1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG HIỂU BIẾT VỀ SỨC KHỎE SINH SẢN CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

85 717 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 597,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG HIỂU BIẾT VỀ SỨC KHỎE SINH SẢN CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC THỰC TRẠNG HIỂU BIẾT VỀ SỨC KHỎE SINH SẢN CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC THỰC TRẠNG HIỂU BIẾT VỀ SỨC KHỎE SINH SẢN CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC THỰC TRẠNG HIỂU BIẾT VỀ SỨC KHỎE SINH SẢN CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC THỰC TRẠNG HIỂU BIẾT VỀ SỨC KHỎE SINH SẢN CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC THỰC TRẠNG HIỂU BIẾT VỀ SỨC KHỎE SINH SẢN CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC THỰC TRẠNG HIỂU BIẾT VỀ SỨC KHỎE SINH SẢN CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

Nhóm sinh viên thực hiện:

Trang 2

LỜI CẢM ƠN! 4

MỞ ĐẦU 7

1 Đ ẶT VẤN ĐỀ 7

2 M ỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 8

3 G IỚI HẠN NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 8

4 C ÂU HỎI NGHIÊN CỨU / GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 9

4.1 Câu hỏi nghiên cứu 9

4.2 Giả thuyết nghiên cứu 9

5 K HÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 9

5.1 Khách thể nghiên cứu: 9

5.2 Đối tượng nghiên cứu: 9

6 P HƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN NGHIÊN CỨU 9

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận 9

6.2 Phương pháp quan sát khoa học 9

6.3 Phương pháp điều tra bảng hỏi 9

6.4 Phương pháp xử lý số liệu 10

6.5 Phương pháp phân tích, tổng hợp 10

7 P HẠM VI , THỜI GIAN KHẢO SÁT 10

8 N HIỆM VỤ , KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU 10

9 T ỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 11

9.1 Nghiên cứu thế giới 11

9.2 Nghiên cứu Việt Nam 14

NỘI DUNG CHÍNH 15

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN 15

I C ÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 15

1 Sinh viên 15

1.1 Khái niệm 15 1.2 Một số đặc điểm phân biệt sinh viên với các nhóm xã hội khác16

Trang 3

2 Sức khỏe sinh sản 18

2.1 Khái niệm 18

2.2 Các thành phần của sức khỏe sinh sản 19

2.3 Nội dung của sức khỏe sinh sản: 19

3 Hiểu biết, thái độ, hành vi 20

3.1 Khái niệm hiểu biết/ nhận thức 20

3.2 Khái niệm thái độ 20

3.3 Khái niệm hành vi 21

II C ÁC KIẾN THỨC CẦN BIẾT VỀ SỨC KHỎE SINH SẢN 22

1 Viêm nhiễm đường sinh dục và các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục, HIV/AIDS 22

1.1 Nhiễm khuẩn đường sinh sản 22

1.2 Các bệnh lây truyền qua đường tình dục 24

2 Nạo phá thai 27

2.1 Giới thiệu chung 27

2.2 Các biến chứng của phá thai 28

3 Các biện pháp tránh thai 29

3.1 Khái niệm 29

3.2 Phân loại 29

CHƯƠNG II: KẾT QUẢ KHẢO SÁT THỰC TRẠNG 31

2 M Ô TẢ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 31

2 K ẾT QUẢ KHẢO SÁT 33

2.1 Hiểu biết chung của sinh viên về SKSS 33

2.2 Quan điểm về nạo phá thai 34

2.3 Hiểu biết về khả năng sinh sản và khoảng thời gian thụ thai 37

2.4 Hiểu biết về các biện pháp phòng tránh thai 38

2.5 Sự hiểu biết thông tin về nơi mua nhận BPTT 40

2.6 Hiểu biết về HIV/ AIDS và các bệnh lây truyền qua đường tình dục.42 2.7 Nguồn cung cấp thông tin SKSS 47

Trang 4

CHƯƠNG III: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 49

1 K ẾT LUẬN 49

2 Đ Ề XUẤT GIẢI PHÁP , KIẾN NGHỊ 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

PHỤ LỤC 54

Lời cảm ơn!

Được sự đồng ý của Thầy giáo dạy bộ môn Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục chúng em đã thực hiện đề tài “ Thực trạng hiểu biết về sức khỏe sinh sản của sinh viên đại học Giáo dục”

Để hoàn thành bài nghiên cứu này Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy hướng dẫn TS Lê Thái Hưng đã tận tình chỉ bảo, giảng dạy chúng em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện

Mặc dù đã có cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất Song do

Trang 5

như hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên không tránh khỏi những thiếu sót nhấtđịnh mà bản thân chúng em chưa thấy được Chúng em rất mong được sự góp ý củaThầy và các bạn để bài nghiên cứu được hoàn chỉnh hơn.

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 10 tháng 06 năm 2016

DANH MỤC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

Kế hoạch hóa gia đìnhBiện pháp tránh thaiDụng cụ tử cung

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Trang Bảng 1: Bảng tần số khách thể khảo sát theo ngành học

Bảng 2: Bảng tần số khách thể khảo sát theo năm học

Bảng 3: Bảng tần số khách thể khảo sát theo quê quán.

Bảng 4: Phân bố ý kiến về những nhận định đối với vấn đề nạo

phá thai (tần số)

Bảng 5: Điểm trung bình về mức độ hiểu biết các BPTT

Bảng 6: Sự hiểu biết về nơi mua nhận BPTT của sinh viên

323233363940

Trang 7

Bảng 7:Sự hiểu biết về hậu quả của viêm nhiễm đường sinh sản

Bảng 8: Số liệu theo điểm quy đổi về sự hiểu biết các bệnh

4547

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Trang Biểu đồ 1:Biểu đồ phân bố đối tượng khảo sát về vấn đề có người yêu

hay chưa? (tỷ lệ %)

Biểu đồ 2 : Sự hiểu biết 10 nội dung SKSS của sinh viên Đại học Giáo

Dục(Tần số)

Biểu đồ 3: Quan điểm về nạo phá thai (Tần số)

Biểu đồ 4: Đổi điểm về mức độ hiểu biết các BPTT (Tần số)

Biểu đồ 5: Mức độ hiểu biết về các biện pháp tránh thai (Tần số)

Biểu đồ 6: Sự hiểu biết về những nơi có thể mua/nhận BPTT (Tần số)

Biểu đồ 7:Sự hiểu biết về nguyên nhân viêm nhiễm đường sinh sản

(Tần số)

Biểu đồ 8: Sự hiểu biến về các BPPT HIV/AIDS (Tần số)

Biểu đồ 9: Phân bố điểm nhận thức về HIV/AIDS và các bệnh

LTQĐTD (Tần số)

Biểu đồ 10: Sự lựa chọn tìm hiểu thông tin về SKSS của sinh viên (Tần

số)

3435

3739404243

464849

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Sự phát triển của thanh thiếu niên luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu ởViệt Nam.Theo Báo Quốc gia về thanh niên Việt Nam ,dân số thanh niên nước ta tínhđến năm 2014 là 25 078 764 người, chiếm 27,7% dân số cả nước1.Vì thanh thiếu niênđặc biệt là thanh niên sinh viên có tiềm năng to lớn quyết định sự lớn mạnh và thịnhvượng của các nước nên việc nắm được những vấn đề cốt lõi trong sự phát triển của

họ là hết sức quan trọng

Nhiều báo cáo nghiên cứu cho thấy, ở Việt Nam, hiện có hàng loạt vấn đề vềSKSS/ TD VTN&TN như: Thiếu kiến thức và thông tin về sức khỏe sinh sản kết hợpvới những thay đổi về văn hóa,kinh tế- xã hội đã dẫn đến những hành vi có nguy cơ

Trang 8

cao ở nhóm đối tượng này.Nhận thức của lớp trẻ về các vấn đề SKSS bao gồm tìnhdục,chức năng sinh sản,các biện pháp tránh thai,quan hệ tình dục an toàn,…còn nhiềuhạn chế Thực tế cho thấy phần lớn số VTN&TN từng có quan hệ tình dục trước hônnhân đã không sử dụng bất kỳ một biện pháp tránh thai nào Hậu quả là trung bìnhhàng năm có hàng trăm nghìn ca nạo phá thai ( 0,6 ca nạo phá thai/1 ca sinh mà 1/3

trong số đó là nạo phá thai ở những phụ nữ trẻ chưa kết hôn) ( Bộ Y tế,1999 ) Một

nghiên cứu trên diện rộng gần đây nhất cũng cho biết cứ trong 3 nam thanh niên độc

thân tuổi 22-25 thì một người đã từng có quan hệ tình dục ( Bộ Y tế,2004 ).Tỷ lệ

VTN&TN nhiễm các bệnh lây truyền qua đường tình dục,viêm nhiễm đường tìnhdục,đặc biệt là HIV/AIDS ngày càng tăng Tỷ lệ người nhiễm HIV ở lứa tuổi 20-29

đã tăng từ 15% năm 1993 lên 62% năm 2002 (NCADP,2004) và 52,8% vào cuối năm2007,quan hệ tình dục không an toàn được dự báo sẽ trở thành con đường lây nhiễm

chủ yếu trong thời gian tới ( Ruxrungtham,Brown,2004 ).2

Theo thống kê của bệnh viện phụ sản trung ương năm 2004, tính riêng số ngườinạo phá thai lứa tuổi vị thành niên (10-19 tuổi) chỉ là 3-5% thì lứa tuổi thanh niên( 19-24 tuổi) lên tới 20-25% Theo thống kê được công bố năm 2006 của Hội kếhoạch hóa gia đình,Việt Nam là 1/3 nước có tỷ lệ nạo phá thai cao nhất thế giới

và trong đó độ tuổi thanh niên chiếm tỷ lệ lớn Đó là chưa kể tới những người đi nạophá thai và chữa các bệnh phụ khoa ở các cơ sở tư nhân.3

Theo khảo sát của trung tâm Dân số và Công tác xã hội,Đại học Khoa học xãhội và nhân văn,Đại học Quốc gia Hà Nội tiến hành trên 300 sinh viên nội thành HàNội,hơn 10% nam và 7,5% nữ đã từng có quan hệ tình dục.Đáng chú ý,gần 40% sốsinh viên đã quan hệ tình dục lại có quan hệ với người khác không phải là người mìnhđang yêu ( 32% nam và 8% nữ ).4

Những con số nêu trên đã phần nào phản ảnh thực trạng chăm sóc sức khỏesinh sản VTN&TN ở nước ta Sinh viên là 1 bộ phận cấu thành nhóm VTN&TN Sốsinh viên ngày càng tăng do quy mô đào tạo cao đẳng,đại học ngày càng lớn Sinhviên hiện nay có hiểu biết,thái độ như thế nào đối với vấn đề chăm sóc sức khỏe sinhsản? Và hành vi chăm sóc sức khỏe sinh sản của họ ra sao? Bản thân chúng tôi lànhững sinh viên ngành sư phạm, nên việc trang bị cho mình kiến thức về SKSS là rất

cần thiết Với những lí do trên nhóm chúng tôi đã chọn đề tài “THỰC TRẠNG HIỂU BIẾT VỀ SỨC KHỎE SINH SẢN CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC GIÁO DỤC ”.

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Mục đích của đề tài nhằm xác định thực trạng tương đối cụ thể sự hiểu biết vềSKSS của sinh viên ĐH Giáo dục trên các phương diện như : Quan hệ tình dục an2

PGS.TS Nguyễn Thị Thiềng – ThS Lưu Bích Ngọc, “Sức khỏe sinh sản thanh thiếu niên Việt Nam – Điều tra ban đầu

chương trình RHIYA”, Hà Nội – 2006, trang 20.

3 Trang web: http://ngoisao.net/News/Thoi-cuoc/2004/12/3B9AFAC4/

4

Trang web: http://vnexpress.net/Vietnam/Xa-hoi/Nhip-dieu-tre/2007/04/3B9F53C8/

Trang 9

toàn ; sinh sản và phòng tránh thai ; các bệnh lây truyền qua đường tình dục; các biệnpháp tránh thai và các nguồn cung cấp thông tin về SKSS;

Trên cơ sở đó tìm ra biện pháp nhằm nâng cao nhận thức, thái độ và hành vicủa sinh viên ĐH Giáo dục về vấn đề chăm sóc SKSS

3 Giới hạn nghiên cứu của đề tài

Đề tài nghiên cứu về thực trạng sự hiểu biết về vấn đề sức khỏe sinh sản củasinh viên trường đại học giáo dục Dự kiến đề tài sẽ thiết kế bảng hỏi kết hợp vớiTNKQ, với kết quả thử nghiệm thu được tiến hành phân tích, đánh giá

4 Câu hỏi nghiên cứu/ giả thuyết nghiên cứu

4.1 Câu hỏi nghiên cứu

 Sự hiểu biết các vấn đề về SKSS của sinh viên ở mức độ nào?

 Nguồn cung cấp thông tin về SKSS cho sinh viên hiện nay chủ yếu là gì?

 Thái độ của sinh viên về vấn đề nạo phá thai như thế nào?

4.2 Giả thuyết nghiên cứu

 Kiến thức tổng hợp của sinh viên về vấn đề sức khoẻ sinh sản ở mức độ bìnhthường

 Nguồn cung cấp thông tin về SKSS cho sinh viên hiện nay chủ yếu là thôngqua các phương tiện truyền thông đại chúng, sách báo, bạn bè Gia đình, nhàtrường không là kênh cung cấp thông tin chính về SKSS cho sinh viên

 Sinh viên có thái độ đúng đắn về vấn đề nạo phá thai, tuy nhiên lại không đượctrang bị nhiều về các BPTT nên rơi vào tình huống xấu sẽ trở nên bị động

5 Khách thể vàđối tượng nghiên cứu

5.1 Khách thể nghiên cứu:

 Sinh viên trường Đại học Giáo Dục

 Các tư liệu điều tra, thống kê về sinh viên Đại học Giáo dục

5.2 Đối tượng nghiên cứu:

Sự hiểu biết về vấn đề sức khoẻ sinh sản của sinh viên trường Đại học Giáodục

6 Phương pháp tiếp cận nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Chọn lọc, phân tích và khái quát những tài liệu có liên quan đến đề tài, từ

đó xây dựng cơ sở lý luận, định hướng cho nghiên cứu thực tiễn

6.2 Phương pháp quan sát khoa học

Thu nhận thông tin về đối tượng nghiên cứu bằng tri giác trực tiếp đốitượng và các nhân tố khác có liên quan đến đối tượng, nhờ nó để xây dựng lýthuyết và kiểm tra lý luận bằng thực tiễn

Trang 10

6.3 Phương pháp điều tra bảng hỏi

Tham khảo tài liệu, từ đó xây dựng bảng hỏi để diều tra thực trạng hiểubiết về sức khỏe sinh sản của SV Đại học Giáo dục

Đây là phương pháp chính được sử dụng trong bài nghiên cứu

7 Phạm vi, thời gian khảo sát

Phạm vi nghiên cứu: Tiến hành nghiên cứu thực trạng sự hiếu biết về vấn đềsức khỏe sinh sản trong phạm vi trường đại học Giáo Dục – Đại học Quốc gia HàNội

Thời gian triển khai nghiên cứu: 2 tháng, từ tháng 4 năm 2016 đến tháng 6 năm2016

8 Nhiệm vụ, kế hoạch nghiên cứu

Nhiệm vụ:

 Nghiên cứu lý luận tổng quan về vấn đề SKSS

 Khảo sát thực tế qua bảng hỏi định lượng để tìm hiểu quan điểm của sinh viên

về các vấn đề có liên quan đến SKSS

Kế hoạch nghiên cứu

 Thời gian tiến hành nghiên cứu: từ 29/02/2016 – 12/06/2016

 Thời gian tiến hành khảo sát, phát phiếu điều tratrực tiếp: 16/05/2016

Trang 11

02/05/2016-9 Tổng quan nghiên cứu

9.1 Nghiên cứu thế giới

Chương trình hành động của Hội nghị Quốc tế về Dân số và Phát triển năm

1994 đã kêu gọi các tổ chức sáng lập và tăng cường các chương trình để đáp ứng tốthơn nhu cầu SKSS vị thành niên Từ đó vấn đề SKTD và SKSS vị thành niên đã thuhút được sự chú ý của các nhà hoạch định chính sách trên toàn cầu Tuy nhiên, trongbối cảnh của toàn cầu hóa, sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, đô thị hóa,đại dịch HIV/AIDS và nhiếu yếu tố khác nữa làm cho SKSS và SKTD vị thành niênđang phải đối mặt với rất nhiều nguy cơ và thách thức Chính vì vậy còn rất nhiềuviệc cần phải làm để đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin và các dịch vụ cho nhóm đốitượng trẻ tuổi đặc biệt này.5

Theo ước tính của WHO, mỗi năm có khoảng 250 triệu người mắc các bệnh lâytruyền qua đường tình dục, trong đó nhóm tuổi 15-19 chiếm tỷ lệcao thứ 2 sau nhóm20-24 tuổi Sở dĩ nhóm thanh niên mắc các bệnh LTQĐTD cao là do khi QHTDnhóm này thường không sử dụng biện pháp tránh thai an toàn.Cũng theo tổ chức này,1/20 số nữ vị thành niên mắc các bệnh LTQĐTD hàng năm.Nghiên cứu cụ thể ởKenya, Nigieria, Sierra Leone tỷ lệ nữ vị thành niên mắc các bệnh nêu trên dao đọng

từ 16-36%, ở Mỹ 1/8 vị thành niên đăng ký chữa bệnh LTQĐTD hàng năm.Hiện naytrên thế giới có trên 15 triệu người nhiễm HIV, tỷ lệ cao nhất đối với nam là nhómtuổi 15 – 25% và với nữ là nhóm tuổi 25 – 35%.6

Thay vì coi đó như một vấn nạn khủng khiếp của xã hội, một số nước đẩymạnh việc bình thường hóa chuyện giới tính, xâm hại tình dục, để có sự ứng phó tốtnhất.Ở Mỹ, để học sinh biết ứng phó tốt hơn , đầu năm 2015, hai nghị sĩ thuộc đảngDân chủ ở Mỹ đã đề xuất Đạo luật Giảng dạy về các mối quan hệ an toàn 2015 Theo

đó, các trường học bắt buộc phải đưa giáo dục giới tính vào chương trình, nói về cácvấn đề xoay quanh tình dục và quan hệ bao gồm: sự ưng thuận, an toàn tình cảm, hẹn

hò và bạo lực gia đình.Đây được xem như sự chuẩn bị tốt nhất mà nhà trường trang bịcho học sinh để làm quen, hiểu biết về các kiến thức nền tảng trong các mối quan hệbạn bè/tình cảm trong xã hội, từ đó ứng phó tốt hơn trước các mối nguy hại về mangthai sớm, tấn công tình dục.Đó là một trong số những ví dụ cho thấy việc giáo dụcgiới tính đang được đẩy mạnh và tiếp tục là mối quan tâm toàn cầu của các tổ chứcphi chính phủ hay cả sự can thiệp của chính phủ

Tại New Zeland, giáo dục giới tính cho cả cán bộ, lãnh đạo trong cộng đồng.Trong nỗ lực cải thiện SKTD và SKSS ở thanh thiếu niên, New Zeland đãđi ngược lạimột chút so với cách làm thông thường: Không chỉ giáo dục cho đối tượng thanh

5 thanh-nien-vit-nam-tinh-hinh-va-cac-chinh-sach.html

http://vpha.org.vn/Tap-chi-Y-te-cong-cong-So-10.-Thang-06/2008/sc-khe-sinh-sn-va-tinh-dc-ca-v-thanh-nien-va-6 Nguyễn Thanh huyền-Luận văn thạc sỹ xã hội học”Quan niệm của sinh viên về vai trò giới trong chăm sóc sức khoẻ

Trang 12

thiếu niên mà còn giáo dục cho cán bộ, lãnh đạo trong cộng đồng, theo Đài phát thanhQuốc tế New Zeland (Radionz.co.nz).

“Tôi biết rằng điều đó hơi nhạy cảm ở nước ta, nhưng có thể nhờ đó họ sẽ biết về những gì đang ảnh hưởng đến những người trẻ tuổi, và sẽ từ từ chấp nhận cho người trẻ tiếp cận các biện pháp tránh thai để ngăn chặn các bệnh lây truyền qua đường tình dục và vấn đề mang thai vị thành niên”, Nancy Pego, điều phối viên của Bộ Y tế

tại quần đảo Solomon, cho biết New Zealand tài trợ cho chương trình tại các quầnđảo như Solomon, Tonga, Vanuatu và Kiribati, những vùng còn thiếu sót lớn trongviệc truyền tải kiến thức về quan hệ tình dục và cũng thiếu sự quan tâm của chínhquyền

TạiAnh: Dạy cho trẻ biết nói "không" ở độ tuổi 11,Hiệp hội Giáo dục Cá nhân,Cộng đồng và Sức khỏe (PSHE) của Anh năm nay đã xây dựng một chương trìnhgiáo dục gây sốc với nội dung dạy cho trẻ sự đồng thuận trong quan hệ tình dục ở độtuổi 11, theo BBC Trẻ em tại Anh cần được giáo dục giới tính từ sớm để biết đượcthế nào là các tình huống từ chối Phil Ward, giáo viên đứng đầu Trường cộng đồngHeston, cho biết: “Chúng ta cần phải tạo cơ hội để những người trẻ suy nghĩ về những

gì gọi là sự đồng ý, vì họ đang sắp phải đối mặt những kinh nghiệm trong cuộc sống

có thể liên quan đến tấn công tình dục hoặc, thậm chí, hãm hiếp” Văn phòng Thống

kê Quốc gia (ONS) cho biết trong năm 2014, có “7.000 tấn vụ tấn công tình dục đốivới trẻ em trong độ tuổi 13 hoặc nhỏ hơn, và hơn 4.000 vụ hiếp dâm trẻ em dưới 16tuổi” đãđược cảnh sát ghi nhận Thống kê khủng khiếp này cho thấy sự yếu kém trongcông tác giáo dục giới tính và các bài học về tình dục nơi trẻ em tại Anh Theo PHSE,chương trình nghe có vẻ ngược đời của họ trên thực tế không phải dạy trẻ em ưngthuận các lời mời gọi tình dục Thay vào đó, cụm từ “sự đồng thuận” nghĩa là dạy chotrẻ biết thế nào là một mối quan hệ an toàn, nghiêm túc, khi nào đến lúc nói “không”với những cám dỗ, lời mời gọi, vốn ở độ tuổi 11 không phải đứa trẻ nào cũng biết đếnhậu quả.7

Tại châu Á, chương trình giáo dục giới tính ở các nước từ 'đóng cửa' đến đòihỏi 'cởi mở' hơn Tại Myanmar, 99% phụ nữ không bao giờ thấy được âm đạo củamình Chiến thắng của đảng Liên minh quốc gia vì dân chủ (NLD) của bà Aung SanSuu Kyi hồi tháng 11.2015 vừa qua đánh dấu bước ngoặt cho tiến trình dân chủ củaMyanmar Nó cũng là lúc nước này thoát chế độ do quân đội chi phối, và một phầnnào đó là sự giải thoát cho xã hội khép kín của Myanmar Giáo dục giới tính, mộtkhía cạnh trong giáo dục xã hội tại Myanmar, cũng đã có sự chuyển biến lớn, theoABC News ngày 8.12 Sự dè dặt, những quan niệm sai lầm, mê tín đang cản trởMyanmar trong lĩnh vực giáo dục giới tính Myanmar, đất nước với 52 triệu người,

đã hầu nhưđóng cửa với phần còn lại của thế giới trong khoảng 60 năm cho đến năm

2012, thời điểm bắt đầu mở cửa Bất chấp internet ngày càng đi vào cuộc sống, songsong với các chương trình giáo dục nước ngoài, vẫn còn rất nhiều người “kinh ngạc”

về sự thiếu hiểu biết về tình dục và sức khỏe Vấn đề khá lớn của Myanmar, như

Trang 13

những nước ít va chạm với văn hóa bên ngoài khác, là những quan niệm có phần mêtín về tình dục, ví dụ việc cho rằng quần áo phụ nữ có thể phá hoại quyền lực của đànông nếu giặt chung đồ với nhau, hoặc treo lên một vị trí quá cao Bên cạnh đó, kinhnguyệt hay các vấn đề về tình dục đều bị cho là bẩn thỉu và phải né tránh Hiện tại, bàHtar Htar đã thành lập Akhaya Women, một tổ chức phi lợi nhuận đang hoạt động tạiMyanmar để giáo dục giới tính, hiểu biết về cơ thể và tình dục.“99% phụ nữ ởMyanmar không bao giờ thấy được âm đạo của mình.Đôi khi chúng tôi không biết có

có hai bộ phận, một dành để đi vệ sinh và một cho thời kỳ kinh nguyệt, sinh con, quanhệ Điều này thậm chí xảy ra với những người phụ nữ có 2 và 3 con”, ABC Newsdẫn lời bà Htar Htar.Theo ghi nhận vừa qua, ít nhất đến lúc này những cuộc trao đổi

về giới tính, cơ thể, tình dục của phụ nữ tại Myanmar đãđược cải thiện đáng kể, theoWin Win Khaing, một người phụ nữ tham gia Akhaya Women ở tuổi 40.8

Thạc sĩ, bác sỹ Therese Foran, Giám sát chương trình thạc sĩ về ngừa thai vàmãn kinh, Đại học New South Wales (Australia) cho biết: “Đến năm 2011 dân số thếgiới đã là 7 tỷ người, mỗi năm tăng thêm 75 triệu người và dự đoán đến năm 2050dân số thế giới sẽ là 9 tỷ người Một ngày có 575.000 ca ngừa thai, 356.000 ca sinh,256.000 ca nạo phá thai và có đến 186 ca bị tử vong do phá thai không an toàn” Mộtkhảo sát khác dành cho phụ nữ châu Á trong độ tuổi 15-44 tại 17 quốc gia cho thấy,mức mang thai ngoài ý muốn giảm từ 64/100 người xuống còn 49/100 người, nhưng

có đến 57% phụ nữ có chồng không sử dụng các biện pháp tránh thai vì sợ tác dụngphụ 12% phụ nữ có chồng không được đáp ứng nhu cầu về ngừa thai và dự đoán nhucầu này sẽ tăng 14% mỗi năm.9

8 http://thanhnien.vn/giao-duc/giao-duc-gioi-tinh-o-cac-nuoc-tu-dong-cua-den-doi-hoi-coi-mo-645989.html

Trang 14

9.2 Nghiên cứu Việt Nam

Trong những năm gần đây, giáo dục dân số và giáo dục giới tính đang dầnnhậnđược sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, cộng đồng xã hội Ở Việt Nam, nghiên cứuthực trạng nhận thức, thái độ, hành vi của thanh niên đối với SKSS được nhiều nghiêncứu đề cập Nội dụng SKSS trong các nghiên cứu này thường bao gồm những vấn đề

về tình bạn, tình yêu, tình dục, QHTD, sử dụng các BPTT, có thai sớm và nạo hút thaitrong lứa tuổi thanh niên,… Dưới đây chúng tôi xin trình bày một số nghiên cứu liênquan đến lĩnh vực này:

“ Khảo sát, đánh giá về kiến thức, thái độ, thực hành của vị thành niên, thanh niên Hải Phòng với các vấn đề liên quan đến SKSS” (1999) do Nguyễn Quốc Anh,

Nguyễn Mỹ Hương, Daniel Weitraub, Meredith Caplan – Uỷ ban Quốc gia Dân số

-Kế hoạch hóa gia đình tiến hành Mẫu nghiên cứu gồm 110 thanh niên trong độ tuổi15-24 được lựa chọn ngẫu nhiên để phỏng vấn tại 20 xã của dự án “Giáo dục SKSS

và sức khỏe gia đình vị thành niên tại Hải Phòng” Kết quả cho thấy Kiến thức vềSKSS: chỉ có 25,7% VTN&TN có kiến thức đúng về thời điểm thụ thai là giữa hai kỳsinh 93,2% VTN&TN biết ít nhất một BPTT hiện đại và 61,4% biết ít nhất mộtBPTT tự nhiên BCS là BPTT được biết đến nhiều nhất, tiếp đến là vòng tránh thai,thuốc tránh thai và triệt sản Nơi cung cấp BPTT phổ biến được VTN&TN biết đến là

cơ sở y tế Những bệnh LTQĐTD được biết đến nhiều nhất là HIV/AIDS, lậu vàgiang mai với tỷ lệ tương ứng 69,7%, 50,4% và 48,3% Sử dụng BCS khi QHTD,không QHTD với gái mại dâm, không dùng chung bơm kim tiêm và có quan hệ tìnhcảm không trong sạch, không quan hệ với nhiều người là những cách phòng tránhHIV/AIDS được VTN&TN kể đến nhiều nhất Có khoảng 40% có quan điểm sai lầmcho rằng nạo phá thai và điều hòa kinh nguyệt là một biện pháp KHHGĐ

Dương Đăng Hanh (1999), “ Nghiên cứu kiến thức, thái độ, hành vi tính dục của sinh viên lứa tuổi 18-24 chưa lập gia đình tại Tp Hồ Chí Minh”, luận văn thạc sỹ

y học, trường ĐH Y dược Tp Hồ Chí Minh Tổng số 1508 nam nữ sinh viên thuộc 14trường đại học trên địa bàn tp Hồ Chí Minh đã tham gia vào nghiên cứu Kết quảnghiên cứu cho thấy đa số sinh viên đều biết 4 loại BPTT phổ biến trong chương trìnhKHHGĐ của Việt Nam, đó là: bao cao su (91,2%), vòng tránh thai (84,1%), thuốcuống tránh thai (84,5%) và đình sản nam/nữ (73,1%) Sinh viên có thái độ rất cởi mở

về QHTD trước hôn nhân, đặc biệt là khi đã yêu nhau hay đã hứa hôn, và nam dễchấp nhận hơn nữ Tỷ lệ sinh viên có QHTD trước hôn nhân chung cho cả hai giới là12,8% ( nam nhiều gấp 4 lần nữ, lần lượt là 19,7% và 5,5%) Tuổi QHTD lần đầutrung bình là 20, sớm nhất là 16; và trong lần QHTD đầu tiên có 53,5% không sửdụng BPTT

Trang 15

Luận văn thạc sỹ y tế công cộng của Phạm Thi Phương Dung, trường Đại học

Y tế công cộng, Hà Nội, 2006 nghiên cứu về “ Kiến thức, thực hành phòng chống bệnh lây truyền qua đường tình dục và HIV/AIDS của nữ sinh viên một trường cao đẳng tại quận Tây Hồ, Hà Nội năm 2006” Cỡ mẫu khảo sát 402 trường hợp là những

nữ sinh viên chưa có chồng tại một trường cao đẳng tại quận Tây Hồ - Hà Nội.Nghiên cứu tập trung tìm hiểu kiến thức của sinh viên về các lệnh LTQDTD( triệuchứng, nguyên nhân, cách phòng bệnh, nguyên tắc điều trị, nơi khám chữa và điều trịbệnh), về HIV/AIDS ( con đường lây truyền và cách phòng tránh) và về thực hànhcủa sinh viên trong phòng chống các bệnh LTQĐTD và HIV/AIDS ( QHTD trướchôn nhân) Kết quả nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ nữ sinh viên đạt yêu cầu về kiến thứccác bệnh LTQĐTD là 70,6% nhưng kiến thức cụ thể còn chưa tốt, 23,1% không kểđược một bệnh lây truyền qua đường tình dục nào, dưới 70% biết được một số triệuchứng của bệnh, gần 40% không biết nguyên tắc điều trị các bênh LTQĐTD, chỉ có40,5% nữ sinh viên đạt yêu cầu về kiến thức HIV…

Tóm lại, nghiên cứu về vấn đề SKSS/TD VTN&TN đã được nhiều nhà nghiêncứu trong nước đề cập tới bằng phương pháp điều tra xã hội học: thu thập thông tinđịnh lượng qua các bảng hỏi, thu thập thông tin định tính qua các phỏng vấn sâu, hộithảo, thảo luận nhóm Chủ đề chung xuyên suốt các nghiên cứu này là vấn đề thựctrạng nhận thức, thái độ, hành vi của vị thành niên đối với SKSS Những nội dungthường được đề cập đến là tình bạn, tình yêu, QHTD, sử dụng các BPTT, có thai sớm

và nạo hút thai trong lứa tuổi TN, nhận thức về HIV/AIDS Bên cạnh đó, nội dung vềcác tệ nạn xã hội cũng được nghiên cứu.Đối tượng nghiên cứu là VTN &TN độ tuổi

từ 15-24.Tuy nhiên nghiên cứu về vấn đề SKSS/TD VTN&TN cho thanh niên là sinhviên các trường đại học và cao đẳng là chưa nhiều Luận văn này tập trung tìm hiểuthực tế hiểu biết, thái độ và hành vi của sinh viên đối với SKSS

Trang 16

NỘI DUNG CHÍNH

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN

I Các khái niệm cơ bản

V.I Lênin khi phân tích tình hình và hoạt động của giới sinh viên đã nói về sinh

viên như sau: ‘‘ Sinh viên là bộ phận nhạy cảm nhất trong giới tri thức, mà sở dĩ giới tri thức được gọi là tri thức chính vì nó phán ánh và thể hiện sự phát triển của các lợi ích giai cấp và của các nhóm chính trị trong toàn bộ xã hội một cách có ý thức hơn

cả, kiên quyết hơn cả và chính xác hơn cả”.

1.2 Một số đặc điểm phân biệt sinh viên với các nhóm xã hội khác

Sinh viên là nhóm xã hội có khả năng di động cao, có lối sống và định hướngđặc thù, năng động, sáng tạo, có khả năng thích ứng và tiếp thu nhanh những giá trịmới của xã hội

Có đặc thù về xã hội và giai đoạn lứa tuổi khác nhau với các nhóm thiếu niên,nhi đồng, nhóm trung niên và người cao tuổi

Trong phạm vi trong nghiên cứu này, sinh viên là những người đang học hệ chính quytại trường đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội

1.3 Đặc điểm tâm sinh lý của lứa tuổi sinh viên

1.3.1 Sự phát triển về thể chất

Sinh viên đại học là những thnah niên ở lứa tuổi 17,18 cho đến 24,25 tuổi Đến

25 tuổi, sự phát triển về thể chất của con người đã đạt đến mức hoàn thiện Tế bàothần kinh dảm bảo cho hoạt động của bộ não trở nên nhạy cảm, chính xác hơn so vớicác lứa tuổi khác

Đây là giai đoạn phát triển đồng đều về hệ xương, cơ bắp, phát triển ổn địnhcác tuyến nội tiết như sự tăng trưởng các hooc môn nam và nữ tạo ra những nét đẹphoàn mỹ ở người thanh niên Tất cả những thành công rực rỡ thể chất, những hoạtđộng nghệ thuật và đặc biệt phát triển mạnh mẽ về mặt sinh dục, hội đủ những điềukiện sinh lý để làm cha mẹ

Trang 17

1.3.2 Nhận thức và sự thích nghi của sinh viên với cuộc sống và những

hoạt động mới

a Về mặt xã hội

Sinh viên là những công dân thực sự của đất nước với đầy đủ quyền hạn vàtrách nhiệm trước pháp luật Họ có kế hoạch riêng và độc lập trong phán đoán vàhành vi, có những thay đổi mạnh mẽ về động cơ, về thang giá trị xã hội liên quan đếnnghề nghiệp trong tương lai Xã hội coi họ là những thành viên chính thức, một ngườitrưởng thành Tuy nhiên, họ còn đang ngồi trên ghế nhà trương chưa tham gia vào sảnxuát của cải vật chất hay tinh thần nên sinh viên chưa hoàn toàn là một người tự lập

về mọi mặt so với những thanh niên cùng độ tuổi phải vào đời sớm

1.3.3 Sự phát triển một số phẩm chất nhân cách mới của sinh viên

Nhân cách của sinh viên phát triển khá toàn diện, phong phú và vô cùng phứctạp Quá trình phát triển nhân cách là quá trình sinh viên phải giải quyết những mauthuẫn của chính mình

a Sự phát triển tự đánh giá, tự ý thức và tự giáo dục của sinh viên

Đặc điểm tự đánh giá ở sinh viên mang tính chất toàn diện và sâu sắc Biểuhiện cụ thể của nó là sinh viên không chỉ đánh giá hình ảnh bản thân mình có tínhchất bên ngoài, hình thức mà còn đi sâu vào cá phẩm chất, các giá trị nhân cách Tự

đánh giá của sinh viên không chỉ trả lời câu hỏi Tôi là ai? mà còn Tôi là người như thế nào?Tôi có những phẩm chất gì? Lứa tuổi này còn có khả năng lý giải câu hỏi Tại sao tôi là người như thế?

Tự ý thức là một trình độ phát triển cao của ý thức Nó giúp sinh viên có hiểubiết về thái độ, hành vi, cử chỉ của mình để chủ động hướng hoạt dộng đi theo nhữngyêu cầu, đòi hỏi của tập thể và cộng đồng xã hội

Những phẩm chất nhân cách như tự đánh giá, sự tự ý thức phát triển có ý nghĩarất lớn đối với việc tự giáo dục, tự hoàn thiện bản thân theo hướng tích cực của sinhviên

b Sự phát triển về định hướng giá trị ở sinh viên

Định hướng giá trị của sinh viên liên quan mật thiết với xu hướng nhân cách và

kế hoạch đường đời Với sinh viên, ước mơ, hoài bão, lý tưởng của tuổi thanh xuândần dần được hiện thực, được điều chỉnh trong quá trình học tập ở trường đại học.Tính viển vông, huyễn tưởng nhường chỗ cho kế hoạch đường đời cụ thể

Những sinh viên có sự nhìn nhận đúng đắn, khoa học về sự phát triển của thếgiới tự nhiên, xã hội và con người sẽ có những kế hoạch đường đời phù hợp, có mục

Trang 18

tiêu phấn đấu rõ ràng và thường trở thành những người có ích cho bản thân, gia đình

và xã hội

c Đời sống xúc cảm, tình cảm và tình yêu của sinh viên

Theo B.G.Ananhep và các nhà tâm lý học khác, tuổi sinh viên là thời kỳ pháttriển tích cực nhất của những loại tình cảm cao cấp như tình cảm trí tuệ, tình cảm đạođức, tình cảm thẩm mỹ

Khác với những lứa tuổi trước, tình cảm đạo đức, tình cảm thẩm mỹ ở lứa tuổisinh viên biểu lộ một chiều sâu rõ rệt

Tình bạn cùng giới và khác giới tiếp tục phát triển ở tuổi sinh viên theo chiềusâu

Tình yêu nam nữ ở tuổi sinh viên là một lĩnh vực rất đặc trưng Tình yêu là mộtloại tình cảm rất đặc biệt, thúc đẩy hai người đi đến với nhau, hòa hợp với nhau vềtâm hồn, về thể xác và cả cuộc đời

Tóm lại, sinh viên là sự nối tiếp giữa giai đoạn cuối của vị thành niên sang đầugiai đoạn người lớn trưởng thành Với sự chín muồi về cả thể lực và tâm sinh lý thìđây là giai đoạn quan trọng và có tính quyết định nhất để giáo dục giới tính và sứckhỏe sinh sản cho sinh viên Vì vậy phải xem việc giáo dục giới tính và sức khỏe sinhsản cho SV như đào tạo kiến thức khoa học của một môn học chính khóa trongtrường

2 Sức khỏe sinh sản

2.1 Khái niệm

Trong truyền thống văn hóa Việt Nam, chúng ta không thấy đề cập đến kháiniệm sức khỏe sinh sản, mà chỉ gặp những khái niệm như sức khỏe, giới tính và tìnhdục Khái niệm sức khỏe sinh sản được du nhập từ các nước phương Tây vào nước tatrong thời gian gần đây Sức khỏe sinh sản không phải vấn đề gì xa lạ mà mà nó chỉ làmột bộ phận của sức khỏe con người nói chung Sức khỏe sinh sản được nêu ra chínhthức tại Hội nghị thượng đỉnh 179 nước về dân số và phát triển họp tại Cai rô (AiCập) tháng 9 năm 1994 Hội nghị đã quyết định chiến lược hành động về dân số và

phát triển, trong đó đã có quan niệm về sức khỏe sinh sản như sau:Sức khỏe sinh sản

là trạng thái khỏe mạnh, hoàn hảo về thể chất, tinh thầnvà xã hội trong tất cả mọi khía cạnh liên quan đến hệ thống sinh sản, chức năng sinh sản và quá trình sinh sản chứ không phải chỉ là không có bệnh tật hay tổn thương ở bộ máy sinh sản.

Theo cách hiểu trên, khái niệm SKSS hàm ý là con người có thể có một cuộcsống tình dục an toàn và thỏa mãn, có khả năng sinh sản và quyền được lựa chọn cósinh sản hay không,số con và thời điểm có con Điều kiện này cũng bao hàm quyềncủa đàn ông và đàn bà phải được thông tin,tư vấn và khả năng tiếp cận các biện phápđiều hòa sinh sản an toàn, có hiệu quả, hợp với khả năng và chấp nhận được theo sựlựa chọn của mình; và quyền tiếp cận các dịch vụ sức khỏe giúp cho người phụ nữmang thai cũng như sinh đẻ an toàn và giúp cho các cặp vợ chồng có được khả năngtốt nhất để sinh con khỏe mạnh Từ định nghĩa trên có thể khẳng định, việc chăm sóc

Trang 19

SKSS là một tổng thể các biện pháp kỹ thuật và dịch vụ, góp phần nâng cao sức khỏe

và hạnh phúc bằng cách phòng ngừa và giải quyết các vấn đề về sức khỏe sinh sản.Nócũng bao gồm cả sức khỏe tình dục với mục đích là đề cao cuộc sống và các mối quan

hệ riêng tư, chứ không chỉ là việc tư vấn và chăm sóc liên quan đến sinh sản và cáchbệnh LTQĐTD

2.2 Các thành phần của sức khỏe sinh sản

Sức khỏe sinh sản bao gồm:

Sức khỏe thể chất: cơ thể khỏe mạnh, các cơ quan sinh dục nam, nữ không bị

tổn thương và đảm bảo việc thực hiện chức năng tình dục và sinh sản

Sức khỏe tinh thần: cá nhân cảm thấy thoải mái với chính mình về sức khỏe

sinh sản và tình dục, biết thừa nhận những nhược điểm, không tự ti, sống đoàn kết vớimọi người

Sức khỏe xã hội:được xã hội tôn trọng và đối xử công bằng về các quyền sinh

sản và tình dục, đảm bảo sự an toàn cho xã hội, có mối quan hệ tốt với cộng đồng Ngoài ra sức khỏe sinh sản còn gồm cả khía cạnh liên quan đến sức khỏe tìnhdục.Hệ thống sinh sản, chức năng sinh sản và quá trình sinh sản của con người đượchình thành, phát triển và tồn tại trong suốt cuộc đời.Sức khỏe sinh sản có tầm quantrọng đặc biệt đối với cả nam giới lẫn nữ giới.Quá trình sinh sản và tình dục là mộtquá trình tương tác giữa hai cá thể, nó bao hàm sự tự nguyện, tinh thần trách nhiệm và

sự bình đẳng

2.3 Nội dung của sức khỏe sinh sản:

Trong kế hoạch hành động sau Hội nghị Cairo của Quỹ Dân số Liên Hiệp Quốc(UNFPA), SKSS bao gồm sáu nội dung chính có liên quan mật thiết với nhau đó làSKSS, KHHGĐ, sức khỏe phụ nữ và làm mẹ an toàn, vô sinh, bệnh nhiễm khuẩn vàbệnh lây truyền qua đường tình dục, vấn đề tình dục Nhưng mỗi khu vực, mỗi quốcgia lại có những vấn đề ưu tiên của riêng mình nên các nước và các tổ chức tham giavào việc thực hiện chương trình sức khỏe sinh sản dã cụ thể hóa 10 nội dung như sau:

1 Làm mẹ an toàn: bao gồm việc chăm sóc khi mang thai, khi đẻ và sau khi đẻ

mẹ và con an toàn

2 Kế hoạch hóa gia đình: làm cho mức sinh tự nhiên phù hợp với nhịp độ pháttriển kinh tế, bảo đảm thực hiện quyền sinh sản

3 Nạo, hút thai (giảm nạo, hút thai ngoài ý muốn)

4 Bệnh nhiễm khuẩn đườngsinh sản

5 Các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục như: lậu, giang mai, viêm gan B vàHIV/AIDS

6 Giáo dục tình dục

7 Phát hiện sớm ung thư vú và đường sinh dục\

8 Vô sinh (giúp đỡ các cặp vô sinh, cá nhân vô sinh)

9 Sức khỏe vị thành niên

10 Giáo dục, truyền thông vì sức khỏe sinh sản - kế họach hóa gia đình

Trang 20

3 Hiểu biết, thái độ, hành vi

3.1 Khái niệm hiểu biết/ nhận thức

Hiểu biết là sự tích lũy sự việc và dữ kiện mà bạn học được hoặc trải nghiệm.Hiểu biết có được khi nhận thức được một vấn đề và có thông tin về nó Hiểu biếtthực chất là sự kiện và ý tưởng mà chúng ta có được thông qua nghiên cứu, khảo sát,quan sát hoặc trải nghiệm

Theo Từ điển Tiếng Việt, nhà xuất bản Đà Nẵng – 1994, “ Nhận thức là quátrình hoặc kết quả phản ảnh và tái hiện thực tiễn vào trong tư duy, quá trình con ngườinhận biết, hiểu biết về thế giới khách quan, hoặc kết quả quá trình đó nhằm nâng caonhận thức Có nhận thức đúng, có nhận thức sai”

Theo từ điển Bách khoa Việt Nam (Hoàng Phi chủ biên) nhận thức được địnhnghĩa là quá trình hay kết quả phản ánh và tái hiện hiện thực vào trong tư duy Là quátrình con người nhận biết, hiểu biết thế giới khách quan hay kết quả của quá trình đó.Nhận thức là nhận ra và hiểu biết được, hiểu được về một ai đó, một vấn đề hay mộthiện tượng nào đó11

Theo quan điểm triết học Mác-Lênin, nhận thức được định nghĩa là quá trìnhphản ánh biện chứng hiện thực khách quan vào trong bộ óc của con người, có tínhtích cực, năng động, sáng tạo, trên cơ sở thực tiễn12

Nhận thức là quá trình phức tạp tiếp nhận, xử lý và phân tích thông tin giúp conngười hiểu biết ngày càng đầy đủ, chính xác về thế giới xung quanh

Trong khuôn khổ nghiên cứu này, chúng tôi chỉ dừng lại ở việc xem xét một sốkhía cạnh hiểu biết/nhận thức của sinh viên đối với các vấn đề liên quan đến vấn cácbiện pháp tránh thai, nạo phá thai, HIV/AIDS, các bệnh lây qua đường tình dục vànguồn cung cấp thông tin về SKSS

3.2 Khái niệm thái độ

Khái niệm thái độ được đưa ra lần đầu tiên năm 1918, cùng với rất nhiềunghiên cứu khác nhau về thái độ thì đồng thời xuất hiện những định nghĩa khác nhaucủa các nhà tâm lý học về thái độ Mỗi định nghĩa bàn tới một khía cạnh của thái độ,góp phần làm phong phú thêm cách hiểu về phạm trù này

Trong từ điển Tiếng Việt thái độ được định nghĩa là: “ Cách nhìn nhận, hànhđộng của cá nhân về một hướng nào đó trước một vấn đề, một tình huống cần giảiquyết Đó là tổng thể những biểu hiện ra bên ngoài của ý chí, tình cảm cá nhân đốivới con người hay một sự việc nào đó.”

Thái độ là tổng thể những biểu hiện ra bên ngoài như là nét mặt, cử chỉ, lời nóicủa ý nghĩ, tình cảm đối với ai và đối với sự vật nào đó Thái độ thể hiện cách nghĩ,cách nhìn, cách hành động theo một vấn đề, một tình hình

11 http://dictionary.bachkhoatoanthu.gov.vn/default.aspx?

param=1EB1aWQ9MjIxNjcmZ3JvdXBpZD0ma2luZD0ma2V5d29yZD1uaCVlMSViYSVhZG4rdGglZTElYmIlYTlj& page=1

Trang 21

Như vậy, các từ điển khi định nghĩa về thái độ đều cho rằng đó là “ cách ứngxử của cá nhân đối với các tình huống, các vấn đề của xã hội” Nó được cấu thành rấtphức tạp, với nhiều bộ phận hợp thành, cho dù cách sử dụng từ ngữ khi định nghĩa vềthái độ là khác nhau.

Ngoài ra thì thái độ còn là những phát biểu hay những đánh giá có giá trị về sựvật, con người hay đồ vật Thái độ phản ánh con người cảm thấy như thế nào về mộtđiều nào đó Thái độ không giống giá trị nhưng cả hai có mối liên quan Mối liênquan này được thể hiện thông qua ba thành phần của thái độ:

- Thành phần nhận thức bao gồm ý kiến hoặc niềm tin về thái độ

- Thành phần ảnh hưởng là cảm nhận hay cảm xúc của thái độ

- Thành phần hành vi là chủ ý cư xử theo một cách nào đó với một người haymột việc gì đó

Như vậy, thái độ cụ thể hơn giá trị, và bất cứ thái độ nào cũng có liên quan đếnmột số giá trị nào đó.Nếu như giá trị có tính ổn định cao thì thái độ lại rất ổn địnhhơn

3.3 Khái niệm hành vi

“ Hành vi xã hội” là khái niệm thường gặp trong các tài liệu xã hội học Nhưngnội hàm của nó không phải bao giờ cũng được làm rõ và cũng không bao giờ chúng tacũng có một cách hiểu như nhau về khái niệm này

Theo từ điển Tiếng Việt: Hành vi con người là toàn bộ những phản ứng, cách

cư xử, biểu hiện ra bên ngoài của một con người trong một hoàn cảnh thời gian nhấtđịnh

Theo từ điển Tâm lý học Mỹ thì hành vi lại được hiểu như là một thuật ngữkhái quát chỉ những hoạt động, phản ứng, phản hồi, di chuyển và tiến trình đó có thể

đo lường được của bất cứ cá nhân nào

Giữa hành vi và thái độ có mối quan hệ tác động qua lại với nhau Hành vi làbiểu hiện bên ngoài của thái độ, bên cạnh các biểu hiện khác là nhận thức, tình cảm.Mối quan hệ giữa thái độ và hành vi được nhà tâm lý học xã hội D.G Myers minhhọa qua sơ đồ sau:

Ảnh hưởng của các yếu tố khác

Thái độ được biểu hiện

Thái độ



Hành vi

Ảnh hưởng của các yếu tố khác

Trang 22

Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này hành vi của sinh viên được xem xétdưới góc độ hành vi chăm sóc SKSS như là: hành vi trao đổi thông tin về SKSS vớinhững người xung quanh, hành vi QHTD và sử dụng các BPTT, nạo phá thai.

II. Các kiến thức cần biết về sức khỏe sinh sản

1 Viêm nhiễm đường sinh dục và các bệnh lây nhiễm qua đường tình

dục, HIV/AIDS

1.1.Nhiễm khuẩn đường sinh sản.

1.1.1 Giới thiệu chung

Nhiễm khuẩn đường sinh sản ( trước đây gọi là viêm sinh dục ), là một bệnhthường gặp nhất ở phụ nữ, đặc biệt ở những nước chậm phát triển hay đang phát triển.Tuỳ nguyên nhân gây bệnh và cơ quan mang bệnh mà nhiễm khuẩn sinh dục nữ cóthể biểu hiện dưới nhiều bệnh khác nhau

Nhiễm khuẩn đường sinh sản bao gồm ba loại nhiễm khuẩn:

 Do các bệnh lây truyền qua đường tình dục như Chlamydia, lậu, giangmai, Trichomonas ( ký sinh trùng roi ), hột xoài ( hạ cam ), mụn rộp sinhdục ( herpes ), sùi mào gà và nhiễm HIV/AIDS

 Do sự phát triển quá mức của các vi sinh vật có sẵn trong đường sinh dụccủa phụ nữ như viêm âm đạo, cổ tử cung do tạp khuẩn Nhiễm khuẩnđường sinh sản do nguyên nhân này gọi là nhiễm khuẩn nội sinh

 Những bệnh nhiễm khuẩn do y tế : viêm âm đạo, tử cung, phần phụ do vikhuẩn, là những biến chứng của sẩy, đẻ, nạo hút thai không an toàn.Nếu phân chia theo cơ quan bị bệnh, nhiễm khuẩn đường sinh sản nữ đượcphân thành nhiễm khuẩn đường sinh dục dưới và nhiễm khuẩn đường sinh dục trên:

 Nhiễm khuẩn đường sinh dục dưới: âm hộ, âm đạo, cổ tử cung

 Nhiễm khuẩn đường sinh dục trên: tử cung, vòi trứng, buồng trứng

Nếu tính theo tình huống mắc bệnh, người ta phân biệt nhiễm khuẩn sinh dục

do giao hợp và không giao hợp.Ngoài ra, tuỳ theo tuổi tác, có viêm sinh dục ở trẻ em,viêm sinh dục ở tuổi dậy thì, viêm sinh dục ở tuổi sinh đẻ và ở tuổi già

1.1.2 Những đặc điểm của bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản đối với phụ

nữ

Các bệnh này thường dẫn đến nguy cơ gây ra vô sinh và chửa ngoài tử cung.Phụ nữ chịu ảnh hưởng lâu dài do bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản thường có thể bịnhiễm khuẩn cấp vùng tiểu khung, vô sinh, viêm phần phụ mãn tính

1.1.3 Một số bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản.

a Nhiễm khuẩn đường sinh dục dưới: Là viêm nhiễm các cơ quan sinh dục nằm

ngoài phúc mạc: âm hộ, âm đạo, cổ tử cung

Viêm âm hộ:Có các dạng lâm sàng sau:

- Giang mai, herpes, lậu

- Do Trichomonas, nấm Candida

- Do tạp khuẩn không đặc hiệu

Trang 23

Viêm cổ tử cung : Cổ tử cung là phần dưới của tử cung gồm 1 phần nằm trong

âm đạo và 1 phần nằm trên âm đạo Dựa trên cấu tạo mô học, cổ tử cung được chialàm cổ ngoài và cổ trong Viêm cổ tử cung ngoài có bệnh cảnh lâm sàng giống nhưviêm âm đạo Viêm cổ tử cung có 2 dạng : viêm cấp và mãn

b Nhiễm khuẩn đường sinh dục trên.

Viêm nội mạc tử cung:

Dựa vào cơ chế sinh bệnh học người ta chia làm 3 dạng:

- Viêm nội mạc tử cung do lậu cầu

- Viêm nội mạc tử cung do tạp trùng

- Viêm nội mạc tử cung do vi trùng lao

Triệu chứng: sốt, đau âm ỉ hoặc tức nặng vùng hạ vị, khí hư đục lẫn máu, co mùi

hôi, tử cung to mềm ấn đau

Viêm phần phụ

Có 2 dạng: Viêm phần phụ cấp và mãn

Tác nhân gây bệnh: thường là lây lan qua giao hợp

Viêm phần phụ cấp:Sốt cao, đau nhiều hoặc một hay hai bên hố chậu, cũng có

khi đau toàn bộ bụng dưới Cỏ thể có rong huyết, rối loạn tiêu hoá hay tiết niệu

Viêm phần phụ mãn tính : Là diễn biến của viêm phần phụ cấp không được

điều trị đầy đủ.Triệu chứng: Đau âm ỉ hay tức nặng vùng bụng dưới, khí hư ra nhiều

1.1.4 Hậu quả của nhiễm khuẩn đường sinh sản.

Nhiễm khuẩn đường sinh sản gây khó chịu, giảm chất lượng cuộc sống Bệnh

có thể gây ra những hậu quả liên quan đến thai nghén ví dụ như: vô sinh, chửa ngoàitử cung, thai chết trong tử cung, sẩy thai, thia nhẹ cân, nhiễm khuẩn chu sinh và sơsinh sau đẻ

Hậu quả của nhiễm khuẩn đường sinh sản phụ thuộc rất nhiều vào các tác nhângây bệnh, thời gian mắc bệnh, kết quả điều trị, tuổi thai khi người mẹ mắc bệnh Nóichung khi mắc bệnh càng ít tuổi thì nguy cơ càng cao, ảnh hưởng đến thai nghén nặng

nề hơn Nhiễm khuẩn cấp tính gây hậu quả xấu đối với thai nghén hơn là nhiễmkhuẩn mãn tính

Đặc biệt, nhiễm khuẩn đường sinh sản tạo điều kiện thuận lợi cho việc lâytruyền HIV/AIDS vì HIV/AIDS xâm nhập vào cơ thể qua những tổn thương này.Ngay cả những bệnh lây truyền qua đường tình dục không có loét cũng làm tăng nguy

cơ nhiễm HIV/AIDS tăng từ 3-5 lần Ngược lại, nhiễm HIV/AIDS lại làm tăng nguy

cơ nhiễm các bệnh lây truyền qua đường tình dục

1.2 Các bệnh lây truyền qua đường tình dục.

1.2.1 Giới thiệu chung

Là những bệnh lây truyền chủ yếu bằng cách tiếp xúc thân thể, đặc biệt

là qua sinh hoạt tình dục Bệnh có thể lây truyền giữa nam với nữ, nữ với nữ,nhưng chủ yếu thường gặp ở những người quan hệ tình dục khác giới Vì vậy,nguyên tắc điều trị là phải điều trị cho cả vợ lẫn chồng ( hoặc bạn tình )

Trang 24

Tỉ lệ mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục những năm gần đây tăngcao và đang tiếp tục gia tăng Hậu quả của các bệnh này sẽ làm ảnh hưởng đến sứckhoẻ và nguy cơ gây vô sinh Tất cả những bệnh lây truyền qua đường tình dục đều

có thể phòng ngừa và hầu hết có thể điều trị khỏi, nhưng điều quan trọng là phòngbệnh, phát hiện sớm, điều trị kịp thời và theo dõi quản lý tốt

1.2.2 Các bệnh lây truyền qua đường tình dục.

a Lậu

Bệnh lậu mủ ( hay lậu ) là một trong những bệnh lây truyền qua đường tình dụchàng đầu thế giới, do vi khuẩn Gram âm Neisseria gonorrhoeae gây ra Vi khuẩn lậuxâm nhập qua âm hộ, trú ẩn trong niệu đạo, các tuyến Skene, tuyến Bartholin gâyviêm nhiễm các cơ quan này

Đường lây truyền: Bệnh lậu có thể lan truyền từ người này qua người khác

thông qua đường miệng, bộ phận sinh dục hoặc hậu môn Người mẹ mắc bệnh trongkhi mang thai có thể lây truyền cho con ( qua rau thai ) Bệnh không lây truyền nếuchỉ đơn thuần sử dụng chung phòng tắm hoặc phòng vệ sinh mà không tiếp xúc vớibệnh phẩm

Triệu chứng:Viêm niệu đạo do lậu có thời gian ủ bệnh từ 3-5 tháng Đa số nam

giới bị bệnh lậu mủ thường có triệu chứng ra mủ nhiều, màu vàng hoặc vàng xanh tạiniệu đạo, kèm theo đái buốt, đái dắt Nếu không điều trị kịp thời sẽ dẫn đến lậu mãntính và các biến chứng thường gặp như viêm mào tinh hoàn, viêm tuyến tiền liệt, cóthể dẫn tới trạng thái vô sinh.Biểu hiện cấp tính ở nữ có những triệu chứng như đáibuốt, mủ chảy ra từ trong niệu đạo, cổ tử cung màu nâu, vàng hoặc xanh với số lượngnhiều, có mùi hôi

b Giang mai

Giang mai ( syphilis) là một bệnh lây truyền qua đường tình dục do xoắn khuẩnTreponema pallidum ( xoắn khuẩn giang mai) gây ra Đường lây truyền của bệnhgiang mai hầu như luôn luôn là qua đường tình dục

Chuẩn đoán: Bệnh giang mai phát triển theo bốn giai đoạn chính: giai đoạn 1,

giai đoạn 2, giai đoạn ủ bệnh và giai đoạn 3

Giai đ o ạ n 1 :Đây là giai đoạn rất quan trọng để phát hiện và điều trị kịp thời Khoảng3-90 ngày sau khi tiếp xúc với nguồn bệnh sẽ xuất hiện tổn thương da ở các điểm tiếpxúc Vết loét xuất hiện ở những nơi tiếp xúc với xoắn khuẩn giang mai, thường là ở

bộ phận sinh dục

Giai đ o ạ n 2 : Giai đoạn 2 xảy ra từ 4 đến 10 tuần sau giai đoạn 1 Giai đoạn này có rấtnhiều biểu hiện khác nhau, ví dụ như: nốt ban đối xứng, màu hồng như hoa đào khôngngứa trên toàn thân hoặc tứ chi bào gồm cả lòng bàn tay, bàn chân, hình ảnh đào banmàu đỏ hồng hoặc hồng tím như cánh hoa đào, ấn vào thì mất, không nổi cao trên mặt

da, không bong vảy và tự mất đi

Giai đ o ạ n ti ề m ẩ n: Giang mai tiềm ẩn được xác định khi có bằng chứng huyết thanhcủa bệnh nhưng không có dấu hiệu hoặc triệu chứng của bệnh Giai đoạn này chia làm

Trang 25

2 loại: thời gian tiềm ẩn dưới 1 năm sau giai đoạn 2 ( sớm ) và thời gian tiềm ẩn kéodài hơn 1 năm sau giai đoạn 2 ( muộn )

Giai đ o ạ n 3: Giang mai gia đoạn 3 có thể xảy ra khoảng 3-5 năm sau những triệuchứng của giai đoạn 1 và được chia thành ba hình thức khác nhau: giang mai thầnkinh ( 6,5%), giang mai tim mạch (10%) và củ giang mai (15%) Những người bịbệnh giang mai giai đoạn này không lây bệnh

c Mụn cóc sinh dục ( u nhú, sùi mào gà )

Là một bệnh lây truyền qua đường tình dục; Tác nhân gây bệnh: Humanpapilloma virus

Triệu chứng: Âm hộ, âm đạo, cổ tử cung nổi các mụn sần sùi như hạt cơm, có

thể mọc thành từng mảng lớn giống mào gà, chạm vào dễ chảy máu Tổn thươngkhông đau, không gây triệu chứng gì đặc biệt Trong lúc mang thai, tổn thương có thểphát triển rất nhanh và nhiều, đôi khi bít cả âm đạo, cản trở sinh đẻ

d Mụn rộp sinh dục ( herpes sinh dục )

Do herpes Symplex virus type 2 lây qua đường giao hợp , tổn thương là nhữngmụn nước nhỏ mọc từng đám rất đau, có thể kèm theo hạch bẹn tiểu khó Các tổnthương này xuất hiện 3-7 ngày sau lần giao hợp nhiễm bệnh Các mụn nước sẽ vỡ ratrở thành các vết loét nhỏ dễ bị bội nhiễm và sẽ tự lành sau 2 tuần Nếu mụn nước ở

âm đạo có thể lây cho trẻ khi đẻ đường dưới, do đó, chỉ định mổ lấy thai nếu chuyển

dạ xảy ra trong giai đoạn cấp tính của bệnh

e HIV/AIDS

HIV ( Human Immunodeficiency Virus) là loại vi rút gây nên hội chứng suygiảm miễn dịch mắc phải, thuộc họ Retrovirus Điều đó có nghĩa là khi bị nhiễm virút này, cơ thể con người sẽ dần dần mất khả năng chống lại các bệnh như lao, tiêuchảy…dẫn đến suy mòn cơ thể và tử vong

HIV có trong dịch tiết của cơ thể như: máu, dịch âm đạo, tinh dịch, sữa mẹ,nướcbọt, mồ hôi, nước mắt, nước tiểu Nhưng máu, dịch âm đạo và tinh dịch là nhữngdịch tiết có chứa nhiều HIV nhất

AIDS là hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người AIDS xuất hiện vàocuối của quá trình nhiễm HIV, khi cơ thể suy yếu và sức đề kháng giảm sút

Virus HIV phá huỷ các tế bào lympho T4 và các tế bào thệ thần kinh trungương, gây nên một sự suy giảm miễn dịch tế bào, làm phát sinh vài loại u bướu vànhiễm trùng cơ hội

Con đường lây truyền:HIV lây truyền qua 3 đường:Đường máu,đường tình

dục, đường từ mẹ truyền sang con

Các giai đoạn phát triển của HIV trong cơ thể:

Kể từ khi xâm nhập vào cơ thể, HIV phát triển theo 4 giai đoạn, đó là:

Giai đoạn mới nhiễm HIV ( thời kỳ cửa sổ ): Giai đoạn này thường kéo dàikhoảng từ 3 đến 6 tháng Ở giai đoạn này, người bệnh có thể có dấu hiệu giống nhưcảm cúm thông thường nên vẫn khoẻ mạnh bình thường Tuy nhiên vẫn có khả nănglây truyền HIV sang người khác

Trang 26

Giai đoạn nhiễm HIV không có triệu chứng: Người mang vi rút HIV vẫn khoẻmạnh và lao động bình thường.

Giai đoạn cận AIDS: Người mang vi rút có các biểu hiện như sưng hạch ở cổ,nách, bẹn, sốt kéo dài, tiêu chảy kéo dài

Giai đoạn AIDS: Người bệnh bị nhiều loại bệnh cùng tấn công Các triệu chứngbiểu hiện rõ rệt, kéo dài và trầm trọng, dễ dẫn đến tử vong

f Hạ cam

Là một bệnh lây truyền qua đường tình dục, do vi khuẩn Hemophilus ducreyigây nên Bệnh gặp chủ yếu ở các nước đang phát triển và các nước thuộc thế giới thứ

ba Bệnh hạ cam dễ có nguy cơ lây nhiễm virus HIV

Triệu chứng: Sau khi quan hệ tình dục với người bị bệnh hạ cam, từ 3-5 ngày

sau nổi mụn mủ nhỏ, nhanh chóng vỡ ra tạo thành vết loét Theo thời gian, vết loét todần và tự lây nhiễm sang vùng kế cận, do đó bệnh nhân thường có nhiều vết loét Đặcđiểm của vết loét có đáy lởm chởm, nhiều mủ, bờ nham nhở, rất đau Ở nam giới,thường gặp ở những vị trí: bao quy đầu, rãnh quy đầu, niệu đạo, bìu, hậu môn,họng… Ở phụ nữ, vị trí loét phổ biến nhất là ở âm đạo, âm hộ, hậu môn, họng…Bệnh nhân đau khi đi tiểu và quan hệ tình dục

g TRICHOMONLAS ( Trùng roi )

Bệnh trùng roi đường sinh dục nữ hay gọi là viêm âm đạo do trùng roi là mộtbệnh viêm đường sinh dục tiết niệu thường gặp ở phụ nữ do một loại ký sinh trùngđơn bào là trùng roi Trichomonlas gây nên

Nguyên nhân: Bệnh lây qua đường sinh dục là chủ yếu Ngoài ra bệnh còn có

thể lây qua bồn tắm, khăn tắm ẩm ướt bị nhiễm trùng roi Người mẹ mang thai bịtrùng roi có thể lây cho trẻ khi sinh qua đường tự nhiên Tỷ lệ nữ bị bệnh nhiều hơnnam gấp 10 lần

Triệu chứng: Có khí hư chảy ra nhiều, màu trắng đục nhày dính, có bọt, âm

đạo, âm hộ bị rát đỏ, rát nhất là khi có kinh nguyệt, niêm mạc âm đạo có những nốt

đỏ rất nhỏ…

h Nấm Chlamydia

Chlamydia là một bệnh do vi khuẩn của đường sinh dục mà lây lan dễ dàng quađường tình dục

Các dấu hiệu và triệu chứng bệnh gồm đi tiểu đau, đau bụng gạ vị, tiết dịch âm

đạo ở phụ nữ, chảy dịch ra từ dương vật ở nam giới, đau khi giao hợp tình dục ở phụ

nữ, đau tinh hoàn ở nam giới

Nguyên nhân: Các vi khuẩn Chlamydia trachomatis gây ra chlamydia Tình

trạng phổ biến nhất là lây lan qua đường tính dục và liên hệ thân mật khác giữa bộphận sinh dục và vùng trực tràng

2 Nạo phá thai

2.1 Giới thiệu chung

Phá thai không an toàn

Trang 27

Phá thai không an toàn là một thủ thuật chấm dứt thai nghén ngoài ý muốnđược thực hiện bởi những người không có các kĩ năng cần thiết hoặc trong môitrường không đáp ứng các điều kiện y tế tối thiểu hoặc cả hai Hằng năm, có khoảng

20 triệu ca phá thai không an toàn trên toàn thế giới (chiếm gần một nửa tổng số pháthai ) 95% số phá thai không an toàn được thực hiện tại các nước đang phát triển.Tính trên toàn thế giới, bên cạnh 7 trẻ đẻ ra sống, có 1 trường hợp phá thai không antoàn

Phần lớn các trường hợp tử vong là do các biến chứng của phá thai không antoàn mà có thể phòng được Ở các nước đang phát triển, nguy cơ tử vong do biếnchứng của phá thai không an toàn cao hơn phá thai thực hiện trong các điều kiện antoàn gấp hàng trăm lần Cung cấp đầy đủ các dịch vụ phá thai có thể cứu sống tínhmạng và giảm các chi phí điều trị các biến chứng có thể phòng tránh được của pháthai không an toàn

Phá thai trên thế giới.

Hàng năm, trên thế giới có khoảng 210 triệu phụ nữ mang thai, trong đó cókhoảng 46 triệu (22%) trường hợp phá thai Cũng trên thế giới, ước tính có trung bìnhmỗi phụ nữ có một lần phá thai khi đến tuổi 45 Trong khi các biện pháp tránh thaiđược phổ biến ngày càng rộng rãi, số phụ nữ phá thai cũng được giảm đi một cáchđáng kể nhưng không giảm tới số không do một số lý do.Theo báo cáo của Tổ chức Y

tế thế giới, có khoảng 13% tử vong liên quan đến thai nghén là do các biến chứng củaphá thai Hơn nữa, phá thai không an toàn liên quan đến nhiều bệnh Nhiều nghiêncứu cho thấy, có ít nhất 1/5 số phụ nữ thực hiện phá thai không an toàn bị mắc cácbệnh viêm nhiễm đường sinh sản Nhiều trường hợp viêm nhiễm nặng bị dẫn tới vôsinh

Phá thai ở Việt Nam

Số trường hợp phá thai tổng hợp từ các báo cáo của các cơ sở y tế nhà nướcliên tục tăng trong hai thập kỷ trước, đặc biệt từ năm 1976 đến năm 1987 Năm 1993,ước tính ở nước ta có 1,3 triệu ca phá thai

Phần lớn các trường hợp phá thai ở nước ta hiện nay được thực hiện sớm.Khoảng 60% các trường hợp đến cơ sở y tế phá thai thường được chuẩn đoán có thaisớm khi tuổi thai đến 5 tuần và phần lớn các trường hợp phá thai được thực hiện trongquý đầu của thời kỳ thai nghén Mặc dù vậy, các tai biến vẫn có thể xảy ra như chảymáu, sót rau và nhiễm khuẩn Ở nước ta, ước tính có đến 5% số trường hợp tử vong

mẹ là có liên quan đến phá thai Nguyên nhân chủ yếu là do chảy máu và nhiễmkhuẩn Tử vong do phá thai ở Việt Nam khoảng 12% trong tổng số tử vong mẹ

