1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

KẾ HOẠCH PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG MỎ ĐÁ THẦN VI XI MĂNG CHINFON

72 608 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đây là bản kế hoạch phục hồi môi trường của mỏ đá Thần Vi nhà máy xi măng chinfon dành cho mọi người tham khảo về bố cục cũng như cách làm một bản kế hoạch phục hồi môi trường theo TT38BTNMT. tài liệu dành cho tất cả các bạn muốn tìm hiểu về vấn đề này

Trang 1

ĐÁ VÔI THẦN VI - THỊ TRẤN MINH ĐỨC - HUYỆN THỦY NGUYÊN - TP HẢI PHÒNG

PHẦN I: THUYẾT MINH DỰ ÁN

Trang 2

ĐÁ VÔI THẦN VI - THỊ TRẤN MINH ĐỨC - HUYỆN THỦY NGUYÊN - TP HẢI PHÒNG

Më §ÇU

Mỏ đá vôi Thần Vi nằm trong quần thể các mỏ đá vôi nguyên liệu xi măng thuộcđịa phận thị trấn Minh Đức, huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng Mỏ được Liênhiệp các xí nghiệp khảo sát xây dựng (Bộ xây dựng) thăm dò; phê duyệt trữ lượng năm

1995 và đã được Công ty Cổ phần Tư vấn Khảo sát Thiết kế và Xây dựng Mỏ - Địa chấttiến hành chuyển đổi trữ lượng năm 2008 Mỏ đá vôi Thần Vi đã bị các doanh nghiệpkhai thác đá vôi và dân địa phương khai thác trái phép tạo thành một số vách dốc đứngxung quanh mỏ Hiện nay, Chính phủ cho phép Công ty xi măng ChinFon đầu tư dâychuyền 2 có công suất clinker: 4.000 tấn/ngày đêm, theo lộ trình đã được nhà nước phêduyệt, nhằm đáp ứng nhu cầu xi măng cung ứng cho các công trình xây dựng và dândựng Để có đủ nguồn nguyên liệu đá vôi đầu vào cho sản xuất, Công ty xi măngChinFon đã tiến hành lập dự án đầu tư khai thác mỏ đá vôi Thần Vi

Khi dự án đi vào sản xuất, các hoạt động khai thác của Công ty sẽ không tránhkhỏi những ảnh hưởng bất lợi đến môi trường và sức khỏe người lao động Bên cạnh đókhi kết thúc khai thác việc cải tạo phục hồi môi trường là hết sức quan trọng và cần thiết

để đưa cảnh quan môi trường khu vực thực hiện dự án trở về gần với trạng thái ban đầu

Hiểu được tầm quan trọng đó, chủ đầu tư phối hợp với cơ quan tư vấn tiến hànhlập “Dự án cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối vớihoạt động khai thác mỏ đá vôi Thần Vi làm nguyên liệu sản xuất xi măng từ đó đưa ra cácgiải pháp kỹ thuật cũng như chi phí cần thiết phải đầu tư để cải tạo phục hồi môi trường.Nội dung của Dự án như sau:

Phần I: Thuyết minh dự án

- Khái quát chung về Dự án;

- Trình bày đặc điểm công tác khai thác khoáng sản;

- Đề xuất phương án cải tạo, phục hồi môi trường;

- Xây dựng chương trình quản lý và giám sát môi trường trong quá trình cải tạo,phục hồi môi trường;

- Dự toán chi phí cải tạo, phục hồi môi trường;

Phần II: Các phụ lục

Trang 3

ĐÁ VÔI THẦN VI - THỊ TRẤN MINH ĐỨC - HUYỆN THỦY NGUYÊN - TP HẢI PHÒNG

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DỰ ÁN

1.1 THÔNG TIN CHUNG

- Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác mỏ đá vôi Thần Vi, thị

trấn Minh Đức, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng

- Công suất khai thác: 1.244.570 tấn/năm.

- Địa điểm thực hiện: thị trấn Minh Đức, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng Tên chủ đầu tư: Công ty xi măng Chinfon.

Người đại diện: Ông TONI LIU Chức vụ: Tổng giám đốc.

Địa chỉ: Trành Kênh, thị trấn Minh Đức, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.

Hình thức đầu tư: Đầu tư mới.

Nguồn vốn : Sử dụng nguồn vốn tự có của Công ty xi măng Chinfon và vay các

ngân hàng trong nước

Hình thức quản lý dự án: Do chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.

1.2 CƠ SỞ ĐỂ LẬP DỰ ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG

1.2.1 CƠ SỞ PHÁP LÝ

- Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam số 52/2005/QH11, được Quốc hội nướcCHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 và có hiệu lực thi hành từngày 01 tháng 7 năm 2006

- Quyết định số 71/2008/QĐ-TTg ngày 29/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc

ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản

- Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2009 quy định về lập,phê duyệt, kiểm tra, xác nhận dự án cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phụchồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản

- Văn bản số: 1252/BQP-TM ngày 16/03/2010, Văn bản số: 3596/BQP-TM ngày11/07/2007 của Bộ Quốc phòng về việc cho phép khai thác đá vôi tại núi Thần Vi

- Văn bản số: 998/BVHTTDL-DSVH ngày 24/03/2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao

và Du lịch về việc cho phép khai thác đá vôi tại núi Thần Vi

- Văn bản số: 1813/UBND-KS ngày 06/04/2010 của UBND thành phố Hải phòngchỉ đạo việc xác định mốc giới khai thác tại mỏ đá vôi Thần Vi

- Biên bản xác định mốc giới mỏ đá vôi núi Thần Vi, thị trấn Minh Đức, huyệnThủy Nguyên, thành phố Hải phòng ngày 09/07/2010 do Quân khu 3, Bộ tư lệnh Hảiquân, BCHQS thành phố Hải phòng, Sở Tài Nguyên và Môi trường Hải phòng, UBND

Trang 4

ĐÁ VÔI THẦN VI - THỊ TRẤN MINH ĐỨC - HUYỆN THỦY NGUYÊN - TP HẢI PHÒNG

huyện Thủy Nguyên kiểm tra, xác nhận và giao cho Công ty xi măng Chinfon làm thủ tụccấp giấy phép khai thác

- Quyết định số: 4556/QĐQT ngày 12/9/1997 của Chính phủ phê duyệt dâychuyền 2 của dự án liên doanh xi măng Tràng Kênh - Hải Phòng công suất 1,4 triêụtấn/năm

- Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/1000 do Công ty Cổ phần tư vấn Khảo sát Thiết kế vàXây dựng mỏ địa chất lập năm 2010

- Công văn số 277/VPCP-KTN ngày 13 tháng 01 năm 2011 của Văn phòng chínhphủ về việc điều chỉnh các mỏ đá vôi làm nguyên liệu xi măng ở tỉnh Quảng Bình vàthành phố Hải Phòng

1.2.2 TÀI LIỆU CƠ SỞ

- Quyết định phê chuẩn số 305/QĐHĐ ngày 14 tháng 11 năm 1995 của Hội đồngxét duyệt trữ lượng về việc Phê chuẩn Báo cáo kết quả thăm dò tỉ mỉ mỏ đá vôi TràngKênh - Hải Phòng (Trữ lượng tính đến ngày 30 tháng 7 năm 1995)

- Quyết định về việc công nhận kết quả chuyển đổi cấp trữ lượng và cấp tài nguyên

mỏ đá vôi Tràng kênh thành phố Hải Phòng số 56/QĐ-HĐTL/CĐ ngày 29 tháng 8 năm2008

- Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác mỏ đá vôi Thần Vi thị trấn MinhĐức, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng do Công ty CP Tư vấn Khảo sát Thiết kế

và Xây dựng Mỏ-Địa chất lập năm 2010

- Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư xây dựng công trình khaithác đá vôi mỏ Thần Vi, thị trấn Minh Đức, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng doCông ty CP Tư vấn Khảo sát Thiết kế và Xây dựng Mỏ-Địa chất lập năm 2010

1.2.3 CƠ QUAN THỰC HIỆN

Dự án cải tạo, phục hồi môi trường của Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác

mỏ đá vôi Thần Vi thị trấn Minh Đức, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng đượcthực hiện bởi các cơ quan sau:

a Chủ đầu tư:

Công ty xi măng Chinfon

Giám đốc: Ông Tony Liu Chức vụ: Tổng giám đốc công ty

Địa chỉ: Tràng Kênh, thị trấn Minh Đức, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng Điện thoại : 8431- 3875480 Fax: 8431- 3875075

b Cơ quan tư vấn:

Công ty Cổ phần Tư vấn Khảo sát Thiết kế và Xây dựng Mỏ-Địa chất

Người đại diện: Ông Nguyễn Sỹ Hội Chức vụ: Giám đốc

Trang 5

ĐÁ VÔI THẦN VI - THỊ TRẤN MINH ĐỨC - HUYỆN THỦY NGUYÊN - TP HẢI PHÒNG

Chứng chỉ hành nghề số: K_S 04-0668

Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 0103004860 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thànhphố Hà Nội cấp ngày 16/07/2004

Địa chỉ văn phòng: Số 41, Hồ Tùng Mậu, Cầu Diễn, Từ Liêm, Hà Nội

Điện thoại: 04.62850399 Fax: 04.62872969

c Các cơ quan giúp đỡ và phối hợp:

- Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hải Phòng

- UBND thị trấn Minh Đức, UBND huyện Thủy Nguyên

- Các cơ quan chuyên môn khác của Trung ương và địa phương

Danh sách các thành viên tham gia lập báo cáo được thể hiện ở bảng sau:

Danh sách những người tham gia thực hiện lập Dự án CTPHMT

1 Ông Tony Liu Tổng Giám đốc công ty Công ty xi măng Chin Fon

3 Nguyễn Quang Chính Trưởng phòng AT & VSLĐ Công ty xi măng Chinfon

4 Nguyễn Văn Đạt Trưởng phòng qui hoạch

II Cơ quan tư vấn

1 TS Nguyễn Sỹ Hội Chủ nhiệm/KTM Cty CP Tư vấn khảo sát Thiết

kế và XD Mỏ-Điạ chất

(Cty CPTVKSTK&XD M-ĐC)

2 TS Nguyễn Phụ Vụ Thực hiện/KTM Trường đại học Mỏ - địa chất

3 ThS Lê Thu Hoa Thực hiện/KTM Trường đại học Mỏ - địa chất

4 ThS Đặng Ngọc Thuỷ Thực hiện/ĐVL Cty CPTVKSTK&XD M-ĐC

5 ThS Nguyễn Tuấn Anh Thực hiện/ĐCCT Cty CPTVKSTK&XD M-ĐC

6 KS Bùi Thế Nam Thực hiện/KTM Cty CPTVKSTK&XD M-ĐC

7 KS Nhữ Văn Thung Thực hiện/KTM Cty CPTVKSTK&XD M-ĐC

8 KS Trần Văn Hùng Thực hiện/KTM Cty CPTVKSTK&XD M-ĐC

9 KS Nguyễn Tuấn Thành Thực hiện/KTM Trường đại học Mỏ - Địa chất

10 KS Phạm Văn Thịnh Thực hiện/KTM Trường đại học Mỏ - Địa chất

11 KS Nguyễn Thị Thanh Thực hiện/TĐ Cty CPTVKSTK&XD M-ĐC

12 KS Nguyễn Thị Huyền Thực hiện/CNMT Cty CPTVKSTK&XD M-ĐC

13 KS Nguyễn Thị Vân Thực hiện/MT Cty CPTVKSTK&XD M-ĐC

14 KS Nguyễn Thu Hà Thực hiện/KTế Cty CPTVKSTK&XD M-ĐC

Trang 6

ĐÁ VÔI THẦN VI - THỊ TRẤN MINH ĐỨC - HUYỆN THỦY NGUYÊN - TP HẢI PHÒNG

1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ-ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

1.3.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ

Khu vực mỏ đá vôi Thần Vi có diện tích khoảng 27,4 ha trong mặt bằng mỏ đá vôiTràng Kênh, thị trấn Minh Đức, huyện Thuỷ Nguyên - thành phố Hải Phòng

Ranh giới xin khai thác mỏ được giới hạn bởi các điểm góc có toạ độ theo hệ VN

-2000, kinh tuyến trục 105045’, múi chiếu 30 như nêu trong bảng 1-1

Bảng 1-1: Vị trí địa lý khu vực khai thác

2000, kinh tuyến trục 105045’, múi chiếu 30 như nêu trong bảng 1-2

Bảng1-2: Diện tích xin thuê đất

Trang 7

ĐÁ VÔI THẦN VI - THỊ TRẤN MINH ĐỨC - HUYỆN THỦY NGUYÊN - TP HẢI PHÒNG

Công ty Bê tông đúc sẵn Sơn Trường, phía nam là ao đầm tự nhiên, phần phía tây của mỏgiáp với Núi đá vôi Hang ốc cùng hệ thống ao đầm, lạch thuyền xen kẽ Đặc điểm địahình chủ yếu của khu mỏ là vùng núi đá vôi tai mèo lởm chởm, cao độ lớn nhất +160m,

Do lịch sử dân địa phương đã khai thác nên địa hình bị cắt xẻ tạo ra các máng khai thác

đá thủ công gây khó khăn cho việc khai thác quy mô công nghiệp Lớp phủ thực vật rấtnghèo nàn, phần phía Đông gần như không còn cây cối, còn lại phần phía Tây chủ yếu làcây thấp hoang dại và dây leo Giữa trung tâm khu mỏ là thung lũng thấp cao độ +56m

1.3.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

a Nhiệt độ

Nhiệt độ trung bình trên toàn khu vực Dự án vào khoảng 16,7-28,10C Biên độnhiệt giữa các tháng có nhiệt độ trung bình với các tháng có nhiệt độ cao nhất và thấpnhất khoảng 120C Hàng năm có 4 tháng nhiệt độ trung bình dưới 200C (từ tháng 12 đếntháng 3) và 3 tháng nhiệt độ trung bình lớn nhất hoặc bằng 270C (từ tháng 6 đến tháng 8).Biên độ trung bình ngày của nhiệt độ không khí dao động trong khoảng từ 4,8  7,40C.Diễn biến nhiệt độ không khí trong cả năm diễn ra như sau:

- Nhiệt độ không khí trung bình: 23,40C

- Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối: 41,50C

- Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối: 5,90C

- Nhiệt độ cao nhất trung bình: 31,80C (tháng 7)

- Nhiệt độ thấp nhất trung bình: 14,20C (tháng 1)

Bảng 1-3: Nhiệt độ trung bình khu vực Hải Phòng các năm gần đây

Đơn vị: 0CNăm

Trang 8

ĐÁ VÔI THẦN VI - THỊ TRẤN MINH ĐỨC - HUYỆN THỦY NGUYÊN - TP HẢI PHÒNG

b Độ ẩm không khí

Độ ẩm tương đối khá cao, trung bình năm khoảng 82,5% Thời kỳ đầu mùa Đông độ

ẩm trung bình 76  89%, các tháng còn lại hầu hết độ ẩm đều trên 83%, không ướt, mùtrời Các tháng 10,11, 12 khô hanh, độ ẩm thấp, mù trời thiếu ánh sáng

Độ ẩm trung bình các tháng trong những năm gần đây được trình bày trong bảng 1-4

Bảng 1-4: Độ ẩm tương đối trung bình các tháng và cả năm (đơn vị: %)

Nguồn: Niên giám thống kê Hải Phòng, 2009

c Lượng mưa và bốc hơi

Lượng mưa trung bình trên toàn khu vực trong năm dao động khoảng 1800mm Hàng năm có 100-150 ngày có mưa Lượng mưa phân bố theo hai mùa:

1600 Mùa mưa: Kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm khoảng 801600 90% tổng lượng

mưa trung bình trong năm Mỗi tháng có trên 10 ngày mưa với tổng lượng mưa 1.600mm Tháng mưa nhiều nhất là các tháng 7, 8 và 9 do mưa bão và áp thấp nhiệt đớihoạt động mạnh Lượng mưa trung bình xấp xỉ 300mm/tháng, cực đại vào tháng 8 đạt325mm, đặc biệt lượng mưa lớn ngày đạt 160mm trong chu kỳ 5 năm, 186mm trong chu

1.400-kỳ 10 năm và 257mm trong chu 1.400-kỳ 50 năm Mưa lớn xuất hiện khi triều kém tạo nên khảnăng xói lở bãi bên sông và tập trung phù sa thượng nguồn về rất lớn

- Mùa khô: Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, trung bình mỗi tháng có 8-10 ngày có

mưa, nhưng chủ yếu mưa nhỏ, mưa phùn nên tổng lượng mưa cả mùa chỉ đạt 200-250mm.Lượng mưa thấp nhất vào các tháng 11, 12, trung bình chỉ đạt 20-25mm/tháng

Trên toàn khu vực giá trị lượng mưa trung bình như sau:

+ Lượng mưa trung bình hàng năm: 1.600-1.800 mm;

+ Lượng mưa trung bình tháng mùa mưa: 191-197 mm;

Trang 9

ĐÁ VÔI THẦN VI - THỊ TRẤN MINH ĐỨC - HUYỆN THỦY NGUYÊN - TP HẢI PHÒNG

+ Lượng mưa trung bình tháng mùa khô: 18-79 mm;

+ Số ngày có mưa trong năm: 153 ngày

Lượng mưa trung bình tháng và cả năm được thể hiện trong bảng 1-5

Bảng 1-5 Lượng mưa trung bình tháng và cả năm khu vực Hải Phòng

§¬n vÞ: mm Năm

Nguồn: Niên giám thống kê Hải Phòng, 2009

Tổng lượng bốc hơi lớn nhất 700-750 mm/năm, hơn 40% tổng lượng mưa năm Cáctháng 10 và 11 lượng bốc hơi lớn nhất trong năm đạt trên 80 mm và các tháng 2 và 3lượng bốc hơi thấp, chỉ đạt 30mm

d Chế độ gió

Chế độ gió trên toàn khu vực chịu ảnh hưởng của hoàn lưu trung khí quyển và thayđổi theo mùa Tốc độ gió trung bình năm 5,1m/s Hai mùa gió chính trong năm là:

- Mùa gió Đông Nam: Các tháng mùa Hè, có hướng thịnh hành là Đông Nam, Đông

và Nam, tốc độ trung bình 5,5 m/s, cực đại 45m/s

- Mùa gió Đông Bắc: Các tháng mùa Đông, có hướng thịnh hành là Bắc và Đông

Bắc, tốc độ gió trung bình 4,7 m/s, tốc độ cực đại 30 m/s trong các đợt gió mùa ĐôngBắc mạnh

e Chế độ bức xạ và nắng

Do chịu ảnh hưởng của cơ chế gió mùa, của các lớp mây ven biển cũng như sự tăng

độ ẩm và lượng mưa hàng tháng đã gây nên các hiệu ứng hấp thụ, khuếch tán hoặc phản

xạ một phần năng lượng mặt trời, vì vậy lượng bức xạ mặt trời trung bình năm của vùng

Trang 10

ĐÁ VÔI THẦN VI - THỊ TRẤN MINH ĐỨC - HUYỆN THỦY NGUYÊN - TP HẢI PHÒNG

ven biển Hải Phòng là 110-115 Kcal/cm2 Tỷ suất bức xạ đạt cao nhất vào tháng 10, tháng

