1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÀI TẬP LỚN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG: QUẢN LÝ KHO XÍ NGHIỆP MAY

43 1,1K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 885,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục LụcLời nói đầu1Chương 1: GIỚI THIỆU HỆ THỐNG21.1 Mô tả bài toán21.1.1 Giới thiệu chung về nhà máy may21.1.2 Hoạt động bộ máy quản lý kho của nhà máy may Maxport21.2 Xác định và phân tích các giá trị nghiệp vụ41.2.1 Mang lại giá trị ngiệp vụ41.2.2 Mang lại giá trị kinh tế41.2.3 Mang lại giá trị sử dụng41.2.4 Khắc phục các nhược điểm của hệ thống cũ, hỗ trợ các chiến lược phát triển lâu dài, đáp ứng được các ưu tiên, các ràng buộc quan trọng của hệ thống51.3 Xác định các yêu cầu của hệ thống5Chương 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG62.1 Xây dựng biểu đồ ca sử dụng62.1.1 Xác định các tác nhân của hệ thống62.1.2 Xác định các ca sử dụng của hệ thống72.1.3 Đặc tả các ca sử dụng82.2 Xây dựng biểu đồ lớp lĩnh vực172.2.1 Xác định các lớp172.2.2 Gán trách nhiệm cho các lớp vừa tìm được192.2.3 Sơ đồ lớp lĩnh vực của bài toán:202.3 Xác đinh các lớp tham gia vào các ca sử dụng202.3.1 Ca sử dụng đăng nhập202.3.2 Ca sử dụng quản lí nhân viên212.3.3 Ca sử dụng nhân viên quản lí Hàng nhập.222.3.4 Ca sử dụng nhân viên quản lý hàng xuất.232.3.5 Ca sử dụng nhân viên báo cáo252.4 Biểu đồ trình tự262.4.1 Biểu đồ trình tự chức năng đăng nhập262.4.2 Biểu đồ trình tự chức năng nhập hàng272.4.3 Biểu đồ trình tự chức năng xuất hàng282.4.4 Biểu đồ trình tự chức năng báo cáo292.4.5 Biểu đồ trình tự chức năng quản lý nhân viên29Chương 3: THIẾT KẾ HỆ THỐNG303.1 Xây dựng biểu đồ lớp chi tiết303.2 Ánh xạ các lớp sang bảng303.3 Thiết kế giao diện:33

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN

MÔN HỌC: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH THIẾT KẾ THỐNG QUẢN LÝ KHO XÍ NGHIỆP MAY

1 Vũ Việt Chinh

2 Trịnh Thị Huyền

3 Phạm Thị Ánh Hồng

Hà Nội, 2016

Trang 2

Lời nói đầu

Quản lý kho trong nhà máy may là một việc rất quan trọng đòi hỏi bộ phận quản lý phải tiến hành nhiều nghiệp vụ phức tạp, các nhà máy không chỉ có mô hình tập trung mà còn tổ chức mô hình kho phân tán trên nhiều địa điểm trong phạm vi vùng, quốc gia, quốc tế Quản lý thống nhất mô hình này trong kho không phải là một việc đơn giản nếu chỉ sử dụng phương pháp kho truyền thống

Phần mềm quản lý kho một nhà máy may là một giải pháp tiên tiến Nó là một hệ thống quản lý đầy đủ các thông tin về kho, vật tư hàng hóa cũng như các nhiệm vụ nhập kho, xuất kho nội bộ, kiểm kê kho vật tư và điểu chỉnh vật tư sau khi kiểm kê

Để xử lý thông tin một cách nhanh chóng, chính xác và có hiệu quả thì ngành công nghệ thông tin đã phát triển tương đối phổ biến trên thế giới nói chung

và Việt Nam nói riêng, nó đã cũng cấp cho chúng ta những biện pháp cần thiết đó

Đã đi qua thời tính toán, lưu trữ dữ liệu bằng các phương pháp thủ công truyền thống mang nặng tính chất lạc hậu, lỗi thời Công nghệ thông tin đã đi vào ngành với một phương thức hoạt động hoàn toàn mới mẻ, sáng tạo và nhanh chóng mà không mất đi sự chính xác