2.2 Các biến chứng của phá thai

a Băng huyết

Xảy ra chủ yếu trong lúc can thiệp và trong vòng một giờ khi phá thai trước 8tuần vô kinh Khoảng 0.05% có xuất huyết quá 500ml Chúng có thể là hậu quả của tửcung xơ hóa, rối loạn đông máu và của hút thai không trọn Tần số của chúng tăngtheo tuổi thai và gây tê làm giảm nguy cơ này

Trang 28

d Sót rau

Các dấu hiệu và triệu chứng thường gặp là ra máu âm đạo kéo dài, đau bụng và

có dấu hiệu nhiễm khuẩn

Xử trí sót rau thường là hút lại hoặc nạo lấy rau sót

e Rách cố tử cung

Hiếm gặp thường rách một phần cổ tử cung, chảy máu ít và để lại một sẹokhông quan trọng cho tương lai phụ sản Một số rất ít cần phải khâu cầm máu vàthường gặp khi gây mê Các thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới là 0.1- 1.18%

g Tai biến gây tê – gây mê

Trong gây mê có tai biến khoảng 1/2000 và tử vong là 1/8000 Nguyên nhân tửvong có thể là do không tôn trọng các chống chỉ định của gây mê, một phản xạ ngừngtim hoặc sốc phản vệ

i Các hậu quả lâu dài

Phần lớn phụ nữ phá thai một cách hoàn hảo không để lại hậu quả lâu dài vềsức khỏe nói chung hay sức khỏe sinh sản nói riêng Chỉ có một tỷ lệ nhỏ phụ nữ gặpbiến chứng nghiêm trọng Các nghiên cứu cho thấy không mối liên quan đến phá thai

an toàn trong 3 tháng đầu thai nghén và các hậu quả tiêu cực đối với thai nghén lầnsau Các dữ liệu dịch tễ học cho thấy khôn có sự gia tặng về ung thư vú ở các phụ nữphá thai trong 3 tháng đầu thai nghén

Trang 29

b Thuốc tránh thai bằng nội tiết tố tổng hợp:

Thuốc tránh thai bằng nội tiết tố tổng hợp là các loại thuốc sử dụng các dược chấttổng hợp có tác dụng giống nội tiết tố sinh dục nữ là estrogen và progesterone Cơ chếtác dụng: Ức chế phóng noãn;Thay đổi chất nhầy cổ tử cung;Thay đổi niêm mạc tửcung

c Các biện pháp tránh thai khẩn cấp:

Là BPTT được áp dụng ngay sau khi giao hợp không được bảo vệ và có nguy

cơ có thai ngoài ý muốn, chỉ có tác dụng bảo vệ trong 72 giờ đầu sau giao hợp.Cácbiện pháp gồm có: Viên thuốc estrogen và progesterone kết hợp, Viên progestin đơnthuần liều cao (Postinor), Mifepristone ( Ru-486)

d Triệt sản:

Triệt sản là các biện pháp tránh thai, chủ yếu là ngoại khoa, bằng cách làm tăcvĩnh viễn đường dẫn tinh(thắt ống dẫn tinh triệt sản nam) hoặc đường dẫn trứng (thắtống dẫn trứng triệt sản nữ)

e Các biện pháp màng ngăn:

Các biện pháp tránh thai nhóm này có tác dụng ngăn cản cơ học không cho tinhtrùng gặp noãn bằng các loại dụng cụ bằng cao su, màng động vật hoặc bằng chất dẻotổng hợp

Các biện pháp tránh thai trong nhóm này phổ biến bao gồm:

 Bao cao su:

Bao cao sunam: Là loại dụng cụ bằng cao su hoặc nhựa latex hình túi được sử

dụng bao bên ngoài dương vật trong quá trình giao hợp Tinh dịch sau khi được xuất

ra chứa trong bao nên không có khả năng gặp noãn để thụ tinh

Bao cao su nữ: Giống bao cao su nam nhưng dùng bao bên trong âm đạo.

Ngoài ra, nó còn hạn chế một số bệnh như chửa ngoài tử cung của phụ nữ

 Màng ngăn âm đạo và mũ cổ tử cung:

Trang 30

Các biện pháp này ngăn không cho tinh trùng xâm nhập qua lỗ cổ tử cung tránhthụ tinh ; do nữ sử dụng.

f Thuốc diệt tinh trùng:

Là các loại hóa chất tổng hợp được đưa vào trong các chế phẩm dạng kem,viên đặt, phim mỏng, chất bôi trơn,…hay được kết hợp trong bao cao su, màng ngăn

âm đạo hay mũ cổ tử cung.Các hoạt chất có tác dụng diệt tinh trùng ngay trong âmđạo

g Các biện pháp tránh thai truyền thống (tránh thai tự nhiên):

Là BPTT không sử dụng các phương tiện, thuốc men mà hoàn toàn phụ thuộcvào nỗ lực và hiểu biết của các cá nhân.Ưu điểm chung của các biện pháp tránh thaitruyền thống là không cần phương tiện, thiết bị can thiệp

Nhóm này bao gồm những biện pháp sau:

 Kiêng giao hợp:Cặp vợ chồng có thể quan hệ tình dục song không giao

hợp trong âm đạo

 Tính ngày phóng noãn:

Khả năng sống của tinh trùng tối đa là 48 giờ ( trong môi trường niêm dịch cổtử cung, ít hơn nếu ở môi trường âm đạo, buồng tử cung và ống dẫn trứng); noãn saukhi phóng ra khỏi buồng trứng có khả năng tồn tại được tối đa 12h Hiện tượng phóngnoãn thường xảy ra vào một ngày cố định cách ngày đầu kỳ kinh tới 14 ngày.Đểđảmbảo an toàn tránh thai được cần tránh những ngày có khả năng thụ thai

Theo dõi thân nhiệt:

Đo nhiệt độ hàng ngày vào buổi sang khi mới ngủ dậy mà chưa thực hiện hoạtđộng gì Thông thường nhiệt độ thay đổi khi phóng noãn

 Đánh giá chất nhầy cổ tử cung:

Trong thời kỳ phóng noãn và có thể thụ thai, mật độ và đặc tính của chất nhầyCTC có thể thay đổi Theo dõi phát hiện sự thay đổi này giúp cho xác định ngàyphóng noãn để tránh giao hợp.Nói chung, những biện pháp này đều nhằm xác địnhngày phóng noãn, những ngày có thể thụ thai để tránh giao hợp không được bảo vệbằng biện pháp khác

 Xuất tinh ngoài âm đạo:

Quá trình giao hợp vẫn diễn ra như bình thường nhưng khi chuẩn bị xuất tinh, ngườinam giới chủ động đưa dương vật ra ngoài và cho xuất tinh bên ngoài âm đạo

 Cho bú vô kinh:

Nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 4-6 tháng đầu có tác dụng tránh thaitrong thời kỳ này

Trang 31

CHƯƠNG II: KẾT QUẢ KHẢO SÁT THỰC TRẠNG

2 Mô tả đối tượng nghiên cứu

Chúng tôi đã thực hiện phát 120 phiếu trực tiếp cho sinh viên 4 nghành: Sưphạm Toán học, Sư phạm Vật lý, Sư phạm Sinh học, Sư phạm Hoá học Và chúng tôi

đã thu lại đc 112 phiếu, trong đó có 100 phiếu hợp lệ đã làm sạch và 12 phiếu khônghợp lệ với khách thể khảo sát theo giới tính, ngành, năm học như sau:

Bảng 1: Bảng tần số khách thể khảo sát theo ngành học

Frequency

Percent

ValidPercent

Bảng 2: Bảng tần số khách thể khảo sát theo năm học

Frequenc Percen Valid Cumulative

Trang 32

Bảng 3: Bảng tần số khách thể khảo sát theo quê quán.

Frequenc

ValidPercent

Trang 34

Làm mẹ an toàn: bao gồm việc chăm sóc khi mang thai, khi đẻ và sau khi đẻ mẹ và con an toàn

Kế hoạch hóa gia đình: làm cho tỉ lệ sinh tự nhiên phù hợp với nhịp độ phát triển kinh tế, bảo đảm thực hiện quyền sinh sản.

Các biện pháp phòng tránh thai.

Phá thai an toàn.

Các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục như: lậu, giang mai, viêm gan B và HIV/AIDS…

Phòng các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản.

Giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên

Vô sinh Phát hiện sớm ung thư vú và đường sinh dục Giáo dục, truyền thông vì sức khỏe sinh sản - kế hoạch hóa gia đình

10 22 5 28 10 15 3 47 36 10

90 78 95 72 90 85 97 53 64 90

Có Không

Biểu đồ 2 : Sự hiểu biết 10 nội dung SKSS của sinh viên Đại học Giáo Dục

Sau khi cụ thể hóa nội dung, trong kế hoạch hành động tại Hội nghị Cairo củaQuỹ Dân số Liên Hiệp Quốc (UNFPA), SKSS bao gồm 10 nội dung trên Để nắmđược thực trạng hiểu biết của sinh viên về vấn đề SKSS, trước hết chúng tôi đã đưa rachính xác 10 nội dung trong bản kế hoạch để tìm hiểu những hiểu biết cơ bản của sinhviên về các vấn đề SKSS Kết quả thu được cho thấy:

Đa số SV đồng ý với 6 nội dung sau: Giáo dục,truyền thông vì sức khỏe sinhsản – kế hoạch hóa gia đình ( 90/100); Giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành viên(97/100); Phòng các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản ( 85/100); Các bệnh lây nhiễmqua đường tình dục (90/100); Các BPPTT (95/100); Làm mẹ an toàn (90/100)

Chỉ hơn nửa số SV đồng ý Vô sinh (53/100); Phát hiện sớm ung thư vú vàđường sinh dục (64/100) là 1 trong các nội dung của SKSS

Qua đây, chúng tôi thấy rằng việc truyền thông các vấn đề SKSS chưa hoànthiện Mới chỉ dừng ở việc phải giáo dục SKSS, các BPPTT, các bệnh lây nhiễm;chưa chú trọng đến những nội dung SKSS còn lại

Đây chỉ là những vấn đề cơ bản đầu tiên trong giáo dục SKSS mà SV còn chưanắm rõ thì việc nhận thức rõ các vấn đề cụ thể của SV trong nội dung SKSS là rất khókhăn

2.2 Quan điểm về nạo phá thai

Nạo phá thai có ảnh hưởng rất xấu đến sức khỏe và tâm sinh lý của người phụ

nữ, đặc biệt là với lứa tuổi thanh niên Hậu quả của việc nạo phá thai ở tuổi thanh niênliên quan đến tỉ lệ tử vong, vô sinh, nhiễm trùng đường sinh dục

Trang 35

Thực tế, hiện nay nạo phá thai ở thanh niên đang là một vấn đề quan tâm của xãhội, không chỉ tác động trực tiếp đến cha mẹ mà còn tác động đến các nhà quản lý vàhoạch định chính sách Ở Việt Nam tỉ lệ phá thai cao hơn so với khu vực và trên thếgiới.

Bảng 4: Phân bố ý kiến về những nhận định với vấn đề nạo phá thai

(tần số)

Không CóNạo thai là một biện pháp kế hoạch hoá gia đình 81 19

Nạo thai dễ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm 7 93

Nạo thai có thể chấp nhận được trong trường hợp nữ

sinh viên chưa chồng trót mang thai khi đang theo học

đại học hay cao đẳng

Nạo thai có thể chấp nhận được trong trường hợp

Nạo thai có thể chấp nhận được trong trường hợp cặp

vợ chồng muốn con trai (con gái) nhưng siêu âm cho

thấy thai nhi là nữ (nam)

Nạo thai có thể chấp nhận được trong trường hợp việc

thụ thai là ngoài ý muốn của cả vợ và chồng 70 30

Nạo thai có thể chấp nhận được khi người phụ nữ bị

Trang 36

Nạo thai là một biện pháp kế hoạch hoá gia đình Nạo thai là một việc làm vi phạm đạo đức Nạo thai có thể dẫn đến nguy cơ vô sinh Nạo thai dễ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm Nạo thai có thể chấp nhận được trong trường hợp nữ sinh viên chưa chồng trót mang thai khi đang theo học đại học hay cao đẳng

Nạo thai có thể chấp nhận được trong trường hợp người phụ nữ bị cưỡng hiếp Nạo thai có thể chấp nhận được trong trường hợp cặp vợ chồng muốn con trai (con gái) nhưng siêu âm cho thấy thai nhi là nữ (nam).

