1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

BPM FOR CASHEW IN LAM DONG canh tác cây điều bền vững tại lâm đồng

108 420 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 5,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một tài liệu không thể thiếu đối với người trồng điều. Tài liệu thực tiển từ thực hiện dự án của WWF tại huyện cát Tiên tỉnh Lâm Đồng. Tài liệu do TS. Nguyễn Thanh Bình chủ biên với sự hỗ trợ của nhóm cán bộ WWF Cát Tiên. Tài liệu được tỉnh lâm đồng cho phép lưu hành phổ biến và thuộc bản quyền của WWF Việt Nam

Trang 1

Dự án

“Đa dạng khóa cảnh quan và cải thiện sinh kế cho người dân tại hai xã của Huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam”

Lâm Đồng 01/2012

Trang 2

Lời cảm tạ

Ch ng t i xin chân thành cám ơn Ban Lãnh đạo dự án “Đa dạng khóa cảnh quan

và cải thiện sinh kế cho người dân tại hai xã của Huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam” của WWF Việt Nam và Đan Mạch về sự h trợ và đ ng vi n trong quá

trình bi n soạn tài liệu này

Ch ng t i xin chân thành cảm ơn c Phạm Minh Thảo, Quản lý dự án tại VP Hà

N i; ng Phạm Quang Chinh, Điều phối vi n và các cán b dự án tại VP Cát Ti n:

ng Nguyễn Minh Anh, ng L Văn Thanh, c Trương Thị Huyền, và ng Kỳ đã nhiệt tình gi p đỡ trong quá trình c ng tác tại địa bàn dự án

Ch ng t i xin chân thành cám ơn và ghi nhận sự gi p đỡ quý báu của ng Trần Trọng Hùng, ng Nguyễn Văn Sáu, ng Trần Duy Đệ, ng Nguyễn Đình Hướng và

ng Huấn tại Cát Ti n, Lâm Đồng trong việc tham gia xây dựng m hình trình diễn và cho phép tổ chức các lớp tập huấn tại vườn điều của gia đình

Ch ng t i xin gửi lời cám ơn chân thành đến toàn thể n ng dân hai xã Ti n Hoàng và Phước Cát 2 đã tham gia nhiệt tình các lớp tập huấn Các thắc mắc, trao đổi và đề xuất của quý vị là nguồn đ ng vi n to lớn cho ch ng t i bi n soạn tài liệu này

