VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAMVIỆN SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ CHUYÊN ĐỀ 08 XÁC ĐỊNH DANH LỤC CÁC LOÀI CÂY THUỐC THUỘC NHÓM THỰC VẬT KHÔNG CÓ HOA Ở TỈNH ĐẮK L
Trang 1VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
VIỆN SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
CHUYÊN ĐỀ 08 XÁC ĐỊNH DANH LỤC CÁC LOÀI CÂY THUỐC THUỘC NHÓM THỰC VẬT KHÔNG CÓ HOA Ở TỈNH ĐẮK LẮK VÀ ĐẮK NÔNG
ĐỀ TÀI TN/03 – CHƯƠNG TRÌNH TÂY NGUYÊN 03
Người thực hiện: Đỗ Thị Xuyến Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật
HÀ NỘI, 2012
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Thực vật không hoa ở Việt Nam
1.2 Các loài cây làm thuốc thuộc thực vật không hoa
1.3 Thực vật không hoa ở khu vực Tây Nguyên
CHƯƠNG 2 XÁC ĐỊNH DANH LỤC CÁC LOÀI CÂY LÀM THUỐC THUỘCNHÓM THỰC VẬT KHÔNG HOA Ở TỈNH ĐẮK LẮK VÀ ĐẮK NÔNG
2.1 Xây dựng danh lục các loài cây làm thuốc thuộc nhóm thực vật không hoa tạihai tỉnh Đắk Lắc và Đắk Nông
2.2 Mô tả các loài và hiện trạng các loài cây làm thuốc thuộc nhóm thực vật khônghoa tại hai tỉnh Đắk Lắc và Đắk Nông
TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH
Trang 3MỞ ĐẦU
Việt Nam với diện tích hơn 330.000 km2, trong đó, đồi núi chiếm 4/5, khối núicao nhất là Hoàng Liên Sơn, có đỉnh Fansipan cao tới 3143 m được coi là nóc là củaĐông Dương Với đặc điểm về điều kiện tự nhiên và khí hậu đã tạo ra sự đa dạngcao về sinh học ở Việt Nam trong đó có tài nguyên thực vật làm thuốc
Theo thống kê mới nhất của Võ Văn Chi (2012), cho đến nay, nước ta đãthống kê được 4700 loài cây thuốc, đây chắc hẳn chưa phải là con số đầy đủ nếunhư không muốn nói là còn ít so với những con số thực tế bởi vì kho tàng kinhnghiệm của các dân tộc là rất lớn, trong khi công tác điều tra, nghiên cứu, thửnghiệm, bảo tồn nguồn tài nguyên quí giá này của chúng ta vẫn còn có nhiều hạnchế
Thực vật không hoa (hay còn gọi là nhóm thực vật sinh sản bằng bào tử,Khuyết thực vật) là nhóm thực vật nhạy cảm, dễ bị tổn thương nhất khi môi trườngsống thay đổi Bên cạnh đó, các loài thuộc nhóm này hầu hết là các loài thực vật cóđời sống gắn liền với môi trường ẩm ướt, thường sống trong các khu rừng nguyênsinh hay sống trong môi trường nước Trong chu trình sống có một thời gian bắtbuộc phải gắn với môi trường nước (sự nảy mầm và kết hợp giữa các nguyên tảncủa khuyết thực vật) Do vậy, sự thay đổi môi trường sống, việc thu hẹp diện tíchcác khu rừng nguyên sinh, việc buôn bán các loài thực vật hoang dã làm thuốc, làmcảnh đã trực tiếp làm số lượng các loài này suy giảm, đôi khi là nghiên trọng, một
số đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng đặc biệt với các loài làm thuốc Do vậy,việc nghiên cứu về nhóm thực vật này là rất cần thiết
Đắk Lắc và Đắk Nông là hai tỉnh thuộc khu vực Tây Nguyên, có cấu tạo địahình với các yếu tố khí hậu đa dạng, tạo nên nguồn tài nguyên thực vật vô cùng độcđáo Với vị trí đặc biệt cùng sự tồn tại của nhiều Khu Bảo tồn thiên nhiên (BTTN),Vườn quốc gia (VQG) như Khu BTTN Nam Ca (Đắk Lắc), Khu BTTN Easo (ĐắkLắc), Khu BTTN Nam Nung (Đắk Nông), Khu BTTN Tà Dùng (Đắk Nông), VQGChư Yang Sinh (Đắk Lắc), VQG Yor Don (Đắk Lắc) đã và đang thu hút được sựquan tâm của nhiều nhà nghiên cứu nguồn tài nguyên thực vật nói chung và thực vật
Trang 4không hoa nói riêng Trong khuôn khổ chuyên đề này, chúng tôi đưa ra danh lụccủa các loài cây thuốc thuộc nhóm Thực vật không hoa ở Gia Lai và Kon Tum cùngcác đặc điểm mô tả hình thái, các thông tin về hiện trạng các loài cây làm thuốc ởkhu vực vày nhằm mục tiêu đặt nền tảng cho việc sử dụng bền vững, bảo tồn vàphát triển nguồn tài nguyên này.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Thực vật không hoa ở Việt Nam
Nghiên cứu Thực vật không hoa ở Việt Nam đã có từ rất lâu Ngay từ thờiPháp thuộc C Christensens (1911) đã nghiên cứu Thực vật không hoa ở Việt Namtrong công trình “Floré général de L’Indo-chine” (Thực vật chí đại cương ĐôngDương) Về sau, có nhiều tác giả đã đi sâu nghiên cứu nhóm taxon này như:
Theo Phạm Hoàng Hộ (1999) trong “Cây cỏ Việt Nam”, ghi nhận nhóm thựcvật không hoa có 935 loài, thuộc 49 họ trong 5 ngành
Theo Phan Kế Lộc (2001) trong “Danh lục các loài thực vật Việt Nam” ghinhận, Thực vật không hoa ở Việt Nam có 886 loài, thuộc 38 họ trong 5 ngành Cũngtác giả này vào năm 2010 trong “The updated checklist of the Fern Flora of
Vietnam following the classification scheme of A Smith et al (2006) Journal of Fairylake Botanical Garden” có bổ sung một số loài và chi mới, đưa con số của
nhóm thực vật không hoa lên tới 892 loài, thuộc 38 họ trong 4 ngành
Hiện nay, số lượng các taxon của nhóm này thường thay đổi tùy theo cácquan điểm khác nhau của các tác giả nghiên cứu
1.2 Các loài cây làm thuốc thuộc thực vật không hoa ở Việt Nam
Với lợi thế về khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng và ẩm, Việt Nam có nguồn tàinguyên thực vật phong phú Ước tính, nước ta có khoảng 12.000 loài thực vật bậccao có mạch, 800 loài rêu, 600 loài nấm và hơn 2.000 loài tảo Theo thống kê mớiđây có khoảng 4700 loài thực vật bậc cao dùng làm thuốc (Võ Văn Chi, 2012) trong
đó có nhiều loài thuộc nhóm thực vật không hoa
Trang 5Tuy vậy, nghiên cứu về các loài cây làm thuốc thuộc thực vật không hoa ởViệt Nam hiện vẫn còn rất mới mẻ Các công trình nghiên cứu mang tính chất công
bố lẻ tẻ từng nhóm taxon hay chỉ đưa ra con số thông kê như:
+ Phạm Hoàng Hộ (1999) trong “Cây cỏ Việt Nam”, ghi nhận nhóm thực vậtkhông hoa có 147 loài, thuộc 46 họ trong 5 ngành được sử dụng làm thuốc
+ Phan Kế Lộc (2001) trong “Danh lục các loài thực vật Việt Nam” ghi nhận,Thực vật không hoa ở Việt Nam có 116 loài, thuộc 35 họ trong 5 ngành được sửdụng làm thuốc
1.3 Thực vật không hoa ở khu vực Tây Nguyên
Tây Nguyên là khu vực được đánh giá là có thành phần loài thực vật phongphú và độc đáo Theo Nguyễn Tiến Bân và cộng sự (1984) ghi nhận hệ thực vật TâyNguyên có 3201 loài, thuộc 1139 chi, 223 họ của 6 ngành thực vật bậc cao có mạch.Nhóm Thực vật không hoa ở Tây Nguyên có tới 131 loài, 34 họ, thuộc 4 ngành Chitiết các ngành như sau:
+ Ngành Lá thông: 1 họ, 1 chi, 1 loài
+ Ngành Tháp bút: 1 họ, 1 chi, 1 loài
+ Ngành Thông đất: 2 họ, 2 chi, 9 loài
+ Ngành Dương xỉ: 30 họ, 61 chi, 120 loài
+ Ngành Thông: 6 họ, 14 chi, 28 loài
Với hệ thực vật phong phú, vùng Tây Nguyên bao gồm một số lớn các loàithực vật có ích khác nhau Theo ghi nhận hệ thực vật Tây Nguyên có 350 loài làmthuốc ở các mức độ khác nhau, trong đó thuộc nhóm Thực vật không hoa có 11 loài(Nguyễn Tiến Bân và cộng sự, 1984)
CHƯƠNG 2 XÁC ĐỊNH DANH LỤC CÁC LOÀI CÂY LÀM THUỐC THUỘC NHÓM THỰC VẬT KHÔNG HOA Ở TỈNH ĐẮK LẮK VÀ ĐẮK NÔNG
2.1 Xây dựng danh lục các loài cây làm thuốc thuộc nhóm thực vật không hoa
ở tỉnh Đắk Lắk và Đắk Nông
Qua quá trình điều tra cũng như kế thừa các ghi nhận của các tác giả, chúng tôi
đã thu thập được những kinh nghiệm hiểu biết của người dân thuộc hai tỉnh Đắk
Trang 6Lắk và Đắk Nông Những mẫu cây được đồng bào các dân tộc trong khu vực nghiêncứu sử dụng làm thuốc đã được thu thập, xử lý, trình bày, xác định tên khoa học vàtổng hợp Kết quả nghiên cứu được trình bày ở Bảng 1.
Trong phần “Danh lục các loài cây làm thuốc thuộc nhóm thực vật không hoa tại hai tỉnh Đắk Lắk và Đắk Nông” (Bảng 1) được sắp xếp theo hệ thống của bộ
Sách “Danh lục các loài thực vật ở Việt Nam” tập 1 Danh lục được xây dựng theonguyên tắc sự phát triển của các ngành thực vật từ thấp đến cao Trong mỗi ngànhcác họ, chi, loài được xếp theo vần ABC
Bảng 1 Danh lục các loài cây làm thuốc thuộc nhóm thực vật không hoa tại hai
Ghi chú
(KHUYẾT LÁ
THÔNG)
1. Psilotum nudum (L.)
P Beauv
Quyết láthông
Đòn ngã tổn thương, nộithương xuất huyết, phongthấp đa nhức, viêm thầnkinh tọa, kinh bế [5]
Toàncây
SĐ 96
LYCOPODIOPHY
TA
NGÀNH THÔNG ĐẤT LYCOPODIACEA
3. Selaginella delicatula
(Desv.) Alst
Quyển báyếu
Ghi nhận chữa ung thư,viêm phổi, sưng amygdalcấp tính, viêm kết mạcmắt, sưng tuyến vú, trẻ
Cả cây
Trang 7em kinh phong, bệnh sởi
EQUISETOPHYTA NGÀNH
THÂN ĐỐT/ CỎ THÁP BÚT
Chữa mắt sưng đỏ cómàng mộng, viêm ganvàng da, bí tiểu tiện, đái
ra sỏi, cảm mạo, ho hen,trĩ, huyết lỵ, rong kinh,trị bệnh lậu, chữa sốt rét,bỏng, ghẻ [2,5,10]