Việc ứng dụng công nghệ thông tin đã mang lại bước đột phá cho công tác quản lý kho, giúp các nhà máy nắm bắt đặc thông tin về hàng hóa, vật tư, nguyên vật liệu và sản phẩm một cách chính xác kịp thời Từ đó người quán lý nhà máy cóthể đưa ra các kế hoạch và quyết định đúng đắn, giảm chi phí và tăng khả năng cạnh tranh, nâng cao kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Quá trình tìm hiểu công tác quản lý kho chúng em đã xây dựng đề tài “Quản

lý kho nhà máy may” với mong muốn giúp cho việc quản lýđược dễ dàng thuậntiện, tránh sai sót

Do thời gian có hạn và sự hiểu biết về ngôn ngữ lập trình còn hạn chế nênchắc chắn bài làm không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được sự giúp đỡ vàgóp ý kiến của các thầy cô Chúng em chân thành cảm ơn!

Trang 3

Chương 1: GIỚI THIỆU HỆ THỐNG

1.1 Mô tả bài toán

1.1.1 Giới thiệu chung về nhà máy may

- Tên nhà máy: Công ty may xuất khẩu Maxport

- Địa chỉ:Chi nhánh - Khu công nghiệp Nguyễn Đức Cảnh- TP Thái Bình

Công ty may Maxport hiện đang quản lý hàng trăm ngàn nhân công lao động Được thành lập từ năm 2004, Công ty Cổ phần sản xuất hàng thể thao (Maxport JSC) hoạt động trong lĩnh vực thiết kế và cung cấp các dịch vụ kỹ thuật, sản xuất mặt hàng quần áo thể thao với công nghệ cao cùng hệ thống công nghệ, quản lý chất lượng tiên tiến, trang thiết bị hiện đại như hệ thống CAD/CAM, máy dán đường may, máy cao tần và hệ thống máy hàn, dán công nghệ cao Khách hàng củaMaxport là những nhãn hiệu hàng đầu thế giới như Nike, Lululemont, Patagonia,

The North Face, Marmot… Công ty có trụ sở chính tại Hà Nội và 9 nhà máy tại

Nam Định, Thái Bình với tổng số CBNV là trên 12,000 người Với phương châm

“Tạo ra năng lực cạnh tranh thông qua nguồn nhân lực chất lượng cao”, Công ty thực hiện chính sách thu hút và phát triển nhân tài, tìm kiếm những ứng viên xuất sắc trên thị trường lao động về làm việc và gắn bó lâu dài với Công ty

1.1.2 Hoạt động bộ máy quản lý kho của nhà máy may Maxport

a Quản lí nhập

Sau mỗi lần hàng bộ phận quản lí kho sẽ ghi lại chi tiết hàng xuất vào

sổ chi tiết hàng hoá, để tiện theo dõi hàng hoá trong kho Khi mặt hàng nào

đó trong kho sắp hết hoặc đã hết thì bộ phận quản lí kho sẽ tiến hành báo

cho ban quản lí Ban quản lí sẽ lệnh cho bộ phận mua hàng tìm kiếm nhà

cung cấp và tiến hành mua hàng Khi hàng được mua về kho, bộ phận kho sẽ nhận phiếu giao hàng và kiểm tra số lượng và chất lưọng của hàng về có

đúng với yêu cầu mua hàng không Sau khi kiểm tra xong số lượng và chất

lượng của hàng đã đảm bảo thì bộ phận quản lí kho lập phiếu nhập kho

Những hàng hoá không đáp ứng được yêu cầu chất lượng và số lượng sẽ

được bộ phận quản lí kho giao cho bộ phận mua hàng trả lại nhà cung cấp

cùng với biên bản kiểm nghiệm hàng hoá Một số hàng hoá khi xuất bán cho

khách hàng vì một lí do nào đó không đáp ứng được yêu cầu của khách hàng

Trang 4

cũng được đưa về nhập kho chờ xử lí Việc theo dõi hàng nhập kho đượcdiễn ra liên tục và thông tin về hàng trong kho được bộ phận kho theo dõi theo ngày, tháng, quý, thậm chí cả tuần.

