Phương pháp thiết kế : - Sử dụng kết cấu nhịp có dầm ngang, dầm chủ làm việc theo tiết diện T.. Do đó, phương pháp tính cụ thể : - Bản mặt cầu : tính theo bản hẫng và làm việc theo phư
Trang 1CHƯƠNG I:
GIỚI THIỆU CHUNG
I Các số liệu thiết kế:2B2B
- Loại dầm chữ T
- Khổ cầu :B - K = 11.5 – 1.2
- Chiều dài nhịp dầm chính : L = 31 m
- Số dầm chính : 8 dầm
- Khoảng cách 2 dầm chính : 1.85 m
- Số dầm ngang : 6 dầm
- Khoảng cách 2 dầm ngang: 6.2 m
- Khoảng cách 2 trụ lan can : 1.85 m
- Phương pháp : căng sau
II Phương pháp thiết kế :
- Sử dụng kết cấu nhịp có dầm ngang, dầm chủ làm việc theo tiết diện T Do đó, phương pháp tính cụ thể :
- Bản mặt cầu : tính theo bản hẫng và làm việc theo phương ngang cầu
- Dầm ngang : Tính như dầm ngang liên tục có gối là các dầm chính
- Khoảng cách giữa các dầm ngang là : 31/5 = 6.2 m
- Dầm chính : tính như dầm giản đơn Tiết diện dầm không thay đổi Khoảng cách giữa 2 dầm chính là : 1.85m Có tất cả 8 dầm chính
- Kiểm toán
III.Vật liệu dùng trong thi công :
- Lề bộ hành :
+ Bêtông cường độ chịu nén của bê tông đủ 28 ngày: f’ c = 30 MPa
+ Cường độ chảy của thép AII: f y = 280 MPa
- Bản mặt cầu :
+ Bêtông cường độ chịu nén của bê tông đủ 28 ngày : f’ c = 50 MPa
+ Cường độ chảy của thép AII: f y = 280 MPa
- Dầm ngang :
+ Bêtông cường độ chịu nén của bê tông đủ 28 ngày : f’ c = 50 MPa
+ Cường độ chảy của thép AII: f y = 280 MPa
- Dầm chính :
+ Bêtông cường độ chịu nén của bê tông đủ 28 ngày : f’ c = 50 MPa
+ Cốt thép thường AII: f y = 280 MPa
+ Cáp DƯL loại tao 7 sợi, đường kính danh định 12.7 mm
+ Cường độ kéo đứt: f pu = 1860 MPa
Trang 2
CHƯƠNG II:
LAN CAN, LỀ BỘ HÀNH
I LAN CAN:
1.Thanh lan can:
- Chọn thanh lan can thép ống:
+ Đường kính ngoài: D=100 (mm)
+ Đường kính trong: d =90 (mm)
- Khoảng cách 2 cột lan can là 1850 mm
- Khối lượng riêng thép lan can: s=0.785x10 4 (N/mm3)
- Thép cacbon số hiệu CT3: fy =240 (Mpa)
a Tải trọng tác dụng lên thanh lan can:
- Tĩnh tải : trọng lượng tính toán của bản thân lan can
- Hoạt tải xét cho phương đứng và phương ngang :
W =0.37 N/mm phân bố đều
tt
P = 890 N tập trung (đặt theo phương hợp lực của 2 phương)
Sơ đồ truyền tải:
b Nội lực lớn nhất ở giữa nhịp :
- là hệ số điều chỉnh tải trọng:
D R I 0.95 0.95 1.05 0.95
+ Với: D= 0.95 hệ số dẻo
R= 0.95 hệ số dư thừa
I= 1.05 hệ số quan trọng
- là hệ số tải trọng (DC1.25 với tĩnh tải, LL 1.75với hoạt tải cho lan can )
- þ = 1 (tính cho cấu kiện thép)
* TTGHCĐ (trạng thái giới hạn cường độ)
Trang 3c Kiểm tra tiết diện thanh:
- Dùng nội lực TTGHCĐ để kiểm tra:
S là mômen kháng uốn của tiết diện
- Vậy thanh lan can đảm bảo khả năng chịu lực
2 Trụ lan can:
- Chọn trụ lan can là thép bản được là từ thép CT3 Sơ đồ tính của trụ là một dầm công xon,