Cả cây
POLYPODIOPHYT
A
NGÀNH DƯƠNG XỈ
Toàncây
6 Adiantum
flabellulatum L
Dớn đen Lỵ, viêm ruột, đòn ngã
tổn thương, đái buốt,viêm gan, ỉa chảy, cảmmạo, sỏi niệu đạo, sưngtấy, bỏng lửa, rắn cắn [5]
Toàncây
7 Adiantum
philippense L
Tóc thầnphilippin
Lợi sữa, viêm tuyến vú,viêm bàng quang, viêmniệu đạo, ho, hậu sản ứhuyết, băng huyết [5]
Toàncây
8 Cheilanthes tenuifolia
(Burm.f.) Sw.,
Ráng cómôi lá mảnh
Trị cảm lạnh thay câyTóc thần Cây được dùngtrị đòn ngã tổn thương
Toàncây
Sốt rét, khỏe cho phụ nữsau sinh, sởi, mụn nhọtđộc [5]
Toàncây
10 Asplenium falcatum
Lamk Thiết giáclưỡi liềm Sưng lách, đái dầm, sỏithận, vàng da, sốt rét [5] Toàncây
11 Asplenium nidus L Tổ điểu thật Bong gân, sai khớp, đòn
ngã tổn thương, gãyxương, liệt dương, bệnh
và đường tiết niệu, thấp
Toàncây
Thườn
g gặp
Trang 8rắn cắn, ngoại thươngxuất huyết, lỵ, viêm gan[5]
Toàncây
HOA DÂU
13. Azolla pinnata R Br Bèo hoa dâu làm thuốc chữa sốt ra mồ
hôi, trị ho, làm thuốc lợiniệu, khu phong thấp vàtrị viêm da mạn tính [5]
Toàncây
Đắp rút mủ mụn nhọt vàvết thương sưng tấy, vếtrắn cắn để hút độc, trịbệnh cảm cúm, viêmmàng não, ban chẩnthương hàn, bệnh giunđũa, giun móc câu, chảymáu cam, thổ huyết, bănghuyết, viêm tuyến nướcbọt, bỏng lửa [11]
chồi lánon,thân rễ
Thườn
g gặp
15 Brainea insignis
(Hook.) J Sm
Ráng biệt xỉ Trị phong nhiệt, cảm
mạo, viêm màng não, tửcung xuất huyết, huyết
lỵ, huyết băng đợi hạ [5]
f.) Kuhn Ráng đà hoabò Chẹo chân, gãy xương,đau lưng, cam tích,
phong thấp, tê đau, bạchđới, nôn ra máu, phổi cómụn mủ, mụn nhọt, sưng
lở, viêm nhiễm đườngtiết niệu [5]
thân rễ
DENNSTAEDTIAC
EAE
HỌ RÁNG ĐÀN TIẾT
18. Hypolepis punctata
(Thunb.) Mett ex
Kuhn
Ráng hạ lânđốm Trị vết thương bỏng cháyvà ngoại thương xuất
Trị lỵ và đắp vết thương
do đạn
thân, lá
20 Microlepia strigosa
(Thunb.) C Presl Ráng vi lânnhám Trị dịch cảm cúm, viêmgan Toàncây
21 Pteridium aquilinum Ráng cánh Trị viêm khớp xương, lỵ, thân rễ,
Trang 9(L.) Kunh to huyết áp cao, ho lao,
khạc ra máu, lòi dom(thóat giang)
mầmnon và
lá
22 Sphenomeris
chinensis (L.) Max
Ráng ô phỉtàu, Ô quyết
Cảm cúm, sốt, viêmhọng, ho, quai bị và lị
Thân,lông củathân
SĐ,1996
DRYOPTERIDACE
AE
HỌ RÁNG CÁNH BẦN
24. Tectaria decurens
(Presl.) Copel
Ráng yểmdực cánh
viêm bàng quang, viêmđường tiết niệu và trị phùthũng, sang độc [5,11]
toàn cây
GLEICHENIACEA
E
HỌ TẾ GUỘT
25.
Dicranopteris linearis
(Burm.f.) Underw
Tế thường,Guột
Chữa bệnh đường tiếtniệu, bạch đới, viêm phếquản cấp và đòn ngã tổnthương [5]
Toàncây
LOMARIOPSIDAC
EAE
DÂY CHOẠI GIẢ
Toàncây
OLEANDRACEAE HỌ RÁNG LÁ CHUỐI
28. Nephrolepis Cốt cắn, cảm sốt, ho khan, ho lâu Củ và
Trang 10cordifolia (L.) C.
Presl, Ráng móngtrâu tim
ngày, ho ra máu, viêmruột, ỉa chảy, lỵ, trẻ emcam tích và suy dinhdưỡng, viêm vú, viêmtinh hoàn, viêm đườngtiết niệu
vasassee
Trị đau dạ dày, đái ramáu, ngoại thương xuấthuyết, bỏng lửa [5]
Đau lưng, đòn ngã tổnthương, gãy xương,phong thấp đau nhứckhớp xương, phù, thậnhư; ù tai, đau răng, trẻ emcam tích
Chữa bong gân, sai khớp;
lá trị đòn ngã tổn thương[5]
Trị viêm nhiễm đườngniệu và đòn ngã tổnthương [5]
Lá
34 Colysis insignis
(Blume) L Sm
Ráng cổ lýđặc biệt
được dùng trị lỵ, đònngã, dao chém, đau khớp,sán khí
Toàncây
35 Colysis pothifolia (D
Don) C Presl
Ráng cổ lýbầu dục
Trị đòn ngã tổn thương toàn cây
36 Crypsinus trilobus
(Houtt.) Copel.,
Ráng ổchìm bathuỳ
Chữa phong thấp, nhứcmỏi Thân rễ
37 Drynaria bonii H
Christ
Tắc kè đábon
đau lưng, thận hư, đaurăng, trẻ em cam tích,đòn ngã, thần kinh suynhược, ứ huyết sưng đau
Thân rễ
SĐ,2007:ENA1,c,d
38 Drynaria fortunei
(Kunze ex Mett.) J
Sm
Tắc kè đáfoóctum
Cầm máu, bổ thận
Rễ
SĐ,2007:ENA1,c,d
39 Drynaria quercifolia
(Linn.) J Sm
Ráng đuôiphụng lá sồi
Thân rễ của Ráng đuôiphụng lá sồi được chếbiến như thân rễ của cốt
Thân rễ
Trang 11toái bổ và cũng đượcdùng chữa phong thấpnhức mỏi gân xương, đaumình mẩy, bong gân, saikhớp, tụ máu, thận suy ùtai Có thể dùng sắc uốnghay ngâm rượu uống.
Toàn cây chữa bệnh laophổi, ho, rối loạn tiêuhóa, rễ dùng để đắp sưngphù [5]
40 Goniophliebium
amoenum (Mett.)
