TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH______________________ Nguyễn Thành Trung TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA PHƯƠNG TRÌNH VOLTERRA VI TÍCH PHÂN TUYẾN TÍNH TRÊN KHÔNG GIAN BANACH Chuyên ngành
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Thành Trung
TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA PHƯƠNG TRÌNH VOLTERRA VI TÍCH PHÂN TUYẾN TÍNH TRÊN KHÔNG GIAN BANACH
LUẬN VĂN THẠC SỸ TOÁN HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2009
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Thành Trung
TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA PHƯƠNG TRÌNH VOLTERRA VI TÍCH PHÂN TUYẾN TÍNH TRÊN KHÔNG GIAN BANACH
Chuyên ngành : Toán Giải tích
Mã số :
LUẬN VĂN THẠC SỸ TOÁN HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS TS LÊ HOÀN HOÁ
Thành phố Hồ Chí Minh - 2009
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện thành công luận văn này tôi xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô thuộc hai trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Khoa học Tự Nhiên đã nhiệt tình giảng dạy cho tôi trong suốt khoá học, cảm
ơn phòng Khoa học Công nghệ Sau Đại học đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và khi thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cám ơn PGS TS Lê Hoàn Hoá đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian qua, cám ơn các anh chị học viên lớp Giải tích K17 đã động viên giúp đỡ và cho nhiều ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thiện luận văn này
Tác giả luận văn Nguyễn Thành Trung
Trang 4MỤC LỤC
Trang Trang phụ bìa
Lời cảm ơn Mục lục Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắc
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 : CÁC ĐỊNH NGHĨA VÀ KẾT QUẢ CHUẨN BỊ 4
Chương 2 : TÍNH ỔN ĐỊNH VÀ TÍNH KHẢ TÍCH CỦA ÁNH XẠ GIẢI 10
2.1 Định lý 2.1 10
2.2 Định lý 2.2 13
Chương 3 : ỔN ĐỊNH TIỆM CẬN ĐỀU VÀ NGHIỆM -BỊ CHẶN, NGHIỆM HẦU TUẦN HOÀN TIỆM CẬN 19
3.1 Nghiệm -bị chặn 19
3.2 Nghiệm hầu tuần hoàn tiệm cận 22
Chương 4 : ÁP DỤNG VÀO MỘT SỐ PHƯƠNG TRÌNH VOLTERRA VI TÍCH PHÂN TỔNG QUÁT HƠN 30
4.1 Áp dụng vào phương trình Volterra tổng quát hơn 30
4.2 Ví dụ 4.2 31
KẾT LUẬN 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO 36
Trang 5DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Trong luận văn này, chúng tôi kí hiệu
- X, X không gian Banach với chuẩn X
- Với J kí hiệu:
+ C J X( ; ) không gian các hàm liên tục trên J, nhận giá trị trên X
+ ( ; )BC J X không gian con của gồm các hàm liên tục và bị
chặn trên J Khi đó
( ; )
C J X
( ; )
BC J X là không gian Banach với chuẩn sup
J
- L(X) không gian Banach các ánh xạ tuyến tính bị chặn trên X với chuẩn ánh
xạ tuyến tính
- AP( ;X) không gian các hàm : f X hầu tuần hoàn
Trang 6MỞ ĐẦU
Trong luận văn này, chúng tôi xem xét các phương trình Volterra vi tích phân tuyến tính:
0
( )
t
du t
dt
( )
t
dv t
dt
0
( )
t
du t
dt
( )
t
dv t
dt
trong đó:
- A là phần tử sinh của nửa nhóm compact C0 các ánh xạ tuyến tính bị chặn
trên không gian Banach X
- B(t,s) ánh xạ tuyến tính bị chặn trên X thoả mãn hầu tuần hoàn theo t đều
theo s
- Trong trường hợp X là hữu hạn chiều, các tác giả trong [1], [2] đã đánh
giá được mối liên hệ giữa tính ổn định của phương trình Volterra vi tích phân
và phương trình giới hạn Trong đó, nổi bật là tính ổn định tiệm cận đều và sự
khả tích của ánh xạ giải (resolvent operator), ứng dụng để chỉ ra sự tồn tại của