11 (khoảng 124 Kcal/cm2) và thấp nhất vào tháng 3 (khoảng 64 Kcal/cm2) Lượng bức xạcao nhất vào tháng 5 và tháng 6, thấp nhất vào tháng 2

Số giờ nắng khu vực Hải Phòng trong những năm gần đây như bảng 1-6

Bảng 1-6: Số giờ nắng khu vực Hải Phòng một số năm gần đâyNăm

Nguồn: Niên giám thống kê Hải Phòng, 2009

Số giờ nắng trung bình trong năm theo thống kê trung bình là 1.511,8h, năm thấpnhất là từ 1.372h, năm có số giờ nắng nhiều nhất là 1.659h

1.3.2.2 Điều kiện địa hình

Khu vực khai thác gồm những đỉnh núi cao từ +5m đến +155m Hiện trạng mỏ Thần

Vi từ tháng 7 năm 1995 tới thời điểm lập báo cáo này đã bị thay đổi nhiều do khai thác thủcông tự do nên địa hình của mỏ trở nên rất phức tạp, có nhiều các máng đá khai thác được tạo

ra có góc dốc bờ moong từ 55- 700 và vành đai xung quanh chu vi mỏ bị cắt xẻ nhiều với cácbãi xúc chân tuyến không đồng nhất về cao độ và độ dốc của mặt bãi Điều này gây khó khănlớn cho việc tổ chức thi công khai thác qui mô công nghiệp Đặc biệt là công tác mở vỉa tạođường vận chuyển lên núi

Khu vực mỏ có hai khối Đông và Tây Khối phía Đông địa hình bị biến dạng nhiềuhơn khó có thể làm được đường vận tải ô tô được và với trữ lượng còn lại nhỏ nên chỉ có thể

áp dụng phương pháp khai thác theo lớp đứng gạt và ủi chuyển Còn lại khối phía tây thì ápdụng phương pháp khai thác linh hoạt hơn

1.3.2.3 Đặc điểm dân cư, kinh tế xã hội

Xung quanh khu mỏ không có dân cư sinh sống, cách khu mỏ về phía Nam chừng 1

km là khu dân cư của Thị Trấn Minh Đức, và về phía tây là dân cư xã Minh Tân Dân cưtrong khu vực là người dân tộc Kinh làm làm nhiều nghề khác nhau như nông nghiệp, nuôi

Trang 11

ĐÁ VÔI THẦN VI - THỊ TRẤN MINH ĐỨC - HUYỆN THỦY NGUYÊN - TP HẢI PHÒNG

trồng thuỷ sản, làm công nhân trong các doanh nghiệp trên địa bàn thị trấn, nghề khai thác đávôi… Khả năng cung ứng lao động là rất phong phú

Thị trấn Minh Đức nằm trong cụm Công nghiệp phía bắc Thành phố Hải Phòngnên hạ tầng cơ sở đang phát triển mạnh Hệ thống đường giao thông được đầu tư đáp ứngđựơc yêu cầu của các doanh nghiệp trên địa bàn, việc đi lại tới khu mỏ Thần Vi đã cóđường ô tô Hệ thống lưới điện quốc gia hiện có đáp ứng đủ cho các nhà máy sản xuất Ximăng Hải phòng, Xi măng ChinFon, Đóng tàu Phà Rừng, Công ty bột nhẹ hoá chất MinhĐức, Công ty đất đèn và hoá chất Tràng Kênh v.v Đồng thời là hệ thống hạ tầng thông tinliên lạc phát triển

Nhìn chung khu vực mỏ nói riêng và thị trấn Minh Đức nói chung kinh tế khá pháttriển, đời sống dân trí tương đối khá, có các trường tiểu học và trường phổ thông cơ sở,bệnh viện đa khoa trực thuộc tuyến Thuỷ Nguyên nằm ngay trong thị trấn

1.3.2.4 Đặc điểm giao thông

Giao thông trong khu mỏ khá thuận lợi, có thể dùng đường thuỷ và đường bộ

a Hệ thống giao thông đường bộ

+ Đường nhựa và đường bê tông nối mỏ với thị trấn Minh Đức vào nhà máy măngChinFon và ra quốc lộ 10

+ Đường cấp phối của mỏ Chín Đèn nối mỏ với trạm đập đá vôi của nhà máy

Từ khu nhà máy theo đường quốc lộ 10 về Hải Phòng khoảng 17km

b Hệ thống giao thông đường thuỷ

Từ sông Thải ra sông Đá Bạc, sông Bạch Đằng, ra biển và về cảng Hải Phòngkhoảng 22km

1.3.3 ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH VĂN HÓA-TÔN GIÁO, DI TÍCH LỊCH SỬ

Diện khai thác nhỏ, trong khu vực không có các di tích lịch sử Vì vậy dự án khôngảnh hưởng đến cảnh quan và lịch sử của khu vực

1.4 MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG

hệ sinh thái trước khi đi vào khai thác

Trang 12

ĐÁ VÔI THẦN VI - THỊ TRẤN MINH ĐỨC - HUYỆN THỦY NGUYÊN - TP HẢI PHÒNG

1.4.2 MỤC TIÊU CỤ THỂ

1.4.2.1 Khu vực khai thác

- Sau khi kết thúc khai thác, khu vực khai thác sẽ là một mặt phẳng chưa được san

ủi, lu lèn Phần bờ mở ở các mức +90, +80, +70, +60, +50, +40, +30, +20, +10, +3 cònmột ít diện tích có đá treo, vì vậy phải tiến hành khoan nổ lỗ khoan con D 36-42mm, cạybảy đá treo để tránh hiện tượng đá trượt lở: Khối lượng tính: 918 m3 Dùng máy ủi san ủi lulèn mặt tầng kết thúc khai thác sau đó tiến hành đổ đất phủ dày 0,3m và gieo hạt cỏ

1.4.2.2 Các tuyến đường vận tải

Tuyến đường dưới chân núi sẽ được bàn giao lại cho địa phương phục vụ công tác

đi lại của nhân dân trong vùng

1.4.2.3 Hệ thống xử lý nước thải

Sau khi kết thúc khai thác tiến hành nạo vét lòng hồ, cải tạo hệ thống mương thoátnước sau đó tiến hành cắm biển báo nguy hiểm tại các hồ và bàn giao lại cho địa phươngphục vụ công tác tưới tiêu

1.4.2.4 Khu phụ trợ

Do mỏ dùng chung khu phụ trợ với các mỏ khác của công ty xi măng Chinfont nênkhông cần tháo dỡ khu phụ trợ

Trang 13

ĐÁ VÔI THẦN VI - THỊ TRẤN MINH ĐỨC - HUYỆN THỦY NGUYÊN - TP HẢI PHÒNG

CHƯƠNG 2

ĐẶC ĐIỂM CÔNG TÁC KHAI THÁC KHOÁNG SẢN

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KHU VỰC KHAI THÁC MỎ

2.1.1 ĐIỀU KIỆN VỀ ĐỊA LÝ, ĐỊA HÌNH

* Đặc điểm địa hình:

Đặc điểm địa hình chủ yếu của khu mỏ là vùng núi đá vôi tai mèo lởm chởm, cao

độ lớn nhất +160m, Do lịch sử dân địa phương đã khai thác nên địa hình bị cắt xẻ tạo racác máng khai thác đá thủ công gây khó khăn cho việc khai thác quy mô công nghiệp.Lớp phủ thực vật rất nghèo nàn, phần phía Đông gần như không còn cây cối, còn lại phầnphía Tây chủ yếu là cây thấp hoang dại và dây leo Giữa trung tâm khu mỏ là thung lũngthấp cao độ +56m

* Mạng sông, suối:

Khu mỏ bị bao bọc bởi các sông ngòi, kênh rạch, đầm ao Sông Thải là sông lớnnhất chảy từ Tây bắc vòng qua đông nam núi Ông Hậu, qua phía bắc núi Hang Ốc, Thần

Vi và men theo phía tây nam núi Chín Đèn đổ ra sông Bạch Đằng

Sông rộng trung bình từ 30-40m Cốt đáy sông thay đổi từ -1,4m đến -5,0m Đáysông có chiều hướng sâu dần từ tây bắc xuống đông nam

Mực nước sông bị ảnh hưởng rõ rệt bởi thuỷ triều Mực nước sông cao nhất +2,4mthấp nhất là -1,5m

Ngoài nhánh sông chính trên còn nhiều nhánh nhỏ chảy sát chân núi trong phạm vi

mỏ Tuy nhiên các nhánh sông này đã được nhân dân trong vùng đắp đập để nuôi trồngthuỷ sản Do đó mực nước các hồ thường chênh thấp hơn mực nước sông từ 0,5-1,0m cảkhi nước lên và nước xuống

Nhìn chung trong phạm vi mỏ không có dòng nước mặt chảy qua

2.1.2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT MỎ

2.1.2.1 Địa tầng

Trong diện tích khu mỏ đá vôi Tràng Kênh có mặt đất đá thuộc hệ tầng DưỡngĐộng (D1-2 dđ), hệ tầng Tràng Kênh (Đ2g - D3frtk) và hệ đệ tứ (Q)

* Hệ Đề von, thống hạ - thống trung - Hệ Tầng Dưỡng Động (D 1-2 dđ)

Các đá thuộc hệ tầng Dưỡng Động chủ yếu phân bố ở phía nam ngoài phạm vi khu

mỏ Trong diện tích thăm dò chỉ có các khối nhỏ nằm ở góc tây nam khu mỏ Phần trên của

hệ tầng gồm các lớp bột kết màu xám sáng xen các lớp cát kết xám xanh, xám trắng chứa hoá

