1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sử dụng hợp lý các hệ sinh thái tiêu biểu ở vùng ven bờ việt nam (giai đoạn 1991 1995) sử dụng hợp lý hệ sinh thái vùng biển cửa sông hồng

35 433 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 877,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muc dich sit dung mé hinh Mô hình thiết lập như là các đơn vị cơ sở theo ý nghĩa tổng bợp vẻ kinh tế xã hội, môi trường cho sự tổn tại của vùng dém mặn - ngọt, có mức độ ô nhiễm tích l

Trang 1

PHAN I DIEN GIAI KHAI QUAT

- Phân viện sinh thái và tài nguyên sinh vật - Viện Sinh học Nhiệt dới

- Viện khoa học Nông nghiệp Miễn Nam

2.2 Cán bộ thai gia

- Kỹ sư Nguyễn Ngọc Quỳnh Viện khoa học Nông nghiệp Miền Nam

- Kỹ sư Nguyễn Việt Tú Phân viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật

- Kỹ sư Lê Thị Đào Phân viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật

3 Muc dich sit dung mé hinh

Mô hình thiết lập như là các đơn vị cơ sở (theo ý nghĩa tổng bợp vẻ kinh tế xã hội, môi trường) cho

sự tổn tại của vùng dém mặn - ngọt, có mức độ ô nhiễm tích lấy gia tăng từ nguồn thải thành phố sản xuất nông, cóng nghiệp, giao thông dường thủy, có xác suất sự cố gây ô nhiễm môi trường lớn xác suất an toàn trong sản suất và đời sống không cao

Trang 2

k2

PUAN II |

CO SO KHOA HOC VA THUC TE CUA MO HINH

1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN XÂY DỰNG MIÔ LĨNH

1 Những căn cứ để xây dựng mô hình

` Mô hình xây dựng dựa trêu các cơ sở khoa học và thực tế sau đây:

A./ Ving có tính đa dạng sinh học cao Riêng lúa địa phương đã thống kê được 44 giống

B./ Sự thay đổi có tính liên tục sinh vật chỉ trị (rước hết là thẩm thực vật ) ong không gian và thời

gian theo các yếu tố nều của môi trường ( mùa cao trình và độ mặn )

C./ Có xu hướng mở rộng nghành nghề đa dạng hóa canh tác đối với cây trồng, vật nuôi

1)./ Xuât hiện mọt số hộ nông dần có kinh nghiệm có kiến thức, sản xuất giỏi có thụ nhập cao E./ Có khả năng tập trung điều kiện trước hết là vốn do được thành phố quan tâm

G./ Có được tư liệu khá đầy đủ về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của vùng

2 Quan điểm xây dựng mô hình

Với vùng dệm màn - ngọt, môi trường dang bị õ nhiềm ngày càng nặng nể Căn cứ vào chức năng của các hệ trong vùng và sự tương tác của các hệ tới các vùng lân cận Khi xây dựng mô hình cần

dựa trên các quan điểm sau đây:

A./ Các hệ chức năng nằm trong hệ thống sinh thấi nông lâm ngư nghiệp của vùng đệm Hệ không chỉ thể hiện tính hiệu quả mà còn thể hiện tính lâu bên

lj./ Các hệ nằm trong vùng đệm mang đầy đủ ý nghĩa của vùng đệm: góp phần sạch hóa môi trường

dang bj 6 nhiễm bảo vệ rừng ngập mặn Nằm trong vành đai thực phẩm của thành phố khi các hệ

của nó sảu xuất được các sản phẩm đặc trưng của vùng

C./ Gia đình là tế bào xã hội hệ canh tác qui mô gia đình là hệ sinh thái - canh tác cơ bản của hệ

sinh thái nồng lắm ngư nghiệp Sự vận hành của các hệ sinh thái - canh tác cơ bản phụ thuộc vào nhau và pÌụ thuộc vào các yêu tố điều chỉnh chứng

Trang 3

D./ Phat huy cao tinh da dang trong việc thiết lập các hệ sinh thái - canh tác cơ bản nhằm duy trì

các hệ sinh thái cho vùng

T./Liệ sinh thái canh tác cơ bản là hệ hở cần gia tăng mức độ khép kín của hệ bằng việc sử dụng chuyển hóa các mức năng lượng của hệ