Công ty có rất nhiều kho Mỗi kho có một mã kho để phân biệt, tên kho, địa chỉ

Hàng hóa nhập kho bao gồm các thông tin mã hàng duy nhất, có tên hàng, loại hàng để theo dõi và cập nhật số lượng, đơn vị tính, đơn giá, thành tiền

Khi nhân viên công ty muốn nhập hàng hóa vào kho nào, thủ kho (cũng là nhân viên của công ty) sẽ lập một phiếu nhập kho ghi rõ thông tin về ngày nhập kho Một phiếu nhập kho chỉ thuôc một kho tại một thời điểm, một kho có thể có nhiều phiếu nhập kho cho những lần nhập khác nhau

Một lần nhập kho có thể nhâp nhiều mặt hàng cùng một lúc trên một phiếu, một mặt hàng cũng có nhiều phiếu nhập khác nhau cho những thời điểm khác nhau

Khi hàng hóa nhập kho thủ kho sẽ kiểm tra chứng từ kèm theo Ứng với một chi tiết phiếu nhập kho có thể có nhiều hóa đơn khác nhau cho những mặt hàng khác nhau Trên hóa đơn ghi rõ số lượng hàng hóa và đơn vị tính

Nhân viên nhập hàng hóa và thủ kho sẽ thống nhất về số lượng hàng hóa và ký vàophiếu nhập kho để xác nhận Nhân viên công ty gồm các thông tin: mã nhân viên, tên nhân viên,chức vụ, phòng ban

Hệ thống sẽ ghi lại thông tin toàn bộ quy trình nhập kho để lưu trữ các thông tin về

số lượng hàng hóa, các phiếu nhập kho, các hóa đơn chứng từ và thông tin nhân viên nhập kho

b Quản lí xuất

Bộ phận bán hàng sẽ nhận yêu cầu mua hàng của khách hàng Khách

ở đây có thể là mua lẻ hoặc mua buôn Bộ phận bán hàng có chức năng nhận yêu cầu và gửi đến bộ phận kho Bộ phận kho sẽ kiểm tra lượng hàng trong kho, sau đó

sẽ gửi thông báo về số lượng hàng cho bộ phận bán hàng Nếu đử đáp ứng yêu cầu của khách hàng thì bộ phận bán hàng sẽ viết hóa đơn bán hàng và giao cho khách hàng bản sao hóa đơn bán hàng Khách hàng sẽ nhận và gửi lại cho bộ phận quản

lý Bộ phận quản lý kho sẽ tiến hành kiểm tra và lập phiếu xuất kho Phiếu xuất kho sẽ được gửi lại cho khách hàng và một phiếu được giữ lại lưu vào kho phiếu xuất Khi xuất hàng, thông tin về hàng cũng được lưu vào sổ chi tiết hàng hóa để tiện đối chiếu kiểm tra

Trang 5

-Theo dõi được tác nghiệp xuất với từng chứng từ xuất( Ngày xuất, người/đơn vị nhận và thông tin chi tiết về hàng xuất)

- Gợi ý được số hàng tồn và đơn giá tồn mỗi khi có yêu cầu xuất trong vòng thời gian

- In được phiếu xuất có đầy đủ các thông tin hàng, chữ kí người thủ kho và bên nhận hàng

- Các báo cáo kho

- Có cộng tổng cho các cột số lượng xuất, số lượng nhập, giá trị xuất, giả trị nhập

- Lập được báo cáo kho hàng hàng tháng cho toàn bộ kho hàng

c Quản lý tồn kho

Việc quản lý hàng tồn kho được xử lý ngay trong quá trình nhập và xuất hàng Hàng hóa được thực hiện qua máy tính mỗi khi phát sinh nhập hay xuất hàng

1.2 Xác định và phân tích các giá trị nghiệp vụ

1.2.1 Mang lại giá trị ngiệp vụ

- Tăng khả năng xử lí thông tin: thông tin về hàng hóa xuất, nhập sẽ được xử

lí một cách tự động, có thể xử lí đồng thời và cho kết quả nhanh chóng mà khôngmất đi độ chính xác

- Tìm thông tin về hàng hóa một cách tự động, nhanh chóng, chính xác.Không phải mất công cập nhập lại thông tin

- Đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ một cách tin cậy, chính xác, an toàn

