1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát và nhận xét chương trình NGữ dung học trong sách giáo khoa ngữ văn 10 cơ bản

41 658 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 168 KB
File đính kèm Bài tập Ngữ dụng học.rar (42 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong chương trình sách giáo khoa ngữ văn hiện nay, kiến thức ngữ dụng học được đưa vào khá nhiều, nhằm mang đến cho học sinh những hiểu biết nhất định về sử dụng ngôn ngữ. Bài nghiên cứu này tiến hành khảo sát và phân tích các bài ngữ dụng học được học trong chương trình ngữ văn 10 cơ bản

Trang 1

Phần mở đầu I.Lí do chọn đề tài.

Sách giáo khoa là bộ sách quan trọng nhất đối với học sinh Sách giáokhoa không “nhất thành bất biến” mà có sự chỉnh lí, sửa đổi cho phù hợp vớitình hình phát triển của xã hội Từ 2004, sách giáo khoa THPT bớc đầu đợc cảicách và đa vào dạy thí điểm Từ 2006, sách giáo khoa chuẩn đợc chính thức đavào giảng dạy ở THPT Từ khi sách giáo khoa đợc cải cách và đa vào dạy thí

đỉêm, đã có rất nhiều ý kiến nhận xét, đóng góp để xây dựng sách giáo khoangày càng hoàn thiện và phù hợp hơn

Cuốn sách “Ngữ văn 10 – ban cơ bản” (2 tập) có nhiều ý kiến nhận xétcủa các nhà viết sách khác, nhà phê bình và nhà giáo dục Các ý kiến bao chùmcác phân môn: Đọc hiểu văn bản, Tiếng Việt, Làm văn nhng phần lớn là nhận xét

về phân môn đọc hiểu văn bản với rất nhiều vấn đề

Cha có công trình nghiên cứu nào nghiên cứu sâu sắc về một nội dung cụthể, xuyên suốt chơng tình lớp học mà chỉ nhận xét về một bài nào đó thấy khônghợp lí

Trong hệ thống các môn học của nhà trờng phổ thông, Tiếng Việt là một trong sốcác môn học quan trọng nhất vì tiếng nói vừa là công cụ của t duy, vừa là phơngtiện giao tiếp quan trọng nhất của cuộc sống con ngời Trong nhà trờng phổthông, Tiếng Việt là môn học công cụ có vai trò đặc biệt quan trọng, có liên quantrực tiếp đến chất lợng dạy và học các môn khác

Trong phần Tiếng Việt ở Trung học Phổ thông có một số bài học liên quan

đến kiến thức Ngữ dụng học Ngữ dụng học là kiến thức quan trọng mà học sinhcần nắm vững, không chỉ để hiểu, phân tích một văn bản đã cho về mặt Ngữ dụng

mà còn để có khả năng tạo lập một văn bản theo yêu cầu nhất định Sự trình bày,hớng dẫn tìm hiểu kiến thức lí thuyết, thực hành kĩ năng bài tập trong những bàihọc liên quan đến kiến thức Ngữ dụng học trong Ngữ văn 10 – ban cơ bản có rấtnhiều vấn đề cần bàn tới, bên cạnh những u điểm là những nhợc điểm cần khắcphục Do đó, chúng tôi đã chọn đề tài nghiên cứu là “Khảo sát, nhận xét và xâydựng một số bài tập trắc nghiệm về chơng trình Ngữ dụng học trong Ngữ văn 10– Ban cơ bản”

II Lịch sử vấn đề.

Trang 2

Nhận xét, đánh giá về nội dung kiến thức trong sách giáo khoa là một côngviệc nghiên cứu đợc đẩy mạnh ngay từ khi sách giáo khoa mới đợc đa vào thí

điểm Các ý kiến hớng đến cả về nội dung lý thuyết, nội dung bài tập, cách trìnhbày, thể hiện kiến thức cũng nh phơng pháp giảng dạy theo quan điểm của sáchgiáo khoa Một số công trình nghiên cứu nh: Luận án Thạc sĩ “Xây dựng mộtquan niệm mới về nội dung và phơng pháp thông tin kiến thức của sách giáo khoavăn THPT” của Nguyễn Trọng Hoàng, luận án thạc sĩ “Hệ thống câu hỏi trongsách giáo khoa văn học (bậc THPT – phần tác phẩm văn học)” của NguyễnQuang Cơng và một số bài viết nhận xét về cách trình bày kiến thức của một sốbài học cụ thể Về phân môn Tiếng Việt, có nhiều công trình nghiên cứu quantâm nh: “Cách trình bày bài học trong sách giáo khoa Tiếng Việt” của Đỗ ViệtHùng (Báo cáo tại hội thảo khoa học dạy học Tiếng Việt trong nhà trờng Phổthông đầu thế kỉ XXI), “Một số chiến lợc dạy học Tiếng Việt ở nhà trờng Phổthông” của Lý Toàn Thắng (Báo cáo tại hội thảo khoa học dạy học Tiếng Việttrong nhà trờng Phổ thông đầu thế kỉ XXI) Tuy nhiên, cha có công trình nào đ-

ợc công bố nghiên cứu sâu về toàn bộ chơng trình Ngữ dụng học ở sách giáo khoaPhổ thông Gần đây nhất, TS Đặng Thị Hảo Tâm đã soạn bài giảng chuyên đềTiếng Việt về chơng trình Ngữ dụng học ở trờng Phổ thông Đây là tài liệu quantrọng, có ý nghĩa rất lớn đối với mỗi giáo viên giảng dạy ở nhà trờng phổ thông

Đây cũng là cơ sở quan trọng để chúng tôi triển khai đề tài này

III Mục đích nghiên cứu

Thực hiện đề tài này, chúng tôi hớng tới mục đích khảo sát những bài học

về Ngữ dụng học ở sách giáo khoa Ngữ văn 10 – Ban cơ bản, nhận xét về cấutrúc chơng trình, mục tiêu bài học, về nội dung lý thuyết, bài tập của những bàihọc đó Công việc nghiên cứu này phục vụ cho quá trình giảng dạy ở nhà trờngphổ thông của chúng tôi trong những năm tiếp theo Thiết nghĩ, đây là một việclàm thiết thực

Hơn nữa, những nhận xét đánh giá đó có thể là cơ sở để các nhà làm sách giáokhoa có những chỉnh sửa hợp lí

IV Phơng pháp nghiên cứu.

Để thực hiện đề tài này, chúng tôi sử dụng các phơng pháp nghiên cứu sau:Phơng pháp thống kê, khảo sát, phơng pháp nhận xét, so sánh, phơng pháp phântích, phơng pháp thiết kế câu hỏi trắc nghiệm

Trang 3

Phần nội dung

Chơng I: Cơ sở lí thuyết.

Trong Ngữ văn 10 – Ban cơ bản có nhiều bài thuộc về kiến thức Ngữ dụnghọc Các bài học đó đợc xây dựng dựa trên kiến thức về “Nhân tố giao tiếp”, “Lýthuyết lập luận” và “Lý thuyết hội thoại”

Theo GS.TS Đỗ Hữu Châu trong “Đại cơng ngôn ngữ học” (Tập II), “nhân

tố giao tiếp là các nhân tố có mặt trong một cuộc giao tiếp, chi phối cuộc giaotiếp đó và chi phối diễn ngôn về hình thức cũng nh về nội dung Các nhân tốgiao tiếp là: Ngữ cảnh, ngôn ngữ và diễn ngôn.”

Kiến thức liên quan trực tiếp đến các bài học về Ngữ dụng học trong Ngữvăn 10 – Ban cơ bản là “Ngữ cảnh”

“Ngữ cảnh” là những nhân tố có mặt trong một cuộc giao tiếp nhng nằmngoài diễn ngôn Ngữ cảnh là một tổng thể những hợp phần sau: Nhân vật giaotiếp, hiện thực ngoài diễn ngôn

Nhân vật giao tiếp là những ngời tham gia vào một cuộc giao tiếp bằngngôn ngữ, dùng ngôn ngữ để tạo ra các lời nói, các diễn ngôn qua đó mà tác

Trang 4

động vào nhau Giữa các nhân vật giao tiếp có quan hệ vai giao tiếp và quan hệliên cá nhân.

Trong “Hiện thực ngoài diễn ngôn”, yếu tố cần chú ý là hoàn cảnh giaotiếp, thoại trờng và ngữ huống giao tiếp

Hoàn cảnh giao tiếp (hay hoàn cảnh giao tiếp rộng) bao gồm những hiểubiết về thế giới vật lí, sinh lí, tâm lí, xã hội, văn hóa, tôn giáo, lịch sử các ngànhkhoa học, nghệ thuật ở thời đỉêm và ở không gian trong đó đang diễn ra cuộcgiao tiếp

Thoại trờng (hay hoàn cảnh giao tiếp hẹp) là cái không – thời gian cụ thể

ở đó cuộc giao tiếp diễn ra

Ngữ huống là sự tác động tổng hợp của các yếu tố tạo nên ngữ cảnh ở từngthời điểm của cuộc giao tiếp Thông qua ngữ huống mà ngữ cảnh chi phối diễnngôn

GS.TS Đỗ Hữu Châu cũng nhấn mạnh về diễn ngôn.

“Diễn ngôn là bất kì một dải nói và viết nào của ngôn từ đợc cảm nhận là tự

nó đã hoàn chỉnh”(Michael Hoey)

Diễn ngôn có hình thức và nội dung, cả hai đều bị chi phối của tác độngcủa ngữ cảnh Hình thức của diễn ngôn đợc tạo thành bởi các yếu tố của ngônngữ, các đơn vị từ vựng, các quy tắc kết học (cú pháp) các hành vi ngôn ngữ tạonên diễn ngôn Các yếu tố kèm lời và phi lời cũng đợc xem là các yếu tố thuộchình thức của diễn ngôn

Về nội dung, diễn ngôn có hai thành tố: nội dung thông tin (còn gọi là nộidung miêu tả - descriptif, khái niệm tính – idéationnel – tái hiện hiện thực -representationnel) Đây là thành tố nghĩa học, bị quy định bởi tính đúng – sailôgic, cũng là nội dung trí tuệ, hình thành do quan hệ giữa diễn ngôn và hiện thực

đợc nói tới Thứ hai là nội dung liên cá nhân (interpersonnel) bao gồm tất cả cácnội dung của diễn ngôn không bị quy định bởi tính đúng – sai lôgic Hai thành

tố nội dung này có thể hiện diện một cách tờng minh trong diễn ngôn, qua câuchữ của diễn ngôn, nó cũng có thể tồn tại một cách hàm ẩn, những ngời giao tiếpphải suy từ nội dung tờng minh của diễn ngôn mới nắm bắt đợc nó

ý định hay mục đích giao tiếo sẽ cụ thể hoá thành đích của diễn ngônthông qua các thành tố nội dung của diễn ngôn Nói một cách tổng quát, diễn

Trang 5

ngôn có đích tác động Ngời nói nói ra một diễn ngôn là nhằm tác động đến ngờinghe của mình qua các thành tố nội dung của diễn ngôn.

II Lý thuyết lập luận.

Theo GS.TS Đỗ Hữu Châu trong “Đại cơng ngôn ngữ học” (Tập II), “Lậpluận là đa ra những lí lẽ nhằm dẫn dắt ngời nghe đến một kết luận hay chấp nhậnmột kết luận nào đấy mà ngời nói muốn đạt tới”

Lập luận gồm luận cứ và kết luận Trong một lập luận, kết luận có thể đứng

ở vị trí đầu, vị trí giữa hoặc vị trí cuối của luận cứ nhng thờng gặp là đứng sauluận cứ

Trong một lập luận, các thành phần luận cứ, kết luận có thể hiện diện tờngminh, tức có thể đợc nói rõ ra Tuy nhiên, không ít những trờng hợp trong đó mộtluận cứ hay kết luận có thể hàm ẩn, ngời lập luận không nói ra nhng ngời nghephải tự mình suy ra mà biết Điều quan trọng là, dù kết luận hay luận cứ có thểhàm ẩn nhng về nguyên tắc, ngời nói phải thế nào cho ngời nghe căn cứ vào ngữcảnh, vào ngôn cảnh, vào ngữ huống có thể tự mình suy ra mà nắm bắt lấy kếtluận (hay luận cứ) ẩn Rất nhiều những kết luận hay luận cứ hàm ần do hành vingôn ngữ gián tiếp tạo ra

Tiêu chí để xác định một lập luận là kết luận Hễ tìm ra đợc một kết luận là

ta có một lập luận Có những lập luận đơn, nghĩa là lập luận chỉ có một kết luận,các thành phần còn lại đều là luận cứ Tuy nhiên, ta thờng gặp các lập luận phứchợp Lập luận phức hợp thờng có hai dạng chính:

Diễn ngôn càng dài thì lập luận càng phức hợp

Quan hệ giữa các luận cứ và kết luận gọi là quan hệ lập luận

Trang 6

Giữa các luận cứ có quan hệ định hớng lập luận, có nghĩa là p và q đợc đa

ra để hớng tới một r nào đấy p và q có thể đồng hớng lập luận khi cả hai đều dẫn

đến một kết luanạ chung p và q có thể nghịch hớng lập luận khi p hớng tới r còn

q hớng tới – r (r và - r phải cùng một phạm trù hay – r phải là phủ định của r)

Xét theo quan hệ đinh hớng lập luận, các luận cứ có thể có hiệu lực lập

luận khác nhau, nghĩa là p có sức mạnh đối với lập luận lớn hơn q hoặc ngợc lại.

Luận cứ có hiệu quả lập luận mạnh hơn thờng đợc đặt ở sau luận cứ có hiệu qủalập luận yếu hơn Hớng lập luận (tức là kết luận) cảu cả lập luận là do luận cứ cóhiệu lực lập luận mạnh nhất trong các luận cứ quyết định

Trong một lập luận cần chú ý đến các chỉ dẫn lập luận Chỉ dẫn lập luận làcác dấu hiệu hình thức nhờ chúng ngời nghe nhận ra đợc hớng lập luận và các đặctính lập luận của các luận cứ trong một quan hệ lập luận Chỉ dẫn lập luận gồmhai loại lớn: Tác tử lập luận, kết tử lập luận và các dấu hiệu giá trị học

III Lý thuyết hội thoại.

Kiến thức lề lý thuyết hội thoại trong Ngữ dụng học đợc sử dụng gián tiếp

để xây dựng một số bài Tiếng Việt trong Ngữ văn 10 – Ban cơ bản

Hội thoại là hình thức giao tiếp thờng xuyên, phổ biến của ngôn ngữ, nócũng là hình thức cơ sở của mọi hoạt động ngôn ngữ khác

Vấn đề cần chú ý là các quy tắc hội thoại Quy tắc hội thoại bao gồm: Quytắc điều hành sự luân phiên lợt lời, quy tắc chi phối cấu trúc của hội thoại, quy tắcchi phối quan hệ liên cá nhân trong hội thoại

Về quy tắc luân phiên lợt lời, Snacks và các đồng tác giả phát biểu:

Thứ nhất, vai nói thờng xuyên thay đổi nhau (luân phiên) trong một cuộcthoại

Thứ hai, mỗi lần chỉ có một ngời nói

Thứ ba, lợt lời của mỗi ngời thờng thay đổi về độ dài, do đó cần có nhữngbiện pháp để nhận biết khi nào thì một lợt lời chấm dứt

Thứ t, vị trí ở đó nhiều ngời cùng nói một lúc tuy thờng gặp nhng khôngbao giờ kéo dài

Thứ năm, thông thờng lợt lời của đối tác này chuyển tiếp cho đối tác kiadiễn ra không bị ngắt quãng quá dài, cũng không bị dẫm đạp lên nhau

Trang 7

Thứ sáu, trật tự (nói trớc, nói sau) của những ngời nói không cố định, tráilại luôn thay đổi Do đó một số phơng tiện đợc dùng để chỉ định và phân phối lợtlời là cần thiết.

Chơng II: Thống kê chơng trình Ngữ dụng học trong

- Khái niệm hoạt độnggiao tiếp bằng ngôn ngữ

- Các quá trình diễn ratrong hoạt động giao tiếpbằng ngôn ngữ

- Các nhân tố chi phốihoạt động giao tiếp

Liên quantrực tiếp đếnkiến thức

“nhân tố giaotiếp” trongNgữ dụnghọc

- Các bài tập củng cố kiếnthức lí thuyết

- Rèn luyện kĩ năng phântích tình huống giao tiếp

và kĩ năng tạo lập văn bảnphù hợp với một tình

Trang 8

huống giao tiếp nhất định.

I.2.Những bài học liên quan gián tiếp đến kiến thức Ngữ dụng học.

Liên quangián tiếp đếnkiến thức vềhoạt độnggiao tiếp

2 Phong cách

ngôn ngữ

sinh hoạt

Tuần 12– Tiết 36(Tập I)

- Khái niệm ngôn ngữ

sinh hoạt

- Các dạng biểu hiện củangôn ngữ sinh hoạt (Dạngnói và dạng lời nói táihiện)

Liên quangián tiếp đếnkiến thức hộithoại

Khái niệm phong cáchngôn ngữ sinh hoạt

- Các đặc trng của phongcách ngôn ngữ sinh hoạt(Tính cụ thể, tính cảmxúc, tính cá thể)

Trang 9

- Công việc chuẩn bị.

- Cách trình bày một vấn

đề

ợc xây dựngtrên cơ sởkiến thức vềnhân tố giaotiếp/

5 Phong cách

ngôn ngữ

nghệt thuật

Tuần 28– Tiết 84(Tập II)

- Khái niệm ngôn ngữ

nghệ thuật

- Phân loại ngôn ngữ nghệthuật

- Các đặc trng của phongcách ngôn ngữ nghệ thuật(Tính hình tợng, tínhtruyền cảm, tính cá thểhoá)

Liên quangián tiếp đếnkiến thức về

lí thuyết hộithoại

Thuộc phânmôn làm vănnhng kiếnthức đợc xâydựng trên líthuyết lậpluận

so sánh)

9 Luyện tập Tuần 33 Viết đoạn văn nghị luận

Trang 10

Trong đó, số tiết học đợc xây dựng trực tiếp trên kiến thức Ngữ dụng học là2/11 tiết, chiếm 18,2%.

Số tiết học đợc xây dựng gián tiếp trên kiến thức Ngữ dụng học là 9/11 tiết,chiếm 81,8%

Số tiết học liên quan đến kiến thức Ngữ dụng học thuộc phân môn TiếngViệt là 6/11 tiết, chiếm 54,5%

Số tiết học liên quan đến kiến thức Ngữ dụng học thuộc phân môn Làm văn

là 5/11 tiết, chiếm 45,5%.Những kết quả thống kê thu đợc và những nhận xéttrên có ý nghĩa quan trọng, là cơ sở để có đợc những đánh giá chi tiết, chínhxác về nội dung chơng trình

Chơng III: Nhận xét về chơng trình Ngữ dụng học trong

Ngữ văn 10 – Ban cơ bản Ban cơ bản.

I.Nhận xét cấu trúc chơng trình.

Nhìn khái quát cấu trúc chơng trình, ta nhận thấy kiến thức Ngữ dụng học

đợc đa vào chơng trình Ngữ văn 10 – Ban cơ bản với số lợng tiết học vừa phải

Trang 11

là 11/46 tiết, chiếm 23,9% Tuy nhiên, số lợng đó cũng đã cho thấy vị trí quantrọng của kiến thức Ngữ dụng học trong chơng trình Ngữ văn 10 – Ban cơbản nói riêng và Ngữ văn THPT nói chung.

Những kiến thức Ngữ dụng học đợc đa vào chơng trình Ngữ văn 10 – Bancơ bản là các kiến thức về hoạt động giao tiếp, lý thuyết hội thoại và lý thuyếtlập luận Đây là những phần kiến thức cơ bản của Ngữ dụng học Những đơn

vị kiến thức này đã đợc đề cập đến trong chơng trình Tiếng Việt ở Tiểu học vàNgữ văn THCS Tuy nhiên, ở các lớp học trớc, những đơn vị kiến thức này đợcdạy ở mức sơ đẳng hơn Từ lớp 4 các em đã đợc làm quen với kiến thức vềhoạt động giao tiếp nhng chỉ đợc tiếp xúc dới dạng các bài tập đơn giản (cha

đa lý thuyết vào), không dùng các khái niệm, thuật ngữ Đến THCS, các em

đ-ợc làm quen với kiến thức về hội thoại (vai xã hội, lợt lời trong hội thoại, cácphơng châm hội thoại, xng hô trong hội thoại) và kiến thức về lập luận trongmột số bài Làm văn, kiến thức về nghĩa tờng minh và hàm ý Kiến thức lýthuyết với những thuật ngữ, khái niệm giờ đây đợc đa tới học sinh Đó lànhững kiến thức rất cơ bản

Qua đó có thể thấy rằng chơng trình Ngữ dụng học trong Ngữ văn 10 –Ban cơ bản đã có sự kế thừa, phát triển lên một mức cao hơn, sâu hơn Kiếnthức về nhân tố giao tiếo đợc khai thác ở khía cạnh sâu hơn, gắn liền với vănchơng Có liên quan đến lý thuyết hội thoại là hai bài: Phong cách ngôn ngữsinh hoạt và phong cách ngôn ngữ nghệ thuật Lý thuyết lập luận đợc khai tháctrên một khía cạnh, có sự ứng dụng lớn cho học sinh: Đó là cách lập luận trongvăn nghị luận, các thao tác lập luận

Sự kế thừa, phát triển ki ến thức nh vậy sẽ giúp học sinh dễ nắm bắt kiếnthức, vừa đợc ôn lại kiến thức cũ, vừa đợc học tập một cách có hệ thống

Kiến thức Ngữ dụng học đợc đa vào Ngữ văn 10 – Ban cơ bản không chỉ ởphân môn Tiếng Việt mà còn ở Phân môn Làm văn Điều này thể hiện rất rõ

sự tích hợp kiến thức giữa Ngữ và Văn Đây là một hớng dạy và học mới trongnhà trờng, giúp học sinh có thể vận dụng kiến thức Tiếng Việt về Ngữ dụnghọc để xây dựng một bài văn (tạo lập văn bản) Đây là một kĩ năng rất quantrọng cần rèn luyện cho học sinh

Nh vậy, kiến thức Ngữ dụng học trong Ngữ văn 10 – Ban cơ bản khôngquá nặng đối với học sinh Kiến thức đó đợc phân bố hợp lý, đa đến học sinh

Trang 12

bằng những cách khác nhau (Qua phân môn Tiếng Việt hoặc Làm văn) giúptăng hiệu quả tiếp nhận của học sinh.

II Nhận xét về mục tiêu giảng dạy.

II.1.Mục tiêu kiến thức

Về kiến thức, chơng trình Ngữ dụng học trong sách giáo khoa Ngữ văn 10– Ban cơ bản yêu cầu cần nắm đợc khái niệm hoạt động giao tiếp bằng ngônngữ, các nhân tố chi phối hoạt động giao tiếp và biết vận dụng vào những tìnhhuống giao tiếp cụ thể

Nắm đợc đặc điểm ngôn ngữ nói, ngôn ngữ viết, thấy đợc những đặc điểm

đó trong những tình huống giao tiếp cụ thể

Nắm đợc các bớc trình bày một vấn đề trong một tình huống, hoàn cảnhnhất định

Nắm đợc khái niệm lập luận trong văn nghị luận, cách xây dựng lập luận vàcác thao tác lập luận trong văn nghị luận

II.2.Mục tiêu kĩ năng.

Về kĩ năng, chơng trình Ngữ dụng học trong Ngữ văn 10 – Ban cơ bản ớng tới mục tiêu giúp học sinh biết xác định đúng các nhân tố giao tiếp trongmột tình huống giao tiếp cụ thể, kết hợp vận dụng kiến thức về ngôn ngữ nói,ngôn ngữ viết, từ xng hô (đã học) để đạt đợc mục đích giao tiếp, đa cuộc giaotiếp diễn tiến theo chủ ý của mình

h-Học sinh cần biết cách phân tích các nhận tố giao tiếp, đặc điểm ngôn ngữ(nói hay viết) trong một văn bản (văn bản nhật dụng hay văn bản nghệ thuật)

để chỉ ra giá trị, ý nghĩa của văn bản đó

Đồng thời, học sinh cũng cần phải biết trình bày một vấn đề trong một tìnhhuống cụ thể, biết cách phân tích các đặc trng của phong cách ngôn ngữ sinhhoạt và phong cách ngôn ngữ nghệ thuật trong một văn bản cụ thể thuộcphong cách ngôn ngữ đó

Biết cách xác định các thao tác lập luận cần thiết, biết xây dựng lập luậncho một bài văn nghị luận để tạo lập một văn bản nghị luận

Trang 13

Đó là những kĩ năng cần thiết mà học sinh cần nắm vững và thành thạo.

III.Nhận xét và những giải pháp về nội dung lý thuyết.

III.1.Bài 1: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

Lý thuyết đợc đa đến học sinh bằng con đờng phân tích ngữ liệu để đa rakết luận Đây là con đờng truyền kiến thức một cách hợp lý, hiệu quả

Về ngữ liệu, sách giáo khoa đa ra hai ngữ liệu là hợp lí Ngữ liệu kháphong phú và có giá trị khẳng định kiến thức lý thuyết: Ngữ liệu 1 là một đoạntrích trong một văn bản văn học; “Hội nghị Diên Hồng”, thể hiện sự tích hợpkiến thức Ngữ và Văn trong giảng dạy

Ngữ liệu 2 là một bài khái quát văn học: “Tổng quan văn học Việt Nam”

mà học sinh vứa đợc học ở tiết trớc Việc đa ra ngữ liệu này không chỉ tạo ra

sự phong phú của ngữ liệu mà còn đảm bảo tích hợp ngang và tích hợp dọctrong giảng dạy Ngữ văn: Tích hợp Ngữ và Văn, tích hợp giữa bài trớc với bàisau Học sinh sẽ vừa đợc học kiến thức mới, vừa đợc ôn lại kiến thức cũ cùngmột lúc

Câu hỏi phân tích ngữ liệu đầy đủ, cụ thể và rõ ràng Các câu hỏi đợc sắpxếp theo thứ tự hợp lí: Hỏi về nhân vật giao tiếp  Hoàn cảnh giao tiếp  Nộidung giao tiếp  Mục đích giao tiếp  Phơng tiện và cách thức giao tiếp.Mỗi câu hỏi đợc “chẻ nhỏ”, có gợi ý để học sinh dễ trả lời ngay từ khi các emchuẩn bị bài ở nhà

Ghi nhớ đợc rút ra đầy đủ, ngắn gọn, dễ hiểu và dễ thuộc Với những phântích kĩ lỡng ở hai ngữ liệu, học sinh sẽ nắm tốt và khắc sâu phần ghi nhớ

III.1.2 Nhợc điểm và những giải pháp.

Bên cạnh những u điểm là phần lớn trên, bài học này còn một số nhợc điểmcần khắc phục

Trang 14

Nhợc điểm của bài này thuộc về cách khái quát kiến thức bài học Sau khiphân tích kĩ hai ngữ liệu ở những khía cạnh cần thiết, sách giao khoa cha đa racâu hỏi khái quát kiến thức.