ngàm tại mặt bê tông lề bộ hành
- Chọn ống thép liên kết giữa thanh lan can vào trụ có tiết diện như sau:
+ Có đường kính ngoài: D = 88 mm
+ Có đường kính trong: d = 78 mm
- Tải trọng tác dụng lên trụ lan can:
T1 T2
T3
ống thép liên kết
Trang 4
a Nội lực tính toán tại chân trụ: (sơ đồ tính như hình vẽ)
Mặt cắt chân trụ
W W P+W
300 350
* Tổng hợp nội lực tác dụng lên cột lan can như hình vẽ:
Trang 5- Chọn thép CT3 có fy = 240 MPa có mô đun đàn hồi E = 200000 MPa
- Chiều cao cột thép: 720 mm
- Tổng hợp nội lực tính toán:
+ Mô men : Mux = 300 0.37 1850 650 0.37 1850 650275 N.mm
+ Lực dọc : P = 890+0.37x1850 = 1574.5 N
+ Trọng lượng bản thân trụ: P' = 285.64 N
- Vậy lực dọc tác dụng lên cột là: Pu = 1574.5+ 285.64 = 1860.14 N
Các đặc trưng tiết diện:
Trang 6λ= 2 ys
K: hệ số chiều dài có hiệu K = 2 vì có đầu tự do
l: chiều dài không liên kết kết l = 720 mm
rs: bán kính quán tính đối với trục mất ổn định ( trục mất ổn định là trục X – X )
b: bề rộng cánh b = 150 10 65 mm
2
t: bề rộng bụng t = 10mm
k: hệ số mất ổn đđịnh k = 0.56
Trang 7h 160 16 43
t 10 thoả mãn
Vậy thỏa mãn chođđộ mảnh
* Chọn bu lông có đường kính d = 20mm để liên kết trụ lan can với tường bê tông
II.LỀ BỘ HÀNH:
1 Chọn kích thước lề bộ hành:
- Bề dày lớp BTCT hb =100 mm
- Chiều cao lề Ho = 300 mm
- Bê tông f’c =30 MPa , thép AII fy =280 MPa
- Bề rộng lề bộ hành 1200 mm
2 Tính nội lực cho bản lề bộ hành (tính trên 1m dài):
Lề bộ hành làm việc theo bản kê 2 cạnh vì vậy khi tính nội lực cho bản ta xem là dầm
đơn
giản được kê lên gối là bó vỉa:
a Tĩnh tải: tải trọng phân bố bản thân lề bộ hành:
Trang 83.Tính cốt thép cho lề bộ hành
- Tại mặt cắt giữa nhịp :tiết diện chịu lực bxh = 1000 mm x 100 mm
MU = 994531.25 Nmm
- Chọn sơ bộ đường kính cốt thép þ =10 mm
- Hệ số sức kháng: Þ = 0.9
- Khoảng cách trọng tâm cốt thép đến mép trên của bản là:
d 75 thoả mãn điều kiện cốt thép lớn nhất
Ta bố trí thép þ =10mm khoảng cách a =200 mm trong 1000 mm ta bố trí được 5 thanh
* Kiểm tra hàm lượng cốt thép nhỏ nhất :
Ta có diện tích cốt thép bố trí trên 1m dài là:
Vậy As As(min) vậy thoả mãn hàm lượng cốt thép nhỏ nhất
Ta bố trí thép chịu lực theo phương ngang cầu cho 1m như hình vẽ:
Trang 9
4 Kiểm toán ở trạng thái giới hạn sử dụng
- Tiết diện kiểm toán: tiết diện chữ nhật có b x h = 1000 mm x 100 mm
- Bê tông có môđun đàn hồi:
E 0.043 f 0.043 2400 30 27691 MPa
- Cốt thép AII : có 5 10
- Cốt thép có môđun đàn hồi:
Es = 200000 MPa
MS = 687500 (Nmm)
* Kiểm tra điều kiện nứt :
- Với giá trị mômen tác dụng là MS687500 N.mm
- Khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép chịu nén của bê tông là :
Trang 10- Ứng suất cho phép trong cốt thép :
- Thông số bề rộng vết nứt :trong điều kiện khắc nghiệt và bản làm việc theo phương ngang Lấy: Z = 23000 (N/mm)