1.2.2 Mang lại giá trị kinh tế

- Giảm chi phí hoạt động: nhờ có hệ thống quản lý kho nhà máy thông tin vềhàng hóa được xử lí một cách tự động, không phải mất nhiều giấy tờ, công đoạn vàngười tham gia các công đoạn do đó giảm chi phí

-nhân viên quản lí có thể giảm thời gian và công sức khi nhập, xuất hàng và xử lýtính toán hàng tồn kho

1.2.3 Mang lại giá trị sử dụng

- Giúp cán bộ quản lý kho của nhà máy có thể quản lí dễ dàng, đơn giản,nhanh chóng về các vấn đề quản lý

- Giúp nhân viên quản lý kho nhập xuất dữ liệu về việc xử lý hàng hóa xuấtkho, nhập kho và tồn kho được dễ dàng hiệu quả

Trang 6

1.2.4 Khắc phục các nhược điểm của hệ thống cũ, hỗ trợ các chiến lược phát triển lâu dài, đáp ứng được các ưu tiên, các ràng buộc quan trọng của hệ thống

- Cập nhật thông tin nhanh và chính xác

- Tra cứu thông tin nhanh về hàng hóa nhanh chóng dễ dàng hơn theo yêu cầuquản lí hoặc khách hàng

- Sửa chữa hay bổ sung thông tin về hàng hóa, nhân viên,… cũng hết sứcthuận tiện, đáp ứng đầy đủyêu cầu đặt ra

1.3 Xác định các yêu cầu của hệ thống

- Quản lý hàng hóa, sản phẩm sau khi hoàn thành theo nhóm, vị trí trong kho

- Quản lý hàng hóa theo nhà cung cấp, khách hàng, bộ phận, nhân viên, vụ việc

- Kiểm soát người dùng chặt chẽ nhờ phân quyền chi tiết theo từng chức năng

- Thực hiện tính giá xuất kho theo chuẩn của hệ thống kế toán: FIFO, LIFO, AVG – Bình quân liên hoàn, thực tế đích danh

- Hạch toán với nhiều loại tiền tệ

- Các thiết lập về định dạng số, tiền tệ, ngày tháng độc lập với hệ điều hành

- Cho phép ghi sổ các loại nghiệp vụ liên quan đến kho như:

Điều chuyển kho

- Tự động cảnh báo khi hàng tồn trong kho hết hoặc số lượng tồn dưới mức tối thiểu

- Hỗ trợ công cụ tìm kiếm trong các màn hình danh mục, chứng từ

- Cho phép quản lý hàng hóa cho nhiều công ty trên cùng một máy tính

- Cho phép sao lưu và khôi phục CSDL

- Cho phép nhập tự động danh mục hàng hóa, số dư đầu kỳ từ tệp Excel

- Cho phép xuất dữ liệu ra tệp với nhiều định dạng: Excel, PDF, Word, HTML, XML,…

- Cung cấp các báo cáo chi tiết theo từng mã hàng (thẻ kho), vụ việc, từng bộ phận, khách hàng, nhà cung cấp theo dạng bảng và biểu đồ

- Cung cấp các báo cáo tổng hợp xuất- nhập – tồn theo kho, theo khách hàng

- Hệ thống báo cáo được lọc theo ngày, tháng, quý, năm và lọc theo các đối tượng khác nhau như: mã hàng, kho, vụ việc, bộ phận, khách hàng

Trang 7

Chương 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG

2.1.Xây dựng biểu đồ ca sử dụng

2.1.1.Xác định các tác nhân của hệ thống

Thủ kho Người thực hiện các tác vụ

nhập-xuất hàng , quản lý thông tin về hàng hóa

Giám đốc Người quản lý các thông tin về nhân

viên, nhà cung cấp, xem các thông tin về hàng hóa, khách hàng, xem và tìm kiếm các chứng từ nhập-xuất , hóa đơn bán hàng và là người nhận các báo cáo, thống kê

Nhân viên bán hàng Là người làm việc trực tiếp với

khách hàng, quản lý các thông tin về khách hàng, lập hóa đơn, làm báo cáo doanh thu định kỳ