G./Dể duy trì tính bên vững của bệ cần dẩm bảo mức sinh hoạt của hệ (hông qua việc chuyển đổi các hệ đơn giản dộc canh bàng các hệ luân canh da canh

3 Phương pháp xây dựng mô hình

Để xây dựng mô hình trong vùng đệm cần tiếu hành theo tiến trình sau:

A Dánh gía đúng tiểm năng của vàng và các yếu tố hạn chế thông qua việc dánh giá các yếu !ố néu V6i ving đệm Bắc Cầu giờ đó là: Mức độ cung cấp nước ngọt và quan hệ mặn - ngọt Dịa hình

cơ bản và địa hình chỉ tiết cho các hệ Mức độ cấp nước và sự thích nghì của các đối tượng canh tác

Cư dân sự phân bố lao động kiên thức và Kỹ năng lao động

B./ Thong kê đánh giá các loại hình sản xuất theo các chuẩn: Hiệu quả bền vững có hệ thong va nằm trong hệ thống

C./ Thông qua các tư liệu về điều kiện tự nhiên con người và các hình thái canh tác đã có định hướng qui hoạch toàn vùng; lựa chọn các kiểu hình canh tác có hiệu quả lâu bên đưa ra các mô hình

giả định

./ Thiết kế mô hình và xây dựng phương án kỹ thuật cho mô hình

lš./ Vận hành mô hình giả định

G./ Dánh giá, điều chỉnh mô hình

L1 Giới thiệu và phổ biến mô hình

1I CƠ SỞ KIIOA HỌC CỦA MÔ HÌNH

1 Dặc trưng điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng làm cơ sở cho việc xây dựng

mô hình

1.1 Các yếu tố nên

A/ Giới hạn ràng xây dựng mô hình

Trang 4

4

Ving x4y dung 6 hinh udm ở phía Bắc xã Bình Khánh, huyện Cần giờ được giới hạn như sau :

lắc : sóng Lòng Tàu từ bến phà Bình Khánh đến điểm cách M Mongom (ngã ba sông Lòng Tàu -

Déng tranh) 2km z

Nam : Lộ giới Nhà le - Thị trấn Cần Giờ từ bến phà Bình Khánh đến cầu Rạch Lá

Đông : từ cầu Rạch lá dến điểm phiá Đông giới hạn Bắc (H.1)

B/ Dia hình :

Viing xây dựng mô hình có địa hình bằng phẳng và thuộc loại đía hình trũng của huyện Cầu Giữ Trong giới hạn vùng nghiên cứu được thống kê các mức cao trình sau :

- Cao trình nhỏ dưới O.7m (ngập theo chu kỳ ngày) chiếm 39%

- Cao trình khoảng 0.7m - 1,0m (ngập theo chủ kỳ tháng) chiếm 54%

- Cao trình khoảng 1.0m - 1,5m (ngập theo chủ kỳ năm) chiếm khoảng 3%

- Cao trình trên 2m (không ngập nước) chiếm ‹1%

Như vậy trên 93% diện tích vùng nghiên cứu có chế độ ngập theo chủ kỳ tháng và ngày Mức ngập hàng ngày vào kỳ nước cường (15 âm lịch) không dưới 15cm ứng với thời gian ngập trong ngày là

Xét về địa hình dây là vùng rất thuận lợi cho trồng luấ, trồng lác và nuôi thủy sản

C./ Đặc điểm động lực thủy triểu :

Vũng xây dựng mô hình chúụ ảnh hưởng trực tiếp của sống Lòng Tàu Ở khoảng trên có các đặc ưng thủy triểu sau :

- Độ lớn dao động mực nước triểu (I1 )ưong khoảng 2,24m - 3,0óm, Trị số cực đại 3,34m,

Với cao trình của vùng phần lớn diện tích dải đai ở đây ngập nước theo chủ kỳ tháng, Thời gian

ngập trong ngày vào kỳ nước cường là không dưới 1h30` (bảng 2)