đá Veriatrypa cf descuamate (SOW) (phần này có khả năng làm vật liệu xây dựng) Phần

Trang 14

ĐÁ VÔI THẦN VI - THỊ TRẤN MINH ĐỨC - HUYỆN THỦY NGUYÊN - TP HẢI PHÒNG

dưới gồm các lớp bột kết màu nâu đỏ, cát kết và cuội kết vôi chứa hoá đá Elymospirifer cf.Kwang siensis (Hou) Thế nằm chung 1900

700

* Hệ tầng Tràng Kênh (D 2 g - D 3fp tk)

- Cơ sở xác lập: Patte.E (1927) gộp hệ tầng Tràng Kênh vào tầng Bến Đụn và xácđịnh tuổi Cacbon-pecmi Jamoida A.I (1965) và các nhà địa chất Đoàn 20 xếp đá vôiTràng Kênh và Efin-Givet Nguyễn Quang Hạp và Đào Đạo Đức (1967) xếp đá vôi TràngKênh vào Givet và các lập phạm vi mới - hệ tầng Tràng Kênh vào Điệp Lỗ Sơn (D2g ls).Những hoá đá thu thập được trong khi tiến hành khảo sát lập bản đồ địa chất 1/1000 mỏ

đá vôi Tràng Kênh khá phong phú đã được Nguyễn Đức Khoa, Nguyễn Hữu Hùng vàĐoàn Nhật Trưởng (phòng Cổ sinh Viện ĐCKS) xác định tuổi Frasni sớm Từ cơ sở nêutrên chúng tôi xác định hệ tầng Tràng Kênh (D2g - D3frtk) như Nguyễn Quang Hạp xáclập năm 1976

Các đá thuộc hệ tầng Tràng Kênh chiếm hầu hết diện tích khu mỏ, chủ yếu là đávôi gồm 3 phần như sau:

- Phần dưới: Đá vôi máu xám tro đến xám đen, phân lớp mỏng (0,2 - 0,5m), mặtlớp tương đối nhẵn,chiều dày ~ 400m Trong phần này phần lớn là đá vôi loại 1 đảm bảoyêu cầu cho nguyên liệu xi măng Ngoài ra còn thấy có xen kẹp nhiều lớp mỏng và nhữngthấu kính đá vôi loại 2 và đá vôi loại 3 Theo tài liệu đo vẽ địa chất khu vực ở tỉ lệ1/50.000 - 1/200.000 Đá vôi hệ tầng Tràng Kênh phủ chỉnh hợp trên các đá của hệ tầngDưỡng Động Nhưng trong diện tích thăm dò của mỏ không quan sát được quan hệ trựctiếp giữa hai hệ tầng này

- Phần giữa: Chủ yếu đá vôi đôlômit màu hồng, phớt hồng, nâu nhạt có độ hạt lớnhơn (từ hạt nhỏ đến hạt trung bình), thường phân lớp dày đến trung bình, có xen kẹp các

đá vôi sạch Chứa hoá đá (brachiopoda) chiều dày 40 - 50m, phân bố ở trung tâm khu mỏthành một dải kéo dài theo hướng chung là Đông Tây Tập này là đá vôi loại 3 và loại 2không đáp ứng yêu cầu sản xuất xi măng (xếp vào đá kẹp không tham gia tính trữ lượng)

- Phần trên: chủ yếu là đá vôi sạch, hạt mịn đến hạt nhỏ, cấu tạo khối, thường cómàu xám sẫm đến xám sáng, chứa hoá đá tuổi Frani sớm từ 350-400m Thành phầnkhoáng vật của đá chủ yếu là canxi Đây là phần đá sạch thuần tuý mà không kẹp một lớp

đá vôi dolômit hoặc đá vôi nghèo dolomit (đá vôi loại 3 và đá vôi loại 2) lớn hơn 2m.Tậpnày phân bố phía nam núi Chu Chương có đường phương kéo dài theo hướng Đông Tây

* Hệ Đệ tứ (Q)

Các sản phẩm eluvi đeluvi, proluvi tích tụ hỗn tạp trên sườn, chân sườn và thunglũng giữa các núi Chiều dày các lớp vật liệu mỏng (0,1 - 3m), không tạo thành lớp phủliên tục

Trang 15

ĐÁ VÔI THẦN VI - THỊ TRẤN MINH ĐỨC - HUYỆN THỦY NGUYÊN - TP HẢI PHÒNG

Các trầm tích nguồn gốc sông biển, đầm lầy phân bố ở các triền sông, đồng bằnggiữa các núi thành phần hỗn hợp gồm dăm, cát, sét, chiều dày từ 0,5 - 3m

2.1.2.2 Kiến tạo

Theo tài liệu ảnh hàng không vũ trụ, trên bản đồ địa chất 1:50.000 Khu mỏ có đứtgẫy sông Thải chạy theo á vĩ tuyến Thể hiện đá vôi ở đây bị đolomit hoá có xu hướngchạy theo á vĩ tuyến

Kết quả đo vẽ bản đồ thạch học khu mỏ cho thấy: Dọc theo đứt gẫy phần đá vôi lộtrên mặt có các mạch và khe nứt, đôi chỗ các mạch can xít cắt các lớp đá vôi Ngoài ratrong đá vôi có hệ mạch khe nứt thứ sinh, các khe nứt phát triển theo hướng Tây Bắc -Đông Nam

Mật độ khe nứt giao động từ 0,38 -2,33 khe nứt/ m2

Tỷ lệ nứt nẻ từ 8,4ữ28% kích thước các khe nứt từ 1-5 cm và sâu từ 10-50cm

2.1.3 ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT MỎ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG

2.1.3.1 Đặc điểm thân đá vôi xi măng

a Đặc điểm cấu tạo

Đá vôi Tràng Kênh nói chung và mỏ đá vôi Thần Vi nói riêng bị phân cắt mạnhbởi quá trình hoạt động kiến tạo và phong hoá rửa lũa Thân đá vôi bao gồm 6 khối tonhỏ khác nhau phân bố không liên tục, chiều Đông Tây kéo dài >3km, chiều Bắc Namkéo dài >2,5km

Thân đá vôi chiếm chủ yếu, còn xen kẹp các thấu kính, các vỉa đá vôi

đolomít hoá có thấu kính lộ trên mặt, lẻ tẻ trên toàn bộ khu mỏ xuất lộ các vỉa kẹpmỏng dày từ 2 - 3m ngoài ra còn xuất lộ 2 thấu kính đá vôi nhiễm sét

Một số thấu kính đá vôi đolomit hoá không xuất lộ phải qua quá trình khoan ngangmới phát hiện được

Đá có hướng cắm đơn nghiêng về phía Tây Nam, góc dốc từ 70o- 800 , đá có mầuxám tro, xám sáng và một ít xám đen

Thành phần hoá học cơ bản CaO>52%, MgO<2%, cặn không tan <0,3%

Thành phần thạch học chủ yếu là Can xít >90%, đolomit từ 1-3%, vật chất hữu

cơ từ 1-2%

Trong đá vôi chứa hang hốc castơ và các khe nứt, các hang castơ thường rỗng dài 50m, rộng từ 5-20m, cao từ 3-20m Thường phân bố ở cao trình >10m, nên khô ráo Khenứt có hướng phát triển Đông Bắc Tây Nam, tỷ lệ nứt nẻ của đá chiếm 25-30% các khe nứtthường bị lấp đầy bởi đất sét và can xít thứ sinh

7-b Đặc điểm chất lượng đá vôi

* Đặc điểm chung

Trang 16

ĐÁ VÔI THẦN VI - THỊ TRẤN MINH ĐỨC - HUYỆN THỦY NGUYÊN - TP HẢI PHÒNG

Đá vôi là nguyên liệu cơ bản nhất để sản xuất xi măng Poocland, đá vôi làm nguyênliệu xi măng đòi hỏi có độ tinh khiết cao biểu hiện bởi hàm lượng trung bình các thànhphần CaO>52%, MgO <2,5% các tạp chất có hại khác K2O, M2O, R2O3, SO3, IR, P2O5 phảithấp Để đủ cơ sở nhận định về khả năng sử dụng đá vôi trong mỏ cho lĩnh vực sử dụng làmnguyên liệu sản xuất xi măng, trong quá trình thăm dò đã tiến hành lấy và phân tích hàngchục mẫu lát mỏng, hàng nghìn mẫu hoá cơ bản ba thành phần CaO, MgO IR hàng trămmẫu hoá toàn diện 11 thành phần CaO, MgO, TiO2, SiO2, Fe2O3, Na2O, K2O, P2O5, S03,MKN và hàng chục mẫu cơ lý, độ cứng trên mặt và dưới sâu kết quả cho thấy đá vôi có đặcđiểm như sau:

* Thành phần thạch học

Trong mỏ có 2 loại đá là đá vôi tinh khiết và đá vôi đolomit hoá

- Đá vôi tinh khiết có cấu tạo khối, kiến trúc hạt mịn mầu xám xanh, xám tro, thànhphần khoáng vật chủ yếu là can xit chiếm 97-99%, đolomit khoảng 1%, vật chất hữu cơ 1-3%,hydroxit sắt ít Với mầu sắc và thành phần khoáng vật như trên đá vôi thuộc loại khá tinh khiết

và hoàn toàn có khả năng sử dụng làm xi măng

- Đá vôi đolomit hoá chiếm lượng không đáng kể trong mỏ có màu trắng phớthồng, phớt vàng rất rễ phân biệt bằng mắt thường với đá vôi tinh khiết Đá vôi có cấu tạokhối, kiến trúc hạt nhỏ, thành phần khoáng vật: Đolomit chiếm 25-30%, canxit 20-75%,hydroxit sắt ít Với lượng khoáng vật đolomit khá cao loại đá này khó có khả năng sửdụng độc lập làm nguyên liệu sản xuất xi măng