Bedd.,
Ráng gầnvuông amôê Thân rễ được dùng làmthuốc, nó có tên gọi là
Thủy long cốt, dùng trịphong thấp đau nhứckhớp xương, ho, trẻ emsốt cao
Cả cây
41 Microsorum
punctatum (L.) Copel Ráng ổ nhỏchấm Thân rễ chữa phù Toàncây trị viêm bàng quang,
viêm niệu đạo, lỵ, thủythũng, đinh sang và nhiệtkết gây bí tiện
Cả câyhay thân
rễ
42 Pyrrosia lanceolata
(L.) Farw
Ráng taichuột
Toàncây
43 Pyrrosia lingua
(Thunb.) Farw
Ráng taichuột lướidao
Lợi tiểu, đái buốt, đáidắt, viêm niệu đạo, đái ramáu, đái ra sỏi (lưu ý khidùng phải bỏ hết lôngtrên lá) Thân rễ dùngchữa bệnh than, ungnhọt, lở loét, ngộ độc dolưu hùynh hay dùng khôtán bột trộn với dầu vừngbôi lên đầu cho tóc đen
và làm tóc mọc nhanh;
viêm thận thủy thũng,viêm nhiễm đường niệu,viêm phế quản, viêmbàng quang, suyễn khan,phối có mủ, khạc ra máu,nôn ra máu, băng lậu, bếkinh Thường dùng ở
Cả câyhay chỉlấy thânrễ
Trang 12dạng thuốc sắc Còndùng ngoài chữa ngoạithương xuất huyết
Toàncây
45 Pteris ensiformis
Burm f
Ráng Sẹo gàhình gươm
Đau lưng, trị lỵ, sốt rét,lợi tiểu, giã đắp trị mụnnhọt sưng tấy
Cả cây Dưới
tánrừng
46 Pteris multifida Poir Ráng sẹo gà
chẻ nhiều
Chữa lỵ mãn tính, lỵ trựctrùng; viêm ruột, viêmđường tiết niệu, ngoạicảm phát sốt, sưng hầuhọng, viêm tuyến nướcbọt, chữa lở ngứa, đinhnhọt, bệnh ngoài da
Toàncây
47 Pteris semipinnata L Ráng sẹo gà
nửa lôngchim
Sát trùng, tiêu độc, rắncắn, trị ghẻ, cầm máu vếtdao chém; còn trị viêmruột, lỵ, viêm gan, viêm
mủ da
Toàncây
48 Pteris vittata L Ráng sẹo gà
dải
trị rắn cắn, lỵ, cảm cúm,phong thấp buốt đau, đònngã tổn thương, lở ngứa
Lợi tiểu, tiêu độc Toàn
Kiết lỵ, lòi dom và bạchđới Bào tử được dùngthay bào tử của cây Bòngbong nhật được gọi làHải kim sa; trị đái ra sỏi,đái ra máu và rút các vật
lạ trong cơ thể ra ngoài[5]
cây vàbào tử
52 Lygodium flexuosum
(L.) Sw., Bòng bonglắt léo chữa đái dắt, đái ra máu,đái ra sỏi, đại tiện táo
bón Còn dùng chữa chânthương ứ máu dân giancòn dùng làm thuốc lợitiểu, lợi sữa, đắp các vết
Thân, lá
Trang 13thương phần mềm, vếtloét, chín mé, chữa đautai, đau màng óc, đunnước gội đầu, chữa lởngứa, bệnh lậu, chó dạicắn; viêm bàng quang,cảm, viên thận mạn tính,viêm niệu đạo [5]
53 Lygodium japonicum
(Thunb.) Sw., Bòng bongnhật Chữa bệnh đường tiếtniệu, sỏi thận, viêm thận,
sốt, viêm não, viêm gan,viêm ruột, lỵ, viêm tuyếnmang tai, viêm vú [5]
Lá dùng trị lỵ, lá giã đắpchữa bệnh ngoài ra, sưngtấy Bào tử dùng như HảiKim Sa, trị vết bỏng, đáidắt, đái buốt, sỏi đườngniệu và cảm nhiễm
Giảm nhiệt Toàn
cây
THELYPTERIDAC
EAE
HỌ RÁNG THƯ DỰC
56. Ampelopteris
prolifera (Retz.)
Copel
Ráng thưdực đâmchồi
Giảm nóng của dạ dày(thanh vị nhiệt) và chỉ lỵ
để chữa viêm da dày vàbệnh lỵ
Trang 14CUPRESSACEAE HỌ
HOÀNG ĐÀN
Đau bụng, tế thấp Tinh dầu
2.2 Mô tả các loài và hiện trạng các loài cây làm thuốc thuộc nhóm thực vật không hoa tại hai tỉnh Đắk Lắk và Đắk Nông
* Equisetum ramossisimum L – Cỏ tháp bút (trườn) (yếu), Mộc tặc (yếu), búa
lọ phì nọi (Thái) (Equisetaceae)
Mô tả: Cây thảo, sống lâu năm, có thể cao đến 1 m Thân rễ dài, chia đốt, mọc
bò ở dưới đất Thân cây mọc đứng, hình trụ rỗng (trừ các mấu), có nhiều khía rãnhdọc, mang phần sinh sản (hữu thụ) và phần không sinh sản (bất thụ) Phần khôngsinh sản có thể dài đến 20 cm, chia thành từng dóng, có rãnh dọc; ở mỗi mấu có mộtvòng lá rất nhỏ dính liền nhau ở gốc thành bẹ hình ống, phía trên ống chia răng màunâu, ứng với số rãnh của dóng Phần sinh sản gồm túi bào tử mọc ở mặt dưới những
lá biến đổi thành vảy Các vảy này tụ họp thành bông thuôn ở ngọn thân, nom nhưđầu nhọn của chiếc bút lông gọi là bông bào tử, bông bào tử hình trứng; túi bào tửhình khiên Bào tử hình cầu có 4 sợi đàn hồi
Sinh học, sinh thái: Mùa sinh sản tháng 10-12 Mọc thành từng đám nhỏ ở đất