- Về cơ chế lan truyền triểu thì đây là vùng chuyển tiếp của vòng cung có triêu chỉ phối mạnh nhât (vòng cung Soài rạp - Vàm sát - Mongom) Vòng xoáy triểu này đặc biệt ảnh hưởng đến khu vực phiá Đông vùng nghiên cứu

- Độ lớn vận tốc tiểu (V)_ vùng nghiên cứu thuộc loại cao (rong khoảng 100 -120cm⁄s)

- Séng Rạch lá (giới hạn Đông vùng nghiên cứu) nối sông Nhà Bè (thuộc hệ Soài rạp)và sông Lòng 'Tàu, cùng với các chỉ lưu của nó điều hòa tương tác giữa hai hệ sông chính Soài Rạp - Lòng Tàu.

Trang 5

Bảng 4 MUC NGAP VÀ THỜI GIAN NGAP TOI DA VÀO THỜI GIAN TRIÊỀU CƯỜNG

TAL XA BINH KHANH HUYEN CAN GIG

Ghi chú: - t/n: Thời gian ngập

- Lấy số đo vào ngày 15 (âm lịch) của các tháng tương ứng

1

Trang 6

Dang 2 BIEN BO TRIEU, CAO TRINH VA THOT GIAN NGAP NUGC TRONG MOT NGAY ĐẶC TRƯNG

HANG THANG TAI BINH KHANH - CAN GIO

Trang 7

- Vùng xây dựng mô hình là đầu mối phân lưu sông Nhà Bè - Soài Rạp, Nhà Bè - Lòng Tàu nhận khoảng 40% lượng nước ngọt từ thượng nguồn đổ qua Ảnh bưởng điều tiết nước ngọt của các công

trình thủy điện Trị An và thủy điện Dầu Tiếng trên sông Nhà Bè không vượt quá 8%, qua vùng

nghiên cứu là khoảng 3% Như vậy, so với khu vực phiá Nam (thuộc xã Bình Khánh) vùng nghiên cửu có mức chỉ phối nước sông từ nguồn ít hơn, chịu ảnh hưởng nguồn ô nhiễm từ hệ sông Đông Nai

ít hơn

U./ Dặc điểm dat dui :

HDải của vùng nghiên cứu là đất phèn ít mặn Độ mặn chế độ triểu và mức độ tương tác sông - triểu

củi phối sự hình thành đất và tính chất của đất vùng nghiên cứu (bảng 3)

‘Tram tích trên kênh rạch với thành phần có giới tương quan hàm lượng canxi, magie, hàm lượng chior, sulphat cho thấy ưu thrế ầm tích biển Lớp bùn với sự xuất hiện tảo đáy (thuộc nhóm tảo lam) đánh đấu sự chuyển hoá uầm tích thành đất, Trong tự nhiên dừa nước chỉ phát tán được đến những nơi (cao trình) xuất biện lớp tảo đáy Sự xuất hiện lớp thảm sơ khai này đã làm thay đổi tính chất hoá lọc lớp dat mat

Chế độ canh tác đả làm thay đổi không chỉ thành phần cơ giới mà cả tính chất hoá học lớp dất bể mật tầng 50cm của đất lúa và đất lác

E./ Tính chất của nước :

Dã do chỉ số hoá lý nước trên sóng tại mũi Bình Khánh (mà không do trong các thủy vực nội đông) Kết quả phân tích ở bảng 4 cho thấy tại vùng nghiên cứu nông độ muối và độ cứng biến dộng mạnh theo mùa và đây chính là yếu tố chỉ phối chế dộ canh tác của vùng

GŒ./ Về tình hình ô nhiễm của khu vực :

Vùng nghiên cứu là cửa ngõ ra biển của hệ sông Đông nai - Saì gòn chịu áp lực nặng nê do sự gia tăng của các boại động kinh tế và cư dân Dã phát hiện thấy nông độ cao của một số kim loại nặng trong đất đạt tới ngưỡng sinh lý cây trồng vật nuôi

Hàm lượng dầu tổng số trên lớp bùn mặt dao động trong khoảng 16 - 64 mg/kg đất khô Tại những nơi chịu ảnh hướng do sự cố tràn dầu (dầu FO tháng 5/1994 trên sông Lòng tàu tại xã Tam Thỡn Hiệp và dầu DO tháng 10/1994 tại Cát Lái trên sông Nhà bè) nông độ dâu đạt tới hàng trăm thậm chí hàng nghìn mpg/kg đất khô

Mội cách cảm quan mức ô nhiễm hữu cơ trên khu vực này cũng rất nặng nề Hiện chưa có một giải phấp hữu hiệu xử lý nhằm giảm bớt mức ô nhiễm sông rạch tại thành phố Hồ Chí Minh

Trang 8

>

( Binh Khanh - Can Giờ )

(%4) (4) | (%) | ppm N P.O, |FeO, | cao | Mẹo | Sết | Th | Cát

Trang 9

Bang 4 cAc CHI SO THUY HOA TAI BINH KHANH (Mai BK) HUYỆN CĂN GIỜ

Trang 10

Các ngiiên cứu ô nhiễm không khí ưong nội thành và tại các khu công nghiệp được đánh giá Ởở mức

báo động và chắc chắn ảnh bưởng đến vùng 0ghiên cứu

1.2 Tiểm năng tài nguyên và hiện trạng sử dựng

Trên diện tích gần 1000 ha, phần lớn đất dai là ruộng cấy lứa một vụ Từ hệ sông Lòng Tàu và

Rạch Lá có 12 hệ sông rạch nhỏ len vào đồng ruộng chia cắt khu vực nghiên cứu thành: 19 ô có diệu

tích trong khoảng 10 - 180 ha mỗi ô Ven hai bên mạng sông rạch và các vũng nội đỏng là đất dừa nước có diện tích thống kê là 82 ha Dất lác tự nhiên có 6 ha Đất thổ cư chủ yếu nằm veu lộ Nhà

bè - Cần Giờ, có 6 cụm cư dân nhỏ nằm trêu sông rạch nội đồng Ven các sông rạch còn có Mắm

trăng và Bần chua phân bố chủ yếu trên các rạch lớn Có 36 ha trồng Đước và Đưng Đất trồng màu

một vụ là 14 ha Ngoài ra có 18 ha chuyên nuôi thủy sản

Trêu hệ sông rạch kiểm kê được 49 miệng đáy, 14 ghe cào Bãi cào phần lớn nằm ngoài khu vực

Vũng ngiiên cứu được coi là vùng đệm của rừng ngập mặn ( mà đối tượng tiêu biểu là Đước đôi ) Đước trồng ở đây sinh trưởng chậm Dưng phát triển không thua kém Dưng được trồng trên đất rừng Sác điển hình Với ý nghĩa phủ xanh đối tượng này có cơ phát triển được ở3 những trắng đất hoang

Với 18 ha đất ao xây dựng một cách tự phát manh mún, chủ yếu nuôi cá Rô phí năng suất thấp

(dưới 5 tấn/ha/năm ) Có 1,6 ha nuôi Cua lột vào mùa khô vã 2,2 ha nuôi Cua thị Nghề nuôi Cua ở đây bị bạn chế bởi nguồn giống khai thác tự nhiên Tại vùng nghiên cứu, hàng năm sản xuất được

200 - 500 tấn Cua lột tương ứng với sở Cua "giống" đưa vào nuôi là 250 - 650 tấn Chỉ có khỏang 30% số lượng Cua “giống” này được khai thác tại chỗ

Thống kê nhiều năm (của ủy ban nhân dân xã Bình Khánh ) cho thấy: một đáy sông khẩu độ 10m mỗi năm thu được 1,8 - 3,2 tấn cá, tôm Thu nhập 1 cào sông 5m ước tính khỏang 2 tấn/năm Ngoài

2 nghề đấy sông và cào, ở đây có khỏang 105 hộ với khỏang 300 lao động khai thác thủy sản một

cách thô sơ ( câu, chụp, đào hang, bắt lượm, lưới mùng, đăng ).Đối tượng đánh bắt của bọ là Cua,

Trang 11

Còng, Tôm đất Tép bạc Tôm càng xanh, Cá đôi Cá bống cát, Cá bống đừa Cá bống sẹ ; Sản lượng khai thác hàng năm tính trên một lao dộng không quá 500kg