Thành phần hoá học

Chỉ có đá vôi tinh khiết mới có khả năng sử dụng làm nguyên liệu sản xuất ximăng Theo kết quả phân tích hoá cơ bản đá vôi có hàm lượng CaO, MgO, IR theo mẫuthay đổi như sau:

- CaO: từ 48,0-55,98% trung bình 54,18%

- MgO: từ 0,1-4,8% trung bình 1,17%

- IR từ 0,1-2,0% trung bình 0,37%

Hàm lượng trung bình theo tuyến mẫu và theo khoan có sự biến đổi không nhiều

và được đặc trưng bởi các giá trị sau:

- Theo tuyến mẫu mặt : CaO : 50,64%-55,40%

Trang 17

ĐÁ VÔI THẦN VI - THỊ TRẤN MINH ĐỨC - HUYỆN THỦY NGUYÊN - TP HẢI PHÒNG

Hàm lượng hoá cơ bản đá vôi núi Thần Vi

Bảng 2-1TT

Tên khốitrữ lượng cũ

Tên khối sau chuyển đổi

Hàm lượng hoá trung bình %

Hàm lượng trung bình (%) CaO MgO CKT

Trang 18

ĐÁ VÔI THẦN VI - THỊ TRẤN MINH ĐỨC - HUYỆN THỦY NGUYÊN - TP HẢI PHÒNG

đang khai thác làm nguyên liệu sản xuất xi măng mác 400 như đá vôi Tràng Kênh cóthành phần hoá tương tự

Về tính chất cơ lý, đá vôi Thần Vi có độ ẩm thấp (w < 1,0%) nhưng cường độkháng nén khá cao, trung bình 1000 KG/cm2 gây khó khăn cho việc đập và nghiền trongquá trình sản xuất clinker

Để làm rõ đặc điểm chất lượng của đá vôi đã tiến hành lấy 81 mẫu đá vôi với trọnglượng mỗi mẫu 1-5 kg tại các lỗ khoan gửi đi Nam Triều Tiên cho hãng Halla thí nghiệmsản xuất xi măng qui mô phòng thí nghiệm với sét tại mỏ lân cận Dưới đây là kết quả thínghiêm của hãng Halla:

Trên cơ sở nguyên liệu thô nhận được, hãng Halla đã phân tích tính chất vật lý vàthành phần hoá của nguyên liệu thô như bảng 2-4

Bảng 2-4Nguyên liệu Trọng lượng, kg Độ ẩm tự nhiên, % Độ ẩm bão hoà, % Số Hardgrove

Trang 19

ĐÁ VÔI THẦN VI - THỊ TRẤN MINH ĐỨC - HUYỆN THỦY NGUYÊN - TP HẢI PHÒNG

Trên cơ sở các nguyên liệu thô với thành phần hoá như đã nêu, hãng Halla đã tiếnhành tính toán phối trộn nguyên liệu theo phương pháp sau:

Bài 1: đá vôi 78%, phiến sét 20,5% và quặng sắt 1,5%, dùng loại than 4A là loạithan có chất bốc thấp (5,23%), các bon cố định là 81,9%, hàm lượng tro vừa phải và vànhiệt lượng cao (7529 kcal/1kg), lượng than sử dụng là 10,22% sẽ có 1,32% tro đi vàoclinker

Bảng 2-6Chỉ tiêu Hỗn hợp thô Hỗn hợp thô không

mất (LFRM)

Hỗn hợp thô không mất96,68% Tro than 1,32%

Bảng 2-7Chỉ

tiêu Hỗn hợpthô Hỗn hợp thôkhông mất

(LFRM)

Hỗn hợp thôkhông mất97,28% trothan 2,72%

Chỉ tiêu Hỗn

hợpthô

Hỗn hợpthôkhôngmất

Hỗn hợp thôkhông mất97,28% trothan 2,72%

Trang 20

ĐÁ VÔI THẦN VI - THỊ TRẤN MINH ĐỨC - HUYỆN THỦY NGUYÊN - TP HẢI PHÒNG

Nhìn chung qua kết quả thí nghiệm sản xuất xi măng trong phòng từ nguyên liệu

đá vôi, đá sét Tràng Kênh - Hải Phòng với các nguyên liệu thô khác trong nước nhưquặng sắt, than cho thấy đá vôi Tràng Kênh hoàn toàn có khả năng sử dụng làm nguyênliệu sản xuất xi măng mác cao (từ mác 400 trở lên) theo các bài phối nguyên liệu thô như

đã thí nghiệm Thực tế năm 1870 nhà máy xi măng Hải Phòng đã sử dụng đá vôi TràngKênh để sản xuất xi măng mác 300 và trong những năm gần đây sản xuất xi măng mác

400 với chất lượng được thị trường tiêu thụ chấp nhận

Tóm lại đá vôi có chất lượng khá tốt với độ tinh khiết cao, hàm lượng CaO lớn,MgO và các tạp chất thấp, độ ẩm nhỏ, độ cứng vừa phải là nguồn nguyên liệu khá lýtưởng cho công nghiệp sản xuất xi măng Nhận định này đã được xác định bằng thửnghiệm công nghệ trước đây do Công ty xi măng Chinfon tiến hành ở Trung Quốc đối với

đá vôi mỏ Tràng Kênh kế cận có chung kiểu nguồn gốc và thời gian thành tạo, có đặcđiểm thạch học, hoá học và cơ lý giống nhau Cũng chính do không có sự khác biệt giữa 2

mỏ này mà công ty xi măng Chinfon không yêu cầu cần phải tiến hành thử nghiệm mẫucông nghệ từ mỏ đá vôi này

2.1.4 KHÁI QUÁT KHU MỎ

2.1.4.1 Trữ lượng đá

a Trữ lượng địa chất

Theo Báo cáo chuyển đổi địa chất đã được phê duyệt thì trữ lượng địa chất mỏ đávôi Thần Vi là: 47.491.070 tấn (với thể trọng: 2,62T/m3) Theo báo cáo địa chất, đá vôi tạikhu vực thiết kế có thể trọng: 2,68 T/m3 (thể trọng này phù hợp với thể trọng thực tế, hiện

Công ty đang sử dụng trong các tính toán)

+160

Trang 21

ĐÁ VÔI THẦN VI - THỊ TRẤN MINH ĐỨC - HUYỆN THỦY NGUYÊN - TP HẢI PHÒNG

Trang 22

ĐÁ VÔI THẦN VI - THỊ TRẤN MINH ĐỨC - HUYỆN THỦY NGUYÊN - TP HẢI PHÒNG

- Công đoạn khoan nổ mìn, gạt chuyển: 2 ca/ngày x 6 h/ca =12 h/ngày

- Công đoạn xúc, vận chuyển : 2 ca /ngày x 8 h/ca = 16 h/ngày

- Các công đoạn khác: 2 ca/ngày x 6 h/ca = 12 h/ngày

- Số ngày làm việc trong năm : 300 ngày

- Số tháng làm việc trong năm : 12 tháng

- Số ngày làm việc trong tháng: 22 ngày

- Số ca làm việc trong ngày: 2 ca

- Số giờ làm việc trong ca: 6 và 8 giờ

- Công suất và tuổi thọ mỏ

+ Công suất khai thác: 1.244.570 tấn/năm

+ Tuổi thọ mỏ: 22 năm

XÂY DỰNG CƠ BẢN VÀ PHƯƠNG PHÁP KHAI THÁC

2.2.1 XÂY DỰNG CƠ BẢN

2.2.1.1 Khu Tây

Trang 23

ĐÁ VÔI THẦN VI - THỊ TRẤN MINH ĐỨC - HUYỆN THỦY NGUYÊN - TP HẢI PHÒNG

- Xây dựng tuyến đường ôtô trong mỏ từ cao độ +3,5m (cọc M1) đến +90m (cọc M30)

- Cải tạo, xây dựng bãi xúc số 1 với cao độ +20m

- Xây dựng bãi xúc số 2 với cao độ +90m

- Bạt đỉnh A xuống mức +121m

- Bạt đỉnh B xuống mức +135m

- Bạt đỉnh C xuống mức +135m

- Xây dựng tuyến đường di chuyển thiết bị số 1 lên bạt đỉnh A

- Xây dựng tuyến đường di chuyển thiết bị số 1 lên bạt đỉnh B

- Xây dựng tuyến đường di chuyển thiết bị số 1 lên bạt đỉnh C

- Xây dựng hồ lắng số 1 và số 2

2.2.1.2 Khu đông

- Xây dựng tuyến đường ôtô trong mỏ từ cao độ +5m (cọc D1) đến +75m (cọc D14)

- Bạt đỉnh khu Đông xuống mức +75m

2 Thi công các tuyến đường di chuyển TB

- Đào

- Đắp

29.89022

2.2.2 HỆ THỐNG KHAI THÁC

Áp dụng HTKT hỗn hợp, lớp xiên xúc chuyển (hoặc gạt chuyển) trên các tầngcao, lớp bằng vận tải trực tiếp các tầng thấp, công trình mỏ phát triển từ trên xuốngdưới, từ trung tâm ra ngoài, mở vỉa bằng hào trong kết hợp với hào ngoài Do mỏ có 2đỉnh núi nằm độc lập với nhau nên các giai đoạn sản xuất được phân chia như sau:

Trang 24

ĐÁ VÔI THẦN VI - THỊ TRẤN MINH ĐỨC - HUYỆN THỦY NGUYÊN - TP HẢI PHÒNG

- Giai đoạn I, các mức cao sử dụng phương pháp khai thác theo lớp xiên xúcchuyển (gạt chuyển) từ cao độ +135m đến +100m đối với khu Tây, vì địa hình của khuĐông khó làm đường vận tải bằng ô tô nên khu Tây được khai thác toàn bộ bằngphương pháp gạt chuyển (hoặc xúc chuyển) xuống chân núi