nghiệm bị chặn của phương trình không thuần nhất
- Trong khuôn khổ của luận văn này, chúng tôi mở rộng nhiều kết quả
trong [1], [2] cho trường hợp X là vô hạn chiều Nếu theo con đường trong [1], [2] khi X vô hạn chiều, chúng ta sẽ gặp nhiều khó khăn, ví dụ như đánh
giá tính khả tích của ánh xạ giải
Trang 7- Để giải quyết khó khăn trên, chúng tôi đưa ra những tính chất yếu hơn cho ánh xạ giải (định lý 2.1) Thật vậy, khi (E) là phương trình chập, nghĩa là ( , ) ( )
B t s B t , tính chất yếu cho ta tính khả tích của ánh xạ giải, kết quả là s
chúng ta có thể đánh giá tính ổn đinh tiệm cận đều của (E) bằng tính khả tích của ánh xạ giải, cũng như bằng tính khả nghịch của ánh xạ đặc trưng (định lý
2.2) Do vậy, định lý 2.2 là sự tổng quát hoá các kết quả cho trường hợp X vô
hạn chiều
Cuối cùng, bằng cách sử dụng tiêu chuẩn yếu của ánh xạ giải, chúng tôi đi đến những kết quả như sự tồn tại của nghiệm hầu tuần hoàn tiệm cận của phương trình không thuần nhất với phần tuần hoàn tiệm cận (định lý 3.2.4),
và các kết quả về phổ Borh của phần hầu tuần hoàn của nghiệm hầu tuần hoàn tiệm cận (định lý 3.2.7)
Các kết quả được trình bày trong luận văn này được tham khảo chủ yếu từ các bài báo, các công trình nghiên cứu của Hino, Y và Murakami
Luận văn được chia làm các chương sau:
Chương 1: CÁC ĐỊNH NGHĨA VÀ KẾT QUẢ CHUẨN BỊ
Trong chương này, chúng tôi trình bày các định nghĩa, các kết quả sơ bộ: mệnh đề và định lý phục vụ cho các chứng minh trong các chương sau
Chương 2: TÍNH ỔN ĐỊNH VÀ TÍNH KHẢ TÍCH CỦA ÁNH XẠ GIẢI
Chương này chúng tôi trình bày điều kiện cần và đủ để nghiệm không của (E) là ổn định (định lý 2.1), liên hệ giữa tính ổn định của nghiệm không của
(E) và tính khả tích của ánh xạ giải R(t, s) (định lý 2.2)
Chương 3: ỔN ĐỊNH TIỆM CẬN ĐỀU VÀ NGHIỆM -BỊ CHẶN, NGHIỆM HẦU TUẦN HOÀN TIỆM CẬN
Trong chương này, với giả thiết (E) ổn định tiệm cận đều, chúng tôi đi đến các kết quả như: Tính duy nhất của nghiệm -bị chặn của (P ) (định lý
Trang 83.1.1), công thức nghiệm -bị chặn của (P ) (định lý 3.1.2) Ngoài ra, khi đưa ra khái niệm hầu tuần hoàn tiệm cận và khái niệm về phổ Borh, chúng tôi
đi đến kết quả về sự tồn tại duy nhất nghiệm -bị chặn hầu tuần hoà tiệm cận
và quan hệ phổ Borh của phần hầu tuần hoàn của nghiệm (định lý 3.2.7)
Chương 4: ÁP DỤNG VÀO MỘT SỐ PHƯƠNG TRÌNH VOLTERRA
VI TÍCH PHÂN TỔNG QUÁT HƠN
Trong chương này, chúng tôi xét thêm một phương trình Volterra vi tích phân tuyến tính để thấy rõ các kết quả đã có vẫn áp dụng được vào phương trình này Ngoài ra, chúng tôi còn nghiên cứu thêm một ví dụ về phương trình
vi tích phân với điều kiện biên Neumann để thấy rỏ tính áp dụng của lý thuyết vừa nêu
Trang 9Chương 1 CÁC ĐỊNH NGHĨA VÀ KẾT QUẢ CHUẨN BỊ
Equation Chapter 1 Section 1
Xét các phương trình Volterra vi tích phân tuyến tính:
0
( )
t
du t
dt
( )
t
dv t
dt
0
( )
t
du t
dt
( )
t
dv t
dt
1.1 Định nghĩa 1.1
B(t, s) được gọi là hầu tuần hoàn biến t đều theo s nếu với mọi 0 và bất kỳ tập compact J0 : ( ;0], tồn tại số dương l( , ) J0 sao cho mọi
0
B( , t t s) B t( ,t s) , , t s J
1.2 Định nghĩa 1.2
Với bất kỳ ( , ) BC[0; ]; X và pBC[ ; );Xtồn tại
Trang 10
Hàm u được gọi là nghiệm yếu của (P) theo ( , ) trên [ ; và kí hiệu là )
( , , , )
u p
Tương tự, với bất kỳ ( , ) BC(- ; ]; X và pBC[ ; );X
tồn
Hàm v được gọi là nghiệm yếu của (P ) theo ( , ) trên [ ; và kí hiệu là ) ( , , , )
v p
1.3 Định nghĩa 1.3
( ) 0
[ ; );
[0; ]
sup ( )
X
x
s
1.4 Định nghĩa 1.4
[ ; );
[ ; ]
sup ( )X
s
x