Tác giả

Nguyễn Thanh Bình

Phòng Nghi n cứu Cây C ng nghiệp

Viện Khoa học Kỹ thuật N ng nghiệp miền Nam

Trang 3

Mục lục

1 GIỚI THIỆU 8

2 ĐẶC TÍNH HÌNH THÁI CỦA CÂY ĐIỀU GHÉP 9

3 CÁC ĐIỀU KIỆN SINH THÁI THÍCH HỢP CHO VIỆC TRỒNG ĐIỀU 10

3.1 Khí hậu 10

3.2 Đất đai 11

4 KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG ĐIỀU 13

4.1 Kỹ thuật sản xuất giống điều ghép 13

4.2.1 Vườn ươm gốc ghép 13

a Thiết kế 13

b Bầu đất 14

c Ngâm ủ hạt giống 14

d Gieo hạt và chăm sóc gốc ghép 15

4.1.2 Vườn nhân chồi ghép 19

a Thiết kế 19

b Chăm sóc 20

4.1.3 Kỹ thuật ghép điều 21

a Ti u chuẩn chồi ghép 21

b Ti u chuẩn gốc ghép 22

c Dụng cụ ghép cây 22

d Kỹ thuật ghép chồi vạt ngọn 23

e Kỹ thuật ghép chồi n m ngọn 24

f Thời gian và thời vụ ghép 25

g Chăm sóc sau khi ghép 25

h Ti u chuẩn cây giống xuất vườn 26

4.2 Kỹ thuật trồng hạt ghép tại vườn 27

4.3 M hình sản xuất giống điều ghép ở quy m n ng h 27

Trang 4

5 KỸ THUẬT THÂM CANH ĐIỀU 29

5.1 Cây giống 29

5.1.1 Giống điều: 29

5.1.2 Ti u chuẩn cây giống điều ghép: 29

5.2 Trồng cây 29

5.2.1 Mật đ và khoảng cách 29

5.2.2 Chuẩn bị hố trồng 30

5.2.3 Trồng cây 31

a Thời vụ 31

b Cách trồng 31

5.3 Làm cỏ, trồng xen và trồng cây chắn gió 32

5.3.1 Làm cỏ 32

5.3.2 Trồng xen 33

5.3.3 Trồng cây chắn gió 34

5.4 Bón phân 35

5.4.1 Phân hữu cơ 35

5.4.2 Phân v cơ 36

a Thời kỳ kiến thiết cơ bản 36

 Liều lượng 36

 Cách bón 37

b Thời kỳ kinh doanh 37

 Liều lượng 37

 Cách bón 38

5.4.3 Phân bón lá và chất điều hòa sinh trưởng 39

5.5 Tỉa cành tạo tán 41

5.5.1 Cơ sở khoa học 41

Trang 5

5.5.3 Thời kỳ kiến thiết cơ bản 42

5.5.4 Thời kỳ kinh doanh 43

6 QUẢN LÝ SÂU BỆNH TỔNG HỢP 46

6.1 Sâu hại điều 46

6.1.1 Sâu gây hại nặng 46

a Bọ xít mu i (Helopeltis theivora Waterhouse, H antonii Signoret) 46

b Bọ trĩ (Scritothrips dorsalis Hood) 48

c Sâu đục chồi 50

Sâu đục chồi nâu (Alcidodes sp.) 50

 Sâu đục chồi xanh dương (Coleoptera) 50

d Sâu đục quả và hạt (Nephopteryx sp.) 52

e Sâu đục cành (Rhytidodera bowringii White) 53

f Sâu đục thân và rễ (Plocaederus obesus Gahn) 56

g Mối ăn g tươi (Coptotermes curvignathus Hohngren) 57

6.1.2 Sâu gây hại nhẹ 59

a Sâu cuốn lá 59

b Sâu phỏng lá (Acrocercops syngramma Meyrick) 60

c Sâu róm đỏ (Cricula trifenestrata Helfer) 62

d Sâu kết lá (Orthaga exvinacea Hampson) 63

e Rầy mềm (Aphis gossypii Glover và Toxoptera sp.) 63

f Rệp sáp (Ferrisia virgata và Dysmicoccus brevipes) 65

g Mọt đục thân cành điều (Coptotermes curvignathus Holmgren) 67

6.2 Bệnh hại điều 68

6.2.1 Bệnh thán thư (Gloeosporium sp hay Colletotrichum gloeosporoides) 69

6.1.2 Bệnh kh b ng (Gloeosporium mangiferae hay Phomopsis sp.) 70

6.2.3 Bệnh xì mủ thân (Diplodia sp.) 71

Trang 6

6.2.4 Bệnh nấm hồng (Corticium salmonicolor) 72

6.3 M t số bệnh thiếu dinh dưỡng tr n cây điều 73

6.3.1 Bệnh thiếu Ka li (K) 73

6.3.2 Bệnh thiếu Ma nh (Mg) 73

6.4 Nu i kiến vàng phòng trừ sâu hại trong vườn điều 75

6.4.1 Cơ sở khoa học 75

6.4.1 Quản lý kiến vàng ở quy m đàn trong vườn điều 77

a Nhận dạng các loài kiến đang sống trong vườn 78

b Diệt các loài kiến cạnh tranh với kiến vàng 78

c Xác định lãnh thổ của các đàn kiến vàng trong vườn điều 79

d Quản lý các đàn kiến vàng 80

7 TRỒNG XEN CA CAO TRONG VƯỜN ĐIỀU 86

7.1 Về kỹ thuật trồng ca cao xen trong vườn điều 86

7.2 Về phòng trừ sâu bệnh trong vườn điều xen ca cao 87

7.2.1 Sâu bệnh chung 88

7.2.2 Nu i kiến vàng phòng trừ sâu hại điều và ca cao 89

7.3 Ảnh hưởng của việc tưới nước cho ca cao đầu mùa kh đến sự phân hóa mầm hoa của cây điều 92

8 KỸ THUẬT TRỒNG ĐIỀU TRÊN ĐẤT DỐC TRONG MÔ HÌNH NÔNG LÂM KẾT HỢP 92

8.1 Kỹ thuật làm đường đồng mức 93

8.1.1 Chế tạo thước chữ A 93

8.1.2 Xác định đường đồng mức 93

8.1.3 Làm đường đồng mức 93

8.1.4 Trồng điều theo đường đồng mức 94

8.2 Kỹ thuật chống xói mòn tr n đất dốc 94

8.2.1 Duy trì thảm cỏ tự nhi n và trồng cây che phủ đất 94

Trang 7

8.3 Các loài cây rừng trồng xen trong vườn điều tr n đất dốc 96

9 THU HOẠCH VÀ SƠ CHẾ HẠT ĐIỀU 97

9.1 Thu hoạch 97

9.2 Sơ chế và tồn trữ 98

10 ĐÁNH GIÁ TÍNH BỀN VỮNG CỦA BMP CHO CÂY ĐIỀU 99

10.1 Tác đ ng đến việc nâng cao thu nhập của n ng dân 99

10.2 Tác đ ng đến bảo vệ m i trường 104

10.2.1 Bảo vệ đất chống xói mòn 104

10.2.2 Sử dụng hóa chất n ng nghiệp m t cách hiệu quả 104

10.2.3 Bảo vệ sự đa dạng sinh học 104

10.2.4 Hạn chế phá rừng 105

11 CÁC KHUYẾN CÁO MỞ RỘNG PHẠM VI ÁP DỤNG BMP 105

12 SỔ THEO DỎI HOẠT ĐỘNG BMP CỦA NÔNG DÂN 108

12.1 Lịch thời vụ của cây điều 108

12.2 Sổ theo dỏi các hoạt đ ng BMP của n ng dân 108

Trang 8

1 GIỚI THIỆU

Cây điều là m t cây c ng quan trọng ở nước ta Việt Nam đứng thứ ba thế giới

về diện tích trồng điều với khoảng 350 ngàn ha, nhưng là nước xuất khẩu nhân hạt điều đứng đầu thế giới Sản lượng hàng năm khoảng 300 - 350 ngàn tấn hạt điều chưa đáp ứng đủ nguy n liệu cho ngành c ng nghiệp chế biến điều với c ng suất khoảng 600 ngàn tấn/năm Năm 2010, hơn 177 ngàn tấn nhân đã được chế biến và xuất khẩu với kim ngạch hơn 1 tỷ đ la Mỹ Định hướng đến năm 2020 của ngành điều Việt Nam là duy trì diện tích trồng điều ổn định khoảng 400 ngàn ha với năng suất trung bình từ 1.000 kg đến 1.500 kg/ha để cung cấp khoảng 400 - 600 tấn điều nguy n liệu cho nhu cầu chế biến và xuât khẩu

Diện tích điều của Lâm Đồng chiếm khoảng 16.000 ha phân bố chủ yếu ở ba huyện phía nam chiếm cao nhất: Đạ Huoai 6.400 ha, Cát Ti n 4.700 ha và Đạ Tẻh 2.400 ha Ngoài ra, huyện Đam R ng trồng khoảng 800 ha Mặc dù đã được trồng cách đây hơn 30 năm nhưng kỹ thuật canh tác cây điều ở Lâm Đồng vẫn còn nhiều hạn chế Hơn 75% diện tích điều trồng từ hạt kh ng được chọn lọc Phần lớn cây điều được trồng tr n đất dốc; th m vào đó, việc lạm dụng thuốc trừ cỏ đã ti u diệt thảm thực vật dưới tán điều càng làm gia tăng sự rửa tr i và xói mòn đất mặt và dinh dưỡng của vườn điều Cây điều ít khi được bón phân và xịt thuốc vì n ng dân thiếu vốn và giá cả kh ng ổn định N ng dân có tỉa cành tạo tán cho cây điều hàng năm nhưng phương pháp tỉa cành tạo tán kh ng đ ng kỹ thuật Kết quả điều tra năm

