tích thiết kế hệ thống, cài đặt chương trình quản lý hệ thống còn nhiều chỗ chưa tối ưu và còn nhiều thiếu sót
Vậy chúng em rất mong nhận được sự góp ý,bổ sung của thầy giáo bộ môn : Đỗ Mạnh Hùng đề chương trình được hoàn thiện hơn
Trang 3
Chương 1: Khảo sát hệ thống bán máy tính.
1.1.Mô tả bài toán
Hoạt động quản lý cửa hàng bán máy tính tại cưa hàng “ Thế Duy” được tóm tắt
như sau:
Khi khách hàng mua hàng bộ phận kỹ thuật sẽ tiến hành láp ráp cài đặt máytính cho khách.Sau đó nhân viên bán hàng tính tiền những mặt hàng mà khách mua
và lập hóa đơn cho khách
Bộ phận kho thường xuyên kiểm tra các mặt hàng thực tế trong kho theo tên
và mã số mặt hàng Nếu thấy mặt hàng còn thiếu sẽ yêu cầu nhập thiết bị Banquản trị sẽ duyệt yêu cầu và tiến hàng lập đơn đặt hàng gửi tới nhà cung cấp và nhàcung cấp sẽ chuyển các sản phẩm cửa hàng yêu cầu trong đơn đặt hàng
Nhân viên muốn thực hiện các nghiệp vụ của mình thì phải đăng nhập vào
hệ thống bằng username và password riêng
Khi khách mang máy tính đã mua ở cửa hàng đến bảo hành, bộ phận kỹthuật sẽ kiểm tra tình trạng máy , giấy bảo hành, thời gian bảo hành Nếu máy tínhcòn trong thời gian bảo hành và bị lỗi về phần mềm thì máy tính sẽ được chuyểnđến bộ phận kỹ thuật để sửa chữa, bảo hành Sau khi sửa chữa, bảo hành xong thìbàn giao cho khách
Hàng tuần, hàng tháng bộ phận nhân viên sẽ tổng hợp thông tin mua ,bán vàcác thông tin khác để lập báo cáo lên ban quản trị của cửa hàng
1.2.Xác định và phân tích các giá trị nghiệp vụ
Những lợi ích mà hệ thống quản lý cửa hàng bán máy tính mang lại:
a.Mang lại giá trị nghiệp vụ:
Trang 4• Tăng khả năng xử lý: Thông tin về giá cả máy tính, thông tin về máy tính
nói chung được cung cấp nhanh chóng, đầy đủ
• Việc thanh toán nhanh chóng ,an toàn,chính xác, thuận tiện.
b.Mang lại giá trị kinh tế:
• Tăng khả năng quản lý bán hàng, quản lý nhân viên cho cửa hàng :
Người quản trị cửa hàng dễ dàng quản lý được doanh thu, tình trạng bánhàng ở cửa hàng giúp đưa ra các phương án kinh doanh hợp lý hơn, tránhthất thoát lãng phí
• Tăng thu nhập và hoàn vốn nhanh : Việc thanh toán, mua bán được diễn
ra một cách thuận tiện giúp đẩy mạnh kinh doanh của cửa hàng làm tăngthêm thu nhập Hơn nữa việc quản lý nhân viên cũng được tốt hơn quản
lý tốt nguồn nhân lực giúp kinh doanh hiệu quả hơn đem lại giá trị kinh tế
rõ rệt
1.3.Xác định các yêu cầu của hệ thống
Hệ thống quản lý cửa hàng bán máy tính cần thực hiện được các yêu cầu sau:
-Người quản trị nắm được tình hình mua bán, doanh thu của cửa hàng,việcthống kê được thực hiện hàng tháng, hàng quý cũng có khi đột xuất khi có yêu cầu
