HỒ CHÍ MINH Nguyễn Thị Thu Hà MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU SỰ TỒN TẠI ĐIỂM BẤT ĐỘNG CỦA ÁNH XẠ TĂNG LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC Thành phố Hồ Chí Minh - 2009... Lý thuyết này tìm được
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Thị Thu Hà
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
SỰ TỒN TẠI ĐIỂM BẤT ĐỘNG
CỦA ÁNH XẠ TĂNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh - 2009
Trang 2LỜI CẢM ƠN
PGS TS Nguyễn Bích Huy đã tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện luận văn này
Quí thầy cô của trường đã nhiệt tình giảng dạy trong quá trình em học tập tại trường và đã tạo điều kiện cho em hoàn thành luận văn này
Tp HCM, tháng 10 năm 2009
Nguyễn Thị Thu Hà
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Lý thuyết phương trình trong không gian có thứ tự được hình thành từ những năm 1940, tiếp tục được phát triển và hoàn thiện cho đến ngày nay Lý thuyết này tìm được những ứng dụng đa dạng trong việc chứng minh sự tồn tại và nghiên cứu tính chất của nghiệm của các phương trình vi phân, tích phân phát sinh trong Toán học, Vật lí, Sinh học, … cũng như trong nghiên cứu các mô hình phát triển xuất phát từ kinh tế học, …
Trong lí thuyết phương trình trong không gian có thứ tự thì lớp phương trình với toán tử tăng đóng vai trò quan trọng Các kết quả về toán tử dạng này cho phép nghiên cứu sự tồn tại, duy nhất và xấp xỉ nghiệm của các phương trình chứa các toán tử không liên tục vốn xuất hiện tự nhiên từ các bài toán thực tế Đã có nhiều định lí về điểm bất động của ánh xạ tăng, được chứng minh bằng các phương pháp khác nhau trong các bài báo của Krasnoselskii, Bakhtin, Carl, Heikkila, Nguyễn Bích Huy, … Để có thể tìm ra các định lí dạng mới về điểm bất động của ánh xạ tăng hoặc để nghiên cứu các lớp ánh xạ gần với ánh xạ tăng thì cần có sự nhìn lại, phân tích các phương pháp đã được áp dụng để nghiên cứu ánh xạ tăng
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích của luận văn là trình bày bốn phương pháp nghiên cứu điểm bất động của ánh xạ tăng mà chúng tôi tìm hiểu được qua các bài báo khoa học
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là điểm bất động của ánh xạ tăng
Phạm vi nghiên cứu: luận văn trình bày bốn phương pháp nghiên cứu điểm bất động của ánh xạ tăng Đó là: phương pháp áp dụng nguyên lí đệ qui mở rộng; phương pháp áp dụng dãy qui nạp siêu hạn; phương pháp áp dụng nguyên lí Entropy; phương pháp sử dụng mêtric đặc biệt và ánh xạ co
Trang 44 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Lý thuyết phương trình trong không gian có thứ tự được ứng dụng trong việc chứng minh sự tồn tại và nghiên cứu tính chất của nghiệm của các phương trình vi phân, tích phân phát sinh trong Toán học, Vật lí, Sinh học, … cũng như trong nghiên cứu các mô hình phát triển xuất phát từ kinh tế học, …
5 Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm có bốn chương
Chương 1: trình bày nguyên lí đệ qui mở rộng, ứng dụng của nó trong việc
tìm điểm bất động của ánh xạ tăng
Chương 2: tìm hiểu ứng dụng của số siêu hạn vào bài toán điểm bất động
của ánh xạ tăng
Chương 3: trình bày nguyên lí Entropy và ứng dụng của nó vào bài toán
điểm bất động
Chương 4: ứng dụng của ánh xạ co suy rộng trong bài toán điểm bất động;
khảo sát sự tồn tại điểm bất động của ánh xạ có tính chất lõm
Vì khả năng và thời gian có hạn nên bản luận văn này chắc có thể thiếu sót,
em rất mong nhận được sự góp ý của quí thầy cô và độc giả
Trang 5Chương 1
PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG NGUYÊN LÍ ĐỆ QUI MỞ RỘNG
1.1 Nguyên lí đệ qui mở rộng
Định nghĩa 1.1.1
Cho tập P , khi đó P, được gọi là tập sắp thứ tự một phần nếu trên P có
quan hệ thứ tự thỏa:
i Phản xạ: x x x P
ii Đối xứng: Nếu x và y x y thì x y x y, P
iii Bắc cầu: Nếu x và y z y thì xz x y z, , P
Ta kí hiệu x nếu x y y và x y
Ví dụ , , , , , là các tập được sắp thứ tự
Định nghĩa 1.1.2
Tập hợp P có thứ tự gọi là sắp thứ tự tốt nếu mọi tập con khác rỗng của nó đều có
phần tử đầu tiên
Với CP x, , ta kí hiệu P x
C yC yx
Mệnh đề 1.1.1 (Nguyên lí đệ qui)
Cho D là tập hợp các tập con của tập sắp thứ tự P, và ánh xạ , D
:
F D P
Khi đó, tồn tại duy nhất tập sắp tốt C của P sao cho:
2) Nếu C D thì F C không phải là cận trên chặt của C (**)
Chứng minh
Trang 6Đặt x0 F P Gọi M là tập tất cả các xích sắp tốt C' của P có tính chất:
'
x C thì x F C 'x
Ta có M vì C' x0 M Ta sẽ chứng minh
' '
Bổ đề 1.1.1
Nếu C C1, 2 M và C2 C1 thì C C1 2x với x min C C2 \ 1
Chứng minh
Vì x min C C2 \ 1 nên C2x C1
Thật vậy, lấy y C 2x thì y C 2 và y x
Mà x min C C2 \ 1 nên y C C 2 \ 1 Suy ra y C 1
Giả sử C C1 \ 2x
Đặt y minC C1 \ 2x Khi đó, ta có
C C C C (do C2x C1)
Ta sẽ chứng minh C1y C2x
Giả sử C1y C2x Khi đó tồn tại z min C C2x \ 1y nên 2 1
z
Suy ra C2z C1y (vì z x ) (1)
Mặt khác 2 1 2
x
z C C C nên z C 1
Mà z C 1y Do đó y z Suy ra C2y C2z
Ta có C1y C2x nên C1y C2y (Lấy z C 1y C2x z C z y2, z C2y)
Do đó C1y C2z (2)
Từ (1) và (2) suy ra C2z C1y
Hay 2 1
z F C F C y, mâu thuẫn vì z C 2x và y C 2x
Trang 7Vậy C1y C2x hay 1 2
y F C F C x, mâu thuẫn vì y C 1 và x C 1 Vậy C C 1\ 2x
Ta đã chứng minh được
2x 1
C C và C C 1 \ 2x Do đó C C1 2x
Bổ đề 1.1.2
Giả sử x F C x , x y C M
Khi đó x C
Chứng minh
Vì y C M nên y F C y
Do x y nên ta có C x C y
Hơn nữa dấu “=” không xảy ra vì x F C x y F C y
Như vậy z minC C y \ x
Ta sẽ chứng minh x z thì sẽ có x C
Trước tiên, ta chứng minh C x C z
Do zmin C C y \ x nên C z C x (Thật vậy, lấy u C z, ta có u C u z y ,
Mà zmin C C y \ x suy ra u C C y \ x u C x)
Giả sử dấu “=” không xảy ra Khi đó t C C x \ z
Vì t và z thuộc C nên chúng so sánh được với nhau Và từ cách chọn t, ta có
z t x
Tức là z C x, mâu thuẫn vì zminC C y \ x Do đó C x C z
Suy ra x F C x F C z z Vậy x C
Trang 8Chứng minh mệnh đề 1.1.1
Theo bổ đề 1.1.1 thì hai xích bất kì thuộc M đều chứa nhau
Đặt
' '
C M
Chứng minh C sắp tốt
Lấy tập con A C A , Ta sẽ chứng minh x minA
Chọn C M1 sao cho A C 1
Do C1 sắp tốt nên x min A C 1
Ta chứng minh x minA
Lấy y bất kì thuộc A Ta chứng minh x y y A ,
Khi đó, C2 M sao cho y C 2
Nếu y C 1 thì y C 1 A do đó x y
Nếu y C 1 thì C2 C1 nên theo bổ đề 1.1.1 ta có C C1 2k với k min C C2 \ 1
Có y C y C 2, 1 nên y C C 2 \ 1 do đó k y
Suy ra C2k C2y tức là C C1 2k C2y
Do x C 1C2y nên x y Vậy x y y A ,
Suy ra x minA tồn tại hay C là xích sắp tốt
Chứng minh C thỏa (*)
/
Lấy x C thì tồn tại C M1 sao cho x C 1
Lấy y C x thì tồn tại C2 M sao cho y C 2x
Nếu C2 C1 thì C2x C1x do đó y C 1x
Nếu C2 C1 thì theo bổ đề 1.1.1 ta có C C k1 2k, min C C2 \ 1
Do x C C C 1, 1 2k nên x C 2k Suy ra x k 1 2 2
x
Mà y C 2x nên y C 1x Tức là y C 1x, y Cx hay Cx C1x
Trang 9Hiển nhiên ta có C1x Cx Do đó C1x Cx
Suy ra 1
x F C F C (do C M1 ) Vậy C M
/
Giả sử x F C x Cần chứng minh x C
Giả sử trái lại x C
Ta đã chứng minh C M nên từ bổ đề 1.1.2, ta phải có x y y C , (1) Hiển nhiên C x vì nếu không, ta có x F x0 C
x
C C x Chứng minh C1 sắp tốt Với D C D 1, , D x thì ta có minD minC xD nên theo định nghĩa 1.1.2 ta có C1 sắp tốt (minC x D tồn tại vì Cx D Cx C C , sắp tốt và theo định nghĩa 1.1.2)
Do (1) nên C1y Cy, y C1
Thật vậy, lấy 1
x
y C C x
Nếu y x thì 1 1
x
Nếu y C x thì y x nên ta có 1
y
Do đó C M1
Thật vậy, lấy y C 1, chứng minh 1
y
y F C
Nếu y x thì 1
y x F C F C F C
Nếu y C x thì y C mà C M nên 1
y F C F C
Suy ra x C , mâu thuẫn Ta có điều phải chứng minh
Chứng minh C thỏa (**)
Thật vậy, nếu C D và a F C là một cận trên chặt của C, thì C a C
Trang 10Suy ra F C a F C a
Do (*) nên ta cĩ a C (mâu thuẫn vì a là cận trên chặt của C)
Vậy C thỏa (**)
Kết luận: Mệnh đề được chứng minh hồn tồn
1.2 Tập xấp xỉ liên tiếp từ một điểm đối với một ánh xạ
Bổ đề 1.2.1
Cho tập cĩ thứ tự P , , ánh xạ G P: P và a P
Khi đĩ tồn tại duy nhất xích sắp tốt C của P sao cho
min
a C và a x C x supG C x I
Chứng minh
Xét D A P supG A tồn tại
và ánh xạ f D: P xác định bởi
f a và f A supG A với A D
Rõ ràng f được định nghĩa tốt
Theo mệnh đề 1.1.1 (nguyên lí đệ qui) thì tồn tại duy nhất xích sắp tốt C của P
sao cho 1) x C x f C x
2) Nếu C D thì f C khơng phải là cận trên chặt của C
Ta kiểm tra C thỏa I
Đặt x0 minC (vì C sắp tốt nên tồn tại min)
Ta cĩ x0C nên theo 1) ta cĩ 0
0
x
x f C f a tức là aminC Với a x thì C x Do đĩ x C x f C x supG C x (định nghĩa f ) Vậy C chính là xích sắp tốt duy nhất của P thỏa điều kiện I
Trang 11Định nghĩa 1.2.1
Xích C được xây dựng như trên gọi là xích sắp tốt (w.o) của phép lặp G từ a
Định lí 1.2.1
Cho tập có thứ tự P , , ánh xạ G P: P a P,
Giả sử C là xích sắp tốt của phép lặp G từ a
Nếu a Ga và x* supG C tồn tại thì x* maxC và Gx* x*
Chứng minh
Giả sử a Ga và x* supG C tồn tại
Ta chứng minh x* maxC
Lấy x C
Nếu x a thì do a Ga supG C x* nên x x *
Nếu a x C ta có x supG C x supG C x*
Suy ra x x *, x C
Giả sử x C*
Khi đó ta có x x *, x C hay C x* C
x G C G C
Suy ra x C* (mâu thuẫn) Do đó x C*
Vậy ta đã chứng minh được x* max C
Và Gx*supG C x*
Bổ đề 1.2.2
Nếu A và B là tập con của P và nếu sup , supA B tồn tại thì
sup A B sup sup , supA B
Chứng minh
Trang 12Dễ thấy hai tập hợp A B và sup , supA B có cận trên giống nhau, từ đó suy ra điều phải chứng minh
Định nghĩa 1.2.2
Cho C là xích sắp tốt Với mỗi x C x , maxC, sẽ có một phần tử tiếp sau Sx
trong C, ta có Sx: min y C x y /
Mệnh đề 1.2.1
Cho G P: P là ánh xạ tăng và a Ga
Gọi C là xích sắp tốt của phép lặp G từ a
Khi đó:
a Nếu x C thì x Gx và Gx C
b Sa tồn tại khi và chỉ khi a Ga và do đó Sa Ga
c Nếu a x C thì Sx tồn tại khi và chỉ khi Gx x và sup , x Gx tồn tại,
và do đó Sxsup , x Gx
d Nếu a x C thì x supC x khi và chỉ khi x không là phần tử tiếp sau
e G C là xích sắp tốt của P
Chứng minh
a Lấy x C , chứng minh x Gx
Nếu x a thì x Gx (do giả thiết a Ga )
Nếu a x C ta có y C x thì y x mà G tăng nên Gy Gx
Suy ra supG C x Gx hay x Gx Vậy x C thì x Gx
Chứng minh Gx C
Ta chỉ cần xét trường hợp x Gx
Ta sẽ chứng minh CGx Cx x Thật vậy
Hiển nhiên có C x x C Gx (do x Gx ) (1)
Trang 13Lấy y C Gx thì y C và y Gx
Nếu x y thì x C y
Nên GxsupG C y y (mâu thuẫn vì y Gx )
Suy ra y x hay y C x x , y C Gx hay C Gx C x x (2)
Từ (1) và (2) suy ra CGx Cx x
Do đó supG C Gx supG C x x Gx do G tăng Vậy Gx C
b Nếu Sa tồn tại thì do Sa a , Sa C khi và chỉ khi
sup Sa
Sa G C (theo I )
Mà C Sa C a a a (vì aminC nên C a )
nên SasupG a Ga và a Sa Ga
Đảo lại, giả sử a Ga Chứng minh Sa tồn tại
Ta có C Ga a Thật vậy
Hiển nhiên a C Ga do a Ga
Ta chứng minh CGa a Lấy x C Ga ta có x C và x Ga
Nếu a x thì a C xnên GasupG C x x (do I )
mâu thuẫn vì x Ga Vậy x a , mà aminC nên x a hay x a
tức là C Ga a
Vậy C Ga a
Khi đó: supG C Ga supG a Ga do I nên Ga C
Ta có a Ga C nên amaxC
Theo định nghĩa ta có Sa tồn tại
Trang 14c Giả sử a x C và Sx tồn tại
Áp dụng I , định nghĩa 1,2,2 và bổ đề 1.2.2 ta có
sup sup
x
Vì x Sx sup , x Gx nên Gx x
Đảo lại, giả sử a x C và Gx x và z sup , x Gx tồn tại
Ta chứng minh Sx tồn tại
Ta có Cz Cx x (tương tự a)
Theo bổ đề 1.2.2 và ( ) I , ta có
sup , sup
x
Suy ra z C do ( ) I
Như vậy ta có x z C nên x max C
Theo định nghĩa 1.2.2 ta có Sx tồn tại
d Giả sử a x C và x không là phần tử tiếp sau
Rõ ràng x là một cận trên của Cx Lấy w là một cận trên khác của Cx Với y C x thì a y x
Do y C và y maxC nên tồn tại Sy
y a thì do b) ta có a Sa Ga
y a thì do c) Sy sup , y Gy
Vậy với y C x ta luôn có Sy sup , y Gy
Suy ra Gy Sy C x (do y x và x Sy nên Sy x )
Do đó Gy w , y Cx Suy ra supG C x w hay x w (do ( ) I )
Trang 15Như vậy theo định nghĩa sup ta có x sup Cx
Giả sử x là phần tử tiếp sau, tức là x Sy với y nào đó thuộc C
Khi đó y Sy x y C x
Ta chứng minh z y z C , x Thật vậy
Nếu tồn tại z C x và y z thì x Sy z mâu thuẫn vì z C x
Khi đó Sy x sup Cx y, mâu thuẫn
Suy ra điều phải chứng minh
Các kết quả trên kéo theo các hệ quả sau
Hệ quả 1.2.1
Nếu C là xích sắp tốt của phép lặp G từ a P thì
a a max C khi và chỉ khi a Ga
b Nếu a x thì x max C khi và chỉ khi Gx x hoặc sup , x Gx không tồn tại
Chứng minh
a Suy ra từ mệnh đề 1.2.1.b)
b Suy ra từ mệnh đề 1.2.2.c)
Hệ quả 1.2.2
Cho C là xích sắp tốt của phép lặp G từ a P Ta có
Nếu x C thì Gx Sx khi và chỉ khi x Gx
Chứng minh
/
Hiển nhiên Gx Sx x
/
Ta có x C và x Gx
Theo mệnh đề 1.2.1.a) x C nên Gx C
Khi đó tồn tại sup , x Gx Gx do x Gx
Theo mệnh đề 1.2.1.c) ta có tồn tại Sx sup , x Gx Gx (đpcm)
Trang 161.3 Điểm bất động của ánh xạ tăng
Định lí 1.3.1
Cho tập sắp thứ tự P, ánh xạ tăng G P : P
a là một cận dưới của G P
Giả sử tồn tại x* sup G C với C là xích sắp tốt của phép lặp G từ a Khi đó x* Gx* maxC mina x Gx x
Đặc biệt x* là điểm bất động bé nhất của G
Chứng minh
Vì a là cận dưới của G P nên a Ga
Mà theo giả thiết ta có x* supG C tồn tại
Nên theo định lí 1.2.1 thì x* maxC và Gx* x*
Mặt khác theo mệnh đề 1.2.1 thì x C* nên x* Gx*
Suy ra x* Gx* max C
Chứng minh x* mina x Gx x /
Đặt Da x Gx x /
Lấy y D , ta cần chứng minh x* y Thật vậy
Giả sử x* y Ta có Ax C x y / vì x*A
Đặt zminA ta có z y
Mà a y nên z a hay C z
Với t C z thì t y theo định nghĩa z
Suy ra zsupG C z Gy y do y D Mâu thuẫn
Vậy x* y y D, a x Gx x / hay x* min a x Gx x /
(do x* maxC a và Gx* x* nên x*D)
Kết luận: x* Gx* maxC min a x Gx x /
Trang 17 Đặc biệt D chứa tất cả các điểm bất động của G
Mà x* minD nên x* là điểm bất động bé nhất của G
Do sự tương tự, nếu ta xét tập với quan hệ thứ tự thì các kết quả ở 1.1, 1.2, 1.3 vẫn còn đúng Đặc biệt ta có kết quả sau
Định lí 1.3.2
Cho ánh xạ F P: P và b P Khi đó tồn tại duy nhất xích sắp tốt nghịch đảo
'
C của phép lặp F từ b thỏa
I' bmax 'C
b x C x F C
Nếu b Fb , F tăng và x* inf F C ' tồn tại thì
min ' max
x Fx C b x Fx x
và x
là điểm bất động lớn nhất của F
Từ các định lí 1.3.1, 1.3.2 ta có hệ quả sau
Hệ quả 1.3.1
Cho P là tập sắp thứ tự một phần và ánh xạ tăng G P: P
a Nếu G P có một cận dưới và mọi xích sắp tốt của G P đều có sup thì G
có điểm bất động bé nhất x* và x* min x Gx x/
b Nếu G P có một cận trên và mọi xích sắp tốt của G P đều có inf thì G
có điểm bất động lớn nhất x* và x* max x Gx x/
Chứng minh
Ta chỉ chứng minh a), trường hợp b) hoàn toàn tương tự
Gọi a là cận dưới của G P , ta có a Ga