2008 cho thấy hầu hết các loại sâu bệnh hại điều chủ yếu đều xuất hiện trong vườn

điều Tỷ lệ hiện diện của các loài sâu hại này khá cao: bọ xít mu i (Helopeltis

theivora và H antonii), 56%; sâu đục trái (Nephopteryx sp.), 48%; các loài sâu cuốn

lá (Gracillaridea, Pyralidae và Tortricidae), 48%; bọ đục chồi (Alcidodes sp.), 45%; bọ đục cành (Rhytidodera bowringii), 40% và sâu đục thân (Plocaederus obesus), 38%

Trong những năm gần đây nhiều loại sâu bệnh phát triển thành dịch lớn như dịch

sâu róm đỏ (Cricula trifenestrata) tại Đạ Huoai vào năm 2007 và bọ xít mu i tại Cát

Ti n vào năm 2010 làm cho việc sản xuất điều càng trở n n kém ổn định và hiệu quả kinh tế thấp

Kết quả là năng suất điều bình quân của Lâm Đồng khá thấp khoảng 570 kg/ha (2007) so với năng suất bình quân chung cả nước khoảng 1.000 kg/ha Thậm chí ở những vùng đất xấu năng suất chỉ đạt 300 – 400 kg/ha Mặc dù vậy kết quả điều tra

Trang 9

cho thấy sản xuất hạt điều có vai trò rất quan trọng trong đời sống của n ng dân; đặt biệt là n ng dân sống ở các xã ven rừng quốc gia Cát Ti n như Ti n Hoàng và Phước Cát 2 Hạt điều đóng góp khá cao vào thu nhập của n ng h Bình quân, gần 50% thu nhập của n ng h ở hai xã Ti n Hoàng và Phước Cát 2 từ hạt điều Hơn 80% n ng h ở Phước Cát và 30% n ng h ở Ti n Hoàng có tr n 50% thu nhập của

họ từ hạt điều

Dự án “Đa dạng hóa cảnh quan và cải thiện sinh kế cho người dân tại hai xã của

Huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam” do WWF Việt Nam và WWF Đan Mạch

thực hiện hai xã Ti n Hoàng và Phước Cát 2 Th ng qua việc tập huấn chuyển giao tiến b kỹ thuật để khuyến khích người n ng dân áp dụng biện pháp Thực hành

Quản lý Tốt hơn (Better Management Practices - BMP) tr n cây điều qua đó nâng

cao năng suất điều nhằm góp phần cải thiện đời sống n ng dân, bảo vệ m i trường

và sử dụng tài nguy n thi n nhi n m t cách bền vững và kh n ngoan

Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật này được bi n soạn để làm tài liệu tham khảo cho các giảng vi n của lớp đào tạo tập huấn vi n (Training of Trainer – TOT), các tập huấn vi n của lớp tập huấn n ng dân (Farmer Field School – FFS) và n ng dân trồng điều tham khảo và áp dụng

2 ĐẶC TÍNH HÌNH THÁI CỦA CÂY ĐIỀU GHÉP

Cây điều có thể trồng bằng hạt hay bằng cây ghép Với những thành quả của nghi n cứu chọn tạo giống và xây dựng các quy trình canh tác cây điều tiến b gần đây, cây điều ghép ngày càng trở n n phổ biến do sinh trưởng khỏe, đồng đều, ra hoa sớm, có năng suất cao ổn định, chất lượng tốt Tài liệu BMP này nhằm áp dụng chủ yếu cho cây điều ghép

Cây điều ghép là sự kết hợp giữa 2 phần có nguồn gốc khác nhau bằng phương pháp ghép Phần tán và thân tr n mặt đất phát triển từ chồi ghép được lấy từ những giống điều đã được chọn lọc cho năng suất cao và chất lượng hạt tốt Phần gốc và

b rễ phát triển từ gốc ghép mọc từ hạt (Hình 1) Do các giống điều được chọn lọc từ những cây điều sinh trưởng mạnh n n thường có sự phát triển kh ng cân đối giữa thân tán và gốc rễ làm cho cây điều ghép đổ ngã nhiều hơn so với cây điều hạt Do

đó tỉa cành tạo tán trong thời kỳ kiến thiết cơ bản là biện pháp rất quan trọng để hạn chế đổ ngã khi trồng điều ghép Hình 1 trình bày sơ đồ hình thái cây điều ghép

Trang 10

Hình 1 Hình thái của cây điều ghép

3 CÁC ĐIỀU KIỆN SINH THÁI THÍCH HỢP CHO VIỆC TRỒNG ĐIỀU

3.1 Khí hậu

Cây điều có thể phân bố từ vĩ đ 25o Bắc đến 25o Nam nhưng vùng sản xuất chủ yếu từ vĩ đ 15o Bắc đến 15o Nam (Hình 2) Đ cao so với mặt nước biển của vùng đất trồng phụ thu c vào vĩ đ , địa hình và tiểu khí hậu m i vùng Đ cao thích hợp nhất là dưới 600 so với mực nước biển Đ dài ngày và thời gian chiếu sáng kh ng ảnh hưởng nhiều đến sinh trưởng và phát triển của cây Cây điều có thể tồn tại trong khoảng nhiệt đ từ 5oC đến 45oC Nhiệt đ trung bình thích hợp nhất là 27o