-Người quản trị quản lý được các tài khoản của nhân viên, thông tin nhânviên, thông tin khách hàng, nhà cung cấp
-Bộ phận kho quản lý được thông tin các mặt hàng theo mã số hàng hóa,kiểm kê các loại hàng hóa, số lượng hàng hóa có trong kho
Trang 5• Tác nhân Bộ phận kinh doanh
• Gồm nhân viên làm việc trong cửa hàng Nhân viên bán hàng cónhiệm vụ tư vấn , đáp ứng yêu cầu mua hàng của khách và thanh toántiền khi khách mua hàng thông qua các mã số hàng hóa , nhân viênnhập vào hệ thống
• Tác nhân Bộ phận kho
• Là bộ phận chịu trách nhiệm Tạo phiếu nhập hàng khi hàng đượcnhập về, Tạo phiếu xuất hàng khi hàng được xuất lên quầy,kiểm kêhàng trong kho,Tạo phiếu trả hàng khi mặt hàng đó có lỗi
• Tác nhân Bộ phận kỹ thuật
• Là bộ phận tiếp nhận xử lý láp ráp máy tính khi có yêu cầu, cài đặtphần mềm, sửa chữa , bảo hành máy tính cho khách hàng
• Tác nhân Người quản trị
• Là người nắm được tình hình mua bán máy tính ,doanh thu của cửahàng ,quản lý nhân viên, quản lý việc nhập xuất thiết bị máy tính
• Tác nhân Nhà cung cấp
Trang 6Cung cấp các thiết bị máy tính cho cửa hàng bán máy tính “Thế Duy” khi có
• Tạo phiếu xuất hàng
• Kiểm kê hàng hóa
Tạo phiếu xuất hàng Kiểm kê hàng hóa Tạo phiếu trả hàng
Trang 7Quản lý xuất hàng Thống kê
Trang 82.1.4.1.Ca sử dụng đăng nhập
a.Mô tả tóm tắt
Tên ca sử dụng: Đăng nhập hệ thống
Mục đích: Mô tả cách nhân viên bán hàng đăng nhập vào hệ thống.
Tác nhân: Bộ phận kinh doanh,Người quản lý,Bộ phận kĩ thuật,Bộ phân kho
b.Điều kiện tiên quyết
-Nhân viên phải có thẻ nhân viên do cửa hàng cấp.
-Hồ sơ nhân viên đã được cập nhật trong hệ thống
c.Các luồng sự kiện
• Luồng sự kiện chính
1.Ca sử dụng bắt đầu khi tác nhân muốn đăng nhập vào hệ thống
2.Hệ thống yêu cầu tác nhân nhập tên tài khoản và mật khẩu
3.Tác nhân nhập tên đăng nhập và mật khẩu đăng nhập của mình.4.Hệ thống xác nhận tài khoản và mật khẩu đăng nhập có hợp lệ
không,nếu không thì thực hiện luồng A1.
• Luồng sự kiện rẽ nhánh
Luồng A1: Nhập sai tài khoản/mật khẩu đăng nhập.
• Hệ thống hiển thị thông báo lỗi
• Người sử dụng có thể chọn hoặc là đăng nhập lại hoặc là hủy bỏđăng nhập ,khi đó ca sử dụng kết thúc
Trở lại bước 1 của luồng sự kiện chính
d.Tiền điều kiện
Không
e.Hậu điều kiện
Nếu việc đăng nhập thành công, người sử dụng sẽ đăng nhập được vào hệthống
Trang 92.1.4.2.Ca sử dụng Lập hóa đơn
a.Mô tả tóm tắt
Tên ca sử dụng: Lập hóa đơn
Mục đích: Use case này khi nhân viên chọn chứa năng nhập hóa đơn để tính tiền và
xuất hóa đơn cho khách hàng
Tác nhân: Bộ phận kinh doanh
b.Điều kiện tiên quyết
-Khách hàng có mua hàng trong siêu thị và có yêu cầu tính tiền.
-Các mã hàng, đơn hàng đã được cập nhật trong hệ thống.
