1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG CÁC CÂY THUỐC TRONG BÀI THUỐC VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP BẢO TỒN TẠI TỈNH LÂM ĐỒNG

14 701 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 210 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các dân tộc ở Tây Nguyên từ lâu đời đã có truyền thống khai thác nguồn cây thuốc tại chỗ và sử dụng chúng trong các bài thuốc truyền thống.. Để có cơ sở cho việc đánh giá, nghiên cứu về

Trang 1

TN-3_ CHUYÊN ĐỀ 32 ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG

CÁC CÂY THUỐC TRONG BÀI THUỐC VÀ ĐỀ XUẤT

BIỆN PHÁP BẢO TỒN TẠI TỈNH LÂM ĐỒNG

MỞ ĐẦU

Lâm Đồng thuộc Nam Tây Nguyên, có tọa độ địa lý từ 11˚12’- 12˚15’ vĩ

độ Bắc và 107˚45’ kinh độ Đông[2] phía đông giáp với các tỉnh là Khánh Hoà và Ninh Thuận, phía Tây giáp Đắk Nông, phía Tây Nam giáp tỉnh Đồng Nai và Bình Phước, phía Nam và Đông Nam giáp tỉnh Bình Thuận, giáp tỉnh Đắk Lắk ở phía Bắc Phía Bắc tỉnh là dãy núi Yang Bông có đỉnh cao 1749 mét Dãy núi phía Nam có đỉnh Đan Sê Na cao 1950 mét, đỉnh Lang Biang cao 2163 mét, Hòn Giao cao 1948 mét Phía Nam hai dãy núi là cao nguyên Lang Biang, trên đó có thành phố Đà Lạt ở độ cao 1475 mét Phía Đông và Nam tỉnh có cao nguyên Di Linh cao 1010 mét, địa hình khá bằng phẳng và đông dân cư, là nơi đầu nguồn của sông La Ngà

Tính đến năm 2011, dân số toàn tỉnh Lâm Đồng đạt gần 1.218.700 người, mật độ dân số đạt 125 người/km² Trong đó dân số sống tại thành thị đạt gần 464.700 người, dân số sống tại nông thôn đạt 754.000 người Dân số nam đạt 609.500 người, trong khi đó nữ đạt 609.200 người Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số phân theo địa phương tăng 13,3 ‰

Theo thống kê của tổng cục thống kê Việt Nam, tính đến ngày 1 tháng

4 năm 2009, trên địa bàn toàn tỉnh có 43 dân tộc cùng 18 người nước ngoài sinh sống Trong đó dân tộc kinh là đông nhất với 901.316 người, xếp ở vị trí thứ hai

là người Cơ Ho với 145.665 người, người Mạ đứng ở vị trí thứ 3 với 31.869 người, thứ 4 là người Nùng với 24.526 người, người Tày có 20.301 người, Chu

Ru có 18.631 người, người Hoa có 14.929 người, Mnông có 9.099 người,người Thái có 5.277 người, người Mường có 4.445 người cùng các dân tộc ít người khác như Mông với 2.894 người, Dao với 2.423 người, Khơ Me với 1.098 người ít nhất là Lô Lô, Cơ Lao và Cống mỗi dân tộc chỉ có duy nhất 1 người

Lâm Đồng là một trong năm tỉnh thuộc vùng Tây Nguyên, đồng thời tiếp giáp với vùng kinh tế trọng điểm phía nam Nằm trên cao nguyên cao nhất

Trang 2

của Tây Nguyên là Lâm Viên - Di Linh với độ cao 1500 mét so với mực nước biển và là tỉnh duy nhất ở Tây Nguyên không có đường biên giới quốc tế

Với đặc điểm điều kiện địa hình và thổ nhưỡng nơi đây đã tạo nên thảm thực vật đa dạng, với thành phần loài của hệ thực vật rất đa dạng và phong phú, trong đó chứa đựng nguồn tài nguyên cây thuốc Các dân tộc ở Tây Nguyên từ lâu đời đã có truyền thống khai thác nguồn cây thuốc tại chỗ và sử dụng chúng trong các bài thuốc truyền thống

Để có cơ sở cho việc đánh giá, nghiên cứu về cây thuốc trong các bài thuốc tại tỉnh Lâm Đồng, cần điều tra, nghiên cứu hiện trạng khai thác và sử dụng cây các cây thuốc trong các bài thuốc để trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp bảo tồn

ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Đối tượng nghiên cứu:

Hiện trạng các loài thực vật mọc tự nhiên hoặc trồng được các dân tộc ở Lâm Đồng khai thác và sử dụng trong các bài thuốc

- Mục tiêu:

+ Xây dựng được danh lục các loài thực vật được dùng làm thuốc trong các bài thuốc,

+ Đánh giá được tình hình khai thác và sử dụng các cây thuốc trong các bài thuốc; đánh giá được một số loài cây thuốc có nguy cơ bị đe dọa tuyệt chủng

+ Đề xuất được một số giải pháp bảo tồn

- Nội dung nghiên cứu:

+ Xây dựng danh lục cây thuốc trong các bài thuốc ở Lâm Đồng

+ Đánh giá hiện trạng khai thác và sử dụng các cây thuốc trong các bài thuốc

+ Đánh giá các loài cây thuốc có nguy cơ bị đe doạ tuyệt chủng

+ Đề xuất một số giải pháp bảo tồn

- Phương pháp nghiên cứu:

+ Phương pháp kế thừa các tư liệu đã có về cây thuốc tại Lâm Đồng

Trang 3

+ Tiến hành điều tra, nghiên cứu hiện trang khai thác và sử dụng cây thuốc trong các bài thuốc tại Lâm Đồng

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

I Thành phần loài thực vật dùng làm thuốc tại Lâm Đồng

Qua điều tra tình hình khai thác cây thuốc tại Lâm Đồng, chúng tôi đã thống kê được 495 loài cây làm thuốc, thuộc 370 chi của 135 họ trong 5 ngành thực vật bậc cao có mạch (Lycopodiophyta – Thông đất, Equisetophyta - Cỏ tháp bút, Polypodiophyta – Dương xỉ, Pinophyta - Thông và Magnoliophyta - Mộc lan) (Phụ lục và bảng 1); trong đó ngành Mộc lan (Magnoliophyta) có số họ (101), chi (311) và loài (436) lớn nhất, tiếp đến là ngành Dương xỉ (Polypodiophyta) có 7 họ, 8 chi và 9 loài, ngành Cỏ tháp bút (Equisetophyta) có

số họ (1), chi (1) và loài (2) ít nhất Trong ngành Mộc lan, lớp Mộc lan (Magnoliopsida) có 101 họ, 311 chi và 436 loài; lớp Loa kèn (Liliopsida) có 23

họ, 37 chi và 44 loài Kết quả được trình bày ở phụ lục và bảng 1

Bảng 1: Thành phần thực vật làm thuốc tại Lâm Đồng

- Các họ có nhiều loài làm thuốc

Các họ có nhiều loài làm thuốc là Họ Cúc (Asteraceae) – 40 loài; Họ Đậu (Fabaceae) – 32 loài; Họ Ô rô (Acanthaceae) – 28 loài; Họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) – 25 loài; Họ Cam (Rutaceae) – 22 loài; Họ Dâu tằm (Moraceae) – 19 loài; Họ Cà phê (Rubiaceae) – 15 loài; Họ Rau dền (Amaranthaceae) – 9 loài; Họ Na (Annonaceae) – 9 loài; Họ Hoà thảo (Poaceae) – 9 loài; Họ Cà (Solanaceae) – 9 loài; Họ Trúc đào (Apocynaceae) – 8 loài; Họ Vang

Trang 4

(Caesalpiniaceae) – 8 loài; Họ Bạc hà (Lamiaceae) – 8 loài; Họ Trôm (Sterculiaceae) – 8 loài; Họ Tiết dê (Menispermaceae) – 7 loài; … (Bảng 2)

Bảng 2: Các họ giàu loài cây làm thuốc tại Lâm Đồng

loài

loài

- Các chi giàu loài làm thuốc

Nguồn tài nguyên cây thuốc tại Lâm Đồng có các chi nhiều loài như: chi Ficus (12 loài), chi Strobilantes (11 loài), chi Desmodium (8 loài), chi Blumea (7 loài), chi Smilax (7 loài), chi Solanum (6 loài), chi Phyllanthus (4 loài), chi Ludwigia (4 loài), chi Euvodia (4 loài), chi Zanthoxylum (4 loài), …(Bảng 3)

Bảng 3: Các chi giàu loài cây làm thuốc tại Lâm Đồng

loài

loài

2 Strobilantes 11 7 Phyllanthus 4

Trong số đó, có một số đại diện chủ yếu sau đây: Euodia lepta (Spreng.) Merr., Eurycoma longifolia Jack subsp longifolia, Smilax glabra Wall ex Roxb., Song nho trung bộ (Ampelopsis annamensis Gagnep.), Dây vàng đắng

Trang 5

(Coscinium fenestratum (Gaertn.) Colebr.), Hoàng đằng (Fibraurea tinctoria Lour.), Củ bình vôi (Stephania brachyandra Diels, Stephania hernandiifolia (Willd.) Spreng., Stephania longa Lour.), Cầm vân (Jasminum subtriplinerve Blume), Ngải rợm (Tacca integrifolia Ker.-Gawl.), Thiên niên kiện (Homalomena occulta (Lour.) Schott), Gối hạc trắng (Leea guineensis Blume G Don), Máu chó lá nhỏ (Knema globularia (Lamk.) Warb.), Bách bộ (Stemona tuberosa Lour.), Hà thủ ô nam (Streptocaulon juventas Merr.), Lòng mức trung

bộ (Wrightia annamensis Eberh et Dub.), Bộ mẩy (Clerodendrum cyrtophyllum Turcz), Dung giấy (Symplocos laurina (Retz) Wall var acuminata (Miq.) Brand), Cậm kệch (Smilax bracteata Presl.), Lấu (Psychotria rubra (Lour.) Poit), Núc nác (Oroxylum indicum (L.) Kurz), Ba gạc lá lớn (Rauvolfia cambodiana Pierre ex Pit.), Đỗ trọng nam (Parameria laevigata (Juss.) Mold), Lá khôi (Ardisia silvestris Pit), Trầm (Aquilaria crassna Pierre ex Lecomte), Chân chim (Schefflera heptaphylla (L.) Frodin), Sầu đâu cứt chuột (Brucea javanica (L.) Merr.), Bá bệnh (Eurycoma longifolia Jack subsp longifolia), Bồng bồng (Dracaena angustifolia Roxb.)…

- Các loài cây thuốc cần bảo tồn

Trong 17 loài có trong Sách Đỏ Việt Nam (2007), có 6 loài thuộc nhóm Nguy cấp - EN (Endangered), 11 loài thuộc nhóm Sẽ nguy cấp - VU (Vulnerable) Có 13 loài trong Danh lục đỏ cây thuốc Việt Nam (2006): 6 loài

EN, 7 loài VU Có 9 loài trong Nghị định 32/CP/2006 (1 loài IA và 8 loài IIA) Kết quả thống kê ở bảng 4

Trong số các loài cần bảo tồn, đáng chú ý là các loài sau

- Lan kim tuyến (Anoectochilus setaceus Blume) Cây thảo, mọc ở đất, có thân rễ

mọc dài; thân trên đất mọng nước và có nhiều lông mềm, mang 2-4 lá mọc xoè sát đất Toàn cây có giá trị làm thuốc; chủ yếu xuất khẩu qua biên giới với giá cao Loài còn số lượng cá thể không nhiều, ngày càng hiếm, tái sinh chậm và đòi hỏi điều kiện sống ngặt nghèo Cấp phân hạng: EN (SĐVN, 2007; DLĐCTVN, 2006; NĐ 32/2006/NĐ-CP Cần bảo tồn các phần quần thể còn sót lại trong khu vực Tây Nguyên

Trang 6

- Sơn dịch (Aristolochia indica L.) Dây leo Cây mọc dưới tán rừng, ưa ẩm Toàn

cây chữa sốt rét định kỳ, thuỷ thủng Rễ chữa bạch biến Cấp phân hạng: VU (SĐVN, 2007; DLĐCTVN, 2006)

- Đỗ trọng tía (Euonymus chinensis Lindl.) Cây gỗ nhỏ Mọc rải rác trong rừng

thứ sinh Làm thuốc chữa phong thấp, đau lưng, mỏi gối, tê phù, huyết áp cao Cấp phân hạng: EN (SĐVN, 2007)

- Trầm hương (Aquilaria crassna Pierre ex Lecomte): Trước đây khu vực này có

rất nhiều Trầm hương Do khai thác cạn kiệt, loài Trầm đã trở nên rất hiếm hầu như không còn những cây Trầm có đường kính trên 20 cm, chủ yếu là những cây nhỏ, phân bố rải rác tại một số xã trong khu vực Cấp phân hạng: EN (SĐVN, 2007; DLĐCTVN, 2006)

- Kim giao đất (Nageia wallichiana (Presl) O Ktze): Đây là loài cây hạt trần phân

bố rải rác ở khu vực có độ cao từ 700m Chủ yếu là những cây nhỏ tái sinh từ hạt

có số lượng không nhiều Vỏ sắc uống chữa viêm cuống phổi, ho ra máu Cấp phân hạng: VU (DLĐCTVN, 2006)

