Điều 28, điểm 2 luật giáo dục 2005 [25]“Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
PHAN QUÝ
ĐỊNH HƯỚNG CHO HỌC SINH TỰ LỰC HỌC TẬP TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG
“CHẤT KHÍ” VẬT LÍ 10 NÂNG CAO
Chuyên ngành : Lý luận và phương pháp dạy học môn Vật lí
Mã số : 60 14 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN MẠNH HÙNG
Thành Phố Hồ Chí Minh - 2008
Trang 2Lêi cam ®oan
T«i xin cam ®oan ®©y lμ c«ng tr×nh nghiªn cøu cña riªng t«i, c¸c sè liÖu
vμ kÕt qu¶ nghiªn cøu nªu trong luËn v¨n lμ trung thùc vμ ch−a tõng ®−îc c«ng bè trong bÊt kú mét c«ng tr×nh nμo kh¸c
Trang 3Danh môc c¸c kÝ hiÖu vμ ch÷ viÕt t¾t
S¸ch gi¸o khoa : SGK
Khoa häc tù nhiªn : KHTN Ph−¬ng tr×nh tr¹ng th¸i : PTTT
Trang 4Mở đầu
1 Lí do chọn đề tμi
Hiện nay với sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật vμ sự bùng nổ thông tin khoa học lμm cho kho tμng tri thức nhân loại tăng lên một cách đáng kể, mâu thuẫn giữa quỹ thời gian giảng dạy trong nhμ trường vμ lượng kiến thức cần trang bị cho HS ngμy cμng gay gắt Để đáp ứng nhu cầu đμo tạo nguồn nhân lực cho
sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước vμ yêu cầu ngμy cμng cao của xã hội, đòi hỏi ngμnh giáo dục phải đổi mới một cách toμn diện nội dung, phương pháp, phương tiện dạy học vμ phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập
Trước thực trạng vμ đòi hỏi của xã hội hiện nay đối với ngμnh giáo dục, Nghị
quyết Trung ương 4 khóa VII [5], [21] đã khẳng định phải “khuyến khích tự học”,
“áp dụng phương pháp giáo dục hiện đại để bồi dưỡng cho HS năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề” Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII tiếp tục khẳng
định “phải khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thμnh nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng phương pháp tiên tiến vμ phương tiện hiện đại vμo quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện vμ thời gian tự học, tự nghiên cứu của HS, nhất lμ sinh viên đại học” Điều 28, điểm 2 luật giáo dục 2005 [25]“Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng lμm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vμo thực tiễn; tác động vμo tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS.”
Tình hình dạy học vật lý hiện nay được đánh giá [5], [8], [21]: “Vật lý lμ một môn khoa học thực nghiệm nhưng chưa giảng dạy đúng như tên gọi của nó Hiện tượng dạy chay còn khá phổ biến, kể cả những trường có đủ thiết bị thí nghiệm.”,
cùng với cách dạy học hiện nay chủ yếu vẫn lμ thầy chủ quan truyền đạt, trò thụ
động ghi nhớ không đáp ứng được yêu cầu đổi mới nêu trên
Trong những năm gần đây việc đổi mới chương trình, SGK, phương pháp giảng dạy đang được triển khai trên toμn quốc Các phương pháp mới được giới thiệu vμ bồi dưỡng cho giáo viên phổ thông như: Phương pháp thực nghiệm, phương pháp mô
Trang 5hình, vấn đáp tìm tòi, dạy học hợp tác nhóm, dạy học theo lý thuyết kiến tạo, dạy học giải quyết vấn đề, dạy học dự án, dạy học theo chủ đề tuy nhiên việc vận dụng, phối hợp các phương pháp cho từng bμi học cụ thể ở các trường phổ thông còn nhiều hạn chế
Với mong muốn hướng dẫn HS học tập hiệu quả, phù hợp với điều kiện của trường phổ thông vμ yêu cầu của việc đổi mới giáo dục hiện nay tôi đã chọn đề tμi:
Định hướng cho học sinh tự lực học tập trong dạy học chương “Chất khí” vật lí
10 nâng cao
2 Mục tiêu đề tμi
Nghiên cứu vμ vận dụng cơ sở tâm lý - giáo dục, các cách định hướng hμnh
động trong dạy học vμ thiết kế quy trình dạy học giúp HS tự lực học tập trong quá trình dạy học môn vật lí ở trường phổ thông
Vận dụng quy trình thiết kế hoạt động dạy học để giảng dạy chương VI - “Chất khí” - trong chương trình vật lí 10 nâng cao, trung học phổ thông vμ thực nghiệm sư phạm để đánh giá quy trình trên
3 Giả thuyết khoa học
Nếu phối hợp các cách định hướng hμnh động học tập để tổ chức hoạt động cho HS một cách hợp lý trong quá trình dạy học thì có thể giúp HS tự lực của học tập, đảm bảo chất lượng, hiệu quả vμ phù hợp với định hướng đổi mới trong dạy học vật lí ở trường phổ thông
4 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: quá trình dạy vμ học chương “Chất khí” trong chương trình vật lí 10 nâng cao THPT
Phạm vi nghiên cứu: cơ sở để phát huy tính tự lực của HS, các cách định hướng
HS tự lực học tập vμ vận dụng trong dạy học chương “Chất khí” tại trường THPT Trần Quốc Toản, Eakar, ĐăkLăk
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở tâm lý về phát huy tính tự lực
Nghiên cứu cơ sở lý luận về việc lựa chọn, sử dụng các cách định hướng học tập trong các phương pháp dạy học, chiến lược dạy học
Trang 6 Nghiên cứu phương pháp tổ chức nhóm học tập của HS vμ định hướng học tập trong nhóm
Nghiên cứu chương trình SGK vật lí 10 nâng cao THPT vμ điều kiện cơ sở vật chất bảo đảm cho việc thực hiện đề tμi
Nghiên cứu việc sử dụng các thiết bị thí nghiệm, các phần mềm phục vụ cho việc giảng dạy vμ học tập chương chất khí
Nghiên cứu, thiết kế hoạt động dạy học chương “Chất khí” theo hướng phát huy tính tự lực của HS qua định hướng của GV vμ tổ chức hoạt động nhóm
Tiến hμnh thực nghiệm sư phạm tại trường phổ thông nhằm xác định mức độ phù hợp, tính khả thi, hiệu quả của đề tμi
6 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện các NV nêu trên chúng tôi sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu Luật giáo dục 2005, các chỉ thị của Ban Chấp hμnh Trung ương
vμ của Bộ Giáo dục vμ Đμo tạo về những định hướng cơ bản của việc đổi mới PPDH trong giai đoạn hiện nay
- Nghiên cứu các tạp chí giáo dục; các tμi liệu về lý luận dạy học; các tμi liệu
về bồi dưỡng đổi mới phương pháp giảng dạy cho GV Phương pháp điều tra, quan sát
- Tìm hiểu điều kiện học tập, cách học của HS, các cơ sở vật chất phục vụ cho
đề tμi
- Theo dõi, quan sát, ghi lại quá trình học tập để kiểm tra lại các định hướng của GV vμ các hμnh động của HS có diễn ra đúng như định hướng dự kiến không
Phương pháp thực nghiệm sư phạm
- Lập quy trình thiết kế các tiến trình dạy học theo định hướng của GV vμ vận dụng vμo chương chất khí
- Thực nghiệm sư phạm tại trường THPT Phương pháp thống kê toán học
Trang 77 Bè côc cña luËn v¨n
LuËn v¨n gåm:
Më ®Çu
Ch−¬ng 1: C¬ së lý luËn
Ch−¬ng 2: So¹n th¶o c¸c tiÕn tr×nh d¹y häc ch−¬ng chÊt khÝ
Ch−¬ng 3: Thùc nghiÖm s− ph¹m
KÕt luËn
Tμi liÖu tham kh¶o
Phô lôc
Trang 8Chương 1: CƠ Sở Lý LUậN