Trang 8

2.1.2.Xác định các ca sử dụng của hệ thống

Ca sử dụng Tác nhân Thực hiện

Quản lý xuất Thủ kho Xem, thêm , sửa phiếu xuất kho

Nhân viên Xem , thêm, sửa hóa đơn bán hàngQuản lý nhập Thủ kho Xem ,thêm , sửa phiếu nhập hàngQuản lý thông tin

khách hàng

NV Bán hàng Xem,tìm kiếm, thêm, sửa thông tin

khách hàngQuản lý thông tin

nhân viên

Giám đốc Xem,tìm kiếm, thêm, sửa thông tin

nhân viên bán hàngQuản lý thông tin

hàng

Thủ kho Xem, tìm kiếm, thêm, sửa thông tin

về hàng hóaQuản lý thông tin

nhà cung cấp

Giám đốc Xem, tìm kiếm, thêm , sửa thông tin

về nhà cung cấp hàng hóaThống kê,báo cáo Thủ kho Xem thống kê nhập-xuất, thống kê

Trang 9

2.1.3.Đặc tả các ca sử dụng

Hình 1: Biểu đồ UC chính

Dang Nhap

Quan Ly TT Hang <<include>>

Quan Ly Nhap Hang

Trang 10

Hình 2: Biểu đồ UC cho giám đốc

Cap Nhat TT NCC

Them TT NCC

Thong Ke Hang Ton

Thong Ke Hang Nhap Thong Ke Hang Xuat Xem Bao Cao Doanh Thu

Trang 11

Hình 3: Biểu đồ UC cho thủ kho

Them Phieu Nhap

xem Phieu Nhap

xem Phieu Xuat

Cap Nhat Phieu Xuat

Cap Nhat TT Hang

Them TT Hang

Tim kiem TT Hang

tim kiem TT NCC Tim Kiem TT NV

Quan Ly Nhap Hang

Trang 12

Hình 4: Biểu đồ UC nhân viên bán hàng

Them HD Ban Hang

Lap Bao Cao Doanh Thu

Nhan vien ban

Trang 13

 Luồng sự kiện chính: Nếu người sử dụng dùng tên truy cập và mậtkhẩu không đúng thì hệ thống sẽ yêu cầu nhập lại nhưng chỉ nhậpmột số lần xác định

 Tiền điều kiện: Tên truy cập và mật khẩu

 Hậu điều kiện: Những thông tin mà người sử dụng yêu cầu

Mô tả ca sử dụng quản lý nhập:

 Mục đích: Quản lý việc nhập hàng hóa của xí nghiệp may

 Tác nhân : quản lý kho

 Luồng sự kiện chính:

 Tác nhân đăng nhập vào hệ thống hệ thống sẽ kiểm tra thông tinđăng nhập

 Tác nhân nhập thông tin hàng hóa (Mã hàng, tên hàng, loại hàng,

số lượng, đơn giá, thành tiền, )

 Tác nhân gửi thông tin cho hệ thống, sau đó hệ thống cập nhập lạicsdl, cập nhập kết quả và đưa ra thông báo

 Tiền điều kiện: Thông tin về hàng hóa

 Hậu điểu kiện: Thông tin hàng hóa được đưa lên hệ thống để chonhân viên xí nghiệp quản lý( xem, xóa, sửa,…)

Trang 14

Mô tả ca sử dụng quản lý xuất:

 Mục đích: Dùng để quản lý thông tin chi tiêt của hàng hóa xuất kho,

 Tác nhân: quản lý kho

 Thoát: ngưởi quan lý có thể thoát ra tại bất cứ thời gian nào của ca

sử dụng, người quản lý cũng có thể ghi lại thông tin trước khithoát

 Nếu thông tin đã có thì cho phép sửa đổi thông tin

 Nếu hàng hóa đã có (trùng mã hàng) thì báo lỗi nhập dữ liệu

 Tiền điều kiện: Quản lý phải đăng nhập trước

 Hậu điều kiện :Đưa ra được danh sách hàng hóa trong kho sau khi đãxuất kho

Mô tả ca sử dụng Quản lý thông tin khách hàng

 Mục đích:Xem, tìm kiếm, sửa thông tin khách hàng

 Tác nhân: Nhân viên bán hàng

Trang 15

 Nếu có sẵn dữ liệu về khách hàng thì cho phép sửa, xóa thôngtin.