Các đỏi tượng khai thác có giá trị Kinh tế của vùng là Tôm đất tôm bạc thể Tôm càng xanh

Cua Rạm Cáy Cá dõi Cá Mào sà Cá bống dừa cá bống cát Các đặc sản có sản lượng thấp đang

có nguy cơ diệt chủng là Cá trình Cá lịch củ Cua biển và Tôm càng xanh là hai đối tượng kinh tế quan trọng bậc nhất của vùng, đang dược khai thác một cách triệt dể bằng mọi phương tiện

2, Đặc điểm dân cư, kinh tế xã hội

Vùng nghiên cứu thuộc các ấp Bình Phước, lšình Trung, xã Bình Khánh huyện Cần Giờ

Theo thống kê của uỷ ban nhân dân x4 Binh Khánh và huyện Cần Giữ năm 1994, hiện trạng

Cw dan, kinh tẾ xâ hội vùng nghiên cứu như sau:

Hiộ Không có phương tiện sẩn xual 47 4.8%

Số uẻ em dến tuổi di hoc 1365

Nước uống được cung cấp từ Nhà Bè qua các ghe nước Nước sinh hoạt là nước sông rạch

Có dường lộ liên huyện Nhà Bè - Cần Giờ di qua vùng nên cấp phối có 954 m đường nhựa

Di lại rong vùng chủ yếu là đường bộ với 76 cầu đơn giản, 8 cầu cột bê tông bán kiêu cố

Phương tiện vận chuyển chính của vùng là ghe Toàn vùng có 214 ghe trong đó có 98 ghe gắn máy

có năng lực trọng tải từ 1 - 12 tấu

Binh quân thu nhập tính theo dầu người là 302 USD/năm Số bộ có thu nhập cao ( trên500 USD/măm) là 118 (11.2 %) Số hộ ngheò ( dưới 200USI/ năm ) là 432 (41,1 %) Sốlộ có mức sống

trung bình chiếm 47,7%

Trang 12

Mức đô thị hóa và mức tăng trưỡng kinh tế của vùng chậm Số hộ nghèo không giảm số người thất nghiệp và không có phương tiện sản xuất có khuynh hướng gia 1Ă0g

3 Dự báo xu thế biến động tài nguyên kinh tế xã hội của vùng,

4.1 Dự án phát triển kinh tế tùng và những tác động của nó

Trong dự án phát uiển kinh tế do uỷ ban nhân dân huyện Cần Giờ hoạch dịnh ( đã dược UBNI

Về sản xuất nồng ngiiệp, dự ấn nhấn mạnh việc duy trì diệu tích đất canh tác; tăng hiệu quả việc

sử dụng dất bằng cách da dạng hóa sản xuất nồng nghiệp theo mô hình VACR ( vườu, ao chuồng rong )

Với dự án nến dược thực hiện thì dấu sỏ khu vực công nghiệp bóa là khoảng 70.000; trong dé khoảng 500 lao động dược chuyển hóa từ lao động nóng nghiệp tại chỗ

Ctiug theo du dn một mạng lưới giao thông gồm đường bộ dường sắt dược thiết lập qua vùng Vận

tải tủy qua sông Lòng Tàu läng cường với năng lực dự tính gấp hơn 2 lần hiện nay

3.2 Xu thé biến động tài nguyên thiên nhiên và môi trường

Các căn cứ để dự báo biến động tài nguyên thiên niên và môi trường khu vực nghiên cứu là:

- Sự chuyển đổi kinh tế theo hướng công nghiệp bóa khu vực kèm theo sự tăng dân số lêu hàng chục

lần so với hiện nay

- Sự phái triển các khu công nghiệp chế biến gia công đặc biệt là khu công nghiệp hóa chất Nam Nha be

- Sự phất triện mạng lưới giao thônz thủy bộ và các cơ sở hạ tầng

- Sự phát triển kinh tế biển, đặc biệt là khai thác và vận tải dầu khí,

Trang 13

Ngoài ra, việc khai thác nước đầu nguồn (công trình thủy điện Trị Án và thủy lợi Dầu tiếng) cũng

dã ảnh hưởng trực tiếp lêu môi trường ở đây

Từ những nguyên nhân trên, các biểu hiệu biến đổi môi trường và tài nguyên thiên nhiên dược giủ nhận là:

- Mức 6ö nhiễm nguễn nước, nguồn dât từ dầu các kim loại nặng, các hóa chât độc đã dược phát

hiện

- Sự biến dối vẻ độ mặn của khu vực với bình ảnh khái quát là: mùa khô độ mặn giảm xuống nha

mua do maa ting lên so với trước dây

Các biểu hiện bệnh lý của cây trồng vật nuôi phức tạp hơn: lúa chết do ô nhiễm dầu, phèn và mận Tôm cá chết do ö nhiễm dầu, Ngoài ra cũng phát hiện thấy mức giảm sinh uưởng thậm chí ciết 1ừng cụm của cây Dừa nước do ô niiễm và do sáu bọ

2 vét xà” ˆ xa

II CƠ SỞ THỤC TẾ CỦA MÔ HINH]

1 Thống kê các mô hình sản xuất

.\/ Ruộng cấy hia 1 vu

Lấy là mô hình sẩn xuất nóng nghiệp chính của khu vực nghiên cứu có các đặc trưng sau:

- Rường cây lúa một vụ vào mùa nưa( tháng 6 - tháng 11 ) mùa khô đất bỏ hóa

- Giỏng lúa dịa phương được tuyển chọn( 44 giống ) Có thân cao( 1.4 - 1.7 m ) chống dược ugập tiểu cao Thích ứng tốt với điều kiện phèn( ph = 5.5 ?: chịu được mặn đếu 4%

- Lũa có năng suãi thấp thường dưới 2.5 tãn/a/ụ Caaá biệt giống Lúa nhỏ đỏ có năm dạt dược nàng suất 4 tấn/ha/vụ

Mo hình này thường dược thiết lập ở các vùng dâi trủng cao trình dưới 1.0 m

b./ Ruệng cấy lúa 2 vụ

Tai khu vực nghiên cứu mô hình này cứ thực hiện được trên diện tích 6.4 ba

- lai vụ lúa gieo trồng vào mùa mưa

+ Vụ hề : tháng 6 - tháng 8 Thường mướn đất mạ gieo trong tháng 5 từ các vùng ruộng khống bị

nhiễm nặn mùa khô

-+ Vụ thu : tháng 8, tháng 11.

Trang 14

10

- Sử dụng các giống lứa cĩ thời gian sinh trưởng nhanh, cây ngắn cho năng suất 2.5 - 3 tấn/ha/vụ

- Ruộng cấy lúa được bao bờ tốt, giữ được nước mưa, chống dược mực nước triểu cao

M6 hinh thường được xây dựng tại các mặt ruộng cao trên 1.0m

Cư Ruộng cấy lúa một vụ kết hợp nuơi thủy sản

Mơ hình nầy mới chỉ dược xáy dựng ở mội hộ nồng dân thuộc ấp Bình Phước trên diện tích 1.2 ha

Mơ hình cĩ các thơng số kỹ thuật kính tế như sa :

- Trên diện tích 1,2 ha cĩ cao trình 0,7 - 0.8 m được clúia làm 3 thửa diện tích 0,3; 0.4 và 0.5 hà

- Ruộng hình chữ nhật được đào mương bao rộng 2- 3 mị; sâu 0.6 - 0.8 m; bờ bao cao, đủ chống dược ngọn triều cao vào những ngày triểu cường( tháng 10 - 12 )

- Điều tiết nước ruộng (cấp và thối) bằng ống bộng đường kính 30 - 50cm, thường đặt cố dịnh dưới mức mặt ruộng khoảng 10cm

- Cây giống luá cao thân địa phương năng suất thấp ( 2.5 tân/ha@u, ) Mức hao lụt do mất diện tích mương là 20%

- Đối tương nuơi thầy sản là tơm càng xanh vớt giống tự nhiên mật độ thả là 0.5 con⁄4n? Năng suất

đạt dược là 80 kg/ha@vu Với số giống dưa vào là 50 kg/ha giá 40.000đ/kpg, thì lãi thu hoạch tơm tính dược là 2,800.000đ/ha với giá tOm thương phẩm là 60.000đ/kg

l)./ Cúc à nuơi thủy sản ›

+ Áo nuơi cua lột :

Nghề nuơi cua lột được hình thành từ năm 1990 với các thơng số kỹ thuật - kinh tế như sau :

- Diện tích ao trong khoảng 100 - 300m!