- Giai đoạn II, khai thác theo lớp bằng vận tải trực tiếp, từ mức +100m đến +3mđối với khu Đông

2.2.3 TRÌNH TỰ KHAI THÁC

a Núi phía Tây

- Giai đoạn 1: sau khi kết thức XDCB, tiến hành khai thác theo phương pháp cắttầng theo lớp xiên gạt chuyển (xúc chuyển) từ mức +135m xuống bãi xúc chân tuyến+20m và từ mức +121m xuống bãi xúc +90m

- Giai đoạn 2: Khi kết khai thác đến tầng +100m, chuyển sang khai thác lớp bằng vậntải trực tiếp bằng ô tô đến khi kết thúc khai thác mỏ

Trình tự khai thác của mỏ được thể hiện cụ thể trong bảng lịch khai thác sau:

b Núi phía Đông

Khai thác với công suất bằng 50% công suất chung: 622.585 tấn/năm, sau khi kếtthức XDCB, tiến hành khai thác theo lớp xiên gạt chuyển (xúc chuyển) từ mức +70mxuống bãi xúc chân tuyến +15m

Khai thác lớp xiên Khai thác lớp bằng

Gạt chuyển

Bụi, ồnTrạm nghiền sàng

Bụi, ồn, khí độc

Ô tô tự đổ

Trang 25

ĐÁ VÔI THẦN VI - THỊ TRẤN MINH ĐỨC - HUYỆN THỦY NGUYÊN - TP HẢI PHÒNG

Trên cơ sở sản lượng và đặc tính của ôtô vận tải phù hợp với mỏ đá có cường độ cao,

dự án sử dụng 06 ôtô HYUNDAI HD 370 trọng tải 20-36 tấn (hoặc loại tương tự) để vậnchuyển đá về nhà máy và đất đá thải ra bãi thải

2.2.5.3 Công tác san gạt

Theo hệ thống khai thác đã chọn, giai đoạn 1 khối lượng đá sau nổ mìn trên tầng cầngạt xuống bãi xúc trung gian chiếm khoảng 90% khối lượng nổ Sử dụng loại máy gạt cócông suất ≥ 300CV để gạt đá trên tầng và làm các công tác phụ trợ khác Sử dụng máy gạtD8R của Mỹ (hoặc thiết bị tương tự) Số lượng 02 chiếc

9 Lượng thuốc LK hàng ngoài Q1 kg 39,0 (52,0) 27,44 (35,84)

10 Lượng thuốc LK hàng trong Q2 kg 33,0 (46,0) 23,52 (31,36)

13 Chiều cao cột thuốc hàng ngoài Lthn m 6,61(6,71) 4,65 (4,62)

14 Chiều cao cột bua hàng ngoài Lbtn m 4,4 (4,3) 3,35 (3,38)

16 Thuốc nổ sử dụng Anfo, nhũ tương NT-13 và AD-1

17 Khoảng cách an toàn

- Với người

- Thiết bị

mm

350150

Trang 26

ĐÁ VÔI THẦN VI - THỊ TRẤN MINH ĐỨC - HUYỆN THỦY NGUYÊN - TP HẢI PHÒNG

2.2.6 CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN

Trong hạng mục dự án thì công tác chế biến khoáng sản chỉ dừng lại ở mức đưa đá

về trạm đập (đã đầu tư trong đây chuyền 2) Trạm đập hiện tại có công suất thiết kế 1.300 t/

h đang phục vụ cả 2 dây chuyền của nhà máy Khi khai thác mỏ Thần Vi với công suất1.244.570 tấn năm thì trạm đập làm việc như sau:

- Số ngày làm việc trong năm : 300 ngày

- Số ca làm việc trong ngày: 2 ca

- Số giờ làm việc trong ca: 8 giờ

H×nh 2-2: Sơ đồ công nghệ nghiền đập

2.2.7 THIẾT BỊ PHỤC VỤ KHAI THÁC

Đá vôi d800mmĐập cônBăng tải xíchBăng tải nghiêngSàng rung, mắt sàng 60mm

Nghiền thứ cấp Băng tải

Kho phối liệu nhà máy

Trang 27

ĐÁ VÔI THẦN VI - THỊ TRẤN MINH ĐỨC - HUYỆN THỦY NGUYÊN - TP HẢI PHÒNG

Bảng 2-12: Tổng hợp thiết bị phục vụ khai thác chủ yếu

TT Loại thiết bị- đặc tính Số lượng Ca/ngày Nhân lực

I Thiết bị khai thác

3 Ô tô HYUNDAI-370 tự đổ tải trọng 24 tấn 08 02 16

2 Ô tô stec chở nước tưới đường dung tích 10 m3 01 02 1

4 Xe sửa chữa di động: Fuso, 10 tấn, Nhật 01 02 1

III Nhân lực

Một số thiết bị đã có còn mới 60%, các thiết bị khai thác chủ yếu được đầu tưmới 100% theo các mã hiệu đã nêu trong bảng hoặc chọn tương tự

2.2.8 NHU CẦU VỀ NĂNG LƯỢNG, NHIÊN LIỆU, NƯỚC PHỤC VỤ SẢN XUẤT

2.2.8.1 Nhu cầu năng lượng, nguyên nhiên liệu

Nhu cầu về nguyên nhiên vật liệu được tính trên các loại thiết bị sử dụng, cung độvận chuyển, quãng đường vận chuyển và các định mức sử dụng cũng như khối lượng cácloại vật tư, nguyên nhiên liệu sử dụng hàng năm được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 2-13: Nhu cầu nguyên, nhiên vật liệu dùng trong sản xuất hàng năm

Đ.mức

Định mứcnhiên liệu

Khối lượng sửdụng trong năm

I Diezel + dầu thuỷ lực, mỡ bôi trơn + xăng

2 Dầu thuỷ lực, mỡ bôi trơn = 5% dầu diezel lít/tấn 0,01 15.383 lít

Trang 28

ĐÁ VÔI THẦN VI - THỊ TRẤN MINH ĐỨC - HUYỆN THỦY NGUYÊN - TP HẢI PHÒNG

II Tiêu thụ điện năng

1 Điện phục vụ sản xuất+ sinh hoạt Kwh/tấn 0,19 232.810III Nước công nghiệp; Nước sinh hoạt

- Tổng lượng nước dùng cho sản xuất: 34.200m3/năm

- Xây dựng tại trạm đập: bể chứa 100m3 và hệ thống bơm, đường ống và thiết bịdập bụi Tại khu xưởng mỏ: xây dựng bể chứa 150m3, bơm cấp nước cho xe tec 8m3 đểtưới đường (8 xe/ca); Bể nước 10m3, phục vụ việc rửa xe máy

* Nước phục vụ cho sinh hoạt

Nước sinh hoạt cho tại khu văn phòng được sử dụng từ nguồn nước của nhà máy,nước được cấp theo đường ống D50mm dẫn sang mỏ theo đường băng tải, chay qua trạmđấp đá vôi về xưởng mỏ Tại khu văn phòng đã xây dựng hệ thống cấp nước sinh hoạthoàn chỉnh Nhu cầu sử dụng hàng năm: 80 người x 70 lít/ngươì.ngày x 365 =2.044m3/năm Lượng nước này được lấy tại nhà máy nước thị trấn Minh Đức

b Cung cấp điện

Vì dự án này chỉ đề cập đến việc khai thác đá từ trên mỏ xuống chân núi, còn phầnnghiền đá là dự án riêng nên nhu cầu tiêu thụ điện không lớn, vì vậy chỉ cần điện dùngcho sinh hoạt của mỏ và cho sản xuất tại mỏ (chiếu sáng, máy ép khí)

Nguồn điện được lấy từ đường điện 35KV chi nhánh điện huyện Thủy Nguyênquản lý đã được xây dựng năm 2008

c Nguồn vật tư, nguyên nhiên vật liệu và thiết bị kỹ thuật

- Nguồn vật tư kỹ thuật thông thường như vật liệu xây dựng đường xá, cầucống, nhà cửa, các công trình phụ trợ có thể mua tại địa điểm xây dựng mỏ hoặc đượcmua tại thành phố Hải Phòng

- Các vật tư kỹ thuật chuyên dùng, thiết bị, phụ tùng máy móc thiết bị,… mua tạithành phố Hải Phòng hoặc nhập khẩu

Trang 29

ĐÁ VÔI THẦN VI - THỊ TRẤN MINH ĐỨC - HUYỆN THỦY NGUYÊN - TP HẢI PHÒNG

2.2.9 DIỆN TÍCH CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Các công trình phụ trợ mỏ được sử dụng chung với các khu mỏ của Công ty ximăng Chinfon đã được xây dựng khi tiến hành dây chuyền 1

2.3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG

2.3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT THỦY VĂN-ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 2.3.1.1 Đặc điểm địa chất thủy văn

a Đặc điểm nước mặt

Khu mỏ bị bao bọc bởi các sông ngòi, kênh rạch, đầm ao

Sông Thải là sông lớn nhất chảy từ Tây bắc vòng qua đông nam núi Ông Hậu, quaphía bắc núi Hang Ốc, Thần Vi và men theo phía tây nam núi Chín Đèn cuối cùng đổ rasông Bạch Đằng

Sông rộng trung bình từ 30-40m Cốt đáy sông thay đổi từ -1,4m đến -5,0m Đáysông có chiều hướng sâu dần từ tây bắc xuống đông nam

Mực nước sông bị ảnh hưởng rõ rệt bởi thuỷ triều Mực nước sông cao nhất +2,4mthấp nhất là -1,5m

Ngoài nhánh sông chính trên còn nhiều nhánh nhỏ chảy sát chân núi trong phạm vi

mỏ Tuy nhiên các nhánh sông này đã được nhân dân trong vùng đắp đập để nuôi trồnghải sản Do đó mực nước các hồ thường chênh thấp hơn mực nước sông từ 0,5-1,0m cảkhi nước lên và nước xuống

Trên các núi đá vôi có một vài thung lũng nhỏ nhân dân trồng cây ăn quả Nhìnchung trong phạm vi thăm dò không có dòng nước chảy thường xuyên trên mặt

b Đặc điểm nước dưới đất

Trong phạm vi khu mỏ không phát hiện các điểm lộ mới Qua tài liệu quan sát ở các

hố khoan ngang ở cốt cao +5m sát chân núi không có hố khoan nào có nước

Các hang kastơ thường khô ráo cũng có một hang ở Đầm Toàn là bán ngập lụt,nhưng các hang này nằm ở vị trí thấp, nước trong hang là nước mặt Khi nước trong hồđược tháo khô thì nước trong hang cũng cạn kiệt theo

Như vậy, qua các đặc điểm địa chất thuỷ văn - địa chất công trình nêu trên có thểrút ra kết luận mỏ đá Tràng Kênh có điều kiện địa chất công trình, địa chất thuỷ văn đơngiản, nếu khai thác từ cốt +2,5m trở nên thì các công trình khai thác không bị ảnh hưởngbởi nước mặt và nước dưới đất Đá cứng chắc tương đối đồng nhất về tính chất cơ lý vàthành phần hoá học Có thể sử dụng sông Thải để vận chuyển đá vôi về nhà máy

2.3.1.2 Đặc điểm địa chất công trình

a Hiện tượng nứt nẻ

Trang 30

ĐÁ VÔI THẦN VI - THỊ TRẤN MINH ĐỨC - HUYỆN THỦY NGUYÊN - TP HẢI PHÒNG

Trên bề mặt đá vôi khu Tràng Kênh, các khe nứt phát triển rất mạnh mẽ Chúngphân bố không đồng đều và phát triển không theo quy luật nhất định, dựa vào hình thái,phương phát phát triển khe nứt có thể phân chia khe nứt trên bề mặt địa hình thành các hệthống:

- 3 hệ thống khe nứt chủ yếu có các yếu tố định hướng khe nứt như sau

Phương vị dốc góc dốc+ Hệ thống 1 tách 160 - 1900 < 50 - 800+ Hệ thống 2 tách 220 - 2100 < 45 - 500+ Hệ thống 3 tách 160 - 1900 < 30 - 500.

Hệ thống khe nứt 1 và hệ thống khe nứt 2 là khe nứt tách bề mặt khe nứt gồ ghềảnh hưởng lớn đến độ nguyên khối đá, có thể chia chúng thành 2 nhóm

+ Khe nứt phát triển trên vách núi đá nằm cao hơn mức xâm thực địa phương Các khenứt này thường rộng 1 - 5 cm phát triển sâu vào khối đá 10 - 50 cm

+ Khe nứt phát triển dưới mức xâm thực chiều rộng từ 10-30cm sâu đến vài mét.Các khe nứt này do quá trình rửa trôi, hoà tan của nước mưa, nước mặt mà ngàycàng mở rộng ra Một số khe nứt đó phát triển thành hang Vật chất lấp đầy các khe nứtthường là sét, dăm sạn là đá vôi hoặc kết vón Ôxyt sắt Một số khe nứt lấp đầy bởi canxittái kết tinh mầu trắng hoặc phớt nâu vàng

- Hệ thống khe nứt thứ yếu:

Hệ thống 4 10 - 35 0 < 450

Hệ thống 5 300 - 3300 < 50 - 700Các hệ thống khe nứt này thường phát triển yếu hơn các hệ thống trên và thường làcác khe nứt kiểu bề mặt Khe nứt các hệ thống này chỉ được phát hiện tại các moong khaithác Khi đã dùng mìn bóc bỏ các lớp đá phong hoá trên mặt Chúng được phân biệt vớikhe nứt do tác dụng nổ là bề mặt khe nứt nhẵn phát triển theo phương nhất định

Nhìn chung, sự phát triển khe nứt chủ yếu ở bề mặt khối đá, vào sâu trong khối đá mật

độ khe nứt giảm đáng kể Cụ thể quan sát mẫu lõi khoan thấy các khe nứt phát triển rất ít, lõikhoan thường chặt xít Tỷ lệ mẫu khoan thường đạt 80% trở lên

Kết quả đo vẽ khe nứt tại 10 điểm của khu mỏ cho giá trị như sau:

Mật độ khe nứt từ 1,06-3,04 khe nứt/m2; trung bình từ 1,5-1,8 khe nứt/m2

Tỷ lệ khe nứt từ 9-47,2% trung bình 28,97%

Các khe nứt ảnh hưởng lớn đến khối đá có phương phát triển theo hướng tây bắc đông nam hệ thống 1 và hệ thống 2

-b Cartơ

Trang 31

ĐÁ VÔI THẦN VI - THỊ TRẤN MINH ĐỨC - HUYỆN THỦY NGUYÊN - TP HẢI PHÒNG

Trong các núi đá vôi thuộc mỏ đá vôi Tràng Kênh hang hốc kastơ tương đối pháttriển, hình thù kích thước rất đa dạng và tập trung chủ yếu ở chân núi

Đa số các hang nằm trên mức xâm thực địa phương nên đáy hang thường khô, trừ

1 hang ở Đầm Toà và một nhánh nhỏ của Hang Vua là ngập nước về mùa mưa

Hướng phát triển của hang theo hướng tây bắc - đông nam

Vị trí kích thước đặc điểm của 5 hang lớn tiêu biểu được mô tả như sau:

Bảng 2-14

Dài TB Rộng TB Cao TB

Ngoài các hang hốc castơ lộ ra trên mặt còn bắt gặp một số hang trong lòng núiqua tài liệu các lỗ khoan

Trong 5 hố khoan, chỉ có 2 hố HK4 và OK1 là không gặp hang mà chỉ gặp các hốcnhỏ chiều rộng khoảng 0,3 - 0,5 m, các hốc này có thể do các khe nứt nẻ bị rửa rũa hoàtan mà thành Các hốc thường chứa đầy sét lẫn mảnh dăm đá vôi đôi chỗ gặp các kết vónôxyt sắt 3 hố khoan gặp hang là OK2, OK3, HK5

Vị trí kích thước, đặc điểm được mô tả như sau:

Bảng 2-15

TT Hố khoan Vị trí gặp hang Chiều rộng Đặc điểm hang

Hầu hết các hang đều hoạt động chậm chạp thường vào mùa mưa, tác nhân chủ yếu

là nước mặt Nước mưa chẩy theo các hệ thống khe nứt sẽ có tác dụng rửa lũa hoà tan Cụthể vào mùa mưa vào hang có nước nhỏ xuống làm ẩm trầm hang và đáy hang Trên vòmhang vôi kết tủa tạo thành nhũ đá rủ xuống

c Các hiện tượng trượt, lở, đá đổ

Hiện tượng trượt lở đá đổ có xảy ra thường xuyên trong khu mỏ nhưng quy môkhông lớn Thường xảy ra vào mùa mưa Tại các sườn dốc vách đứng do quá trình rửa

Trang 32

ĐÁ VÔI THẦN VI - THỊ TRẤN MINH ĐỨC - HUYỆN THỦY NGUYÊN - TP HẢI PHÒNG

lũa, hoà tan các khe nứt ngày càng mở rộng tách các khối, tảng ra khỏi khối đá vôi, khimưa to các khối, tảng ra khỏi đá vôi, khi mưa to các mảnh dăm đá bị mất cân bằng trọnglực nên rơi xuống địa hình thấp hơn Cụ thể trên các sườn thoải thấp hơn Cụ thể trên cácsườn thoải thấp hơn hoặc trong thung lũng của núi, chân núi gặp nhiều những tảng lăn cókích thước lớn từ vài m3 đến vài chục m3

Tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý trung bình của các loại đá

Bảng 2-16

Chỉ tiêu

Độ ẩm(%) Dung trọng (g/cm3) Tỷ trọng(g/cm3) Cường độ nén(kg/cm2)

3 Đá vôi đôlômít trên mặt 0,014 2,760 2,837 1280,78

4 Đá vôi đôlômít dưới sâu 0,020 2,753 2,844 1201,33

2.3.2 CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG HIỆN TRẠNG

Tổng hợp từ các kết quả nghiên cứu nêu trong đánh giá tác động môi trường dự án khai

thác mỏ đá vôi Thần Vi thị trấn Minh Đức, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng do

Công ty Cổ phần Tư vấn Khảo sát Thiết kế và Xây dựng Mỏ - Địa chất lập

2.3.2.1 Chất lượng môi trường không khí

Khu vực dự định khai thác của công ty cổ phần COSEVCO 6 tại thời điểm khảosát có giá trị các chỉ tiêu chất lượng môi trường không khí, các yếu tố vi khí hậu, các chỉtiêu như khí SO2, NO2, CO, NH3, bụi tại các vị trí đo kiểm tra trong khu vực dự định khaithác đá vôi nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 05:2009/BTNMT (trừ giá trị Bụi ởtuyến đường vận chuyển chính của mỏ có nồng độ bụi cao khi xe chạy qua – có tính chấttức thời), chất lượng môi trường hiện trạng chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm Các chỉ tiêu đođạc tham khảo trong bảng 2-17