 Báo lỗi khi nhập trùng mã khách hàng hoặc nhập số điện thoạisai định dạng

 Tiền điều kiện: người dùng phải đăng nhập trước khi sử dụng

 Hậu điều kiện: hiển thị danh sách khách hàng sau khi cập nhật thôngtin

Mô tả ca sử dụng Quản lý thông tin nhân viên

 Mục đích: Xem thông tin nhân vên( Mã nhân viên, tên nhân viên, địa chỉ, sốđiện thoại,…)

 Giám đốc thoát khỏi hệ thống

 Nếu có sẵn dữ liệu về nhân viên thì cho phép sửa, xóa thông tin

 Báo lỗi khi nhập trùng mã nhân viên hoặc nhập số điện thoại saiđịnh dạng

 Tiền điều kiện: giám đốc phải đăng nhập hệ thống

 Hậu điều kiện: hiển thị thông tin nhân viên

Mô tả ca sử dụng Quản lý thông tin hàng

 Mục đích: giúp thủ kho nắm rõ tình trạng hàng hóa, thống kê danhsách hàng hóa và in ra báo cáo để báo cáo cấp trên của mình

Trang 16

 Người dùng có thể thoát tại bất cứ thời điểm nào.

 Tiền điều kiện: Quản lý phải đăng nhập hệ thống

 Hậu điều kiện: hiển thị thông tin hàng hóa theo yêu cầu

Mô tả ca sử dụng Quản lý thông tin nhà cung cấp

 Mục đích: giúp Giám đốc quản lý thông tin về các đối tác cung cấphàng hóa

 Hậu điều kiện: Xem được thông tin nhà cung cấp

 Tiền điều kiện: Phải đăng nhập vào hệ thống

Mô tả ca sử dụng tìm kiếm hàng:

 Mục đích: tìm kiếm thông tin hàng hóa

 Tác nhân: Giám đốc, thủ kho, nhân viên bán hàng

 Các luồng sự kiện chính:

 Người dùng chọn chức năng tìm kiếm

 Màn hình tìm kiếm hiển thị, người dùng tiếp tục chọn tìm kiếmtheo các tiêu chí có sẵn hoặc nhập từ khóa

Trang 17

 Kết thúc ca sử dụng.

 Các luồng sự kiện rẽ nhánh:

 Người dùng có thể thoát tại bất cứ thời điểm nào

 Lỗi kết nối cơ sở dữ liệu, không tìm kiếm được thông tin hànghóa cần dùng

 Tiền điều kiện trước: có chức năng tìm kiếm

 Hậu điều kiện: hiển thị danh sách kết quả tìm kiếm

Mô tả ca sử dụng Báo cáo thống kê

 Mục đích: báo cáo thông kê hoạt động kinh doanh của công ty(thống

kê phiếp xuất, nhập, thống kê hóa đơn, thống kê hàng tồn, báo cáodoanh thu, )

 Tác nhân: Thủ kho, nhân viên bán hàng, giám đốc

 Các luồng sự kiện chính:

 Người dùng đăng nhập vào hệ thống

 Người dùng chọn “thống kê phiếu nhập”, “thống kê phiếuxuất”,”thống kê hóa đơn bán hàng”,… hệ thống sẽ thống kê

 Người dùng chọn “thoát”, kết thúc ca sử dụng

 Các luồng sự kiện rẽ nhánh:

 Người dùng có thể thoát tại bất cứ thời điểm nào

 Lỗi kết nối cơ sở dữ liệu, không đưa ra được thông tin ngườidùng cần

 Tiền điều kiện trước: Phải đăng nhập hệ thống

 Hậu điều kiện: Thống kê được những gì người dùng yêu cầu

2.2.Xây dựng biểu đồ lớp lĩnh vực

2.2.1.Xác định các lớp

Lớp Nhà cung cấp(NCC) gồm:

Trang 18

 Mã nhân viên (MaHX)

 Tên nhân viên(TenHX)