c Các luồng sự kiện
• Luồng sự kiện chính
• Ca sử dụng bắt đầu khi nhân viên bán hàng muốn lập hóa đơnthanh toán những thiết bị mà khách hàng đã mua
• Hệ thống yêu cầu nhập mã thiết bị cần thanh toán
• Nhân viên bán hàng nhập mã thiết bị
• Hệ thống tự động tính tổng số tiền khách phải trả dựa trên đơn giácủa từng mặt hàng ,số lượng thiết bị khách mua,thuế giá trị giatăng đã được lưu trong hệ thống
• Nhân viên lập hóa đơn,in hóa đơn và thanh toán cho khách
• Các luồng rẽ nhánh
Luồng A1: Mã thiết bị nhập vào không hợp lệ-Hệ thống hiển thị một thông báo lỗi
-Nhân viên có thể cập nhập lại mã thiết bị hoặc chọn hủy
Luồng phụ: Hóa đơn không in được
2.1.4.3.Ca sử dụng Quản lý nhập hàng
a.Mô tả tóm tắt
Tên ca sử dụng: Quản lý nhập hàng
Trang 10Mục đích: Use case này cho phép người quản lý nhập hàng váo cửa hàng Khi hàng
hóa hết, hay có nhu cầu thêm hàng, người quản lý sẽ nhập thông tin mặt hàng cầnnhập, thông tin này làm cơ sở cho Bộ phận kho nhập hàng vào kho
Tác nhân: Người quản lý
b.Điều kiện tiên quyết
-Mã hàng và thông tin nhà sản xuất đã được cập nhật vào hệ thống
c.Các luồng sự kiện
• Luồng sự kiện chính
• Ca sử dụng bắt đầu khi người quản lý muốn nhập hàng vào kho
• Người quản lý kiểm tra số lượng hàng trong kho
• Hệ thống hiển thị hàng trong kho
• Người quản chọn nhập hàng
• Hệ thống yêu cầu nhập mã thiết bị cần nhập
• Người quản lý nhập mã thiết bị và số lượng hàng cần nhập
• Hệ thống yêu cầu nhập mã nhà sản xuất
• Người quản lý nhập mã nhà sản xuất
• Hệ thống xác nhận và đưa ra thông báo nhập hàng thành công
• Hệ thống cập nhật thông tin số lượng hàng trong kho
• Các luồng rẽ nhánh
Luồng A1:-Người quản lý nhập mã hàng không hợp lệ:
Chuỗi A1 bắt đầu từ bước 4 của luồng sự kiện chính
5.Hệ thống hỏi người quản lý có muốn thêm mặt hàng này vào hệthống không
6.Người quản lý chọn thêm hàng
7.Hệ thống yêu cầu người quản lý nhập tên hàng
8.Người quản lý chọn tên hàng
9.Hệ thống lưu mã hàng và tên hàng
Trang 11Trở lại bước 5 của luồng sự kiện chính
Luồng A1.1:-Người quản lý không chọn thêm hàng:
Chuỗi A1.1 bắt đầu từ bước 5 của luồng rẽ nhánh
6.Người quản lý không chọn thêm hàng
Trở lại bước 2 của luồng sự kiện chính
Luồng A2:-Người quản lý nhập sai mã nhà sản xuất:
Chuỗi A2 bắt đầu từ bước 10 của luồng sự kiện chính
11.Hệ thống hỏi nhà quản lý có muốn thêm mã nhà sản xuất này vào
hệ thống không
12.Người quản lý chọn thêm mã nhà sản xuất
13.Hệ thống yêu cầu nhập tên nhà sản xuất
14.Người quản lý nhập tên nhà sản xuất
15.Hệ thống lưu mã và tên nhà sản xuất
Trở lại bước 10 của luồng sự kiện chính
Luồng A2.1: -Người quản lý không chọn thêm mã nhà sản xuất:
Chuỗi A2.1 bắt đầu từ bước 11 của luồng rẽ nhánh A2
12.Người quản lý không chọn thêm mã nhà sản xuất
Trở lại bước 8 của luồng sự kiện chính
Luồng 3: Số lượng thiết bị trong kho còn đủ số lượng không cần nhập hàng
2.1.4.4.Ca sử dụng Quản lý xuất hàng
a.Mô tả tóm tắt
Tên ca sử dụng: Quản lý xuất hàng
Mục đích : -Use case này cho phép người quản lý quản lý việc xuất hàng từ kho
lên quầy Khi hàng hóa trên quầy hết,người quản lý cho biết thông tin của mặthàng cần xuất lên quầy, thông tin này sẽ làm cơ sở để Bộ phận kho xuất hàng lênquầy
Tác nhân: Người quản lý
Trang 12b.Điều kiện tiên quyết
- Hàng hóa muốn xuất lên quầy đã có trong kho
c.Các luồng sự kiên.
• Luồng sự kiện chính
• Người quản lý chọn chức năng Quản lý xuất hàng của hệ thống
• Hệ thống yêu cầu nhập mã hàng cần xuất lên quầy
• Người quản lý nhập mã hàng
• Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của mã hàng
• Hệ thống yêu cầu nhập số lượng
• Người quản lý nhập số lượng hàng cần xuất
• Hệ thống kiểm tra số lượng người quản lý nhập có thỏa số lượng hàngcòn trong kho không
• Hệ thống chuyển thông tin vừa nhập đến thủ kho
• Các luồng rẽ nhánh
Luồng A1-Người quản nhập mã hàng không hợp lệ:
Chuỗi A1 bắt đầu từ bước 4 của luồng sự kiện chính
5.Hệ thống thông báo mã hàng không có trong hệ thống
Trở lại bước 2 của luồng sự kiện chính
Luồng A2:-Người quản lý nhập số lượng hàng cần xuất lên quầy khônghợp lệ:
Chuỗi A2 bắt đầu từ bước 7 của luồng sự kiện chính
8.Hệ thống thông báo số lượng hàng vừa nhập vượt quá số lượng hànghiện có trong kho
Trở lại bước 5 của luồng sự kiện chính
2.1.4.5.Ca sử dụng Thống kê
a Mô tả tóm tắt
Tên ca sử dụng: Thống kê
Trang 13Mục đích: Use case này cho phép người quản lý thống kê doanh thu của cửa hàng
tại thời điểm hiện tại
Tác nhân: Người quản lý
b.Điều kiện tiên quyết
-Không có
c.Các luồng sự kiện
• Luồng sự kiện chính
• Người quản lý chọn chức năng Thống kê của hệ thống
• Hệ thống yêu cầu chọn hình thức thống kê
• Người quản lý chọn hình thức thống kê(tháng, quý, thời điểm hiện tại)
• Hệ thống hiển thị bảng thống kê, doanh thu…
• Hệ thống hỏi người quản lý có muốn in bảng thống kê doanh thu haykhông
• Người quản lý chọn in bảng thống kê
• Hệ thống in bảng thống kê
• Các luồng rẽ nhánh
Luồng A1:-Người quản lý không in bảng thống kê:
Chuỗi A1 bắt đầu từ bước 5 của luồng sự kiện chính
6.Người quản lý không chọn in bảng thống kê
7.Use case kết thúc
2.1.4.6.Ca sử dụng Tạo phiếu nhập hàng
a.Mô tả tóm tắt
Tên ca sử dụng: Tạo phiếu nhập hàng.
Mục đích: Use case này cho phép Bộ phận kho tạo phiếu nhập hàng vào kho.
Tác nhân: Bộ phận kho
b.Điều kiện tiên quyết
-Có hàng nhập về
Trang 14-Có thông tin nhập hàng từ Người quản lý.
c.Các luồng sự kiện
• Luồng sự kiện chính
• Bộ phận kho chọn chức năng Tạo phiếu nhập hàng của hệ thống
• Hệ thống yêu cầu Bộ phân kho nhập thông tin hàng hóa vào Phiếu nhậphàng
• Thủ kho nhập thông tin hàng vào Phiếu nhập hàng
• Hệ thống cấp mã số Phiếu nhập hàng và lưu thông tin
• Hệ thống hỏi thủ kho có in Phiếu nhập hàng không
• Thủ kho chọn in Phiếu nhập hàng
• Hệ thống in Phiếu nhập hàng cho thủ kho
• Các luồng rẽ nhánh
A1-Thủ kho không in phiếu nhập hàng:
Chuỗi A1 bắt đầu từ bước 5 của luồng sự kiện chính
6.Thủ kho không yêu cầu in Phiếu nhập hàng
7.Use case kết thúc
2.1.4.7 Ca sử dụng Tạo phiếu xuất hàng
a.Mô tả tóm tắt
Tên ca sử dụng: Tạo phiếu xuất hàng
Múc đích: Use case cho phép Bộ phận kho Tạo phiếu xuất hàng ra khỏi kho.