ẩm, dọc theo bờ khe suối, bờ ruộng Cây có hệ thống thân rễ phát triển, phân nhánhnhiều nên khó phân biệt thành từng cá thể khác nhau Bào tử nhiều, hàng năm pháttán nhờ gió hay nhờ nước Mặt khác, nhờ có hệ thống thân rễ nằm dưới mặt đất nênnếu bị chặt phá hoặc đốt cháy, cây vẫn tồn tại và tiếp tục phát triển, tái sinh
Phân bố: Thường gặp ở các tỉnh miền núi và trung du từ Lào Cai, Yên Bái,
Lạng Sơn, Hà Nội, Hòa Bình, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng trị, đếnQuảng Trị, Gia Lai (VQG Kon Ka Kinh), Lâm Đồng
Trang 15Giá trị: Cây được dùng làm thuốc chữa mắt sưng đỏ có màng mộng, viêm gan
vàng da, bí tiểu tiện, đái ra sỏi, cảm mạo, ho hen, trĩ, huyết lỵ, rong kinh Ở Nga và
Ý cây làm thuốc lợi tiểu Ở Ấn Độ cây làm thuốc trị bệnh lậu Ở Nêpan cây làmthuốc chữa sốt rét, bỏng, ghẻ
* Asplenium nidus L – Tổ điểu thật, Tổ chim, Cây tổ chim, Ráng ổ phụng (Aspleniaceae):
Mô tả: Cỏ nhiều năm, có thân rễ ngắn; lá mọc tụm gần nhau dạng hoa thị như
tổ chim, hình ngọn giáo, kích thước 30-90 x 5-10 cm, dày, màu lục nhạt, mépnguyên, gốc thường dạng tim hay gần như có tai, có vảy; chóp lá tròn; cả 2 mặtnhẵn; cuống lá rất ngắn hay gần như không có; ổ túi bào tử xếp chéo góc với gânchính, tạo thành các vạch thẳng chạy song song gân phụ; bào tử hình trái xoan, màuvàng sáng
Sinh học và sinh thái: Mùa sinh sản tháng 5-11 Thường ở độ cao 0-2000 m, ít
khi cao hơn; cây trung sinh; ưa ẩm, ưa bóng hay nơi có ít ánh sáng; sống bám phổbiến trên cây gỗ, rất ít khi trên đá (nhiều loại như đá vôi, granít, phiến sét v.v.) giầumùn và ẩm trong rừng rậm thường xanh, trong đó có rừng mây mù
Phân bố: Rất rộng, ở các vùng đồi núi thấp và trung bình của gần như khắp cả
nước, từ Lào Cai (Sa Pa), Cao Bằng, Lạng Sơn, qua Quảng Bình (Minh Hoá:Thượng Hoá, khối núi đá vôi Kẻ Bàng), Gia Lai (VQG Kon Ka Kinh), Lâm Đồng(núi Bì Đúp), Ninh Thuận (Cà Nà) đến Bà Rịa-Vũng Tàu (núi Dinh, Côn Đảo)
Giá trị: Đôi khi trồng làm cảnh Dân gian dùng lá chữa bệnh về tóc và da đầu.
Cũng có khi được dùng chữa bong gân, sai khớp Ở Vân Nam (Trung Quốc), câyđược dùng trị đòn ngã tổn thương, gãy xương, liệt dương, bệnh và đường tiết niệu
Ở Nuven Calêđôni, người ở đảo Lifou dùng lá để ăn và dùng lá để làm thuốc đắp trịthấp khớp (theo Võ Văn Chi, 2012)
* Azolla pinnata R Br – Bèo hoa dâu
Phân bố: Mọc ở khắp các vùng thấp (ví dụ: Sài Gòn, Sallet s.n 08.1920, HM);thường trồng thứ chuẩn (Azolla pinnata R Br var pinnata) làm phân xanh Còngặp ở Trung Quốc, Lào, Campuchia, về Bắc đến Nhật Bản, về Tây đến Trung ấn
Độ, về Nam đến Inđônêxia và Papua Niu Ghinê
Mô tả và sinh thái: Cỏ nhiều năm, thường 0-400 m; sống ở nơi có nước; ruộng,
ao, hồ; khó sống qua mùa hè nóng
Trang 16Công dụng: Trồng làm cây phân xanh quan trọng cho ruộng lúa nước vào vụthu-xuân; làm thuốc chữa sốt ra mồ hôi, trị ho, làm thuốc lợi niệu, khu phong thấp
và trị viêm da mạn tính
* Blechnum orientale L – Ráng lá dừa thường, Guột rạng, Ráng dừa (Blechnaceae)
Mô tả: Cỏ nhiều năm, có thân rễ mọc đứng, phủ nhiều vẩy dạng sợi màu nâu
hồng ở gốc Lá có cuống dài 20-40 cm, có vẩy ở gốc; phiến lá kích thước dài 1,5 (2) m, rộng 20-40 cm, kép lông chim một lần; lá chét rất nhiều, không cuống,kích thước 10-25 x 1-1,5 cm, thu hẹp dần ở đầu thành mũi nhọn; gốc gần hình timhay tròn, mép nguyên; trục lá và phiến không lông; gân đơn hay chẻ đôi; lá nonthường màu hồng Ổ túi bào tử kéo dài thành đường liên tục ở 2 bên gân chính của
0,5-lá chét, có áo túi và không nằm sâu trong hốc Bào tử hình thận, màu vàng nhạt,mang nhiều mấu lồi dọc không đều
Sinh học và sinh thái: Mùa sinh sản tháng 5-9, thường 0-1500 m; trung sinh và
ưa sáng hay nơi ít bị che bóng; mọc thành từng đám trong nhiều loại quần xã thứsinh thường có nhiều ánh sáng; vách đất đá ven rừng rậm thường xanh và ven suối,trong các rừng thưa và trảng cây bụi thứ sinh; đất sét do nhiều loại đá mẹ phong hoá
ra (granít, đá phiến sét, cát kết, riôlít, đá vôi, bazan, v.v.), nhiều khi còn tầng dày
Phân bố: Rất rộng, gặp ở khắp các vùng đồi núi thấp, từ Lào Cai, Hà Giang,