Trang 20

 Lưu trữ các thông tin trên phiếu nhập

Lớp Chi tiết phiếu nhập

 Lưu trữ thông tin chi tiết hàng trong phiếu nhập

Lớp Phiếu xuất

 Lưu trữ thông tin trên phiếu xuất

Lớp Chi tiết phiếu xuất

 Lưu trữ thông tin chi tiết hàng trong phiếu xuất

Lớp Hóa đơn

Lớp Chi tiết hóa đơn

Trang 21

2.2.3.Sơ đồ lớp lĩnh vực của bài toán:

PhieuXuat soPX ngay MaNV lapPhieu() xemPhieu() timkiem()

NCC MaNCC TenNCC diachi sdt themNCC() suaNCC() timkiem()

PhieuNhap SoPN ngay MaNCC lapPhieu() xemPhieu() timkiem()

1 *

1

Hang MaHang TenHang maNCC sl themHang() suaHang() tim kiem()

1 1 *

1 1 *

1 1 *

Ngày đăng: 08/09/2016, 19:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Biểu đồ UC chính - BÀI TẬP LỚN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG: QUẢN LÝ KHO XÍ NGHIỆP MAY
Hình 1 Biểu đồ UC chính (Trang 9)
Hình 2: Biểu đồ UC cho giám đốc - BÀI TẬP LỚN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG: QUẢN LÝ KHO XÍ NGHIỆP MAY
Hình 2 Biểu đồ UC cho giám đốc (Trang 10)
Hình 3: Biểu đồ UC cho thủ kho - BÀI TẬP LỚN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG: QUẢN LÝ KHO XÍ NGHIỆP MAY
Hình 3 Biểu đồ UC cho thủ kho (Trang 11)
Hình 4: Biểu đồ UC nhân viên bán hàng - BÀI TẬP LỚN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG: QUẢN LÝ KHO XÍ NGHIỆP MAY
Hình 4 Biểu đồ UC nhân viên bán hàng (Trang 12)
Hình 5: Biểu đồ lớp lĩnh vực - BÀI TẬP LỚN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG: QUẢN LÝ KHO XÍ NGHIỆP MAY
Hình 5 Biểu đồ lớp lĩnh vực (Trang 21)
Hình 6: Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng đăng nhập hệ thống - BÀI TẬP LỚN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG: QUẢN LÝ KHO XÍ NGHIỆP MAY
Hình 6 Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng đăng nhập hệ thống (Trang 22)
Hình 7:  Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng quản lý nhân viên - BÀI TẬP LỚN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG: QUẢN LÝ KHO XÍ NGHIỆP MAY
Hình 7 Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng quản lý nhân viên (Trang 23)
Hình 8:  Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng quản lý hàng nhập - BÀI TẬP LỚN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG: QUẢN LÝ KHO XÍ NGHIỆP MAY
Hình 8 Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng quản lý hàng nhập (Trang 24)
Hình 10: Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng làm báo cáo - BÀI TẬP LỚN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG: QUẢN LÝ KHO XÍ NGHIỆP MAY
Hình 10 Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng làm báo cáo (Trang 26)
Hình 11:  Biểu đồ tuần tự chức năng Đăng nhập - BÀI TẬP LỚN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG: QUẢN LÝ KHO XÍ NGHIỆP MAY
Hình 11 Biểu đồ tuần tự chức năng Đăng nhập (Trang 27)
Hình 12:  Biểu đồ tuần tự chức năng nhập hàng - BÀI TẬP LỚN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG: QUẢN LÝ KHO XÍ NGHIỆP MAY
Hình 12 Biểu đồ tuần tự chức năng nhập hàng (Trang 28)
Hình 13: Biểu đồ tuần tự chức năng xuất hàng - BÀI TẬP LỚN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG: QUẢN LÝ KHO XÍ NGHIỆP MAY
Hình 13 Biểu đồ tuần tự chức năng xuất hàng (Trang 29)
Hình 14: Biểu đồ tuần tự chức năng báo cáo - BÀI TẬP LỚN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG: QUẢN LÝ KHO XÍ NGHIỆP MAY
Hình 14 Biểu đồ tuần tự chức năng báo cáo (Trang 30)
Hình 15: Biểu đồ tuần tự chức năng quản lý nhân viên - BÀI TẬP LỚN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG: QUẢN LÝ KHO XÍ NGHIỆP MAY
Hình 15 Biểu đồ tuần tự chức năng quản lý nhân viên (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w