- Ứng suất cho phép trong cốt thép là :
- Theo điều kiện khả năng chịu nứt :f 26.2 MPa fs sa 0.6 f y 168 MPa
* Vậy thoả điều kiện chống nứt
5 Kiểm toán bó vỉa chịu tải trọng va xe
- Giả thiết ta bố trí cốt thép cho bó vỉa như hình 5.1 và 5.2:
- Ta tiến hành kiểm tra khả năng chịu lực của bó vỉa dạng tường như sau:
- Sơ đồ tính toán của lan can dạng tường là sơ đồ dẻo
- Theo 22TCN 272_05 ta chọn cấp lan can là cấp 3 dùng cho cầu có xe tải
Phương lực tác dụng Lực tác dụng (KN) Chiều dài lực tácdụng(mm)
- Khi xe va vào giữa tường
- Theo 22TCN 272_05 Biểu thức kiểm toán cường độ của lan can có dạng
Trang 11+ RW :là sức kháng của lan can
+ MW:sức kháng mômen trên một đơn vị chiều dài đối với trục thẳng đứng
+ MC:sức kháng mômen trên một đơn vị chiều dài đối với trục nằm ngang
+ Mb: là sức kháng của dầm đỉnh
+ H : là chiều cao tường( chiều cao bó vỉa)
+ LC: là chiều dài đường chảy
+ Lt: là chiều dài phân bố của lực va
5.1.Xác định Mc: (Tính trên 1m dài)
- Tiết diện tính toán và bố trí cốât thép : bxh = 1000 mm x 200 mm
Hình 5.1: Tiết diện và bố trí cốt thép bó vỉa theo phương đứng
- Cốt thép dùng 14a200mm, 1m dài có 5 thanh
- Tính toán với bài toán cốt đơn, tính cốt thép cho 1 bên rồi bên còn lại bố trí tương tự:
- Diện tích cốt thép As:
2 s
Trang 12
2 s
- M HW : là sức kháng mômen trên toàn chiều cao tường đối với trục đứng:
- Tiết diện tính toán và bố trí cốt thép: bxh = 300 mm x 200 mm
Hình5.2: Tiết diện và bố trí cốt thép theo phương dọc cầu
- Cốt thép dùng 212mm
- Tính toán với bài toán cốt đơn, tính cốt thép cho 1 bên rồi bên còn lại bố trí tương tự
- Diện tích cốt thép As:
2 s
Trang 13- Vậy thoả mản điều kiện cốt thép min
5.3.Chiều dài đường chảy Lc
- Chiều cao bó vỉa: H =300 mm
- Vì không bố trí dầm đỉnh nên: Mb 0
- Với trường hợp xe va vào giữa tường
+ Chiều dài đường chảy:
F 240000N Rt W 370625.87 N thoả mãn điều kiện
- Với trường hợp xe va vào đầu tường
Trang 14
2 W
F 240000 N Rt W 281649.6 N thoả mãn điều kiện
6 Kiểm tra trượt của lan can và bản mặt cầu:
- Sức kháng cắt danh định Rw phải truyền qua mối nối bởi ma sát cắt
- Biểu đồ phân tích lực truyền từ lan can xuống bản mặt cầu :
- Giả thiết Rw phát triển theo góc nghiêng 1:1 bắt đầu từ Lc.Lực cắt tại chân tường do va xe
VCT trở thành lực kéo T trên 1 đơn vị chiều dài trên bản mặt cầu :
- Sức kháng cắt danh định Vn của mặt tiếp xúc (22TCN 272-05:5.8.4.1-1)
Vn c.A CV .(A fVf yP )C không vượt quá:
C CV CV
0.2f ' A 5.5.A
+fy 280 MPa 280 N / mm 2(cường độ chảy của cốt thép)
+ Pc :lực nén do tĩnh tải (bó vỉa + ½ lề bộ hành)
Trang 15- Hai hệ số c, dùng cho bê tông đổ trên lớp bêtông đã đông cứng được rửa sạch vữa bẩn nhưng không làm nhám mặt.