Nạo thai có thể chấp nhận được trong trường hợp việc thụ thai là ngoài ý muốn của cả vợ và chồng

Nạo thai có thể chấp nhận được khi người phụ nữ bị bạn đời bỏ sau khi đã mang thai

0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100

81 32

6 7

67 38

93 70 78

19

66 93 93 32

61 7

30 21

Đa số (93/100) sinh viên trong mẫu khảo sát đồng ý với quan điểm nạo phá thai

có thể dẫn đến nguy cơ vô sinh và dễ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm

Gần 2/3 sinh viên đồng ý với quan điểm nạo phá thai là việc làm vi phạm đạođức

Mặc dù có thái độ không đồng ý với việc coi nạo phá thai là một biện pháp kếhoạch hóa gia đình và nhận thức được rằng nạo phá thai là việc làm nguy hiểm, có hạicho sức khỏe của người phụ nữ nhưng tùy vào một số hoàn cảnh cụ thể mà quan điểmcủa các bạn sinh viên có thể thay đổi Nạo phá thai có thể chấp nhận được trongtrường hợp người phụ nữ bị cưỡng hiếp ( 38/100 sinh viên) Nạo phá thai có thể chấpnhận được trong trường hợp nữ sinh viên chưa có chồng trót mang thai khi đang theohọc đại học và 21/100 sinh viên cho rằng nạo phá thai có thể chấp nhận được khingười phụ nữ bị bạn đời bỏ rơi sau khi mang thai

Trong thời gian gần đây, vấn đề mất cân bằng giới tính khi sinh đang trở thànhvấn đề nóng hổi, gây nhiều bức xúc trong dư luận xã hội Vì vậy trong bảng câu hỏichúng tôi đưa vào một số câu nhằm đánh giá thái độ của sinh viên đối với việc nạo

Trang 37

phá thai để lựa chọn giới tính thai nhi Khi được hỏi “ Nạo phá thai có thể chấp nhậnđược trong trường hợp cặp vợ chồng muốn con trai, con gái nhưng siêu âm cho thấythai nhi là nữ,nam” Có 93/100 sinh viên không đồng ý, 7 sinh viên đồng ý với ý kiếnnày.

Như vậy, hầu hết sinh viên trong mẫu khảo sát không đồng tình với việc nạo phá thai

để lựa chọn giới tính thai nhi

Tóm lại: đa số sinh viên đều có thái độ đúng với vấn đề nạo phá thai, đó là nạophá thai không phải là một biện pháp KHHGD, nạo phá thai có hại cho sức khỏe, nạophá thai có thể dẫn đến nguy cơ vô sinh hay nạo phá thai gây ra nhiều biến chứngnguy hiểm Hầu hết sinh viên không chấp nhận nạo phá thai vì mục đích lựa chọn giớitính thai nhi Tuy nhiên vẫn còn một số ít sinh viên có quan điểm sai cho rằng nạo pháthai là một biện pháp kế hoạch hóa gia đình ( 19/100), nạo phá thai có thể chấp nhậnđược trong trường hợp vợ, chồng muốn có con trai, gái nhưng siêu âm cho thấy thainhi là nữ, nam (7/100) Kết quả này đặt ra vấn đề trong thời gian tới, cần phải tiếp tụctuyên truyền, nâng cao nhận thức của sinh viên về vấn đề nạo phá thai để họ có đượcthái độ đúng trong nhìn nhận vấn đề này Hơn nữa, việc nâng cao hiểu biết của thanhniên về những hậu quả của việc có thai và nạo thai sẽ có tác dụng rất lớn đến thay đổihành vi tình dục, góp phần làm giảm tỉ lệ nạo phá thai và các bệnh lây truyền quađường tình dục ở thanh niên

2.3 Hiểu biết về khả năng sinh sản và khoảng thời gian thụ thai.

Kiến thức về khoảng thời gian thụ thai vì nó giúp cho sinh viên , đặc biệt làsinh viên nữ có thể tránh được những thời điểm có nguy cơ cao khi QHTD

Để đánh giá sâu hơn kiến thức về khoảng thời gian thụ thai, câu hỏi yêu cầuchỉ cụ thế giai đoạn nào trong chu kỳ kinh nguyệt của người phụ nữ là giai đoạn dễ

có khả năng mang thai khi QHTD được đưa vào trong bảng hỏi Có 38% sinh viên trảlời đúng thời gian thụ thai diễn ra trong khoảng giữa hai kì kinh nguyệt, số sinh viênkhông biết khoảng thời gian thụ thai là 37%, còn lại 25% số sinh viên hiểu biết sai làchọn những đáp án thụ thai ngay trước kì kinh nguyệt hoặc trong khi có kinh nguyệthoặc ngay sau khi có kinh nguyệt Điều này cho thấy sinh viên hiện nay được sốngtrong môi trường “cởi mở” hơn, phần nào đó đã dễ dàng hơn trong việc tiếp cận cácthông tin về chăm sóc SKSS Như vậy, hiểu biết của sinh viên về khoảng thời gianthụ thai vẫn còn hạn chế, chưa sâu, phần nhiều là hiểu sai và không biết

Tóm lại, kiến thức về sức khỏe sinh sản, khoảng thời gian thụ thai của sinh viênvẫn chỉ ở mức độ trung bình Kết quả này đặt ra vấn đề cần tiếp tục thông tin, giáodục, tuyên truyền sâu rộng về nội dung này cho sinh viên

2.4 Hiểu biết về các biện pháp phòng tránh thai

Trang 38

1

7 6 7 10

3

7

4

5 4 3 2 3

10

4

2 1

4

2 2 2 2

1 3

Biểu đồ 4: Đổi điểm về mức độ hiểu biết các BPTT

Bảng 5: Điểm trung bình về mức độ hiểu biết các BPTT

Thuố

c diệt

tinh

trùng

Trang 39

Để tìm hiểu kiến thức của SV về các BPTT trong nghiên cứu này , chúng tôiđưa ra 14 BPTT, và chỉ dừng lại ở mức độ khảo sát sự hiểu biết chủ quan của SV vềnhững BPTT, mà không đi sâu vào khảo sát về cách sử dụng của từng biện pháp Từ

số liệu thu được, chúng tôi đã tiến hành quy đổi điểm về mức độ hiểu biết như sau:

0 = Không biết 1 = Nghe tên 2 = Hiểu rõTrong số 100 đối tượng điều tra, có 5 SV không biết bất kỳ một BPTT nào; có

3 SV hiểu rõ về 14 BPTT được nêu trong bảng hỏi

Mức độ hiểu biết trung bình là 10/28 điểm Có nghĩa là mức độ hiểu biết về cácBPTT của SV được điều tra còn hạn chế, chỉ dừng ở lại mức nghe tên các BPTT

Xem xét hiểu biết của SV về từng BPTT cụ thể cho thấy đa số SV đều nghetên/ hiểu rõ 3 BPTT: Bao cao su (94/100), Thuốc tránh thai ( 92/100), Triệt sản(71/100) Có thể do đây là BPTT được đánh giá là phù hợp nhất với thanh niên, đặcbiệt là thanh niên chưa kết hôn trong mẫu khảo sát Tuy nhiên trong 3 BPTT được SVbiết đến nhiều nhất, số lượng SV hiểu rõ cũng không nhiều

Hầu như SV được điều tra không biết 7 BPTT sau: Màng ngăn âm đạo và mũ

cổ tử cung (55/100), Thuốc diệt tinh trùng (56/100), Que cấy dưới da (63/100), Miếngdán (67/100), Theo dõi thân nhiệt (66/100), Đánh giá chất nhầy cổ tử cung (70/100),Cho con bú vô kinh (68/100) Trong 4 BPTT còn lại, khoảng 40% không biết: Dụng

cụ tử cung (41/100), Kiêng giao hợp (41/100), Tính ngày phóng noãn (41/100), Xuấttinh ngoài âm đạo (43/100)

Tóm lại, ở mức độ tự nhận thức, hiểu biết của sinh viên về các BPTT ở mứckhá Đa số SV chỉ biết đến những BPTT quen thuộc như BCS, thuốc tránh thai, triệtsản SV là đối tượng có môi trường thuận lợi trong việc tiếp thu các kiến thức vềCSSKSS nói cung và veef các BPTT nói riêng Hiểu biết về các BPTT và việc sửdụng chúng là một trong những yếu tố hết sức quan trọng và cần thiết nhằm làm giảm

tỉ lệ tránh thai ngoài ý muốn Nhưng từ việc biết về các BPTT đến việc hiểu rõ và sửdụng chúng lại là một vấn đề không đơn giản Chính vì lẽ đó, việc cung cấp thông tin

về các BPTT và cách sử dụng cần được phổ biến rộng rãi, đa dạng và phong phú hơn

về các loại BPTT

2.5 Sự hiểu biết thông tin về nơi mua nhận BPTT

Bảng 6: Sự hiểu biết về nơi mua nhận BPTT của sinh viên

Bệnh viện, phòng khám phụ

Trang 40

2 Không Có

Biểu đồ 6: Sự hiểu biết về nơi mua nhận BPTT của sinh viên

Hầu hết sinh viên đều biết có thể mua và nhận các biện pháp tránh thai ở bệnhviện, phòng khám phụ khoa và trung tâm y tế

Đa số sinh viên biết có thể mua các biện pháp tránh thai ở hiệu thuốc (69/100)

và trung tâm kế hoạch hóa gia đình (66/100) như bao cao su, thuốc tránh thai…

Ngày đăng: 08/09/2016, 15:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4: Phân bố ý kiến về những nhận định với vấn đề nạo phá thai - THỰC TRẠNG HIỂU BIẾT VỀ SỨC KHỎE SINH SẢN CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
Bảng 4 Phân bố ý kiến về những nhận định với vấn đề nạo phá thai (Trang 31)
Bảng 5: Điểm trung bình về mức độ hiểu biết các BPTT - THỰC TRẠNG HIỂU BIẾT VỀ SỨC KHỎE SINH SẢN CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
Bảng 5 Điểm trung bình về mức độ hiểu biết các BPTT (Trang 33)
Bảng 6: Sự hiểu biết về nơi mua nhận BPTT của sinh viên - THỰC TRẠNG HIỂU BIẾT VỀ SỨC KHỎE SINH SẢN CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
Bảng 6 Sự hiểu biết về nơi mua nhận BPTT của sinh viên (Trang 34)
Bảng 7:Sự hiểu biết về hậu quả của viêm nhiễm đường sinh sản - THỰC TRẠNG HIỂU BIẾT VỀ SỨC KHỎE SINH SẢN CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
Bảng 7 Sự hiểu biết về hậu quả của viêm nhiễm đường sinh sản (Trang 36)
Bảng hỏi có sự gợi ý để sinh viên trả lời. Để đánh giá mức độ hiểu biết của sinh viên - THỰC TRẠNG HIỂU BIẾT VỀ SỨC KHỎE SINH SẢN CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
Bảng h ỏi có sự gợi ý để sinh viên trả lời. Để đánh giá mức độ hiểu biết của sinh viên (Trang 38)
Bảng 8: Số liệu theo điểm quy đổi về sự hiểu biết các bệnh LTQĐTD - THỰC TRẠNG HIỂU BIẾT VỀ SỨC KHỎE SINH SẢN CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
Bảng 8 Số liệu theo điểm quy đổi về sự hiểu biết các bệnh LTQĐTD (Trang 38)
Bảng 9:Sự hiểu biết về các bệnh LTQĐTD - THỰC TRẠNG HIỂU BIẾT VỀ SỨC KHỎE SINH SẢN CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
Bảng 9 Sự hiểu biết về các bệnh LTQĐTD (Trang 39)
Bảng 10: Điểm trung bình sự - THỰC TRẠNG HIỂU BIẾT VỀ SỨC KHỎE SINH SẢN CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
Bảng 10 Điểm trung bình sự (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w