Để khắc phục, trong giảng dạy, giáo viên cần phải chủ động đa câu hỏigiúp học sinh có thể khái quát lại những kiến thức vừa rút ra từ phân tích ngữliệu

VD: Giáo viên: Qua hai văn bản chúng ta vừa tìm hiểu, một văn bản là một

đoạn trích trong một tác phẩm văn học và một văn bản thuộc văn học sử, tathấy mỗi văn bản đều có sự tham gia, chi phối của các yếu tố: Nhân vật giaotiếp, hoàn cảnh, nội dung, mục đích, phơng tiện và cách thức giao tiếp Đóchính là các nhân tố giao tiếp và các văn bản trên đã thực hịên một hoạt độnggiao tiếp bằng ngôn ngữ Vởy theo enh (chị):

- Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ là gì?

- Nhân tố giao tiếp là gì?

Sau khi học sinh trả lời, giáo viên mới hớng đến phần ghi nhớ

Chú ý: Ngữ liệu 2 tuy là một bài vừa học nhng dài và khó phân tích hơn ngữ

liệu 1 rất nhiều Do đó, giáo viên phải chuẩn bị rất kĩ, đặt câu hỏi phân tíchngữ liệu phải cụ thể, chính xác Nếu không, những học sinh trung bình, kém sẽkhó nắm bắt

III.2.Bài 2: Đặc điểm ngôn ng ữ nói và ngôn ngữ viết.

III.2.1 Ưu điểm.

Về lý thuyết, bài “Đặc điểm ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết” có một số u

điểm sau:

Kết quả cần đạt đợc trình bày ngắn gọn và đầy đủ:

“Nhận rõ đặc điểm, các mặt thuận lợi, hạn chế của ngôn ngữ nói và ngônngữ viết để diễn đạt tốt khi giao tiếp

Có kĩ năng trình bày miệng hoặc viết văn bản phù hợp với đặc điểm củangôn ngữ nói và ngôn ngữ viết”

Các đặc điểm của ngôn ngữ nói và đặc điểm của ngôn ngữ viết đợc trìnhbày đầy đủ và rõ ràng, chính xác Các đặc điểm đó đợc trình bày trong sự tơng

Trang 15

ứng với nhau sẽ giúp giáo viên dễ truyền đạt và học sinh cũng dễ tiếp nhậnkiến thức.

Phần “chú ý” thể hiện sự bao quát những trờng hợp riêng biệt:

- Trờng hợp ngôn ngữ nói đợc ghi lại bằng chữ viết trong văn bản

- Trờng hợp ngô ngữ trong văn bản đợc trình bày lại bằng lời nói miệng.Ngoài ra, sách giáo khoa còn chú ý phân biệt nói và đọc, tránh sự lẫn lộn giữangôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

III.2.2.Nhợc điểm và những giải pháp.

Bên cạnh những u điểm đó, sự cung cấp kiến thức lý thuyết của bài học nàycòn một số nhợc điểm:

Sách giáo khoa chỉ thuần trinhg bày lý thuyết mà không có một ngữ liệunào, dẫn đến tình trạng áp đặt kiến thức cho học sinh

Trong phần I: “Đặc điểm cuả ngôn ngữ nói” thì có thể không cần đa ngữliệu vào sách giáo khoa và giáo viên sẽ phải chủ động lấy một mẩu đối thoạitrong đời sống trực tiếp làm ngữ liệu cho học sinh phân tích Nhng ở phần II,

“Đặc điểm của ngôn ngữ viết”, sách giáo khoa cần đa ra một ngữ liệu tiêubiểu, có câu hỏi phân tích ngữ liệu hớng tới các đặc điểm của ngôn ngữ viết để

từ đó rút ra đặc điểm Nh vậy, học sinh sẽ hiểu bài tốt hơn, mới hiểu và nắmvững các đặc điểm đã đợc trình bày

Ngữ liệu cần đợc bổ sung có thể là một đoạn trích trong một tác phẩm vănchơng hoặc trong một văn bản nhật dụng

III.3.Bài 3: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.

Nâng cao kĩ năng phân tích và sử dụng ngôn ngữ theo phong cách ngônngữ sinh hoạt”

Trang 16

Ngữ liệu đợc đa ra rất gần gũi, quen thuộc với học sinh, giuýp các em dễdàng nhận định và phân tích.

Phần “Các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt” đợc trình bày ngắn gọn,

rõ ràng Sách giáo khoa không đa ra ví dụ mẫu, để ra “khoảng trống” để giáoviên phát huy khả năng sáng tạo, linh hoạt trong giảng dạy Khi giảng dạyphần này, giáo viên cần lấy thêm nhiều ví dị để minh chứng cho “Các dạngbiểu hiện của lời nói” Ví dụ đa ra cần phải đa dạng, bao gồm cả ví dụ trong

đời sống hàng ngày và ví dụ trong văn học, không chỉ để tạo nên sự đa dạng,phong phú cho bài dạy mà còn giúp học sinh nắm kiến thức tốt hơn

Trong tiết 2 của bài học này, ngữ liệu đợc sử dụng vãn là ngữ liệu của tiết

1 Điều này tạo ra sự thống nhất, giúp học sinh dễ phân tích ví dụ và tạo ra sựliên hệ, tích hợp kiến thức bài trớc với bài sau Học sinh sẽ có cơ hội nhớ lạikiến thức bài trớc Do đó, bài học mới trên cơ sở kiến thức bài học cũ sẽ đạthiệu quả cao hơn

Các đặc trng của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt đợc trình bày rất rõ ràng,

cụ thể Với sự trình bày nh vậy của sách giáo khoa, học sinh trung bình cũng

có thể dễ dàng nắm bắt

Các ghi nhớ đợc rút ra ngắn gọn mà đầy đủ, dễ thuộc

III.3.2.Nhợc điểm và những giải pháp.

