1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vấn đề tổ chức du lịch sinh thái ở cần giờ TP hồ chí minh

20 358 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 272,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì thế, khoảng hai thập kỉ gần đây, DL đặc biệt DLST được nhiều quốc gia, lãnh thổ chú ý vì đó là ngành phát triển dựa vào thiên nhiên, bảo tồn tự nhiên, bảo tồn văn hóa bản địa, đ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH

Trịnh Văn Anh

Chuyên ngành : Địa Lý học

LUẬN VĂN THẠC SỸ ĐỊA LÝ HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS TRỊNH THANH SƠN

Thành phố Hồ Chí Minh - 2008

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ tận tình quý báu của các thầy cô giáo, các bạn bè và gia đình Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến:

- TS Trịnh Thanh Sơn, người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

- Ban Giám hiệu trường Đại học Sư phạm Tp HCM, Phòng Khoa học Công nghệ & Sau Đại học, Khoa Địa lý, Quý thầy cô giáo đã tận tình giảng dạy trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

- Cuối cùng, xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, bạn bè thân hữu đã dành tình cảm, động viên và giúp đỡ tôi học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn này

Tp Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2008

Tác giả luận văn

Trịnh Văn Anh

Trang 3

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Du lịch (DL) nói chung và du lịch sinh thái (DLST) nói riêng ngày càng khẳng định được

vị thế của mình trong chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của mỗi quốc gia Các nước có nền kinh tế phát triển, hàng năm ngành này mang lại cho họ hàng chục tỷ đô la Mỹ Chính vì thế, khoảng hai thập kỉ gần đây, DL (đặc biệt DLST) được nhiều quốc gia, lãnh thổ chú ý vì đó là ngành phát triển dựa vào thiên nhiên, bảo tồn tự nhiên, bảo tồn văn hóa bản địa, đặc biệt có khả năng nhanh chóng cải thiện cuộc sống của cộng đồng địa phương góp phần thúc đẩy kinh tế –

xã hội phát triển

Tuy nhiên, loại hình này ở nước ta còn khá mới mẻ, chưa được chú ý phát triển và nghiên cứu một cách khoa học, tạo cơ sở cho việc khai thác tài nguyên thiên nhiên phục vụ DLST Thực tế thường tồn tại, việc phát triển DL tại một vùng hay một địa phương nào đó thường kéo theo sự suy giảm và xuống cấp tài nguyên môi trường nơi đó Một trong những nguyên nhân chủ yếu gây tổn thương cho tài nguyên tự nhiên khi đưa vào khai thác DL được nhiều giới, ngành, nghề thừa nhận là: hoạt động DL không được quản lý chặt chẽ, thiếu quy hoạch, các nhà

tổ chức DL cũng như dân địa phương chỉ chú ý đến lợi ích trước mắt mà không tính đến hậu quả lâu dài, dẫn đến khai thác tràn lan nên giảm giá trị và tính hấp dẫn của nó

Cần Giờ (CG) là một huyện ngoại thành của Tp HCM, có diện tích tự nhiên 71.310 ha, cách trung tâm thành phố 50 km về hướng Đông Nam Tổng diện tích rừng ngập mặn của địa phương này là 38.663 ha, ngoài chức năng “lá phổi xanh” của Tp HCM, đây còn là nơi sinh sống của nhiều loài động – thực vật hoang dã quý hiếm và một số loài đặc hữu của rừng ngập mặn nhiệt đới gió mùa Hơn nữa, tháng 1 năm 2000, UNESCO (tổ chức Giáo dục – Khoa học – Văn hóa của Liên Hợp Quốc) công nhận rừng ngập mặn CG là một trong 368 Khu dự trữ sinh quyển Thế giới (KDTSQTG) Lợi thế trên, đã giúp cho CG có đầy đủ những điều kiện cần thiết

về tự nhiên để phát triển DLST; tuy nhiên, hiện tại nguồn tài nguyên DL quý giá này vẫn chỉ nằm ở dạng tiềm năng

Xuất phát từ những lý do trên, tôi mạnh dạn chọn đề tài: “Vấn đề tổ chức DLST ở Cần Giờ – Tp HCM” làm luận văn tốt nghiệp, mong sao có thể đóng góp một phần nhỏ bé theo suy nghĩ khiêm tốn của mình để đưa DLST CG ngày càng phát triển, tương xứng với tiềm năng, vị thế vốn có của nó

2 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn

- Nghiên cứu tiềm năng phát triển DLST CG

Trang 5

- Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng DLST CG, trên cơ sở đó chúng tôi đề xuất một số biện pháp nhằm đẩy mạnh phát triển DLST góp phần cải thiện đời sống cho dân địa phương cũng như duy trì, bảo tồn nguồn động – thực vật qúy hiếm ở KDTSQTG

- Nghiên cứu mối quan hệ giữa phát triển DL và bảo tồn môi trường tự nhiên cân bằng sinh thái Đồng thời, đánh giá sự tác động của DL đối với đời sống kinh tế – xã hội của người dân CG

- Đưa ra một số định hướng để phát triển DLST CG

3 Sơ lược lịch sử nghiên cứu đề tài

DLST trong những năm gần đây phát triển mạnh mẽ theo cả chiều rộng và chiều sâu Hòa nhịp dòng chảy đó, DLST Việt Nam nói chung và DLST CG nói riêng ngày càng thu hút

sự chú ý của DK trong và ngoài nước Có thể nói, trong tương lai không xa, CG là điểm hẹn cuối tuần cho thành phố và các tỉnh lân cận Bên cạnh đó, năm 2000 rừng ngập mặn CG được UNESCO công nhận là KDTSQTG nên đến nay đã có những công trình nghiên cứu, tham luận,

đề án về DLST CG như:

“Nghiên cứu sinh thái nhân văn ở Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn CG” (2006), luận án Tiến sĩ của Lê Đức Tuấn Ở đây, tác giả đã phân tích, đánh giá tổng thể và đề ra một số giải pháp bảo vệ môi trường sinh thái nhân văn rất hữu ích cho việc phát triển DLST CG

“Đánh giá tác động của DL đến môi trường tự nhiên, nhân văn CG” của Viên Ngọc Nam Công trình nghiên cứu này tác giả đã đánh giá tổng thể môi trường tự nhiên, nhân văn và và sự tác động của DL đến nó đồng thời đưa ra một số giải pháp giúp DLST CG phát triển

Công trình nghiên cứu “Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn CG” (2002) của Lê Đức Tuấn và một số cộng sự đã được Nhà xuất bản Nông nghiệp ấn hành Đây là công trình cung cấp đầy đủ nhất từ trước đến nay về môi trường tự nhiên, các hệ sinh thái động – thực vật CG làm cẩm nang cho việc vận dụng vào việc phát triển DLST ở địa phương này

Đề án “Quy hoạch CG thành 3 vùng DLST” của UBND CG đã được UBND Tp HCM phê duyệt tháng 4/2004 “Quy hoạch tổng thể DLST CG đến năm 2020” (2004) của UBND Tp HCM Theo đó, huyện CG được phân thành 3 vùng: vùng DLST nông nghiệp kết hợp với nhiệm vụ phát triển 4 xã phía Bắc; vùng DLST rừng gồm toàn bộ diện tích rừng ngập mặn và phần còn lại là DLST biển

Huyện đã có các báo cáo thường niên và định kì như: “Báo cáo sơ kết 3 năm thực hiện quy hoạch phát triển DLST” (2005 – 2007); “Báo cáo thành tựu xây dựng và phát triển huyện

CG sau 30 năm CG sáp nhập về Tp HCM” (02/2008) và “Báo cáo giới thiệu tiềm năng, quy

Trang 6

hoạch và các dự án đầu tư phát triển DLST CG” (06/2008) Ba báo cáo trên của UBND huyện

CG đã đánh giá quá trình quy hoạch, triển khai đề án, tổng kết các dự án DLST đang thi công,

đã hoàn thành đưa vào sử dụng Đồng thời, các báo cáo cũng nêu thành tựu, hạn chế và đề ra phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm sắp tới cho DLST CG

Ngoài ra, còn một số bài báo về các đề án xây dựng, phát triển khu DL Vàm Sát, Đảo Khỉ, đặc biệt là Khu đô thị sinh thái lấn biển CG Qua những bài này cho thấy, các tác giả đã nhìn nhận, đánh giá cả hai khía cạnh được và mất trong quá trình triển khai dự án cũng như đóng góp ý kiến rất hữu ích cho DLST CG