Cao Bằng, Hoà Bình (Lương Sơn: Lâm Sơn) qua Đà Nẵng (núi Bà Nà) đến Gia Lai(Kon Ka Kinh), Lâm Đồng (Đà Lạt: Cát Lộc), Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu
Giá trị: Dân gian ở nước ta cũng như ở Trung Quốc và Malaixia thường dùngchồi lá non giã nhỏ đáp rút mủ mụn nhọt và vết thương sưng tấy Người ta còn phốihợp và lá vông vang dùng đắp vào vết rắn cứn để hút độc Ở Trung Quốc, người tacòn dùng thân rễ của nó làm thuốc trị bệnh cảm cúm, viêm màng não, ban chẩnthương hàn, bệnh giun đũa, giun móc câu, chảy máu cam, thổ huyết, băng huyết,viêm tuyến nước bọt, bỏng lửa
* Brainea insignis (Hook.) J Sm – Ráng biệt xỉ (Blechnaceae)
Phân bố: Khá rộng, ở một số vùng núi thấp hay trung bình của Quảng Nam,Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng (núi Bì Đúp, Averyanov et al VH-2702,
HN, LE; gần Di Linh, Poilane 22556, HM) và Kiên Giang (đảo Phú Quốc) Còn gặp
ở Nam Trung Quốc, về Tây Bắc đến Himalaya và về Nam đến Inđônêxia
Mô tả và sinh thái: Cây nhiều năm, có thân cột, cao hơn 1 m; thường 700-1700
m, có khi hơn; trung sinh; chịu hạn, ưa sáng hay nơi ít bị che bóng và chịu lửa rừng;
Trang 17thường mọc trong rừng Thông ba lá Pinus kesiya, đôi khi trong một số loại rừng haytrảng cây bụi thưa thứ sinh khác hàng năm bị lửa rừng; đất là sản phẩn phong hoáchủ yếu của granít, thường ít nhiều bị rửa trôi thoái hoá, thoát nước tốt nhưng chua
và nghèo dinh dưỡng
Công dụng: thân rễ được dùng làm thuốc như vị Quán chúng để rị phong nhiệt,cảm mạo, viêm màng não, tử cung xuất huyết, huyết lỵ, huyết băng đợi hạ
* Davallia divaricata Blume – Ráng đà hoa to, Ráng đà hoa chẻ (Davalliaceae)
Mô tả: Cỏ nhiều năm, có thân rễ bám dài, bò lan rộng, thân to đến 8-10 mm, cóvảy màu vàng nâu dày đặc; vảy hình lọng thuôn hay thuôn mũi giáo, thường rất hẹp
về phía đỉnh, kích thước 6-15 x 1,5-2 mm, nguyên, màu nâu hay nâu nhạt, có lôngmảnh Lá cao ít nhất 1 m, cuống lá dài đến 50-60 cm, màu vàng, có vảy rất nhỏ;phiến lá hình thôn, kép lông chim 3 lần, kích thước 60-80 x 50-65 cm; lá chét hẹp,kích thước 30-40 x 20-30 cm, lá chét ở dưới rộng nhất, thường hình tam giác rộng,chóp nhọn, gốc cụt, cứng, không lông, màu xanh đậm, khi khô màu vàng nâu ổ túibào tử nhỏ, ở cuối gân phụ phía dưới lá, thường cách mép lá 0,2-0,4 mm Vòng cơhình chén, kích thước 1,2 x 0,6-0,7 mm
Sinh học và sinh thái: Cây thường mọc ở vùng trung sinh hay chịu hạn và ưa
bóng, thường bám trên cây gỗ, đôi khi bám trên đá (granit, đá vôi,…), dọc theosuối, nơi ẩm và giầu mùn, hiếm khi mọc trên đất trong trảng cây bụi hay các loạirừng khác nhau như rừng thưa, từng thường xanh, rừng rộng lá hay nửa rộng lá,
thường ở độ cao 0-1800 m
Phân bố: Loài phân bố rất rộng, thường gặp ở nhiều vùng đồi núi thấp từ LàoCai (Sa Pa), Cao Bằng, Lạng Sơn (Hữu Lũng: Mẹt), Hoà Bình (Chợ Bờ), Hà Nội(Ba Vì), Ninh Bình (Cúc Phương: Bống), Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Quảng Bình (CùLạc; Minh hoá: Thượng Hoá: Phong Nha – Kẻ Bàng), Đà Nẵng, Kon Tum (NgọcLinh), Đắc Lắc (Krông Pách), Khánh Hoà (Co Inh; Nha Trang), Đồng Nai (XuânLộc: Gia Rày: núi Chứa Chan) đến Tây Ninh Còn gặp ở ấn Độ, Nam Trung Quốc(Hải Nam, Taiwan), Mianma, Thái Lan Lào, Căm Pu Chia, Inđônêxia (Java,Sumatra), Malaixia, New Guinea và châu Đại Dương
Công dụng: Dân gian dùng thân rễ của cây làm thuốc giải độc, trị sốt, kinhgiật Có thể trồng làm cảnh
* Davallia repens (L f.) Kuhn – Ráng đà hoa bò, Ráng thổ xỉ bò, cây vỉ ruồi (Davalliaceae)
Cỏ nhiều năm, có thân bò bám dài hơn 1m, đường kính 1,5 mm, có vảy màu
Trang 18nâu, vảy hình lọng, kích thước 7-8 x 2-3 cm Lá dài thường nhỏ hơn 0,2 m; cuống ládài 6-9 cm, có vảy; phiến lá xẻ thùy lông chim 2 lần, các lá chét thường mọc đốihay gần đối nhau, hiếm khi cách hoàn toàn, dày và dai, không lông; thùy lá chétthường có răng ổ bào tử ở gần mép Vòng cơ hình bán nguyệt, dày khoảng gần 1mm.