Tuy nhiên bài “Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt” vẫn còn một số hạn chế,cha thật phù hợp với thực tế giảng dạy

ở tiết 1, khi hớng dẫn học sinh tìm hiểu khái niệm “ngôn ngữ sinh hoạt”,sách giáo khoa đa ra nữ liệu nhng không có câu hỏi phân tích ngữ liệu Nếuchỉ giới thiệu một ví dụ rồi đặt câu hỏi “Từ đoạn hội thoại đó, anh (chị) hiểuthế nào là ngôn ngữ sinh hoạt” thì học sinh khó có thể trả lời đ ợc, khó có thểkhái quát đợc dù là học sinh khá Do đó, đối với ngữ liệu này cần 2-3 câu hỏigợi mở cho học sinh

Để khắc phục nhợc điểm này, khi giảng giáo viên cần phải linh hoạt đặtcâu hỏi gợi ý rồi mới hớng đến câu hỏi khái quát về khái niệm ngôn ngữ sinhhoạt

VD:

Trang 17

1) Anh (chị) hãy cho biết đoạn hội thoại trên diễn ra trong môi trờng, hoàncảnh nào?

2) Đích giao tiếp cuối cùng của cuộc hội thoại này là gì? Đích giao tiếp đó,chúng ta thờng gặp trong lĩnh vực nào của đời sống (hành chính công vụhay đời thờng)

3) Anh (chị) có nhận xét gì về ngôn ngữ đợc sử dụng trong đoạn hội thoại đó(trang trọng, nghiêm nghị hay thông tục đời thờng?)

4) Từ đó, anh (chị) hiểu thế nào là ngôn ngữ sinh hoạt?

Trong tiết 2, khi trình bày về các đặc trng của phong cách ngôn ngữ sinhhoạt, tuy các đặc trng đợc trình bày cụ thể, rõ ràng, dễ hiểu nhng có hạn chế làkhông phát huy đợc khả năng tìm tòi, phân tích của học sinh Các luận điểm đ-

ợc trình bày quá đầy đủ, rành mạch Học sinh không cần suy nghĩ gì thêm.Nên biến những gạch đầu dòng đó thành những câu hỏi để học sinh phải phântích ví dụ để trả lời Sau đó kết lại bằng câu hỏi khái quát, nâng cao Để họcsinh tự phân tích ví dụ để tìm hiểu đặc trng thì học sinh sẽ nắm bài tốt hơn vànhớ lâu hơn

 Ví dụ: Tính cụ thể.

Từ ngữ liệu là đoạn hội thoại trang 113, anh (chị) hãy cho biết:

- Cuộc hội thoại đó diễn ra trong hoàn cảnh thời gian, địa điểm cụ thể nh thếnào?

- Những ngời nói, ngời nghe cụ thể là những ai?

- Mục đích nói cụ thể của từng ngời là gì?

- Mục đích ấy đợc diễn đạt cụ thể qua việc dùng từ ngữ nh thế nào?

- Qua đó, anh (chị) hãy cho biết tính cụ thể của phong cách ngôn ngữ sinhhoạt là gì?

- Có phải bất kì trờng hợp nào của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt đều mangtính cụ thể không? Lờy ví dụ chứng minh

 Tính cảm xúc

- Anh (chị) cho biết thái độ, tình cảm của mỗi ngời nói trong đoạn hội thoạitrên thể hiện qua giọng điệu nh thế nào?

Trang 18

- Cách dùng từ ngữ có thể hiện đợc cảm xúc của ngời tham gia giao tiếpkhông? Cho ví dụ.

- Cách sử dụng kiểu câu có thể hiện came xúc của ngời tham gia giao tiếpkhông? Cho ví dụ

- Qua đó, anh (chị) hãy cho biết tính cảm xúc của phong cách ngôn ngữ sinhhoạt đợc biểu hiện qua những yếu tố nào?

- Nếu không có tính cảm xúc thì mục đích của cuộc giao tiếp có đạt đợckhông? Từ đó anh (chị) hãy cho biết vai trò của tính cảm xúc trong ngônngữ sinh hoạt hàng ngày

 Tính cá thể.

- Tuy không ghi âm lại đợc nhng anh (chị) có thể đoán biết đợc âm săcs,giọng nói của từng nhân vật có giống nhau không? (Giáo viên cho 1-3 họcsinh làm một cuộc hội thoại trên lớp, sau đó gọi một học sinh khác khôngnhìn mà đoán xem có nhận ra giọng nói của từng ngời không?)

- Ngoài giọng nói, theo anh (chị) còn có yếu tố nào cũng thể hiện tính cá thể(tuổi tác, giới tính, cá tính, địa phơng) của ngời đó trong giao tiếp hàngngày

Do có tính cá thể nên lời nói là vẻ mặt thứ 2, diện mạo thứ 2 của con ngời

để phân biệt ngời này với ngời khác, ngời quen hay ngời lạ thậm chí ngời tốthay ngời xấu Với hệ thống những câu hỏi đặt ra để thúc đẩy sự suy nghĩ củahọc sinh nh vậy, bài học sẽ sinh động hơn rất nhiều, sẽ đa học sinh “nhậpcuộc” thật sự và phải chú ý vào bài học

III.4.Bài 4: Trình bày một vấn đề.

III.4.1 Ưu điểm.