- Ao hình chữ nhật dược xây dựng vùng dât cĩ cao trình 0,7 - 0.9m,

- Áo sấu so với mặt đất là 0.6 - 0.8mm

- Cấp thốt nước qua ống bộng kép dường kính 20 - 30cm Bộng đáy dùng để tháo kiệt bộng cấp thốt nước dật cách đáy ao 40 - 50cm

- Bữ ao cao dũ chống ngập triều Ngăn cua thốt khỏi bộng cống bằng đăng tre

- Giống cua thu tại chỗ hoặc vùng lân cận (giống tự nhiên) khối lượng dưới 50g/con

Trang 15

11

- Chu kỳ nưôi không quá 20 ngày

- Kích thích cua lột bằng cách bẻ hết càng chắn trừ chân bơi Mật độ thả 50kg/10Om? với giống cua

- Ao nuôi có diện tích trong khoảng 50 - $QOm'

- Cấp thoát nước ao bằng bộng sành hoặc thân cầy đừa khoét ruột

- Đối tượng nuôi là cá rô phi một số là cá ưa cá mùi Từ năm 1994 người ta có nuôi thử các đối tượng cá khác là cá Trê lai, cá Rô hu cá Chép cá Trắm cỏ và cá Mè trắng Mãi độ nuôi thường thấp và tùy thuộc vào loài, ưong khoảng 0.2 con - SconAn? Nuôi đơn cá Rô phi, đôi khi có ghép

thêm cá Chép, cá Mùi

- Không cung cấp thực phẩm hoặc cung cấp rãi ï! cám gạo Cá tự khai thác thức ăn tự nhiên, phân

- Sản lượng thường thấp, ít khi vượt quá con số 5 Lấn/ha/năm

+ Một số hình thức nuôi khác

- Năm 1993 một hộ gia đình thử nuối lõm sứ vào mùa khô, tôm phái triển được nhưng hiệu quả kinh

tế chưa đánh giá được

- Năm 1994 một hộ gia đình nuôi cua thịt trêu diện tích 2.400mtừ cua giống nhỏ 10 - 20p/con Cua

dược thu hoạch sau 6 tháng nuôi với tỷ lệ thu được là 9,2%

E_/ Chăn nuôi gia súc gia cẩm :

Trang 16

12

+ Nghề chạy vịt đồng :

Nuôi vịt từ tháng 8 đến tháng 12 từ ki luá mùa đã cao và tận dụng thức ăn trong ruộng luấ trước và

sau khi thu hoạch gồm thủy sinh vật ruộng lúa và lúa rụng Nghề này vốn ít và đem lại hiện quả

kinh tế cao

z

+ Nuôi vịt kết hợp với nuôi cá

Đối tượng là vịt siêu thịt và vit dé trúng

Ngăn một phần mặt ao để vịt bơi lội tiức ăn dư thừa và phân vịt là nguên thức ăn chính cho cá Rô phi Nghế có triển vọng kinh tế

+ Nuôi gà thả

Giống gà địa phương sinh trưởng chậm, khai thác được thức ăn tự nhiên hoặc thực phẩm do rơi vâi

trong sinh hoại gia đình Số lượng gà nuôi trong môi hộ thường không quá 30 cou Gia đình khá giả

có diều kiện cung cấp thêm thóc cho gà và làm chuông cho gà thì số lượng gà nuôi cao hơn, có khi dạt 200 con/chuỗng Nuôi gà thả tận dựng được nguồn thức ăn tại chỗ, vốn ít, có hiệu quả kinh tế