Sinh học và sinh thái: Cây mọc ở vùng trung sinh, chịu hạn, ưa sáng, thườngsống bám trên cây gỗ hay đá (granít, riôlit, phiến sét, đá vôi, ), giầu mùn, rất ít khimọc trên đất, thường sống nhiều loại hình rừng khác nhau như ven rừng nguyênsinh thường xanh, thứ sinh, trảng cây bụi, ở độ cao 600-1800 m
Phân bố: Rất rộng, ở nhiều vùng đồi núi thấp, đôi khi cả vùng núi trung bình,
từ Lào Cai (Sa Pa), Cao Bằng, Lai Châu (Văn Bàn: Nam Xe; Bình Lư), Vĩnh Phúc(Tam Đảo), Hòa Bình (Mai Châu: Pà Cò), Thừa Thiên Huế (núi Bạch Mã), ĐàNẵng (núi Bà Nà), Kon Tum (Kon-Plong, lâm trường Măng La; núi Ngọc Linh),Gia Lai (Kbang: Sơ Nglang), Lâm Đồng (Đà Lạt, núi Lang Bian; núi Bì Đúp),Khánh Hòa (Hòn Bà: Giữa Đơn Dương và Giang Lo), Ninh Thuận (Phan Rang: CàNá), Tây Ninh (Điện Bà), đến Kiên Giang (Phú Quốc) Còn có ở Nhật Bản, TrungQuốc, Thái Lan, Lào, Cămpuchia, Mailaixia, Ôxtrâylia và nhiều nước nhiệt đới.Công dụng: thân rễ của cây được dùng làm thuốc chữa trẹo chân, gãy xương,đau lưng, cam tích, phong thấp, tê đau, bạch đới, nôn ra máu, phổi có mụn mủ, mụnnhọt, sưng lở, viêm nhiễm đường tiết niệu (V V Chi & Trần Hợp, 1999)
* Hypolepis punctata (Thunb.) Mett ex Kuhn – Ráng hạ lân đốm (Dennstaedtiaceae)
Phân bố: Hẹp, gặp ở một số vùng đồi núi thấp của Lào Cai (Sa Pa, Pételot
5208, HNU), Hà Tây (núi Ba Vì) và Bà Rịa-Vũng Tàu (Côn Đảo) Còn gặp ởCampuchia cũng như nhiều nước nhiệt đới khác của các châu á Đại Dương và Mỹ,phần nhiệt đới của châu úc, về Bắc còn đến Nhật Bản, bán đảo CHDCND TriềuTiên và Đài Loan, về Tây Bắc đến Himalaya (Bắc ấn Độ)
Mô tả và sinh thái: Cỏ nhiều năm, cao đến 2-3 m; khoảng 300-1500 m; ưa ẩm
và nơi ít bị che bóng; mọc chủ yếu ở trảng cây bụi hay cây bụi-cỏ, rừng thưa thứsinh sau nương rẫy hay ở ven rừng rậm thường xanh và ven suối; đất nhiều khii còntầng dày, ẩm, có khi lấy; đá mẹ chủ yếu là granít
Công dụng: toàn cây được dùng làm thuốc trị vết thương bỏng cháy và ngoạithương xuất huyết (V V Chi & T Hợp, 1999)
* Microlepia strigosa (Thunb.) C Presl – Ráng vi lân nhám (Dennstaedtiaceae)
Trang 19Mô tả: Cỏ nhiều năm, cao hơn 1,5 m Lá xẻ lông chim Bào tử màu vàng sáng.Sinh học và sinh thái: thường 300-1500 m; ưa ẩm và bóng; mọc trong rừngrậm thường xanh nguyên sinh hay thứ sinh, có khi cả trong rừng Lồ ô vách mongBambusa procera; đất nhiều khi còn tầng dày, do một số loại đá mẹ khác nhau (ví
dụ bazan, rioolít, phiến sét) phong hoá ra
Phân bố: Hẹp, ở một số vùng núi thấp của Vĩnh Phúc (núi Tam Đảo) và một sốtỉnh miền Trung như Lâm Đồng (Cát Tiên: Cát Lộc) Còn gặp ở Trung Quốc cũngnhư một số nước nhiệt đới khác của các châu á và Đại Dương, về Bắc còn đến NhậtBản và bán đoả CHDCND Triều Tiên, về Tây Bắc đến Himalaya
Công dụng: Làm cảnh ở Châu Âu; ở nước ta được biết đây là loài cây độc.Toàn cây được dùng trị dịch cảm cúm, viêm gan (V V Chi & T Hợp, 1999)
* Pteridium aquilinum (L.) Kunh – Ráng cánh to (Dennstaedtiaceae).
Cỏ nhiều năm, thân rễ dài, có vẩy nhiều, màu vàng; lá dài, có thể cao hơn 2 m;Sinh học và sinh thái: chủ yếu 500-2000 m; trung sinh và ưa sáng; là loài cỏdại xâm chiếm, thường mọc thành đám dày trong các trảng cỏ, tràng cỏ-cây bụiphục hồi sua nương rẫy hay dưới rừng thưa thứ sinh nnhw rừng Thông ba lá Pinuskesiya; đất chua, còn tầng dày và ẩm, do nhiều loại đá mẹ khá nhau phong hoá ra(granít, cát kết, phến sét, bazan, v.v.); có khi gặp cả ở bờ đầm ao vùng ven biển, đấtmặn và chịu ảnh hưởng của triều cường
Phân bố: Rộng rãi chủ yếu ở các vùng núi thấp và trung bình, từ Lai Châu, LàoCai (Sa Pa), Hà Giang, Quảng Ninh, Phú Thọ, Hoà Bình (Mai Châu: Pà Cò) NamĐịnh (Giao Thuỷ: Giao Thiện) qua Kon Tum (Ngọc Hồi), Gia Lai (Magn Giang:núi Chư Tơ Mốc), Đắc Lắk, Lâm Đồng (núi Bì Đúp) vào đến tân Bà Rịa-Vũng Tàu(Côn Đảo) Là loài gần toàn thế giới; nói riêng gặp phổ biến ở vùng núi châu á.Công dụng: lá non có thể ăn như rau nhưng lưu ý không được ăn nhiều vì cóthể khó tiêu Làm thức ăn gia súc Thân rễ, mầm non và lá được dùng làm thuốc trịviêm khớp xương, lỵ, huyết áp cao, ho lao, khạc ra máu, lòi dom (thóat giang), cóthể làm thuốc khử trùng (V V chi & T Hợp, 1999)
* Sphenomeris chinensis (L.) Max – Ráng ô phỉ tàu, Ráng hành đen, Hành đen, Ô phỉ (Dennstaedtiaceae)
Mô tả: Cỏ nhiều năm, có thân rễ mọc bò, thân rễ thường dài, đường kính nhỏ
(khoảng 2-4 mm), có lông và nhiều vảy hẹp, quăn, màu nâu nhạt Lá cao gần 1 m,kép lông chim 3 lần, mọc thẳng từ thân rễ; có cuống dài 10-50 cm, màu nâu hayvàng rơm; lá chét bậc một có cuống, tạo thành với trục lá một gốc 45-550, hình tam
Trang 20giác - ngọn giáo, đầu thuôn hẹp; lá chét bậc hai mọc so le, có cuống ngắn, các đoạncuối cùng hình nêm, đầu cụt, nhẵn Ổ túi bào tử ở đầu các gân của thùy lá dạng túi,mỗi thùy có 1-2 túi Bào tử có dạng mũ màu nâu
Sinh học, sinh thái: Mùa sinh sản tháng 5-10 Thường ở độ cao 0-1600 m; cây
trung sinh và ưa nơi ít bị che bóng; thường mọc thành đám ở nhiều loại quần xãthực vật thứ sinh có ánh sáng: các vách đất đá ven rừng rậm thường xanh nguyênsinh hay trong một số loại rừng thưa, trảng cây bụi và trảng cỏ thứ sinh; đất thường
ít nhiều bị rửa trôi thoái hoá, do nhiều loại đá mẹ khác nhau (granít, phiến sét, riôlít,bazan, đá vôi v.v.) phong hoá ra
Phân bố: Rất rộng, ở các vùng đồi núi thấp của hầu khắp các tỉnh, từ Lai Châu,
loà Cai (Sa Pa; Mường Khương), Yên Bái, Hà Giang, Quảng Ninh, Phú Thọ (CầuHai), Hoà Bình (Mai Châu: Pà Cò; kim Bôi: Tú Sơn; Chi Nê) qua Gia Lai (VQGKon Ka Kinh), Kon Tum (núi Ngọc Linh), Lâm Đồng (núi Bì Đúp), Khánh Hòa(Nha Trang) vào đến Đồng Nai
Giá trị: Được dùng làm thuốc chữa cảm cúm, sốt, viêm họng, ho, quai bị và lị
(Đỗ Huy Bích và cộng sự, 2004)
* Cibotium barometz (L.) J E Sm – Lông cu li, Cẩu tích, Cây lông khỉ, cù liềm,
cù lần, kim mao (Diksoniaceae)
Mô tả: Thân rễ mọc đứng, thân rất ngắn, đường kính khoảng 5-10 cm, cólông dài mềm màu vàng nâu dày đặc (khi cắt hết lá chỉ còn lại những gốc cuống thìthân rễ lúc này giống con cu li); cuống lá đường kính to 1,5 cm, cứng, có lông dàimảnh màu vàng dày đặc ở phía dưới; phiến to, có khi tới 1-2 x 0,3-1 m, xẻ thùyhình lông chim; thùy kích thước 75 x 25 cm; mặt trên màu lục sẫm, mặt dưới màuxanh sáng, sống lá không lông nhưng có lông trên gân của lá chét nhỏ; ổ túi bào tửtrên gân; 1-4 cái một hàng; áo túi bào tử màu nâu, có 2 môi không đều nhau, trongchứa nhiều bào tử Bào tử hình tam giác hay hơi tròn, sần sùi, màu sáng hay nhạt,
có cánh
Sinh học, sinh thái: Mùa sinh sản tháng 9-1 (năm sau) Thường ở độ cao
100-1500 m Cây trung sinh; ưa ẩm và nơi ít bị che bóng hay có khi chịu bóng; mọc chủyếu trên vách đất đá ở ven rừng rậm thường xanh và ven suối, có khi cả trong rừngthưa hay trảng cây bụi thường xanh thứ sinh; đất thường còn tầng dày và có mùn,
do nhiều loại đá mẹ khác nhau (phiến sét, cát kết, granít, riôlít, v.v.) phong hoá ra
Phân bố: Rất rộng, ở nhiều vùng đồi núi thấp của gần khắp cả nước, từ LaiChâu, Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn (Chi Lăng: Thượng Cường), Quảng
Trang 21Ninh qua Hà Tĩnh (Hương Sơn: Ngả Đôi), Quảng Bình, Quảng Nam (Quế Sơn: QuếPhong), Gia Lai (VQG Kon Ka Kinh), Kon Tum (núi Ngọc Linh), Lâm Đồng (núi
Bì Đúp) đến Bà Rịa-Vũng Tàu (gần Bà Rịa)
Giá trị: Thân được khai thác nhiều dùng làm thuốc ở trong nước hay xuất
khẩu, loài có tác dụng chữa đau dây thần kinh hông, đái dắt, đái són, phụ nữ có thaiđau khắp người, làm thuốc bổ, thuốc trị giun, lông của thân dùng cầm máu Đôi khichế biến thành vật trang trí (do rễ cây tạo nên nhiều hình thù lạ mắt, phù hợp thịhiếu người tiêu dùng), do vậy thường là dân khai thác trong rừng bán cho khách dulịch Điều đáng chú ý là bộ phận sử dụng của loài cây này là thân rễ nên thườngđược dân khai thác sử dụng được thu hái theo kiểu tận thu, nhổ cả gốc Vì thế loàicây thuốc này đã được đưa vào Sách đỏ Việt Nam (1996), Danh lục đỏ cây thuốcViệt Nam (1996, 2001, 2006)
Hiện trạng: Lông cu li (Cibotium barometz): loài cây thuốc và cây cảnh rất
đẹp (do rễ cây tạo nên nhiều hình thù lạ mắt, phù hợp thị hiếu người tiêu dùng), dovậy thường là dân khai thác trong rừng bán cho khách du lịch (Đà Lạt, Lâm Đồng).Điều đáng chú ý là bộ phận sử dụng của loài cây này là thân rễ nên thường đượcdân khai thác sử dụng được thu hái theo kiểu tận thu, nhổ cả gốc Vì thế loài câythuốc này đã được đưa vào Sách đỏ Việt Nam (1996), Danh lục đỏ cây thuốc ViệtNam (1996, 2001, 2006),
* Tectaria decurens (Presl.) Copel – Ráng yểm dực cánh, Cây mái cánh (Dryopteridaceae)
Mô tả: Cỏ nhiều năm, thân rễ mọc bò lan mặt đất hay mọc thẳng trên đất hoặc
đá Lá lớn, cao tới 1 m hay hơn, cuống dài 20-30 cm, có hai cánh do phiến lá menxuống tới gốc; phiến lá dài 30-100 cm, rộng 25-50 cm, chia thùy lông chim sâu;thùy bên có 3-8 đôi hình thuôn dài không đều nhau, nhọn đầu; gân lá làm thànhnhững quầng không đều nhau, bên trong chứa nhiều gân con; lá sinh sản thường hẹphơn lá dinh dưỡng Ổ túi bào tử dày, xếp 2 dãy đều đặn ở mỗi của gân bên, tạo ổ lồilên ở matự dưới của lá Áo túi bào tử màu nâu, rộng, tồn tại bền Bào tử có cạnh,màu vàng sáng
Sinh học, sinh thái: Mùa sinh sản vào tháng 1-6 Thường ở độ cao 100-600m;
cây trung sinh; ưa ẩm và ưa bóng; mọc trong rừng rậm thường xanh cây lá rộng, cả
nguyên sinh lẫn thứ sinh, rừng Tre hay trảng Chuối rừng Musa spp thứ sinh; đất
thường còn tầng dày, ẩm và có nhiều mùn, do nhiều loại đá mẹ khác nhau (đá vôi,phiến sét, bazan, cát kết, phù sa cổ, v.v.) phong hoá ra