C

Trang 11

Điều có thể thích nghi với lượng mưa hàng năm biến đ ng từ 500mm đến

4.000mm; nhưng thích hợp nhất vào khoảng 1.000 đến 2.000mm Đối với cây điều

thì sự phân bố lượng mưa (mùa) quan trọng hơn lượng mưa Do cây điều cần ít nhất

hai tháng kh hạn hoàn toàn để phân hóa mầm hoa N n khí hậu có 2 mùa mưa và

kh ri ng biệt trong đó mùa kh kéo dài ít nhất khoảng 4 tháng là thích hợp nhất cho

sự ra hoa đậu quả của cây điều

Đ ẩm tương đối ít ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cây điều Tuy

nhi n đ ẩm tương đối cao trong thời kỳ ra hoa có thể làm cho bệnh thán thư và bọ

xít mu i gia tăng trong khi đ ẩm tương đối thấp kết hợp với gió nóng sẽ gây kh

b ng và rụng quả non

Hình 2 Sự phân bố cây điều tr n thế giới

Ghi chú: Vùng phân bố; Vùng thích hợp; Vùng trồng điều

3.2 Đất đai

Có thể trồng tr n nhiều loại đất khác nhau Đất thích hợp nhất là các loại đất giàu

mùn, pH từ 6,3 – 7,3 và thoát nước tốt Điều kh ng thích hợp các loại đất ngập ng,

nhiễm phèn mặn, hay có tầng đất mặt mỏng Bảng 1 trình bày phân hạng đất trồng

điều theo điều kiện đất đai và khí hậu theo tài liệu của Ấn Đ

Trang 12

Bảng 1 Phân hạng đất trồng điều theo điều kiện đất đai và khí hậu

1 Đ sâu tầng đất (m) > 1,5 0,9 - 1,0 0,45 - 0,9 0,23 - 0,45 < 0,23

2 Thành phần cơ giới Thịt , thịt pha cát Cát pha thịt, phù sa, cát ven biển Thịt pha sét, thịt Thịt pha sét có sỏi, thịt nặng

Cát ven biển có nuớc mực ngầm cao, sỏi có tầng đế cày

Kh ng (1/15)

Hiếm (1/10)

Ít khi (1/5)

Thường (1/1)

Trang 13

4 KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG ĐIỀU

4.1 Kỹ thuật sản xuất giống điều ghép

Như đã trình bày ở tr n cây điều ghép được tạo ra bằng cách kết hợp giữa gốc ghép mọc từ hạt và chồi ghép lấy từ các giống điều được khuyến cáo th ng qua kỹ thuật ghép (Hình 3)

Hình 3 Sơ đồ kỹ thuật sản xuất giống điều ghép

4.2.1 Vườn ươm gốc ghép

Vườn ươm gốc ghép cần đặt nơi cao ráo và thoát nước tốt Đặc biệt, cây điều con rất cần nhiều ánh sáng do đó vườn ươm phải quang đãng, kh ng có cây cao che bóng xung quanh Vườn cần có nguồn cung cấp nước tưới đầy đủ, có chất lượng tốt và gần đường giao th ng để thuận tiện cho việc vận chuyển vật liệu v bầu

Trang 14

Hình 4 Vườn ươm gốc ghép

b Bầu đất

 Bầu P.E: 15 x 25 hay 15 x 33 cm, 100-110 cái/kg;

 Vật liệu v bầu: 70% đất mặt + 10% phân chuồng hoai + 20% xơ dừa + 0,5% phân lân nung chảy tr n đều với 2- 3g NPK 16 :16 :8 cho m i bầu

c Ngâm ủ hạt giống

Hạt giống được thu tr n cây mẹ sinh trưởng khỏe, kh ng nhiễm sâu bệnh ở những trái đã chín hoàn toàn Hạt làm gốc ghép có kích cỡ khoảng 130 - 150 hạt/kg Sau khi thu hoạch hạt được lựa chọn, thả hạt vào nước rửa sạch và loại bỏ những hạt nổi Phơi kh đến đ ẩm 8-10% bảo quản kín trong điều kiện kh và thoáng mát Thời gian bảo quản kh ng quá 5 tháng Trước khi gieo, ngâm hạt trong ba ngày, hai ngày đầu trong nước, ngày thứ ba trong nước có pha thuốc trừ sâu bệnh (Sherpa 0,5% + Carbendazim 0,5%) để hạn chế kiến đục nhân và nấm bệnh tấn c ng khi hạt mới nẩy mầm Thay nước và rửa hạt 1 lần/ngày, sau đó vớt hạt ra ủ trong bao gai hay cát sạch (Hình 5)

Trang 15

Hình 5 Ủ hạt giống và quá trình nảy mầm của hạt điều

d Gieo hạt và chăm sóc gốc ghép

Khi hạt mới nứt nanh dùng dao sắc cắt bỏ chóp rễ để gốc ghép phát triển b rễ

có nhiều rễ và khỏe hơn (Hình 6) Sau đó gieo hạt vào bầu đất Đặt eo hạt tiếp x c với mặt đất và ấn hạt chìm xuống ngang mặt bầu đất (Hình 7)

Hình 6 Cắt bỏ chóp rễ để gốc ghép có b rễ khỏe

Trang 16

Hình 7 Phương pháp gieo hạt

Nếu gieo hạt trong mùa nắng n n phủ cỏ hay rơm kh tr n mặt bầu và tưới nước

m i ngày Khi hạt bắt đầu nảy mầm khỏi mặt bầu thì gỡ bỏ vỏ hạt để gi p mầm thoát

ra khỏi vỏ nhanh hơn và dầu vỏ kh ng làm cháy chồi mầm và lá mầm (Hình 8-3 và 9) Thường xuy n theo dỏi để bẻ chồi nách (Hình 8-4)

Hình 8 Chăm sóc sau khi gieo hạt

Trang 17

Hình 9 M t số tổn hại tr n cây con do kh ng kịp thời gỡ vỏ sau khi hạt nảy mầm Nhổ cỏ dại bằng tay; tuyệt đối kh ng dùng thuốc trừ cỏ trong vườn ươm (Hình 10-5) Tưới nước hàng ngày vào sáng sớm hay chiều mát (Hình 10-7) Do gốc ghép

có tuổi đời ngắn trong vườn ươm n n cần phun thuốc phòng sâu bệnh định kỳ khoảng 10 - 15 ngày/lần (Hình 10-6 )

Trang 18

sp., Fusarium sp., Rhizoctonia sp.) Bệnh thường xảy ra trong tháng đầu ti n khi thân

cây con chưa hóa g (Hình 11-4) Nếu gốc ghép phát triển kém có thể phun th m chất kích thích sinh trưởng như Atonik và phân bón lá N:P2O5:K2O 30:10:10

Hình 11 M t số sâu bệnh phổ biến trong vườn ươm

Bệnh vàng lá tr n cây con gây hại khá nghi m trọng trong vườn ươm điều (Hình 12) Bệnh thường xảy ra khi cây chuyển từ dinh dưỡng hạt sang dinh dưỡng rễ Tác

nhân sinh học chưa xác định rỏ, có thể do nấm Phyllosticta spp gây ra M t số

nguy n nhân sau đây có thể tạo điều kiện cho bệnh phát triển mạnh:

- Dùng phân chuồng chưa hoai;

- pH của vật liệu vào bầu cao hơn 8,0;

- Đất vào bầu có thành phần sét cao và thoát nước kém

- Đất vào bầu bị nhiễm phèn

Phun Sincosin + Agrispon, Atonik và phân bón lá sau khi cây nảy mầm có thể phòng ngừa sự phát triển của bệnh

Trang 19

Hình 12 Bệnh vàng lá tr n cây con trong vườn ươm

Cây con ươm trong bầu được khoảng 45-60 ngày thì tiến hành nhấc rễ, loại bỏ các cây còi cọc hay dị dạng và xếp lại theo tình trạng phát triển của cây Sau đó để cho cây ổn định trở lại trong vòng 15-30 ngày thì tiến hành ghép

Trang 20

Trong điều kiện chăm sóc tốt và cắt chồi nhiều đợt có thể thu được 20 – 30 chồi/cây ở năm thứ nhất và tr n 50 - 100 chồi/cây từ năm thứ hai trở đi

Hình 13 Vườn nhân chồi ghép với khoảng cách 1 x 3m và mật đ 3.300 cây/ha

b Chăm sóc

Sau khi cây phát triển hoàn chỉnh m t đợt lá thì làm cỏ và bón phân theo tỷ lệ N:P2O5:K2O (3:1:1) với liều lượng từ 5 - 10 g/cây tùy theo mật đ và đ tuổi Phun phân bón lá và chất kích thích sinh trưởng để cây ra nhiều chồi Tưới nước trong mùa kh Phun Sherpa và thuốc gốc đồng để phòng trừ sâu bệnh trong thời kỳ cây

ra lá non Tạo tán thấp từ 1,0-1,2m và để nhiều cành cấp 1 và 2 (Hình 14)

Trang 21

Hình 14 Chăm sóc vườn nhân chồi ghép

4.1.3 Kỹ thuật ghép điều

a Tiêu chuẩn chồi ghép

Chồi ghép được lấy từ vườn nhân chồi ghép của các giống điều tốt đã được tuyển chọn và khuyến cáo Giống điều phải đạt các ti u chuẩn sau:

 Năng suất cao và ổn định (năng suất bình quân trong ba năm li n tiếp từ 3.000 kg/ha trở l n)

 Tỷ lệ nhân: lớn hơn 28%

 Kích cỡ hạt: ít hơn 170 hạt/kg

 Số trái/chùm: từ 5 đến 10 trái

 Tỷ lệ chồi ra hoa: lớn hơn 75%

 Cây sinh trưởng khỏe, thấp cây, tán phát triển đều và ít sâu bệnh

Thời gian lấy chồi ghép tốt nhất là ngay khi cây chuẩn bị phát đợt lá mới Ti u chuẩn chồi ghép tốt gồm (Hình 15):

 Chồi vừa mới bật;

 Đường kính chồi từ 0,6cm trở l n;

 Chiều dài chồi khoảng 10cm;

Trang 22

 Kh ng có vết sâu bệnh;

 Chồi ở ngoài sáng

Sau khi cắt chồi, tỉa bỏ phiến lá, chừa lại cuống lá Để giữ cho chồi tươi khi vận chuyển đi xa, bọc trong vải ẩm đặt vào thùng xốp có chứa nước đá, đậy kín thùng xốp và đặt vào nơi thoáng mát Trong điều kiện thiếu chồi ghép có thể dùng đoạn cành kế chồi ngọn để làm chồi ghép

Hình 15 Chồi ghép

b Tiêu chuẩn gốc ghép

Có thể tiến hành ghép khi gốc ghép được 60-90 ngày tuổi Gốc ghép có từ 10-15

lá trở l n và đường kính thân vào khoảng bằng cây b t chì (0,7 - 1,0cm) Vỏ thân có màu nâu (Hình 16)

c Dụng cụ ghép cây

Dụng cụ ghép cây (Hình 16) bao gồm: ghế ngồi thấp (1), rổ đựng chồi (2), dây ghép (3), kéo cắt cành (4) và dao ghép (5)

Trang 23

Hình 16 Gốc ghép, dụng cụ và tư thế ngồi ghép

d Kỹ thuật ghép chồi vạt ngọn

Dùng dao ghép cắt ngang thân gốc ghép cách mặt đất khoảng 10 - 15cm Chừa lại tr n gốc ghép 2 - 3 lá thật Sau đó vạt xi n thân gốc ghép m t mặt phẳng nghi ng dài khoảng 3cm Tr n chồi ghép cũng vạt m t mặt xi n tương tự Áp mặt cắt của chồi ghép vào gốc ghép Nếu đường kính của chồi ghép và gốc ghép khác nhau thì

n n để cho m t b n mép vỏ của chồi ghép và gốc ghép liền khớp nhau Dùng băng

ni lon mỏng quấn chặt từ dưới l n tr n để cố định và bịt kín chồi ghép (Hình 17)

Trang 24

Hình 17 Các thao tác ghép chồi vạt ngọn

e Kỹ thuật ghép chồi nêm ngọn

Dùng dao ghép cắt ngang thân gốc ghép cách mặt đất khoảng 10 - 15cm Chừa lại 2 - 3 lá thật tr n gốc ghép Sau đó chẻ đ i gốc thành hai phần bằng nhau, dài khoảng 3cm Vạt xi n hai b n chồi ghép thành hình n m Đẩy chồi ghép vào vết chẻ

tr n gốc ghép Nếu đường kính của chồi ghép và gốc ghép khác nhau thì n n để cho

m t b n mép vỏ của chồi ghép và gốc ghép liền khớp nhau Dùng băng ni lon mỏng quấn chặt từ dưới l n tr n để cố định và bịt kín chồi ghép (Hình 18)

Trang 25

Hình 18 Các thao tác ghép chồi n m ngọn

f Thời gian và thời vụ ghép

N n ghép vào sáng sớm l c trời mát khi cây đã h t đủ nước qua đ m; thời gian ghép tốt nhất là từ 6 đến 10 giờ sáng, có thể cắt chồi ghép chuẩn bị từ chiều h m trước Kh ng ghép cây l c nắng to, cây dễ bị mất nước; mặt cắt mau kh hay sau khi trời vừa dứt cơn mưa lá ướt cây ghép dễ bị nhiễm trùng Thời vụ ghép tùy thu c vào thời vụ trồng và khả năng bảo quản hạt giống làm gốc ghép, có thể tiến hành gieo hạt vào tháng 11 đến 3 và ghép vào đầu tháng 1 đến 5 hàng năm

g Chăm sóc sau khi ghép

Cây điều sau khi ghép cần được tưới nước đầy đủ tránh để mặt bầu bị kh Nếu trời quá nắng và nhiệt đ kh ng khí cao có thể dùng lưới 50% che nắng trong 3 – 4 ngày đầu sau khi ghép Thường xuy n tỉa các chồi nách mọc ra từ các nách lá của gốc ghép (Hình 19-1) Nếu dùng dây ghép tự hoại thì chồi ghép tự nẩy chồi ra ngoài Khi dùng chồi ghép đoạn 2, chồi ghép thường mọc nhiều chồi, n n tỉa bỏ chỉ để lại

m t chồi Nếu sử dụng các loại dây ghép dai hơn thì dùng dao lam rạch nhẹ ở đỉnh

Trang 26

chồi ghép khi thấy ngọn chồi ghép phình to và phát triển lá non Khi cây ghép có tầng

lá đầu ti n phát triển hoàn chỉnh (Hình 19-2) thì tiến hành nhấc rễ và chọn những cây

có cùng kích thước xếp thành luống 4 - 6 hàng bầu và che mát trong khoảng 3 - 5 ngày đầu Cây ghép có thể xuất vườn sau đó 2 tuần Cây ghép có thể được tháo băng hoàn toàn sau 2 tháng kể từ khi ghép

Hình 19 Chăm sóc sau khi ghép

h Tiêu chuẩn cây giống xuất vườn

 Đ ng giống;

 Chồi ghép có 1 đến 2 tầng lá phát triển hoàn chỉnh;

 Cây đang ở giai đoạn ngừng phát triển (Hình 20)

Hình 20 Cây giống chuẩn bị xuất vườn

Trang 27

4.2 Kỹ thuật trồng hạt ghép tại vườn

Ở những vùng đồi dốc, vận chuyển khó khăn có thể áp dụng phương pháp trồng hạt ghép tại vườn để trồng các giống điều ghép Phương pháp này bao gồm các bước như sau:

 Thiết kế và chuẩn bị hố trồng vào đầu mùa mưa (xem phần trồng mới);

 Gieo 5 hạt đã nứt nanh vào m i hố trồng;

 Sau khi cây mọc, giữ lại 3 cây;

 Ghép lần đầu 2 cây, nếu có cây sống thì cắt bỏ cây thứ 3 chưa ghép;

 Nếu ghép lần đầu kh ng thành c ng, thì ghép cây thứ 3 càng sớm càng tốt (Hình 21)

Hình 21 Phương pháp trồng hạt ghép tại vườn

4.3 Mô hình sản xuất giống điều ghép ở quy mô nông hộ

Trong trường hợp kh ng tổ chức ở quy m lớn, việc sản xuất cây giống điều ghép có thể tiến hành ở quy m n ng h , ngay trong vườn điều gần nhà của n ng dân theo “m hình 3 trong 1” (Hình 22)

Trang 28

Hình 22 M hình “3 trong 1” sản xuất giống đều ghép ở quy m n ng h

Vườn điều trồng các giống điều ghép khuyến cáo theo m t đ th ng thường (6 x 8m) được dùng làm vườn trình diễn giống Trồng xen th m m t số cây điều ghép khác với mật đ dày hơn (3 x 4m) để làm vườn nhân chồi ghép Phần đất trống giữa các hàng cây dùng làm vườn ươm gốc ghép (Hình 23) M t vườn ươm “3 trong 1”

có thể sản xuất từ 1.000 đến 5.000 cây giống hàng năm cung cấp cây giống cho trồng mới khoảng 5 đến 25 ha

Hình 23 Vườn trình diễn giống, vườn nhân chồi ghép và vườn ươm gốc ghép cùng được bố trí tr n m t khu vườn

Trang 29

5 KỸ THUẬT THÂM CANH ĐIỀU

Trang 30

yếu trồng tr n những vùng đồi dốc n n thiết kế hàng điều trồng theo đường đồng mức để hạn chế xói mòn đất và dễ đi lại chăm sóc và thu hoạch

Hình 25 Sơ đồ thiết kế vườn điều 2 giai đoạn

5.2.2 Chuẩn bị hố trồng

Dùng cọc tre đánh dấu vị trí hố theo thiết kế Dùng cuốc, xẻng đào hố có kích thước 60×60×60 cm Đổ đất mặt qua m t b n và đất đáy hố qua m t b n Sau khi đào khoảng 1 tuần, lấp hố lại với 1/3 bằng lớp đất mặt, kế đến h n hợp gồm 10 – 20kg phân chuồng (hoặc 3 – 5kg phân hữu cơ chế biến) với 0,5 – 1,0 kg phân lân nung chảy tr n đều với đất mặt lấp đầy hố Đắp mặt hố cao hơn mặt đất nền khoảng 20cm để tránh hố đọng nước do đất và phân chuồng dẽ xuống Cuối cùng dùng đất

Trang 31

đáy hố trải r ng l n tr n mặt hố để hạn chế cỏ dại Hố trồng cần được chuẩn bị từ 1 tháng trước khi trồng

Hình 26 Các thao tác kỹ thuật trồng cây

Trang 32

Ở vùng gần rừng cây điều mới trồng thường bị các đ ng vật gặm nhấp thân cây

n n dùng ống tre bảo vệ cây điều sau khi trồng (Hình 27)

Hình 27 Dùng ống tre bảo vệ cây điều khỏi bị các loài gặm nhấm gây hại

5.3 Làm cỏ, trồng xen và trồng cây chắn gió

Hình 28 Làm cỏ trong vườn điều chưa giao tán (1) và đã giao tán (2)

Trang 33

Hình 29 Kh ng n n xịt thuốc trừ cỏ n n phát cỏ trong vườn điều

Hình 30 Thu gom cành lá kh trong vườn điều

Trang 34

cáo như lạc dại, cỏ voi và cây gia vị và dược liệu chịu bóng như gừng, nghệ, thi n ni n kiện và nghệ đen v.v (Hình 31)

Hình 31 M t số cây trồng trồng xen trong vườn điều chưa khép tán

Hình 32 Trồng xen khoai mì trong vườn điều non

5.3.3 Trồng cây chắn gió

Ở vùng có nhiều gió, vườn điều cần có hàng cây chắn gió Các cây rừng lấy gổ bản địa như sao, trai, huỹnh, dầu, xà cừ (Hình ) hay dái ngựa được khuyến cáo trồng theo bờ ranh của các vườn điều sớm hơn cây điều m t hai năm Những cây mọc nhanh như keo lá tràm, keo tai tượng hay keo lai (Hình ) có thể trồng cùng l c với cây điều

Trang 35

Hình 33 Trồng cây chắn gió

5.4 Bón phân

Ở Lâm Đồng phần lớn cây điều được trồng tr n các vùng đất dốc, thường bị rửa

tr i và xói mòn cao Do đó việc bón phân hữu cơ nhằm tăng cường đ mùn trong đất

có vai trò rất quan trọng trong sản xuất điều theo hướng bền vững ở Lâm Đồng

5.4.1 Phân hữu cơ

Cần tận dụng nguồn rơm rạ, cành lá để ủ phân hữu cơ bón cho các vườn điều

tr n các vùng đồi dốc (Hình 34-1 và 35) Quả điều sau khi tách hạt n n được vùi lấp xuống hố đào xung quanh gốc điều để trả lại m t phần dinh dưỡng mà cây đã lấy từ đất (Hình 34-2) Hàng năm hay ít nhất 2 năm 1 lần, bón 10 - 20 kg phân chuồng hoai cho m i cây điều vào đầu mùa mưa kết hợp với bón phân v cơ đợt 1 Bón phân hữu cơ vào rãnh đào ở phần đất cao, sâu 15 -20cm, dài 2 – 3m sau đó lấp lại

để tránh mưa cuốn tr i phân chuồng (Hình 36)

Hình 34 Tận dụng các nguồn hữu cơ bón trả lại dinh dưỡng cho đất

Trang 36

Hình 35 Cách ủ phân hữu cơ

Hình 36 Bón phân hữu cơ xuống hố và lấp lại

5.4.2 Phân vô cơ

Việc bón phân phụ thu c vào giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây điều ghép ; thường được chia làm hai thời kỳ: thời kỳ kiến thiết cơ bản tính từ khi mới trồng đến kết th c 2 năm tuổi và thời kỳ kinh doanh từ năm thứ 3 trở đi

a Thời kỳ kiến thiết cơ bản

 Liều lượng

Ở giai đoạn này cây cần được bón phân nhiều đợt (2-3 đợt/năm) với liều lượng ít; bón khi cây đã hoàn thành đợt lá trước và chuẩn bị phát đợt lá tiếp theo Liều lượng phân bón khuyến cáo được trình bày ở Bảng 2

Trang 37

Bảng 2 Lượng phân bón khuyến cáo cho cây điều thời kỳ kiến thiết cơ bản

Tuổi

(năm)

Lần bón (lần/năm)

Lượng phân (g/cây/lần) Urea Lân nung chảy Clorua Kali

Cách bón

Đào rảnh theo mép tán sâu 10 – 15cm ở phần đất cao ở vùng đất dốc Rãnh bón

n n cách gốc ít nhất 30 cm để tránh hiện tượng cây bị chết do xót rễ; đặc biệt nếu đất có thành phần cơ giới nhẹ cần chia làm nhiều lần bón để tăng hiệu quả của phân (Hình 37)

Hình 37 Kỹ thuật bón phân cho điều kiến thiết cơ bản trồng tr n đất dốc

b Thời kỳ kinh doanh

 Liều lượng

Thời kỳ này cây điều thường ra từ 1 đến 2 đợt lá hàng năm Lượng phân bón cho điều thường được chia ra làm hai đợt Liều lượng khuyến cáo trình bày ở Bảng

3 Ở những vùng đất xấu có thể tăng lượng phân bón l n gấp đ i N n bón dặm

th m m t đợt phân cho những cây còi cọc để vườn cây phát triển đồng đều

Trang 38

Bảng 3 Lượng phân bón hóa học khuyến cáo vào thời kỳ cho quả

Tuổi cây

(năm) Lần bón

Liều lượng (g/cây/lần)

Thời gian (tháng)

4 - 7 M i năm tăng th m 20-30% lượng phân bón của năm thứ ba

> 8 Điều chỉnh với lượng 4–6 kg/cây tùy theo tình trạng sinh trưởng của cây

Cách bón

Khi vườn điều chưa khép tán n n bón phân theo hình vành khăn: đào rãnh sâu

10 - 15 cm quanh mép tán sau đó rải đều phân và lấp lại Đối với những vùng đất dốc thì đầu mùa mưa bón tr n phần đất cao và cuối mùa mưa bón tr n phần đất thấp của tán (Hình 37) N n bón th m phân chuồng khoảng 10 - 20 kg hoặc 5 – 10

kg phân hữu cơ vi sinh cho m i cây hàng năm

Trang 39

5.4.3 Phân bón lá và chất điều hòa sinh trưởng

Phân bón lá có tác dụng cung cấp dinh dưỡng qua lá có tính tạm thời, trong các trường hợp cấp bách như chuyền nước biển cho bệnh nhân Trong trường hợp đất

có pH quá cao hay quá thấp làm cho các nguy n tố vi lượng bị cố định cây kh ng hấp thu được thì cung cấp vi lượng bằng phân bón lá là giải pháp hữu hiệu nhất Ngoài ra, th ng qua việc thay đổi tỷ lệ của N:P2O5:K2O trong phân bón lá có thể kích thích sự sinh trưởng và phát triển cây trồng theo ý muốn như ra lá hay ra hoa