Trang 152.2.1 Xác định các lớp dựa vào các khái niệm của lĩnh vực ứng dụng
Dựa vào các khái niệm của lĩnh vực ứng dụng và dựa vào văn bản mô tả bài toán,taxác định được danh sách các danh từ ứng cử viên:
Phiếu trả hàngPhiếu kiểm kê hàng Địa chỉ khách hàng
Trang 16Loại bỏ khỏi danh sách các lớp giả: Không thuộc phạm vi hệ thống: Giá mặt hàng, địa chỉ khách hàng, cửa hàng ta còn danh sách các ứng cử viên tiếp theo:
Phiếu trả hàngPhiếu kiểm kê hàng Địa chỉ khách hàng
Trang 17Phiếu trả hàngPhiếu kiểm kê hàng Địa chỉ khách hàngTên thiết bị
Loại bỏ các thuộc tính: Số lượng hàng trong kho,Mã số thiết bị,Tên thiết bị
Trang 18Phiếu trả hàngPhiếu kiểm kê hàng Địa chỉ khách hàngTên thiết bị
Trang 19Phiếu trả hàngPhiếu kiểm kê hàng Địa chỉ khách hàngTên thiết bị
Vậy danh sách các ứng cử viên còn lại còn các lớp: Khách hàng, Bộ phận kinhdoanh,Bộ phận kỹ thuật, Bộ phận kho, Người quản trị, Nhà cung cấp, Thiết bị,Phiếu đặt hàng, Phiếu nhập hàng, Phiếu xuất hàng, Phiếu bảo hành, Nghiệp vụ,Phiếu thống kê, Hóa Đơn, Phiếu trả hàng, Phiếu kiểm kê
2.2.2 Gán trách nhiệm cho các lớp vừa tìm được
2.2.3 Sơ đồ lớp lĩnh vực của bài toán
Trang 20Bo phan ki thuat maBP tenBP soLuongNV taoPhieuBH() themPhieuBH()
Phieu bao hanh maPhieu tenPhieu nguoiLap ngayLap 1 n
1
Chi tiet PBaohanh tenTB name2 layPhieu() inPHieu() xoaPhieu() 1 n
1
Thiet bi maTB tenTB maNSX themTB() xoaTB() 1 1 n
Chi tiet PTraHang tenPhieu maPHieu soLuong suaPhieu() themPhieu()
1 n 1
Chi tiet Pnhap tenPhieu maPhieu donGia xoaPhieu() layPhieu()
1 n 1
Chi tiet Pxuat tenPhieu maPhieu donGia themPhieu() inPhieu() 1 n
1
Phieu tra hang tenPhieu maPhieu ngayLap nguoiLap themPhieuTra() xoaPhieu() suaPhieu()
1 n
1
Phieu nhap maPhieu tenPhieu ngayLap nguoiLap themPhieu() xoaPhieu()
1 n
1 Phieu xuat maPhieu tenPhieu ngayLap nguoiLap suaPhieu() themPhieu()
1 n
1
Phieu kiem ke tenPhieu maPhieu soLuongTB themTB() xoaTB()
Bo phan kho maBP tenBP soLuongNV taoPhieuTra() taoPhieuXuat() taoPhieuNhap() taoPhieuKiemKe()
1 1 n
1 n 1
1 n
1 1
1 n
1
1 n
1 1 n
1 1 n
1 1 n
1
1 n 1 n
1
1 1 n
1 1 n
1 n
1 11 n
1
1 n
1 n 1
Trang 212.3 Xác định các lớp tham gia vào các ca sử dụng
Dựa vào văn bản mô tả bài toán và dựa vào văn bản đặc tả các ca sử dụng,ta xácđịnh các lớp tham gia vào các ca sử dụng như sau:
Bo phan kinh doanh
ten DN : String matKhau : String layMK()
(f rom Lop Thuc The)
Nguoi Quan Ly
tenDN : String matKhau : String chucVu : String
layMK() capNhatTT() xoaNguoiDung() (f rom Lop Thuc The)
Bo phan kho
tenDN : String matKhau : String
layMK() xoaNguoiDung() themNguoiDung() (f rom Lop Thuc The)
Nguoi dung
ten : String maso : String gioiTinh : int danToc diaChi : String
layTen() layMaSo() (f rom Lop Thuc The)
Bo phan ky thuat
tenDN : String matKhau : String layMK() themNguoiDung() (f rom Lop Thuc The)