+ Nuôi gà công nghiệp

Từ năm 1990 bắt đầu thử nghiệm nuôi gà công nghiệp Hiện đã có 28 gia đình nuôi với số lượng

dao dộng từ 300 - 2000 con/hộ Giống gà nuôi là gà công nghiệp Thức ăn nuôi gà là thức ăn chế Điển từ các xưởng sản xuất từ thành phỏ llễ Chí Minh, Đồng Nai, Sông Bé Nghề muôi gà công nghệp tuy mới mẻ nhưng có hiệu quả kinh tế 100 gà nuôi sau 70 - 75 ngày lãi từ 200.000 - 4400.000d Một số gia đình làm chuông gà trên ao nuôi cá Cá Rô phi, cá Mùi và cá Trê lai có thể sử

dụng thức ăn dư thừa của gà và phân gà

+ Nuôi lợn

Do hạn chế bởi nguồn nước ngọi, số hộ nông dân nuôi lợn ở đây đạt tỷ lệ thấp (30%) Thường nuôi giống lựn dịa phương tuy sinh trưởng chậm nhưng khắc phục được các điều kiện phúc tạp của môi trường và thiểu thức ăn Một số gia đình biết kết hợp nuối lợn với nuôi cá Loài cá nuôi thường là cá

Rõ phí

2 Dánh giá các mô hình sản xuất :

a./ Các nhận xét chung :

Do tính chất cuả vùng đệm (biến dổi độ mặn và ô nhiễm môi trường) đã gây ra những khó khăn lớn

cho người sản xuất, nên hầu hết diện tích canh tác có tỉ lệ sử dụng và mức sử dụng (quay vòng)

Trang 17

13

thấp Việc gieo cấy và nuôi trồng thường chỉ thực hiện được trong vụ mưa Vụ khô hầu hết ruộng cấy luá và ao nuôi thủy sản bỏ hoá

Đã có những thử nghiệm tuyển chọn giống luá đối tượng nuôi có khả năng chống chịu tốt, phẩm

chất tốt nhưng chưa có kết luận thoả dáng

'Trong vùng đất tương đối trũng việc ngập triều thường xảy ra chưa có phương thức điểu tiết nước hữu hiệu thông qua các biện pháp thủy lợi nên thường bị các tai biến trong sản xuất

Các hình thức sản xuất mang tính kinh nghiệm và phổ biến của nông dân Nam Bộ Chưa có đầu tư khoa học thỏa đáng để tìm ra mô hình thích hợp, có hiệu quả kinh tế cho vùng đệm Các mô hình sản xuất hiện nay có hiệu quả kinh tế thấp, không ổn định, đe dọa thường xuyên đời sống người nóng dân

%./ Củnh báo sinh thái :

Do tình hình ô nhiễm (đặc biệt là các sự cố tràn dầu) cuả những năm gần đây đã gây ra khó khăn chồng chất cho sẩn xuất nông nghiệp Thiệt hại do các sự cố tràn dầu lên đến hàng tỉ đồng Cho đến nay, chưa tìn thấy biện pháp hữu hiệu ngăn ngừa tình trạng 6 nhiễm

Mội hướng ảnh hưởng khác lên vùng là sự thay đổi cuả mức độ chỉ phối, điều tiết nước của các công trình thủy điện và thủy lợi dầu nguồn Kết qua) từ năm 1993 mặn đã thâm nhập sâu hơn và lâu dài hơn cho vìng sản xuất Ngăn mặn và diễn tiết nước ngọt cho sản xuất vụ mùa hiện chưa có giải pấp

kha thi

Việc tăng dân số tự nhiên (chưa tính mức tăng dân số cơ học) của vùng là khá cao (trên 3%/năm)) Mức thu nhập bình quân tính trên đầu người hầu như không tăng Số lao động khai thác thủy sẩu tự nhiên gia tăng, kết quả nguồn lợi tự nhiên ngày càng cạn kiệU Việc truy lùng các đối tượng đặc sản

nh cá Lịch.củ, cá Bông lau, lôm-sú.đâ dẩy-các đối tượng này -đến tình-trạng tuyệt diệt - Việc mở rộng hàng hoá các đối tượng thủy sản vốn không được coi là kinh tế nhy Ram, Cong, Ba khid da

làm mất khả năng duy trì bên vững các loài vốn ưa sống vùng đất này

c./ Két ludn nit ra:

Từ những nhận xét về các mô hình sản xuất cổ diển và áp lực ô nhiễm của vùng đất có thể rút ra

Ngày đăng: 08/09/2016, 12:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w