Thμnh tựu nổi bật nhất của tâm lý học thế kỷ XX lμ sự khám phá ra vai trò quyết định của hoạt động của con người trong việc hình thμnh các năng lực vμ phẩm chất Những khả năng trí tuệ, năng lực chuyên môn, các phẩm chất nghề nghiệp, thuộc tính nhân cách của con người lμ kết quả của việc con người, bằng hoạt động của chính bản thân mình, chuyển hóa những năng lực vμ phẩm chất người của loμi người thμnh tμi sản riêng cho bản thân Giáo dục vμ dạy học, về bản chất, chính lμ sự
tổ chức hoạt động lĩnh hội cho người học, hướng vμo lĩnh hội kinh nghiệm xã hội-lịch sử của loμi người Chất lượng của các năng lực, sự hình thμnh phẩm chất tâm lý khác nhau tùy thuộc ở cách mμ con người tiến hμnh hoạt động lĩnh hội
Theo quan điểm hoạt động, Dạy học lμ một quá trình gồm hai hoạt động gắn
bó chặt chẽ vμ tác động lẫn nhau, đó lμ “Dạy” vμ “Học” Trong đó “Dạy” lμ hoạt động
tổ chức, hướng dẫn, định hướng, tạo điều kiện cho HS lĩnh hội được kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm xã hội đồng thời hình thμnh ở họ phẩm chất vμ năng lực cá nhân
Để lμm được điều đó người GV cần phải nghiên cứu hoạt động học, căn cứ vμo đặc
điểm của hoạt động học để đưa ra những hμnh động dạy thích hợp
1.1 Những cơ sở lý luận về hoạt động học của HS
1.1.1 Khái niệm hoạt động học
Học lμ quá trình con người tiếp thu, tích luỹ những kinh nghiệm sống, trên cơ sở đó tạo nên những tri thức tiền khoa học, lμm cơ sở tiếp thu những khái niệm khoa học ở trong nhμ trường Đó chính lμ việc học, lμ cách học theo phương pháp của cuộc sống thường ngμy, giống như con người khi sinh ra đến khi chết học ăn học nói học gói học mở, đi một ngμy đμng học một sμng khôn
Trên thực tế, chỉ có phương thức đặc thù trong nhμ trường mới có khả năng tổ chức để cá nhân tiến hμnh hoạt động học, qua đó hình thμnh ở cá nhân những tri thức khoa học, năng lực mới phù hợp với đòi hỏi của thực tiễn; vμ trong tâm lý học sư phạm, hoạt động học lμ khái niệm chính được dùng để chỉ hoạt động học diễn theo phương thức đặc thù, nhằm chiếm lĩnh tri thức, kĩ năng, kĩ xảo [28]
Trang 91.1.2 Đối tượng của hoạt động học
Nếu gọi chủ thể của hoạt động học lμ người học, thì đối tượng của hoạt động học hướng tới đó lμ tri thức Nhưng tri thức mμ HS phải học được lựa chọn từ những khoa học khác nhau, theo những nguyên tắc nhất định, lμm thμnh những môn học tương ứng, vμ được cụ thể ở những đơn vị cấu thμnh như: kiến thức, kĩ năng, thái
độ Đối tượng của hoạt động học có liên quan chặt chẽ với đối tượng của khoa học Tuy vậy, có sự khác nhau về nguyên tắc giữa hoạt động học vμ hoạt động nghiên cứu khoa học Hoạt động học lμ hoạt động tái tạo lại những tri thức đã có từ trước ở người học, còn hoạt động nghiên cứu khoa học đó lμ phát hiện những chân lý khoa học mμ loμi người chưa biết đến Có thể nói: đối tượng của hoạt động học lμ cái mới với cá nhân nhưng không mới đối với nhân loại
1.1.3 Bản chất của hoạt động học
Hoạt động học tập hướng vμo sự tái tạo lại tri thức ở người học Sự tái tạo ở
đây hiểu theo nghĩa lμ phát hiện lại Sự thuận lợi cho người học ở đây đó lμ con
đường đi mμ để phát hiện lại đã được các nhμ khoa học tìm hiểu trước, giờ người học chỉ việc tái tạo lại Vμ để tái tạo lại, người học không có cách gì khác đó lμ phải huy
động nội lực của bản thân (động cơ, ý chí, ), cμng phát huy cao bao nhiêu thì việc tái tạo lại cμng diễn ra tốt bấy nhiêu Do đó hoạt động học lμm thay đổi chính người học Ai học thì người đó phát triển, không ai học thay thế được, người học cần phải
có trách nhiệm với chính bản thân mình, vì mình trong quá trình học
Hoạt động học lμ hoạt động tiếp thu những tri thức lý luận, khoa học Nghĩa
lμ việc học không chỉ dừng lại ở việc nắm bắt những khái niệm đời thường mμ học phải tiến đến những tri thức khoa học, những tri thức có tính chọn lựa cao, đã được khái quát hoá, hệ thống hoá
Hoạt động học tập không chỉ hướng vμo việc tiếp thu những tri thức, kĩ năng,
kĩ xảo mμ còn hướng vμo việc tiếp thu cả những tri thức của chính bản thân hoạt
động học Hoạt động học muốn đạt kết quả cao, người học phải biết cách học, phương pháp học, nghĩa lμ phải có những tri thức về chính bản thân hoạt động học
Hoạt động học lμ hoạt động chủ đạo của lứa tuổi HS Do đó nó giữ vai trò chủ đạo trong việc hình thμnh vμ phát triển tâm lý của người học trong lứa tuổi nμy
Trang 101.1.4 Cấu trúc của hoạt động học
A.N.Leonchep đã nêu cấu trúc của hoạt động bao gồm 6 thμnh tố.Trong đó
có 3 thμnh tố thuộc về chủ thể lμ: hoạt động - hμnh động - thao tác Ba thμnh tố thuộc về khách thể đó lμ: động cơ - mục đích - phương tiện vμ được khái quát theo sơ đồ [7], [6], [20], [22], [28]:
Hình 1.1: Sơ đồ cấu trúc hoạt động học Các thμnh tố luôn có mối quan hệ tác động qua lại chặt chẽ với nhau trong sự tác động qua lại giữa chủ thể vμ khách thể Điều đó được biểu hiện cụ thể như sau: Mỗi hoạt động được hợp thμnh bởi nhiều hμnh động vμ mỗi hμnh động được thực hiện bằng nhiều thao tác khác nhau Hoạt động nμo cũng được thúc đẩy bởi một
động cơ nhất định lμ mục đích chung của hoạt động Để đạt được mục đích con người phải sử dụng các phương tiện, tùy theo điều kiện phương tiện mμ con người thực hiện các thao tác để tạo ra sản phẩm của hoạt động
Vận dụng vμo trong dạy học ta thấy rằng, muốn hình thμnh hoạt động cần phải hình thμnh cho người học các thμnh tố của hoạt động học: động cơ, mục đích học tập để qua đó hình thμnh thao tác, hμnh động vμ hoạt động học
1.1.4.1 Hình thμnh vμ duy trì động cơ học tập
Động cơ học tập lμ những gì thôi thúc HS thực hiện các hoạt động học tập một cách vô thức hoặc hữu ý Để hình thμnh hoạt động học, trước hết phải nói đến
sự hình thμnh động cơ học tập Hoạt động học với chủ thể lμ người học, còn đối tượng của nó lμ những tri thức khoa học, với mục tiêu cuối cùng lμ hình thμnh nhân
Trang 11cách cho người học Chủ thể khi tiến hμnh hoạt động học, chiếm lĩnh tri thức thì chính tri thức đó trở thμnh cái tinh thần, thôi thúc người học Vì vậy có thể hiểu
động cơ học tập lμ sức mạnh tinh thần điều khiển, điều chỉnh hoạt động học nhằm chiếm lĩnh tri thức khoa học, để thoả mãn nhu cầu nμo đó của người học Động cơ của hoạt động học tập ở HS được hiện thân ở những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo mμ giáo dục ở nhμ trường mang lại cho các em
Trong thực tiễn giáo dục, một cách tương đối, động cơ học tập được chia thμnh hai loại: Động cơ chủ quan vμ động cơ khách quan.[10], [11], [16], [20], [28]
Động cơ chủ quan lμ lòng ham mê, khát khao mở rộng tri thức, say mê với những môn học lμ đối tượng đích thực của hoạt động học tập Nó kích thích
sự tự giác, tích cực của người học, thúc đẩy sự hình thμnh vμ duy trì hoạt
động học vμ sau khi hoạt động học kết thúc người học thoả mãn nhu cầu về
đối tương học do tiếp nhận được những kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo mong muốn Hoạt động học tập được thúc đẩy bởi động cơ nμy nó không chứa những mâu thuẫn bên trong vμ nó đòi hỏi phải có những nỗ lực ý chí để đạt
được nguyện vọng chứ không phải hướng vμo đấu tranh với chính bản thân mình
Động cơ khách quan lμ động cơ thoả mãn nhu cầu không nằm trong đối tượng học như sự thưởng phạt hoặc đe doạ, những áp lực gia đình, nhμ trường, công việc, ở mức độ nμo đó động cơ nμy mang tính cưỡng bức vμ có lúc xuất hiện như một vật cản cần khắc phục để vượt qua đạt được mục đích của mình
Xét về mặt lý luận, mỗi hoạt động được thúc đẩy bởi một động cơ nhất định Mục đích của hoạt động học hướng đến lμ những tri thức, thì chính các tri thức trở thμnh động cơ của hoạt động ấy Động cơ chủ quan lμ động cơ chính của hoạt động học tập Nhưng trên thực tế còn có động cơ khách quan luôn tồn tại vμ song hμnh với động cơ hoμn thiện tri thức, trở thμnh một bộ phận của động cơ chủ quan Khi
động cơ chủ quan được đáp ứng thì đồng nghĩa với nó lμ động cơ khách quan cũng
được thoả mãn Cả hai loại động cơ nμy đều xuất hiện trong quá trình học tập vμ
Trang 12trong từng hoμn cảnh cụ thể mμ động cơ nμy hay động cơ kia chiếm vị trí quan trọng hơn
Trong dạy học để hình thμnh động cơ học tập cho HS, GV thường phải đưa
HS vμo các tình huống học tập cưỡng bức có mục đích (HS phải học), từ đó củng cố
vμ mở rộng ý nghĩa kết quả học tập đạt được để hình thμnh ý thức cho HS về nhu cầu hoμn thiện tri thức Khi có nhu cầu nμy tình hưống học tập trở thμnh tình huống
học tập tự giác có mục đích được kích thích bởi động cơ chủ quan của chủ thể (HS thích học) vμ nếu có được điều kiện thuận lợi hoạt động học tập của HS sẽ được hình thμnh
Tuy nhiên trong thực tế có rất nhiều yếu tố ngoμi tầm kiểm soát của GV ảnh hưởng tiêu cực đến động cơ học tập của HS như gia đình, bạn bè, GV cũ, kiến thức tương tự đã học do đó GV phải có những biện pháp thiết thực để liên tục hình thμnh vμ duy trì động cơ học tập cho HS, đặc biệt lμ các động cơ mang tính cưỡng bức Theo các tác giả Madeline hunter vμ Robin Hunter [11] chúng ta có thể sử dụng các nhân tố sau:
Mức độ tập trung của HS: lμ nhân tố mμ GV có thể kiểm soát được trong
giờ học bằng các biện pháp sau, tuy nhiên cũng cần lưu ý Tập trung ở mức độ vừa phải lμ cần thiết để tăng cường động lực học tập nhưng tập trung quá cao độ sẽ bị căng thẳng còn ít chú ý thì không tiếp thu được:
- Gần gũi với HS, đến gần hoặc ngồi cạnh HS ít tập trung để tăng sự chú ý của HS vμ tìm hiểu chúng đang lμm gì
- Giới hạn hoặc tăng thời gian chuẩn bị của HS
- Im lặng trong thời gian lâu
- Đặt câu hỏi cho cả nhóm, cả lớp để tất cả HS sinh đều suy nghĩ, tránh gọi
HS trước khi đặt câu hỏi vμ dμnh thời gian cho HS suy nghĩ trước khi trả lời vì trong thời gian chờ số HS có gắng suy nghĩ về câu trả lời sẽ gia tăng
vμ GV cũng có nhiều đáp án khác nhau
- Không nên ra điều kiện mμ nên yêu cầu (thay vì hỏi ai có thể ? Em nμo xung phong ? Chúng ta có thể yêu cầu các em hãy suy nghĩ vμ giải thích cho thầy (cô) biết tại sao ?)