Bảng 2-17: Kết quả đo đạc chất lượng môi trường không khí tại

khu vực thực hiện dự ánTT

Trang 33

ĐÁ VÔI THẦN VI - THỊ TRẤN MINH ĐỨC - HUYỆN THỦY NGUYÊN - TP HẢI PHÒNG

4

KK4

* Khi ôtô chạy qua

* Khi ôtô không chạy qua

0,780,263

0,340,16

0,17 0,02

360,25

Phương pháp phân tích

Phân tích

kh lượng

Huỳnhquang cựctím

Huỳnh quanghóa học phakhí

Quang phổ hồng ngoại không phân tán (NDIR)

Nguồn: Báo cáo ĐTM dự án khai thác đá vôi Thần Vi- năm 2010

2.3.3 CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC

2.3.3.1 Chất lượng nước mặt

Khu khai thác về mùa mưa nước mặt tồn tại rải rác trong các mương rãnh, ao nhỏcủa vùng Sát chân núi khu mỏ có con sông Thải chảy qua Đã lấy mẫu và phân tích cácmẫu nước ở mỏ đá vôi có số hiệu từ NM1 đến NM4 Kết quả phân tích được nêu trongbảng 2-18 và 2-19

Bảng 2-18: Kết quả phân tích chất lượng nước ao khu vực mỏ đá vôi Thần Vi

TT Chỉ tiêu Phương pháp thử Đơn vị Giá trị

QCVN 08:2008/ BTNMT

Nguồn: Báo cáo ĐTM dự án khai thác đá vôi Thần Vi - năm 2010

Bảng 2-19: Kết quả phân tích chất lượng nước sông Thải khu vực mỏ đá vôi Thần Vi

TT Chỉ tiêu Phương pháp thử Đơn vị Giá trị QCVN 08:2008/

Trang 34

ĐÁ VÔI THẦN VI - THỊ TRẤN MINH ĐỨC - HUYỆN THỦY NGUYÊN - TP HẢI PHÒNG

Các chỉ tiêu kim loại nặng đều nằm trong tiêu chuẩn cho phép đối với nước dùngtrong khai thác Có 01 mẫu (NM3) có nồng độ TSS lớn hơn tiêu chuẩn cho phép loại B1

Nhìn chung chất lượng nước mặt trong khu vực dự án có chất lượng trung bình, không

sử dụng làm nước sinh hoạt, sử dụng được với mục đích nước dung trong quá trình khai thác

2.3.3.2 Nước dưới đất

Trong khu mỏ không có điểm xuất lộ nước ngầm, trong quá trình khảo sát đánh giáhiện trạng môi trường chỉ lấy được 01 mẫu nước ngầm lấy từ giếng khoan của nhà dân tại

Trang 35

ĐÁ VÔI THẦN VI - THỊ TRẤN MINH ĐỨC - HUYỆN THỦY NGUYÊN - TP HẢI PHÒNG

thông Quyết Hùng(Nhà ông Nguyễn Trung Hải) Kết quả phân tích chất lượng nước dướiđất ở giếng khoan có kết quả như bảng 2-20

Bảng 2-20: Kết quả phân tích chất lượng nước dưới đất mỏ đá vôi Thần Vi

TT Chỉ tiêu Phương pháp thử Đơn vị Giá trị QCVN 09:2008/

So sánh kết qủa phân tích với quy chuẩn việt nam QCVN 9:2008/BTNMT cho

thấy nước ngầm có các chỉ tiêu về pH-, COD, BOD5, NH4+, NO2-, NO3- tự do và ăn mònđều thấp hơn chỉ tiêu cho phép Hàm lượng các nguyên tố hóa học có hại như sắt, kẽm,mangan rất thấp, nằm trong giới hạn cho phép đối với nước dùng cho khai thác, trongnước không có Asen Chỉ tiêu vi trùng nằm trong giới hạn cho phép

2.3.4 CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG ĐẤT

Để đánh giá chất lượng đất đã lấy 02 mẫu đất khu vực khai thác mỏ đá vôi về phântích Bằng trực quan có thể thấy đất phủ phân bố đều trên mặt bằng từ Bắc xuống Nam củakhu mỏ Thành phần chủ yếu bao gồm thạch anh, sét, cát, sạn sỏi, mảnh vụn đá gabro, thạch anh

Trang 36

ĐÁ VÔI THẦN VI - THỊ TRẤN MINH ĐỨC - HUYỆN THỦY NGUYÊN - TP HẢI PHÒNG

Bảng 2-21: Kết quả phân tích chất lượng đất khu mỏ đá vôi Thần vi

TT Chỉ tiêu thử nghiệm Đơn vị

Kết quả thử nghiệm

QCVN 03:2008/BTNMT

Hàm lượng các chất dinh dưỡng nghèo, đất có chất lượng kém, không thích hợpcho công tác trồng cây

2.4.1.1 Phương pháp lập bảng kiểm tra

Trong phương pháp này các tác nhân - công việc được bố trí theo trục tung và cácđối tượng chịu sự tác động được bố trí trên trục hoành

Các tác nhân công việc: hoạt động khai thác, hoạt động xúc bốc - vận chuyển, sửachữa thiết bị, đổ thải, vận tải ngoài mỏ, sinh hoạt công nhân

Đối tượng chịu sự tác động gồm không khí, nước mặt, nước ngầm, đất, động vật thực vật, sức khoẻ cộng đồng, môi trường văn hoá - du lịch, công nghiệp, nông nghiệp

Ngày đăng: 08/09/2016, 15:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1-4: Độ ẩm tương đối trung bình các tháng và cả năm (đơn vị: %) - KẾ HOẠCH PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG MỎ ĐÁ THẦN VI XI MĂNG CHINFON
Bảng 1 4: Độ ẩm tương đối trung bình các tháng và cả năm (đơn vị: %) (Trang 8)
Bảng 1-5. Lượng mưa trung bình tháng và cả năm khu vực Hải Phòng - KẾ HOẠCH PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG MỎ ĐÁ THẦN VI XI MĂNG CHINFON
Bảng 1 5. Lượng mưa trung bình tháng và cả năm khu vực Hải Phòng (Trang 9)
Bảng 1-6: Số giờ nắng khu vực Hải Phòng một số năm gần đây - KẾ HOẠCH PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG MỎ ĐÁ THẦN VI XI MĂNG CHINFON
Bảng 1 6: Số giờ nắng khu vực Hải Phòng một số năm gần đây (Trang 10)
Bảng 2-7 tiêu Chỉ  Hỗn hợp - KẾ HOẠCH PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG MỎ ĐÁ THẦN VI XI MĂNG CHINFON
Bảng 2 7 tiêu Chỉ Hỗn hợp (Trang 19)
Bảng 2-9: Bảng tính trữ lượng mỏ khu đông - KẾ HOẠCH PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG MỎ ĐÁ THẦN VI XI MĂNG CHINFON
Bảng 2 9: Bảng tính trữ lượng mỏ khu đông (Trang 21)
2.2.4  SƠ ĐỒ HỆ THỐNG KHAI THÁC - KẾ HOẠCH PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG MỎ ĐÁ THẦN VI XI MĂNG CHINFON
2.2.4 SƠ ĐỒ HỆ THỐNG KHAI THÁC (Trang 24)
Hình 2-1: Sơ đồ dây chuyền công nghệ khai thác - KẾ HOẠCH PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG MỎ ĐÁ THẦN VI XI MĂNG CHINFON
Hình 2 1: Sơ đồ dây chuyền công nghệ khai thác (Trang 25)
H×nh 2-2: Sơ đồ công nghệ nghiền đập - KẾ HOẠCH PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG MỎ ĐÁ THẦN VI XI MĂNG CHINFON
nh 2-2: Sơ đồ công nghệ nghiền đập (Trang 26)
Bảng 2-13: Nhu cầu nguyên, nhiên vật liệu dùng trong sản xuất hàng năm - KẾ HOẠCH PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG MỎ ĐÁ THẦN VI XI MĂNG CHINFON
Bảng 2 13: Nhu cầu nguyên, nhiên vật liệu dùng trong sản xuất hàng năm (Trang 27)
Bảng 2-19: Kết quả phân tích chất lượng nước sông Thải khu vực mỏ đá vôi Thần Vi - KẾ HOẠCH PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG MỎ ĐÁ THẦN VI XI MĂNG CHINFON
Bảng 2 19: Kết quả phân tích chất lượng nước sông Thải khu vực mỏ đá vôi Thần Vi (Trang 33)
Bảng 2-20: Kết quả phân tích chất lượng nước dưới đất mỏ đá vôi Thần Vi - KẾ HOẠCH PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG MỎ ĐÁ THẦN VI XI MĂNG CHINFON
Bảng 2 20: Kết quả phân tích chất lượng nước dưới đất mỏ đá vôi Thần Vi (Trang 35)
Bảng 2-22: Bảng kiểm tra mô tả các tác động môi trường tiêu cực - KẾ HOẠCH PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG MỎ ĐÁ THẦN VI XI MĂNG CHINFON
Bảng 2 22: Bảng kiểm tra mô tả các tác động môi trường tiêu cực (Trang 37)
Sơ đồ 4-1. Sơ đồ tổ chức quản lý - KẾ HOẠCH PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG MỎ ĐÁ THẦN VI XI MĂNG CHINFON
Sơ đồ 4 1. Sơ đồ tổ chức quản lý (Trang 55)
Bảng 5-3: Bảng tính chi phí cải tạo, phục hổi môi trường - KẾ HOẠCH PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG MỎ ĐÁ THẦN VI XI MĂNG CHINFON
Bảng 5 3: Bảng tính chi phí cải tạo, phục hổi môi trường (Trang 65)
Bảng 5-4: Tổng hợp chi phí ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường - KẾ HOẠCH PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG MỎ ĐÁ THẦN VI XI MĂNG CHINFON
Bảng 5 4: Tổng hợp chi phí ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w