- Vàng đắng (Coscinium fenestratum (Gaertn.) Colebr.): Dây leo to Cây ưa ẩm,

chịu bóng, sống dưới tán leo lên các cây gỗ lớn Gỗ màu vàng Số lượng còn lại không nhiều Cần hạn chế khai thác và nghiên cứu khả năng tái sinh của cây con Thân, rễ dùng chữa sốt, viêm ruột, vàng da, đau mắt Phân hạng nhóm IIA – hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại (NĐ 32/CP)

- Hoàng đằng (Fibraurea tinctoria Lour.): Dây leo to, dài Mọc rải rác trong rừng

thưa Đây là cây thuốc quí, trong cây có chứa palmatin Cây sử dụng làm thuốc chữa viêm ruột, ỉa chảy, sốt rét Phân hạng nhóm I Phân hạng nhóm IIA – hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại (NĐ 32/CP).IA – hạn chế khai thác,

sử dụng vì mục đích thương mại (NĐ 32/CP)

- Bình vôi nhị ngắn (Stephania brachyandra Diels) Dây leo Cây mọc trong

rừng ẩm Có rễ củ phình to Rễ củ được dùng để làm thuốc an thần, trị sốt, hen suyễn Cấp phân hạng: EN (SĐVN, 2007; DLĐCTVN, 2006) và IIA – hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại (NĐ 32/CP)

- Ngải rợm (Tacca integrifolia Ker.-Gawl.) Thân rễ làm thuốc điều hoà kinh

nguyệt, chữa viêm gan, viêm loét dạ dày Trong thân rễ còn có diosgenin, là

Trang 7

nguyên liệu bán tổng hợp thuốc chống viêm, hoóc môn sinh dục và thuốc tránh thai Cấp phân hạng: VU (SĐVN, 2007; DLĐCTVN, 2006)

- Ba gạc lá to (Rauvolfia cambodiana Pierre ex Pitard): Cây bụi nhỏ, cao từ

0,5-1m, cây phân bố ở ven rừng thứ sinh, ven suối ở độ cao từ 500-700 m Cây được

sử dụng chữa huyết áp Cấp phân hạng: VU (SĐVN, 2007; DLĐCTVN, 2006)

- Đảng sâm (Codonopsis javanica (Blume) Hook f & Thoms.) Dây leo cuốn, có

củ dài dùng làm thuốc bổ Chữa mệt mỏi, kém ăn, ho, thiếu sữa, đại tiện lỏng (rễ) Cấp phân hạng: VU (SĐVN, 2007); EN (DLĐCTVN, 2006) Phân hạng nhóm IIA – hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại (NĐ 32/CP)

II Tình hình khai thác và sử dụng

Nhiều loài có trữ lượng lớn trong thiên nhiên có thể cho khai thác ở mức độ

hợp lý và đảm bảo sự tái sinh của cây con như Song nho trung bộ (Ampelopsis annamensis Gagnep.), Cầm vân (Jasminum subtriplinerve Blume), Thiên niên kiện (Homalomena occulta (Lour.) Schott), Gối hạc trắng (Leea guineensis Blume G Don), Máu chó lá nhỏ (Knema globularia (Lamk.) Warb.), Bách bộ (Stemona tuberosa Lour.), Hà thủ ô nam (Streptocaulon juventas Merr.), Lòng mức trung bộ (Wrightia annamensis Eberh et Dub.), Bộ mẩy (Clerodendrum cyrtophyllum Turcz), Dung giấy (Symplocos laurina (Retz) Wall var acuminata (Miq.) Brand), Cậm kệch (Smilax bracteata Presl.), Lấu (Psychotria rubra (Lour.) Poit), Núc nác (Oroxylum indicum (L.) Kurz), Đỗ trọng nam (Parameria laevigata (Juss.) Mold), Lá khôi (Ardisia silvestris Pit), Chân chim (Schefflera heptaphylla (L.) Frodin), Sầu đâu cứt chuột (Brucea javanica (L.) Merr.), Bá bệnh (Eurycoma longifolia Jack subsp longifolia), Bồng bồng (Dracaena angustifolia Roxb.)…

Người dân địa phương cũng đã biết khai thác sử dụng một số loài cây thuốc này trong việc chữa trị một số loại bệnh thông thường Tuy nhiên, khi khai thác phải chú ý tới tái sinh tự nhiên Áp dụng triệt để quy trình kỹ thuật khai thác đối với từng loài về trạng thái cây được khai thác, thời điểm khai thác, cách thức khai thác, Cần đặc biệt cấm khai thác những loài cây thuốc có trong Sách Đỏ Việt Nam và Danh lục đỏ cây thuốc Việt Nam nêu trong bảng 4

Trang 8

Trong số những loài cây thuốc này, cần có kế hoạch bảo tồn tại các Vườn Quốc gia trong khu vực, vừa có kế hoạch nghiên cứu nhân giống (Anoectochilus spp.)

III Các giải pháp bảo tồn và phát triển

Tài nguyên cây thuốc ở Tây Nguyên nói chung rất lớn nhưng rừng ngày càng bị thu hẹp, nhiều loài vẫn bị khai thác rất bừa bãi, khai thác tận diệt thì nguồn tài nguyên này cũng sẽ sớm mất đi, ngành dược vẫn phải nhập nguyên liệu tới 80%, nhiều nguồn gen quí hiếm sẽ không còn ở Việt Nam Để bảo tồn nguồn tài nguyên cây thuốc quí giá này chúng ta cùng phải thực hiện các giải pháp như sau:

- Có chính sách quản lý rừng tự nhiên hạn chế việc đốt phá rừng để phát triển cây công nghiệp, di dân tự do, v.v

- Tổ chức các lớp tuyên truyền, huấn luyện người dân các phương pháp khai thác bền vững những loài cây thuốc

- Nâng cao năng lực quản lý, bảo vệ nguồn tài nguyên cây thuốc tại các khu bảo tồn và Vườn Quốc gia trong địa bàn khu vực Tây Nguyên nói chung và Lâm Đồng nói riêng

- Xây dựng các Vườn Bảo tồn và Phát triển cây thuốc Quốc gia tại mỗi vùng khí hậu nhằm bảo tồn ngoại vị (ex-situ) các loài quí hiếm, có giá trị và phát triển chúng thành nguồn giống phục vụ cho chương trình phát triển dược liệu quốc gia của Chính phủ

- Kết hợp với các địa phương xây dựng các đề tài nghiên cứu bảo tồn và phát triển các loài cây thuốc có giá trị tại địa phương

- Kết hợp với các địa phương, doanh nghiệp, xây dựng các mô hình bảo tồn

và phát triển cây thuốc tại các địa phương, đặc biệt quan tâm tới quan hệ 4 nhà: Nhà khoa học – Nhà quản lý – Nhà nông – Nhà doanh nghiệp để tổ chức các mô hình bảo tồn và phát triển

Trang 9

Bảng 4 Danh sách các loài làm thuốc ở Lâm Đồng có trong Sách Đỏ Việt Nam,

Danh lục đỏ cây thuốc Việt Nam và Nghị định 32/CP (24 loài)

2007

Danh lục đỏ cây thuốc VN

2006

Nghị định 32/2006

3 Rauvolfia cambodiana Pierre ex

Pit.

4 Rauvolfia verticillata (Lour.) Baill Ba gạc vòng VU VU

7 Markhamia stipulata (Wall.)

Seem ex Schum.

8 Codonopsis javanica (Blume)

Hook.f & Thoms

9 Euonymus chinensis Lindl. Đỗ trọng tía EN

11 Coscinium fenestratum (Gaertn.)

Colebr.

14 Stephania hernandiifolia (Willd.)

Spreng.

19 Kadsura heteroclita (Roxb.) Craib Na leo VU

20 Aquilaria crassna Pierre ex

Lecomte

Trang 10

23 Tacca integrifolia Ker.-Gawl. Ngải rợm VU VU

Ghi chú: EN (Endangered) - Nguy cấp; VU (Vulnerable) - Sẽ nguy cấp.

IA -Nghiêm cấm khai thác sử dụng vì mục đích thương mại; IIA - Hạn chế khai thác ,sử dụng vì mục đích thương mại

Ngày đăng: 08/09/2016, 14:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Thành phần thực vật làm thuốc tại Lâm Đồng - ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG CÁC CÂY THUỐC TRONG BÀI THUỐC VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP BẢO TỒN TẠI TỈNH LÂM ĐỒNG
Bảng 1 Thành phần thực vật làm thuốc tại Lâm Đồng (Trang 3)
Bảng 3: Các chi giàu loài cây làm thuốc tại Lâm Đồng - ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG CÁC CÂY THUỐC TRONG BÀI THUỐC VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP BẢO TỒN TẠI TỈNH LÂM ĐỒNG
Bảng 3 Các chi giàu loài cây làm thuốc tại Lâm Đồng (Trang 4)
Bảng 4. Danh sách các loài làm thuốc ở Lâm Đồng có trong Sách Đỏ Việt Nam, - ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG CÁC CÂY THUỐC TRONG BÀI THUỐC VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP BẢO TỒN TẠI TỈNH LÂM ĐỒNG
Bảng 4. Danh sách các loài làm thuốc ở Lâm Đồng có trong Sách Đỏ Việt Nam, (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w