- Đối với 1mm chiều rộng bản thiết kế :
- Đoạn uốn cong còn lại: luốn = 180 mm
- Kết luận : bố trí thép từ bó vỉa âm vào bản mặt cầu để đảm bảo lan can không bị trượt ra khỏi bản mặt cầu khi va xe : 2þ14 a200
Bố trí cốt thép cho lề bộ hành
Trang 16CHƯƠNG III :
BẢN MẶT CẦU
1 Mô hình tính toán bản mặt cầu:
Bản mặt cầu kê lên cả dầm chính và ngang.Khi khoảng cách giữa các dầm ngang lớn hơn 1.5
lần khoảng cách giửa các dầm chủ Thì hướng chịu lực chính của bản theo phương ngang cầu Theo điều 4.6.2.1.6 (22 TCN 272_05) cho phép sử dụng phương pháp phân tích gần đúng là phương pháp dải bản để thiết kế bản mặt cầu Để sử dụng phương pháp này ta chấp nhận các
giả thiết sau:
Xem bản mặt cầu như các dải bản liên tục tựa trên các gối cứng là các dầm đỡ có độ cứng vô
cùng
Dải bản được xem là 1 tấm có chiều rộng SW kê vuông góc với dầm đỡ
2.Sơ đồ tính bản mặt cầu:
Phần cánh hẫng được tính theo sơ đồ dầm công xon
Phần bản ở phía trong dầm biên tính theo sơ đồ dầm liên tục
1850 725
3.Xác định nội lực bản mặt cầu do tĩnh tải ( tính cho 1 mét dài bản):
- Khoảng cách giữa 2 dầm chủ là: L2 1850 mm
- Bản mặt cầu dày ts 200mm , tĩnh tải rải đều do trọng lượng bản thân bản mặt cầu :
DC2 0.25 10 4 t 1000 0.25 10s 4200 1000 5 N/mm
- Lớp phủ mặt cầu gồm :
+ Lớp bêtông nhựa :t1 70 mm
+ Lớp bảo vệ : t2 40 mm
+ Lớp vải nhựa phòng nước : t3 5 mm
Trang 17+ Lớp mui luyện :ta bố trí lớp mui luyện có độ dốc thoát nước là 2% Tại mép bó vỉa ta bố trí lớp dày 10 mm vào đến giũa nhịp ( mặt cắt ngang ) là125 mm Nên ta lấy lớp mui luyện
(đã tính ở phần lan can)
Ï + Trọng lượng của bản thân thanh lan can tác dụng lên trụ tải tập trung vì có 2 thanh tay vịn P’’ =2xgDCl 2 0.12 1850 222 N
Trang 18-Hệ số tải trọng
+ Hệ số xung kích: 1+IM = 1+0.25=1.25
+ Hệ số điều chỉnh tải trọng:
Hệ số dẻo Hệ số dư thừa Hệ số quan trọng
D
D I R 0.95 x 0.95 x 1.05 = 0.95
+ Hệ số sức kháng:
+ Bê tông cốt thép thường: 0.9
3.1.Nội lực tại nhịp 1(bản hẫng):
- Xét phần hẫng theo dầm công xol có chiều dài lh 725mm có tải trọng phân bố gồm tải trọng bản mặt cầu , và tải tập trung như hình vẽ
2
3.2.Nội lực tại nhịp 2 :Tải trọng tác dụng xuống nhịp bao gồm trọng lượng lớp phủ , trọng
lượng bó vỉa , lề bộ hành Xét nhịp có sơ đồ tính là nhịp đơn giản
Trang 19- Đối lớp phủ :
Sơ đồ tính đối với lớp phủ
- Mô men tại giữa nhịp 2 khi xét sơ đồ chỉ có lớp phủ như trên là :
+ Phản lực tại gối:
- Xét trên toàn bộ nhịp :
Ta cũng có sơ đồ tính như sau :tải trọng lề bộ hành đặt tại mép vỉa ,tải trọng gờ đặt tại trọng
tâm
Sơ đồ tính cho nhịp 2
- Ta tính mô men tại giữa nhịp:
Trang 203.3.Nội lực tại nhịp 3 : Nhịp tính toán chỉ còn chịu trọng lượng bản mặt cầu và lớp phủ
Sơ đồ tính như sau :
4.Xác định nội lực do hoạt tải xe và người:
Để đơn giản trong việc tính toán ta xét sơ đồ tính là dầm giản đơn , rồi sau đó ta nhân hệ số quy đổi để được giá trị của dầm liên tục
Do khoảng cách giữa 2 dầm chủ S = 1850mm < 4600mm , nên ta phải thiết kế theo bánh của