4 Phạm vi nghiên cứu của luận văn

2007), trên cơ sở đó định hướng cho việc phát triển DLST CG trong tương lai

- Không gian nghiên cứu: huyện CG (Tp HCM)

trạng DLST CG chúng tôi đưa ra một số định hướng để phát triển DLST CG

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Các quan điểm nghiên cứu

5.1.1 Quan điểm hệ thống

hợp, một hệ thống bao giờ cũng có cấu trúc gồm nhiều thành tố, mỗi thành tố lại có cấu trúc nhỏ hơn Các thành tố của hệ thống có quan hệ biện chứng với nhau bằng quan hệ vật chất và quan hệ chức năng

Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn CG là một phân hệ của Đông Nam Bộ Trong rừng, có các hệ nhỏ hơn như: phân hệ khách DL, phân hệ tổng thể tự nhiên, lịch sử, văn hóa của rừng, trong đó người dân bản địa và nhân viên rừng ngập mặn sẽ quy định tương lai của hệ

5.1.2 Quan điểm sinh thái và phát triển bền vững

Xét trên quan điểm này cần làm rõ mối quan hệ giữa sinh thái và con người sống trong

hệ sinh thái đó, chúng có mối quan hệ ràng buộc, phụ thuộc lẫn nhau giữa các thành phần bộ phận tự nhiên của khu dự trữ

Làm rõ mối quan hệ giữa thành phần, bộ phận của tự nhiên với dân địa phương và khách

DL Trên cơ sở đó, chúng ta khai thác tiềm năng của rừng để phục vụ DL, bảo tồn tự nhiên, văn hóa bản địa sao cho thỏa mãn hiện tại mà không ảnh hưởng tới nhu cầu trong tương lai

Trang 7

5.1.3 Quan điểm sinh thái – kinh tế

Quan điểm này cần phải tổ chức DLST ở CG sao cho: vừa phát triển DLST, vừa phát triển kinh tế, vừa cải thiện được đời sống dân địa phương mà vẫn duy trì cân bằng sinh thái, bảo

vệ nguồn gen và động thực vật quý hiếm

5.1.4 Quan điểm lịch sử, viễn cảnh

Mỗi sự vật và hiện tượng đều có quá trình phát sinh, phát triển vận động và biến đổi không ngừng Đứng trên quan điểm lịch sử, phân tích nguồn gốc phát sinh, đánh giá đúng hiện tại sẽ là cơ sở đưa ra các dự báo xác thực về xu hướng phát triển trong thời gian sắp tới

5.2 Phương pháp nghiên cứu

5.2.1 Phương pháp thực địa

Sử dụng phương pháp này nhằm mục đích khảo sát, kiểm chứng, tìm hiểu các yếu tố tự nhiên, kinh tế – xã hội, cơ sở vật chất kĩ thuật và một số hoạt động DL khác từ nguồn tài liệu đã tham khảo làm tư liệu cho đề tài nghiên cứu

5.2.2 Phương pháp bản đồ

Từ bản đồ, vạch ra các vị trí tiến hành khảo sát, kiểm tra khu DLST CG Xem xét, nghiên cứu trên bản đồ để xây dựng các tuyến điểm DL mới, vị trí cần quy hoạch và dự đoán hậu quả của sự phát triển DLST

5.2.3 Phương pháp phân tích tổng hợp

Tổng hợp các tài liệu, số liệu đã thu thập sàng lọc một cách chi tiết, phân loại xử lý, tìm kết quả có độ tin cậy cao đưa vào minh chứng cho đề tài

5.2.4 Phương pháp dự báo

Phương pháp dự báo dựa trên cơ sở sự phát triển có tính quy luật của sự vật, hiện tượng trong quá khứ, hiện tại mà suy diễn logic cho tương lai, từ đó đề ra các giải pháp cho DLST

CG

5.2.5 Phương pháp chuyên gia

Để nghiên cứu đánh giá vấn đề phức tạp, liên quan đến nhiều lĩnh vực, nhiều ngành nghề cần tham khảo trao đổi với nhiều nhà khoa học thuộc nhiều lĩnh vực có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

6 Cấu trúc của luận văn

+ Chương 1: Cơ sở lý luận về DL và DLST

Trang 8

+ Chương 2: Hiện trạng DLST ở CG

+ Chương 3: Hướng tổ chức DLST ở CG

- Chúng tôi tập trung nghiên cứu ở chương 2 và chương 3

Trang 9

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH VÀ DU LỊCH SINH THÁI

1.1 Khái niệm về DL và DLST

1.1.1 Khái niệm về DL

Mấy thập kỉ gần đây, DL đã trở thành một ngành kinh tế lớn chiếm vị trí quan trọng ở nhiều quốc gia trong đó có Việt Nam

Năm 1925 Hiệp hội Tổ chức DL Quốc tế đã ra đời tại Hà Lan, từ đó đến nay có rất nhiều khái niệm khác nhau về DL

Theo Liên hiệp Quốc tế các Tổ chức lữ hành chính thức:

“DL được hiểu là hành động DK đến với một nơi khác với địa điểm cư trú thường xuyên của mình nhằm mục đích không phải để làm ăn, tức không phải làm một nghề hay một việc kiếm tiền sinh sống…”

Theo I.I Pirôgiơnic (1985) thuật ngữ DL gồm 3 nội dung sau:

1/ Sử dụng thời gian rỗi ngoài nơi cư trú thường xuyên

2/ Dạng chuyển cư đặc biệt

3/ Ngành kinh tế – một trong những ngành thuộc lĩnh vực phi sản xuất nhằm phục vụ các nhu cầu văn hóa – xã hội của nhân dân

Theo các nhà DL Trung Quốc thì: “Hoạt động DL là tổng hòa hàng loạt quan hệ và hiện tượng lấy sự tồn tại và phát triển kinh tế – xã hội nhất định làm cơ sở, lấy chủ thể DL, khách thể

DL và trung gian DL làm điều kiện.”

Hội nghị Liên Hợp Quốc về DL họp tại Roma – Italia (1963) các chuyên gia đưa ra định nghĩa: “DL là tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và các hoạt động về kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay ngoài nước họ với mục đích hòa bình Nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc của họ.”

Như vậy, khái niệm DL có thể hiểu như sau:

DL là một dạng hoạt động của dân cư được thực hiện trong thời gian rảnh rỗi liên quan đến sự di chuyển và lưu lại tạm thời bên ngoài nơi cư trú thường xuyên nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất, tinh thần, nâng cao trình độ nhận thức văn hóa, thể thao kèm theo việc tiêu thụ những giá trị về tự nhiên, kinh tế, văn hóa

1.1.2 Khái niệm về DLST

DLST là một khái niệm tương đối mới mẻ nhưng đã nhanh chóng thu hút được sự quan tâm của nhiều giới, ngành và nhiều lĩnh vực khác nhau Mỗi cá nhân, tổ chức, quốc gia có một cách hiểu khác nhau về DLST Đối với một số người chỉ là một từ ghép đơn giản giữa 2 từ

Trang 10

“DL” và “sinh thái”, nhưng với người khác ở góc nhìn rộng hơn thì DLST được hiểu là DL dựa vào tự nhiên, có lợi cho tự nhiên, ít có những tác động tiêu cực đến sự tồn tại và phát triển hệ sinh thái nơi diễn ra hoạt động DL Cũng có ý kiến cho rằng, DLST đồng nghĩa với DL đúng đắn, có đạo lý, DL có trách nhiệm, DL xanh có lợi cho môi trường hay có tính bền vững

DLST còn thể hiện dưới nhiều loại hình khác nhau như:

1/ DL thiên nhiên

2/ DL dựa vào thiên nhiên

3/ DL dựa vào môi trường

4/ DL đặc thù

5/ DL xanh

6/ DL thám hiểm

7/ DL có trách nhiệm

8/ DL nhạy cảm

9/ DL nhà tranh

10/ DL bền vững

Vậy DLST là gì? Sau đây là một số khái niệm về DLST:

“DLST là DL đến với những khu vực tự nhiên còn ít bị biến đổi với những mục đích đặc biệt: nghiên cứu, tham quan với ý thức tôn trọng thế giới hoang dã và những giá trị văn hóa khám phá”, (Hectorceballos – Lascurain, 1978)

“DLST được phân biệt với các loại hình thiên nhiên khác về mức độ giáo dục cao đối với môi trường sinh thái, thông qua những hướng dẫn viên có nghiệp vụ lành nghề DLST tạo ra mối quan hệ giữa con người và tự nhiên hoang dã cùng với ý thức được giáo dục để biến bản thân khách DL thành những người đi đầu trong công tác bảo vệ môi trường sinh thái Phát triển

DL sẽ giảm thiểu tác động của DK đến văn hóa, môi trường, đảm bảo cho địa phương được hưởng nguồn tài chính cho DL mang lại và trú trọng đến những đóng góp tài chính cho việc bảo tồn thiên nhiên.” (Allen, 1993)

“Chỉ có DL tự nhiên được quản lý bền vững hỗ trợ cho sự bảo tồn và được giáo dục về môi trường mới được coi là DLST và DLST được coi là đồng nghĩa với môi trường tự nhiên đích thực.” (L Hens, 1998)

“DLST là DL tại các vùng còn chưa bị con người làm biến đổi, nó phải đóng góp bảo tồn thiên nhiên và phúc lợi của dân địa phương.”, (Hội DLST Hoa Kì, 1998)

Trang 11

Vai trò của DLST đã được thừa nhận và đánh giá cao, nhưng quan điểm về DLST vẫn có

sự khác biệt giữa các quốc gia, các tổ chức thế giới

Đinh nghĩa của Malaixia: “DLST là hoạt động DL thăm viếng một cách có trách nhiệm

về mặt môi trường đối với khu thiên nhiên còn nguyên vẹn, nhằm tận dụng và tôn trọng những giá trị về thiên nhiên (theo những đặc tính văn hóa kèm theo trước đây cũng như hiện nay), mà hoạt động này cũng thúc đẩy công tác bảo tồn có ảnh hưởng của DK không lớn và tạo điều kiện cho dân địa phương được tham dự một cách tích cực có lợi về kinh tế – xã hội.”

Định nghĩa của Ôxtrâylia “DLST là DL dựa vào thiên nhiên, có liên quan đến sự giáo dục và diễn giải về môi trường thiên nhiên, được quản lý bền vững về mặt sinh thái.”

Tổng cục DL Việt Nam đã đưa ra định nghĩa như sau: “DLST là DL dựa vào thiên nhiên

và văn hóa bản địa gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững với sự tham gia tích cực của cộng động địa phương.”

Tóm lại, DLST còn được hiểu dưới nhiều góc độ, khía cạnh khác nhau Vậy DLST là gì? Chúng ta có thể hiểu nôm na là: DLST là DL dựa vào thiên nhiên, phát triển dựa vào những hấp dẫn của văn hóa bản địa gắn với bảo vệ môi trường Phát triển DLST cần phổ biến những kiến thức cơ bản nhất về sinh thái học cho DK và dân bản địa, đồng thời ra sức lôi kéo sự tham gia của cộng đồng địa phương vào hoạt động DL nhằm nâng cao đời sống cho họ, góp phần vào việc bảo tồn sinh thái

1.2 Tài nguyên DL

1.2.1 Định nghĩa tài nguyên DL và tài nguyên DLST

1.2.1.1 Định nghĩa tài nguyên DL

Tài nguyên DL có ảnh hưởng trực tiếp đến tổ chức lãnh thổ của ngành DL, đến việc hình thành chuyên môn hóa các vùng DL và hiệu quả kinh tế của hoạt động dịch vụ Dĩ nhiên, ảnh hưởng này chịu sự chi phối gián tiếp của các nhân tố kinh tế – xã hội, phương thức sản xuất, trình độ phát triển văn hóa, nhu cầu xã hội…

Tài nguyên DL là các điều kiện tự nhiên, các đối tượng văn hóa lịch sử đã bị biến đổi ở mức độ nhất định dưới ảnh hưởng của nhu cầu xã hội và khả năng sử dụng trực tiếp vào mục đích DL

Tài nguyên DL là một phạm trù lịch sử bởi vì những thay đổi cơ cấu và lượng nhu cầu đã lôi cuốn vào hoạt động DL, những thành phần mới mang tính chất tự nhiên cũng như tính chất văn hóa lịch sử Nó là một phạm trù động vì khái niện tài nguyên thay đổi tùy thuộc vào sự tiến

bộ kĩ thuật, sự cần thiết về kinh tế, tính hợp lý và mức độ nghiên cứu Khi đánh giá và xác định

Ngày đăng: 08/09/2016, 10:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w