Kiến thức về hoạt động giao tiếp, về lập luận là những kiến thức quantrọng, không chỉ trong chơng trình học mà còn trong đời sống thực tế Việc đabài “Trình bày một vấn đề” vào chơng trình Ngữ văn 10 là hợp lí, không chỉcủng cố kiến thức về hoạt động giao tiếp đã đợc học ở các bài trớc mà còn kếthợp vận dụng với kiến thức về lí luận trong một công việc cụ thể: Trình bàymột vấn đề trong môi trờng, hoàn cảnh nhất định

Trang 19

Bài “Trình bày một vấn đề” đợc đặt sau bài “Phong cách ngôn ngữ sinhhoạt” là hợp lí Kiến thức bài “Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt” sẽ bổ trợ giúphọc sinh hiểu rõ hơn bài “Trình bày một vấn đề” nhất là ở phơng diện ngônngữ.

Đây là một bài Làm văn mang tính thực hành cao Thứ tự trình bày bài học:

“Tầm quan trọng của việc trình bày một vấn đề – Công việc chuẩn bị –Trình bày” là khoa học, hợp lí

Phần I – Tầm quan trọng của việc trình bày một vấn đề, tuy ngắn gọn

nh-ng hàm súc, đủ ý, cho thấy đợc vai trò của việc trình bày một vấn đề, cho ví dụmột số trờng hợp cần trình bày một vấn đề và khẳng định để trình bày một vấn

đề có hiệu quả nh mong muốn là không dễ dàng Cách giới thiệu này sẽ khiếnhọc sinh phải chú tâm vào bài học

Các công viêch chuẩn bị, các câu hỏi đặt ra để chọn vấn đề trình bày vàlập dàn ý rất súc tích, rất trúng Cách đặt câu hỏi dễ hiểu, giúp học sinh dễdàng nắm bắt kiến thức Với những câu hỏi đó, học sinh có thể th chuẩn bị chomình một vấn đề cụ thể nào đó để trình bày, dù là ở bớc đầu

Vấn đề sách giáo khoa đa ra làm ví dụ “Thời trang và tuổi trẻ” là một vấn

đề mới, mang tính “thời sự, nóng hổi” đối với học sinh Trung học Phổ thông,cũng là một vấn đề đang đợc xã hội quan tâm Đây là một đề tài hấp dẫn, sẽthu hút sự chú ý và nhiệt hứng của học sinh

Các bớc trình bày rất khoa học, cụ thể, rõ ràng Sách giáo khoa không trìnhbày ngay các yêu cầu cần thiết, các công việc cần chuẩn bị nh một sự áp đặtkiến thức mà thể hiện qua những câu hỏi Học sinh sẽ tuỳ thuộc vào vấn đềmình đang chọn, vào hoàn cảnh cụ thể khi trình bày để trả lời những câu hỏi

đó, tìm ra cách trình bày phù hợp, hiệu quả nhất Do đó, sự năng động suynghĩ, sự sáng tạo của học sinh sẽ đợc phát huy

III.4.2.Nhợc điểm và những giải pháp.

Bên cạnh những u điểm là những phần lớn ấy, bài học còn có một số nhợc

điểm nhỏ cần khắc phục, bổ sung

Khi hớng dẫn học sinh lập dàn ý cho bài trình bày cần bổ sung thêm một sựchuẩn bị nữa, đó là dự định một số tình huống về sự phản ứng có thể xảy ra từphía ngời nghe và nghĩ phơng án giải đáp Điều này đòi hỏi phải có sự am hiểu

Trang 20

về đối tợng nghe, sự linh hoạt, nhanh nhạy của ngời trình bày Điều này sẽgiúp ngời trình bày luôn chủ động, tự tin, không vấp váp khi trình bày một vấn

đợc trình bày rõ ràng, cụ thể

Trong phần II – Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật, sách giáo khoa đa ra ví

dụ minh chứng cho các phép tu từ thờng dùng để tạo nên tính hình tợng nhngkhông đa ra câu hỏi phân tích là hợp lí Trớc hết là do giới hạn khuôn khổ sáchgiáo khoa không cho phép quá dài Hơn nữa, đây là những phép tu từ quenthuộc, học sinh đã đợc làm quen, đã đợc phân tích từ các lớp trớc nên khôngcần thiết đa ra câu hỏi phân tích ngữ liệu Điều này khiến giáo viên và họcsinh phải chủ động, linh hoạt trong phân tích ngữ liệu

Yêu cầu về kết quả cần đạt ngắn gọn và đầy đủ Các ghi nhớ đợc rút ra súctích và dễ thuộc

III.5.2.Nhợc điểm và những giải pháp.

Tuy nhiên, bài học này có một số nhợc điểm cần khắc phục

Với lợng kiến thức nh trình bày trong sách giáo khoa mà chỉ đợc dạy trongmột tiết thì quá nặng đối với cả học sinh và giáo viên Để truyền tải hết lợngkiến thức đó, giáo viên chỉ có thể hớng dẫn học sinh tìm hiểu một cách kháiquát, không thể kĩ và sâu đợc Bài học này nên đợc tách thành hai tiết nh bài

“Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt” ở tập I Các ví dụ sẽ đợc phân tích kĩ hơn,học sinh sẽ nắm bài tốt hơn Học sinh sẽ có thời gian để thực hành bài tập trênlớp Nh vậy, các kĩ năng cần thiết mới đợc rèn luyện kịp thời

Trong phần I – Ngôn ngữ nghệ thuật, để hớng dẫn học sinh tìm hiểu kháiniệm ngôn ngữ nghệ thuật, sách giáo khoa nên đa thêm câu hỏi phân tích ngữliệu là bài ca dao “Trong đầm gì đẹp bằng sen”, gợi mở cho học sinh tìm hiểu

Ngày đăng: 08/09/2016, 15:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w