Chất điều hòa sinh trưởng là những chất có ảnh hưởng mạnh đến sự ra lá, ra hoa, thụ phấn, đậu quả của cây trồng Phần lớn các chất điều hòa sinh trưởng thường được dùng ở nồng đ rất thấp: phần triệu (ppm), thường là các chất khó bảo quả do dễ bay hơi và phân hủy bởi ánh sáng, nhiệt đ cao Hơn nữa hiệu quả

sử dụng phụ thu c vào loài cây, sức khỏe của cây và điều kiện m i trường như nhiệt

đ , ánh sáng Do đó cần phải cẩn thận khi dùng Chất điều hòa sinh trưởng là “Con dao hai lưỡi” nếu dùng kh ng đ ng có thể “tiền mất tật mang” Hơn nữa, phần lớn các chế phẩm điều hòa sinh trưởng và phân bón lá được phun l n cây điều vào thời

kỳ ra hoa và đậu quả trong mùa kh , n n cần áp dụng “nguy n tắc 4 đ ng”:

1- Đ ng thuốc 2- Đ ng nồng đ và liều lượng 3- Đ ng thời điểm 4- Đ ng cách

B n cạnh đó cần đọc kỹ khuyến cáo của nhà sản xuất trước khi sử dụng và kiểm tra hạn sử dụng tr n bao bì (Hình 38) Bảng 4, Hình 39 và 40 giới thiệu m t số phân bón lá và chế phẩm kích thích sinh trưởng khuyến cáo cho cây điều

Bảng 4 M t số phân bón lá và kích thích sinh trưởng khuyến cáo cho cây điều

Trang 40

Hình 38 M t số điểm cần lưu ý tr n sản phẩm phân bón lá và chất kích thích sinh trưởng

Ngày đăng: 08/09/2016, 10:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4. Vườn ươm gốc ghép - BPM FOR CASHEW IN LAM DONG canh tác cây điều bền vững tại lâm đồng
Hình 4. Vườn ươm gốc ghép (Trang 14)
Hình 16. Gốc ghép, dụng cụ và tƣ thế ngồi ghép. - BPM FOR CASHEW IN LAM DONG canh tác cây điều bền vững tại lâm đồng
Hình 16. Gốc ghép, dụng cụ và tƣ thế ngồi ghép (Trang 23)
Hình 18. Các thao tác ghép chồi n m ngọn. - BPM FOR CASHEW IN LAM DONG canh tác cây điều bền vững tại lâm đồng
Hình 18. Các thao tác ghép chồi n m ngọn (Trang 25)
Hình 41. Các dụng cụ dùng tỉa cành tạo tán - BPM FOR CASHEW IN LAM DONG canh tác cây điều bền vững tại lâm đồng
Hình 41. Các dụng cụ dùng tỉa cành tạo tán (Trang 42)
Hình 53. Sâu đục chồi xanh dương và triệu chứng gây hại. - BPM FOR CASHEW IN LAM DONG canh tác cây điều bền vững tại lâm đồng
Hình 53. Sâu đục chồi xanh dương và triệu chứng gây hại (Trang 51)
Hình 62. Mối ăn cây tươi và triệu chứng gây hại. - BPM FOR CASHEW IN LAM DONG canh tác cây điều bền vững tại lâm đồng
Hình 62. Mối ăn cây tươi và triệu chứng gây hại (Trang 58)
Hình 66. Sâu phỏng lá và triệu chứng gây hại. - BPM FOR CASHEW IN LAM DONG canh tác cây điều bền vững tại lâm đồng
Hình 66. Sâu phỏng lá và triệu chứng gây hại (Trang 61)
Hình 72. M t số thi n địch của rầy mềm: bọ rùa, ruồi hover fly, ong ký sinh - BPM FOR CASHEW IN LAM DONG canh tác cây điều bền vững tại lâm đồng
Hình 72. M t số thi n địch của rầy mềm: bọ rùa, ruồi hover fly, ong ký sinh (Trang 65)
Hình 74. M t số thi n địch của rệp sáp. - BPM FOR CASHEW IN LAM DONG canh tác cây điều bền vững tại lâm đồng
Hình 74. M t số thi n địch của rệp sáp (Trang 67)
Hình 79. Triệu chứng bệnh xì mủ tr n thân cành. - BPM FOR CASHEW IN LAM DONG canh tác cây điều bền vững tại lâm đồng
Hình 79. Triệu chứng bệnh xì mủ tr n thân cành (Trang 72)
Hình 80. Bệnh nấm hồng tr n cây điều. - BPM FOR CASHEW IN LAM DONG canh tác cây điều bền vững tại lâm đồng
Hình 80. Bệnh nấm hồng tr n cây điều (Trang 73)
Hình 86. M t số thi n địch trong vườn điều. - BPM FOR CASHEW IN LAM DONG canh tác cây điều bền vững tại lâm đồng
Hình 86. M t số thi n địch trong vườn điều (Trang 77)
Hình 105. Kiến vàng c ng sinh với rầy xanh và rệp sáp. - BPM FOR CASHEW IN LAM DONG canh tác cây điều bền vững tại lâm đồng
Hình 105. Kiến vàng c ng sinh với rầy xanh và rệp sáp (Trang 90)
Hình 107. Ong ký sinh và ruồi nhuế ký sinh tr n rệp sáp hại ca cao. - BPM FOR CASHEW IN LAM DONG canh tác cây điều bền vững tại lâm đồng
Hình 107. Ong ký sinh và ruồi nhuế ký sinh tr n rệp sáp hại ca cao (Trang 91)
Hình 122. Nhật ký việc áp dụng quy trình kỹ thuật BMP điều của n ng dân tham gia - BPM FOR CASHEW IN LAM DONG canh tác cây điều bền vững tại lâm đồng
Hình 122. Nhật ký việc áp dụng quy trình kỹ thuật BMP điều của n ng dân tham gia (Trang 103)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w