trục P = 145000 N
4.1.Xác định bề rộng có hiệu đối với nhịp trong :
- Bề rộng dải tương đương :
+ Mômen dương :SW 660 0.55 L2 660 0.55 1850 1677.5 mm
+ Mômen âm : SW 1220 0.25 L2 1220 0.25 1850 1682.5 mm
Trang 214.2.Hoạt tải do xe HL-93 :
- Khi xe đặt 1 bánh lên giữa nhịp ( hệ số làn xe m = 1.2 )
+ Bề rộng bánh xe : b2 510 mm
+ Bề rộng truyền lực từ bánh xe đến bản mặt cầu :
- khi xe đặt 2 bánh lên giữa nhịp ( hệ só làn m = 1)
+ Bê rộng truyền lực từ bánh xe đến bản mặt cầu :
b1' b 1200 875 1200 2075 mm1
- Tải trọng phân bố tác dụng bản mặt cầu theo chiều rộng truyền lực '
1
b : ' '
1
P 145000
4.3.Hoạt tải do người :
Hoạt tải người phân bố trong lề bộ hành 1200mm , trên đoạn đó hoạt tải người phân bố có giá trị là :3 N/mm ( đã nhân cho 1m dài theo phương dọc cầu ) tập trung tại tim lề bộ hành chia đều sang hai bên với giá trị :
PL3 1200 1800 N
2
4.4.Nội lực do hoạt tải :
4.4.1.Nhịp 1 ( nhịp hẫng ):
Sơ đồ tính nhịp hẫng do hoạt tải
Ta đưa lực phân bố về lực tập trung PL 1800 N đặt như sơ đồ
Trang 22Sơ đồ tính cho nhịp 2
- Mô men do PL gây ra tại l1 = 625 mm là
Trang 244.5.Tổ hợp tải trọng tác dụng lên bản mặt cầu :
4.5.1.Xét cho phần hẫng :
Trang 254.6.Bố trí cốt thép cho bản mặt cầu :
- Giá trị max nằm ở nhịp 3 , nên ta chọn giá trị mômen để thiết kế thép sẽ là :
- Trạng thái cường độ là :
+ Giá trị tại gối( mômen âm ) : MgU 30095021.84 N.mm
+ Giá trị giữa nhịp ( mômen dương ) : 12
U
- Trạng thái sử dụng :
+ Giá trị tại gối( mômen âm ) : g
4.6.1.Vật liệu thiết kế cho bản :
- Bê tông bản mặt cầu :
+ fc' 50 MPa - Cường độ nén quy định ở tuổi 28 ngày
Trang 26- Ta có giá trị mômen là : MgU30095021.84 N.mm
- Để tính thép cho phần trên của bản mặt cầu ta làm các bước tính toán như sau :
- Chọn khoảng cách từ mép trên của bản mặt cầu đến trọng cốt thép chịu kéo là :a =30 mm
- Theo điều kiện trên hàm lượng cốt thép nhỏ nhất không thoả mãn
* Vậy ta phải lấy hàm lượng cốt thép tối thiểu tính toán As As(min) =1071.4 2
Trang 27- Với Giá trị giữa nhịp ( mômen dương ) : 12
- Theo điều kiện trên hàm lượng cốt thép min không thoả mãn
* Vậy ta phải lấy hàm lượng cốt thép tối thiểu tính toán As As(min) =1071.4 mm 2 chọn
Ta chọn thép 16 bố trí với khoảng cách a = 200 mm
s y ' c
Trang 284.7.Kiểm tra điều kiện nứt :
4.7.1.Đối với mặt dưới của bản :
- Với giá trị mômen tác dụng là 12
S
M 13395382.8 N.mm
- Ứng suất cốt thép khi chịu mômen dương:
- Khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép chịu nén của bê tông là :
- Ứng suất cho phép trong cốt thép :
- Thông số bề rộng vết nứt :trong điều kiện khắc nghiệt và bản làm việc theo phương ngang Lấy: Z = 23000 (N/mm)
- Ứng suất cho phép trong cốt thép là :
Trang 290.6 f y 0.6 280 168 MPa :
- Lấy fsa 0.6 f y 168 MPa
- Theo điều kiện khả năng chịu nứt :f fs sa 0.6 fy
* Vậy thoả điểu kiện chống nứt
4.7.2.Đối với mặt trên của bản :
- Các bước tính tương tự như trên
- Với giá trị mômen tác dụng là g
* Vậy thoả điểu kiện chống nứt
Bố trí thép cho bản mặt cầu trên 1m dài
Trang 30CHƯƠNG IV :
DẦM NGANG
Kết cấu nhịp có 6 dầm ngang, khoảng cách giữa các dầm ngang là L1 = 6200 mm, các dầm ngang được tính như dầm liên tục với các gối là các dầm chủ :
Khoảng cách giữa các dầm chủ : L2 = 1850 mm
Kích thước dầm ngang như sau : h = 1000 mm
b = 200 mm
Cốt thép AII giới hạn chảy: fy = 280 (Mpa)
Bê tông có cường độ chịu nén: f'c = 50 (Mpa)
1 Xác định nội lực tác dụng lên dầm ngang
9.3N/m 110KN
145KN 145KN 35KN
1
1.1 Xác định nội lực do tĩnh tải tác dụng lên dầm ngang
- Tĩnh tải tác dụng lên dầm ngang bao gồm:
+ Bản mặt cầu:
Trang 31
1.2 Xác định nội lực do hoạt tải tác dụng lên dầm ngang:
- Hoạt tải tác dụng lên dầm ngang gồm xe3 trục , xe 2 trục và tải trọng làn
- Vì ứng lực do 1 xe gây ra tại giữa nhịp là lớn nhất ta chỉ xét trường hợp đặt 1 xe:
+ Xác định hệ số phân bố tải trọng
+ Xác định nội lực tác dụng lên dầm ngang do xe 3 trục
+ Tải trọng do xe 3 trục tác dụng lên dầm ngang '
Trang 32
M3Tr p'0l2 73220185033864250 N.mm
+ Xác định nội lực tác dụng lên dầm ngang do xe 2 trục:
Tải trọng do xe 2 trục tác dụng lên dầm ngang '
Trang 33+ Xác định nội lực tác dụng lên dầm ngang do tải trọng làn
Tải trọng làn tác dụng lên dầm ngang: q' q
1.3 Tổ hợp nội lực tác dụng lên dầm:
* Tổ hợp của xe ba trục với tải trọng làn:
- TTGHCĐ (Trạng thái giới hạn cường độ):
Trang 342 Thiết kế cốt thép cho dầm ngang:
- Tại mặt cắt giữa nhịp:
giua
U
M =72177188 N.mm + Chọn khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép bê tông là: a = 40 mm
Trang 36
'
2 c
s y
' c
3 Kiểm tra điều kiện nứt :
3.1.Đối với mặt cắt giữa nhịp :
- Với giá trị mômen tác dụng là giua
S
M 46331889.5 N.mm
* Ứng suất cốt thép khi chịu mômen dương:
- Khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép chịu nén của bê tông là :
Trang 37- Ứng suất cho phép trong cốt thép :
- Thông số bề rộng vết nứt :trong điều kiện khắc nghiệt và bản làm việc theo phương ngang Lấy: Z = 23000 (N/mm)
- Ứng suất cho phép trong cốt thép là :
- Theo điều kiện khả năng chịu nứt :f fs sa 0.6 fy
* Vậy thoả điều kiện chống nứt
3.2.Đối với mặt cắt gối :
- Các bước tính tương tự như trên
- Với giá trị mômen tác dụng là goi
- Ứng suất cho phép trong cốt thép :
- Thông số bề rộng vết nứt :trong điều kiện khắc nghiệt và bản làm việc theo phương ngang Lấy: Z = 23000 (N/mm)
- Ứng suất cho phép trong cốt thép là :
Trang 38- Theo điều kiện khả năng chịu nứt :f fs sa 0.6 fy
* Vậy thoả điều kiện chống nứt
4 Tính cốt đai cho dầm ngang:
4.1.Chất tải lên dầm ngang tính lực cắt:
* Xét mặt cắt tại gối:
- Xếp tĩnh tải
Diện tích đường ảnh hưởng: 0.5 1850 1 925
+ Trạng thái giới hạn cường độ
Xếp tải p'Truck= p’0 lên đường ảnh hưởng dầm ngang để tìm nội lực lớn nhất
Tung độ đường ảnh hưởng: y1 = 1 , y2 = 0.027
Trang 39VTruck p'Truck(y' y' ) p (y' y' ) 73220 (1+0.351) 98920.22 N1 2 '0 1 2
- Xếp tải p'Tanden lên đường ảnh hưởng dầm ngang để tìm nội lực lớn nhất: