Tổng hợp kiến thức di truyền, biến dị ,tiến hóa
Trang 1DI TRUYỀN CHỌN GIỐNG ( 10 câu hỏi tự luận )
Câu 1: Tóm tắt quy trình sản xuất hoocmon insulin bằng công nghệ cấy truyền gen.
( Mức độ khó)
Quy trình sản xuất hoocmon insulin bằng công nghệ cấy truyền gen
Bước 1: Tách ADN ra khỏi NST của tế bào người
Tách Plasmit ra khỏi tế bào vi khuẩn
Bước 2: Dùng enzim cắt (Restrictaza) cắt đoạn gen quy định tổng hợp hoocmon insulin ra khỏi
ADN của tế bào cho (tế bào người) và cắt mở vòng Plasmit.
Dùng enzim nối (Ligaza) nối đoạn gen quy định tổng hợp insulin vào plasmit ta thu được ADN tái tổ hợp.
Bước 3: Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận (thường sử dụng vi khuẩn E.Coli làm tế bào
nhận vì nuôi cấy dễ, sinh sản nhanh) Nuôi cấy tế bào nhận trong môi trường thích hợp để nó sinh sản và sản xuất ra insulin sau đó tách chiết môi trường nuôi cấy để thu nhận insulin.
Câu 2: So sánh đặc điểm và cách sử dụng tia phóng xạ và tia tử ngoại trong công nghệ gây đột
biến nhân tạo.
So sánh ( Mức độ khó)
Nội dung Tia phóng xạ Tia phóng xạ
Đặc điểm - Có khả năng xuyên sâu vào
các mô sống
- Không có khả năng xuyên sâu vào mô sống
- Có khả năng gây ion hóa các nguyên tử
- không có khả năng gây ion hoá các nguyên tử
Cách sử dụng Có thể sử dụng để gây đột biến
ở những bộ phận có kích thước lớn (đỉnh sinh trưởng của cây, hạt khô hoặc hạt nảy mầm, bầu nhuỵ…)
Chỉ sử dụng để xử lí gây đột biến ở vi sinh vật hoặc những bộ phận
có kích thước nhỏ như bào tử, hạt phấn.
Đều sử dụng để gây đột biến ở nhhững bộ phận đang tiến hành phân chia tế bào vì đột biến dễ phát sinh trong nguyên phân và giảm phân.
Câu 3: Nêu tóm tắt quy trình tiến hành lai tế bào và 1 ví dụ về ứng dụng của lai tế bào.
( Mức độ khó)
Quy trình tiến hành lai tế bào
Bước 1: Loại bỏ màng tế bào sinh dưỡng để tạo các tế bào trần.
Bước 2: Nuôi 2 dòng tế bào trần khác nhau trong cùng một môi trường Bổ sung vào môi trường nuôi dưỡng các virut Xenđê đã làm giảm hoạt tính hoặc keo hữu cơ Polietylen glycol hoặc sử dụng xung điện cao áp để tăng khả năng kết dính các tế bào tạo thành tế bào lai mang
bộ NST của 2 tế bào gốc.
Trang 2Bước 3: Nuôi cấy các tế bào lai trong môi trường thích hợp và dùng hoocmon kích thích để tế bào lai phát triển thành cơ thể lai.
Ví dụ: Lai cà chua với khoai tây
Câu 4 : Dòng thuần là gì? Phương pháp tạo dòng thuần? ý nghĩa của dòng thuần trong nghiên
cứu di truyền và trong chọn giống ?
( Mức độ khó)
- Khái niệm dòng thuần : Dòng thuần là dòng đồng hợp tử về kiểu gen và đồng nhất về một loại kiểu hình
- Các phương pháp tạo dòng thuần
+ Cho tự thụ phấn liên tục qua nhiều thế hệ , sau dó tiến hành chọn lọc các cá thể thuần chủng rồi nhân riêng ra để tạo dòng thuần
+ Lưỡng bội hoá các cá thể đơn bội bằng tác động của cônsixin với nồng độ và thời gian xử lí thích hợp sẽ tạo được dòng thuần chủng về tất cả các gen
+ Gây đột biến thuận nghịch từ các cá thể dị hợp Nếu gây đột biến thuận thì sẽ tạo
ra dạng đồng hợp lặn
- Vai trò của dòng thuần trong nghiên cứu di truyền và trong chọn giống
+ Trong nghiên cứu di truyền : sử dụng dòng thuần chủng để phân tích kiểu gen , xác định dòng thuần chủng của các gen trội.
+ Trong chọn giống : làm nguyên liệu cho tạo ưu thế lai và tạo giống mới phát hiện
dị tật của giống so sánh , đánh giá hiệu quả của các giống tìm ra giống tốt nhất
Câu 5 : Hệ số di truyền là gì? Tại sao khi chọn giống người ta phải dựa vào hệ số di truyền ? ( Mức độ khó)
- Hệ số di truyền được kí hiệu là h2là tỉ số giữa biến dị kiểu gen và biến dị kiểu hình,được tính bằng giá trị phần trăm ( từ 0 % đến 100 % ) hoặc bằng giá trị số thập phân ( từ 0 đến 1 ).
- Khi chọn lọc giống người ta thường phải dựa vào hệ số di truyền vì:
+ Hệ số di truyền cho thấy mức độ ảnh hưởng của kiểu gen lên tính trạng so với ảnh hưởng của môi trường
+ Hệ số di truyền cao cho thấy tính trạng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen , ít chịu ảnh hưởng của môi trường Ngược lại hệ số di truyền thấp chứng tỏ tính trạng chịu ảnh hưởng nhiều của điều kiện ngoại cảnh.
Ví dụ :
Câu 6 : Tại sao giao phối cận huyết hoặc tự thụ phấn lặp lại nhiều lần thường dẫn đến thoái hoá
giống ? Làm thế nào để khắc phục hiện tượng thoái hoá giống ?
( Mức độ dễ)
- Giao phối gần hoặc tự thụ phấn lặp lại nhiều lần thường dấn đến thoái hoá vì :tỉ lệ thể dị hợp
tử trong quần thể giảm dần , tỉ lệ thể đồng hợp tử tăng dần trong đó có đồng hợp lặn biểu hiện thành kiểu hình có hại
Ví dụ :
_ Các biện pháp khắc phục hiện tượng thoái hoá giống :
+ Thường xuyên chọn lọc giống để loại bỏ các dạng bất lợi nhằm đảm bảo tính đồng đều của giống
+ Tạo các điều kiện khống chế sự thể hiện kiểu hình của các gen đột biến
+ Lai xa để đưa các gen lặn đột biến vào trạng thái dị hợp , hạn chế biểu hiện kiểu hình gây hại của chúng
Trang 3+ Dùng đột biến nhân tạo để biến đổi các gen biểu hiện các tính trạng không mong muốn thành các gen biểu hiện tính trạng mong muốn.
Câu 7: Kĩ thuật di truyền là gì? Hãy nêu các khâu chính của kĩ thuật cấy gen?
( Mức độ dễ)
Kĩ thật di truyền là kĩ thuật thao tác trên vật liệu di truyền dựa vào những hiểu biết về cấu trúc hoá học của axit nuclêic và di truyền vi sinh vật.
Các khâu chính của kĩ thuật cấy gen:
- Tách ADN NST ra khỏi tế bào cho và tỏch Plasmit ra khỏi vi khuẩn.
- Cắt đoạn ADN của tế bào cho và mở đoạn ADN vòng của Plasmit bằng enzim cắt
Nối đoạn ADN bị cắt với ADN của Platmit nhờ enzim nối, tạo thành Platmit chứa ADN tái tổng hợp.
- Chuyển ADN tái tổ hợp trong Plasmit vào tế bào nhận và tạo điều kiện cho nó được thể hiện:
tự nhân đôi và truyền qua thế hệ sau, tổng hợp Prôtein đã mã hóa trong ADN được ghép.
Câu 8: Ưu thế lai là gì? Cho biết các phương pháp tạo ưu thế lai?
Câu 9: Khi cho lai giữa lợn Móng Cái với lợn Lanđrat được con lai F1
a) Phép lai trên là phép lai gì?
b) Đĩnh nghĩa phép lai trên?
c) Cho một ví dụ khác về phép lai trên?
Phép lai trên là phép lai kinh tế
- Lai kinh tế là cho giao phối giữa các dạng bố mẹ thuộc hai giống thuần khác nhau rồi được con lai F1 làm sản phẩm mà không dùng nó để nhân giống tiếp đời sau.
- ví dụ:
Câu 10: Để cải tiến một giống năng suất thấp ở địa phương người ta dùng phương pháp nào? ( Mức độ dễ)
Để cải tiến một giống năng suất thấp người ta:
- Dùng 1 giống cao sản để cải tiến 1 giống năng suất thấp
- Thường dùng con đực tốt nhất thuộc giống ngoại, cho giao phối với con cái tốt nhất của giống địa phương
- Con đực giống cao sản được sử dụng liên tiếp qua nhiều đời lai.
Sau 4-5 thế hệ, giống địa phương được cải tạo gần như giống ngoại thuần chủng.
PHẦN CÂU HỎI TỰ LUẬN
Câu 1: Trình bày phương pháp gây đột biến nhân tạo bằng tác nhân vật lý và tác nhân hóa học?
Trả lời: (Mức độ dễ)
1 Gây đột biến nhân tạo bằng tác nhân vật lý
- Di truyền học phóng xạ ra đời, đã làm cơ sở cho hướng chọn giống mới bằng đột biến thực nghiệm Các loại tia phóng xạ như: tia X, tia gamma, tia bêta, chùm nơtron, có tác dụng kích thích và gây ion hóa các nguyên
tử khi chúng xuyên qua các tổ chức tế bào sống, ảnh hưởng đến ADN, ARN thông qua tác động đến các phân tửnước trong tế bào
- Trong chọn giống thực vật, người ta chiếu xạ với cường độ, liều lượng thích hợp lên hạt khô, hạt nảy mầm hoặc đỉnh sinh trưởng của thân, cành, lá hoặc hạt phấn, bầu nhụy
- Tia tử ngoại có bước sóng ngắn, không có khả năng xuyên sâu, chỉ dùng cho đối tượng vi sinh vật,bào tử, hạt phấn gây đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể
Trang 4Đột biến Hômôxêrin
Lizin
- Sốc nhiệt là sự tăng giảm đột ngột nhiệt độ môi trường làm cho cơ chế nội cân bằng của cơ thể không khởiđộng kịp, gây chấn thương trong bộ máy di truyền
2 Gây đột biến nhân tạo bằng tác nhân hóa học.
- Ngày nay, người ta sử dụng hàng trăm loại hóa chất, khi thấm vào tế bào, có tác dụng gây đột biến gen
- Chất cônsixin khi thấm vào tế bào đang phân chia, sẽ làm kim hãm sự hình thành thoi vô sắc, làm nhiễm sắc thể không phân ly, đã được sử dụng để tạo ra thể đa bội
- Để gây đột biến hóa học ở cây trồng, người ta ngâm hạt khô hoặc hạt đang nảy mầm vào trong dung dịch hóa chất có nồng độ thích hợp,hoặc tiêm dung dịch vào bầu nhụy, hoặc quấn bông tẩm dung dịch hóa chất lên đỉnh sinh trưởng của thân hoặc chồi
- Ở vật nuôi: Có thể cho hoá chất tác dụng lên tinh hoàn hoặc buồng trứng
Câu 2: Một số hướng chọn tạo cây trồng của nước ta? Cho ví dụ minh họa?
Trả lời : Mức độ dễ)
- Chọn giống nước ngoài, cao sản để lai cải tiên giống trong nước tạo giống lúa có năng suất cao, ngắn ngày, chống chịu tốt, trồng đựơc nhiều vụ, thích hợp thâm canh, tăng vụ như các giống: Xuân số 2 năng suất đạt
12 tấn/ha hoặc giống lúa chiụ hạn CH103
- Kết hợp lai hữu tính với sử dụng đột biến thực nghiệm để cải tiến giống lúa hiện có Thí dụ : xử lý bằng tia gamma trên giống lúa Mộc tuyền, đã tạo MT1, chín sớm, thấp và cứng cây, chịu phân, chịu chua, năng suất tăng 15%-25% so với dạng gốc
- Hướng tạo giống mới có nhiều triển vọng ở nước ta hiện nay là cho lai giữa cây trồng với cây hoang dại, có phối hợp đột biến thực nghiệm đã mở ra khả năng tạo giống mới, có tính chống chịu cao như: lai lúa thường với cây lúa ma
Câu 3: Mức độ khó)
Trình bày chọn giống vi sinh vật bằng đột biến nhân tạo?
Trả lời:
Cùng với quá trình phát triển của di truyền học, chọn giống vi sinh vật đến nayđã trải qua nhiều giai đoạn :
1 Giai đoạn chọn giống bậc thang:
Là gây đột biến rồi trải qua nhiều bậc chọn lọc để nâng dần năng suất của các nơi vi sinh vật
Trước đây, pênixilin được tách từ các mẫu nấm tự nhiên, rất ít và đắt Dùng tia phóng xạ xử lý bào tử nấm pênixilin rồi qua hàng chục bậc chọn lọc, người ta đã tạo được chủng đột biến pênixilin có hoạt tính sản xuất pênixilin tăng gấp 200 lần so với dạng ban đầu
2 Giai đoạn chọn giống bằng ngăn trở sinh tổng hợp.
Thành tựu điển hình là tạo ra nòi vi khuẩn đột biến có năng suất tổng hợp lizin cao gấp 300 lần so với dạng ban đầu
Axit asparagênic
Trên chuỗi phản ứng sinh tổng hợp lizin từ axit asparagênic, có chẻ nhánh nửa chừng cho ra Hômôxêrin Gây đột biến ngăn trở nhánh chẻ này; nhờ đó mà toàn bộ axit asparaxểic đều được chuyển hóa thành lizin
Từ phương pháp trên, đã tạo ra được các nòi vi khuẩn đột biến có năng suất cao về axit glutamic,
tryptôphan, hình thành công nghiệp vi sinh vật sản xuất axit amin, nuclêôtit
Cũng bằng đột biến nhân tạo, người ta tạo được các nòi vi khuẩn, nấm men sinh trưởng mạnh để sản xuất sinh khối, chọn được những chủng vi sinh vật không bệnh, đóng vai trò kháng nguyên gây miễn dịch, dùng sản xuất vắc xin phòng bệnh cho người, gia súc
Câu 4: Ưu thế lai là gì? Các phương pháp tạo ưu thế lai?
Trả lời:
Trang 51 Ưu thế lai : Là hiện tượng con lai sinh ra có sự vượt trội về mặt kiểu hình (như sức sống, sự sinh trưởng, tính
chống chịu bệnh, ) so với thế hệ cha mẹ
2 Các phương pháp tạo ưu thế lai: Khẳng định các phép lai như lai khác dòng, khác giống, khác thứ, khác
loài đều có khả năng tạo ưu thế lai nhưng người ta chỉ sử dụng các phương pháp sau đây:
c Lai thuận và lai nghịch:
- Ưu thế lai phụ thuộc vào cả đặc tính của tế bào chất, vì vậy các phép lai thuận và lai nghịch cho hiệu quả ưu thế lai khác nhau ( bản chất là do gen nằm trong tế bào chất của cơ thể cái là khác nhau)
- Người ta tiến hành cả phép lai thuận và lai nghịch giữa các dòng tự thụ phấn để thăm dò, tìm ra tổ hợp lai có giá trị kinh tế cao nhất
Câu 5: Dòng thuần là gì? Phương pháp tạo dòng thuần? Vai trò của dòng thuần trong chọn giống thực vật?
Trả lời:
1 Khái niệm về dòng và dòng thuần:
- Dòng : là nhóm các cá thể hoặc tế bào giống hệt nhau về mặt di truyền bắt nguồn từ 1 cha mẹ chung do sinh sản vô tính
- Dòng thuần: Là những dòng mà con cái sinh ra luôn giống với bố mẹ về kiểu hình và đồng hợp tử về kiểu gen
- Khi nói đến dòng thuần thường đồng nghĩa với thuần chủng và thực tế chỉ xét trên 1 số cặp gen cần nghiên cứu
2 Phương pháp tạo dòng thuần
- Ở thực vật: Tạo dòng thuần bằng cách cho tự thụ phấn bắt buộc thế hệ
- Ở động vật: Tạo dòng thuần bằng cách cho giao phối cận huyết qua một số thế hệ
- Lưu ý: cần kiểm tra độ thuần chủng của các cơ thể được lựa chọn qua các phép lai phân tích
3 Vai trò của dòng thuần trong chọn giống thực vật:
- Duy trì sự ổn định về kiểu gen và kiểu hình mong muốn của giống
- Dòng thuần là nguyên liệu cho các phép lai khác dòng, tạo ưu thế lai ở cơ thể lai F1
- Trong chọn giống, dùng dòng thuần chủng lặn trong phép lai phân tích để kiểm tra kiểu gen của một cơ thể chưa biết
+ Lai khác giống ( lai kinh tế) : Rất phổ biến vd: Lợn ỉ x lợn đại bạch
+ Lai khác loài: ít phổ biến vì khó thành công
Trang 6Câu 6: So sánh phương pháp chọn giống bằng lai hữu tính và phương pháp chọn giống bằng gây đột biến.
Trả lời: ( M ức độ khó)
1 Giống nhau:
- Đều phải tác động vào cơ sở vật chất di truyền vào những giai đoạn thích hợp
- Đều sử dụng nguồn nguyên liệu là biến dị di truyền
- Sau khi tạo biến dị, đều phải tiến hành qua quá trình chọn lọc và bồi dưỡng mới tạo được giống mới
- Cơ chế tạo biến dị: Sự phân li độc lập
và tổ hợp tự do của các gen, sự hoán
vị gen, tương tác gen
- Tạo ra biến dị tổ hợp
- Thời gian tạo giống mới dài, nhưng dễ
tiến hành, không đòi hỏi điều kiện kĩ
thuật phức tạp
- Tạo ưu thế lai: Cơ thể lai có sức sống
cao, sinh trưởng và phát triển mạnh,
tính chống chịu tốt
- Gây đột biến bằng các tác nhân lí-hóa, tác động lên cơ thể vào những giai đoạn cần thiết với liều lượng và thời gian thích hợp
- Tiến hành ở thực vật, nấm, vi sinh vật, động vật bậc thấp
- Cơ chế tạo biến dị: Nhiễm sắc thể tự nhân đôi nhưng không phân li hoặc phân
li không bình thường, ADN sao chép sai
- Tạo ra biến dị đột biến
- Thời gian để tạo ra giống mới ngắn hơn nhưng khó tiến hành vì đòi hỏi điều kiện
- Là phép lai đem cơ thể mang tính trạng trội cần kiểm tra về kiểu gen với cơ thể mang tính trạng lặn
- Nếu đời lai là đồng tính thì bố mẹ thuần chủng Con lai phân tính thì chứng tỏ bố mẹ không thuần chủng
- Phép lai phân tích được áp dụng để nghiên cứu các quy luật di truyền như:
a Menden sử dụng phép lai phân tích để kiểm tra độ thuần chủng của cơ thể lai
b Morgan sử dụng phép lai phân tích để phát hiện quy luật di truyền liên kết và quy luật di truyền hoán vị:
Ví dụ: + Quy luật liên kết: phép lai cho tỉ lệ (1 xám dài : 1 đen cụt)
Trang 7+ Quy luật hoán vị: phép lai cho tỉ lệ
(41% xám dài : 41% đen cụt : 9% xám cụt : 9% đen dài)
c Phép lai phân tích dùng phát hiện trong quy luật di truyền của gen nằm trên nhiễm sắc thể X, Y không có alen tương ứng
d Phép lai phân tích dùng để tìm quy luật tương tác gen (thấy sự khác biệt giữa phép lai của Menden với di truyền hiện đại
2 Phép lai thuận nghịch :
- Là phép lai khi thì dùng cơ thể này làm bố, khi thì dùng dạng đó làm mẹ
- Phép lai thuận nghịch phát hiện và nghiên cứu các quy luật di truyền như:
a Các quy luật di truyền của Menden:
- Menden đã sử dụng phép lai thuận nghịch để phát hiện ra các định luật I, định luật II, định luật III
- Kết quả của phép lai thuận nghịch là không đổi Dù chọn cây này làm bố hay làm mẹ thì kết kiểu gen và kiểu hình ở thế hệ con là như nhau
- Ví dụ: Cho hai cây đâu thuần chủng A- vàng, a- xanh
b Morgan sử dụng phép lai thuận nghịch để phát hiện ra quy luật liên kết gen và hoán vị gen
- Ví dụ: Qua hai phép thử của Morgan:
3 Ngoài ra, người ta có thể sử dụng phương pháp tự thụ phấn để phân biệt các quy luật di truyền:
- Ví dụ: Cơ thể có kiểu gen AaBb
+ Định luật III Menden, tỉ lệ phân li kiểu hình đời sau là: 9:3:3:1
+ Tương tác bổ trợ, tỉ lệ phân li kiểu hình đời sau là: 9:3:3:1 hoặc 9:6:1, hoặc 9:7 hoặc 9:3:4
+ Tương tác át chế, tỉ lệ phân li kiểu hình đời sau là: 12:3:1 hoặc 9:3:4 hoặc 13:3
+ Tương tác cộng gộp, tỉ lệ phân li kiểu hình đời sau là: 15:1
B- Trong chọn giống
1 Lai khác dòng:
Trang 8- Dòng là nhóm các cá thể hoặc tế bào giống hệt nhau về mặt di truyền, bắt nguồn từ 1 cha mẹ chung và nhân lên qua sinh sản vô tính.
- Lai khác dòng là lai các cơ thể thuộc 2 dòng khác nhau nhằm tạo ưu thế lai
- Lai khác dòng phục vụ phép lai kinh tế
2 Lai khác giống ( lai cải tiến)
- Là phép lai giữa giống cao sản nhập nội để cải tạo giống có năng suất kém của địa phương
3 Lai gần:
- Là phép lai cá thể có cùng huyết thống ( tự thụ phấn ở thực vật hoặc giao phối cận huyết ở động vật)
- Mục đích:
+ Tạo ra dòng thuần chủng
+ Củng cố gen trội có lợi
+ Loại bỏ gen lặn có hại
4 Lai khác thứ
- Thứ là đơn vị phân loại dưới loài, tập hợp cá thể có chung đặc điểm nhất định
- Lai khác thứ: là tổ hợp vốn gen của hai hay nhiều thứ khác nhau nhằm tạo giống mới
5 Lai xa:
- Là hình thức lai giữa các dạng bố mẹ thuộc hai loài khác nhau hoặc khác chi, khác họ nhằm tổ hợp đặc tính tốt giữa cha và mẹ
- Tuy nhiên, lai xa diễn ra rất khó khăn vì:
+ Khác loài dẫn tới chu kì sinh sản không giống nhau, bộ máy sinh dục không tương thích
+ Chiều dài của ống phấn không phù hợp với chiều dài bầu nhụy của loài khác hoặc phấn không nảy mầm được trên bầu nhụy của loài khác
+ Tinh trùng của loài này chết trong ống dẫn trứng của loài khác Ví dụ: tinh trùng của ếch chết trong ống trứng của cóc
+ Hoặc tinh trùng sống được nhưng con lai tạo ra có thể bị chết ngay hoặc vô sinh Ví dụ: Dê lai với cừu: con sinh ra chết ngay Ngựa lai với lừa sinh ra con la hoặc con boóc đô đều vô sinh
Tuy vậy, người ta vẫn sử dụng lai xa ở thực vật nhằm tổ hợp được những tính trạng tốt từ hai loài
6 Lai tế bào
- Là sự dung hợp hai tế bào trần thuộc hai loài khác nhau tạo ra tế bào lai chứa bộ nhiễm sắc thể hai tế bào gốc
- Ví dụ: + Tạo cây lai hai loài thuốc lá
+ Tạo cây con lai giữa khoai tây và cà chua
Câu 8: Các phương pháp gây biến dị đa bội thể ở thực vật? Ứng dụng của các dạng đa bội thể trong chọn giống cây trồng?
Trả lời: ( M ức độ dễ)
a Các phương pháp gây biến dị đa bội thể:
- Phương pháp vật lí: Dùng các tác nhân vật lí như tia phóng xạ, nhiệt độ, sức li tâm tác động lên thực vật vào những giai đoạn thích hợp
- Phương pháp hoá học: Dùng các hoá chất như etylen, naphatalen, cafein, đặc biệt là cônsixin (nồng độ từ 0.2%) tác dụng lên đỉnh sinh trưởng của cây, rễ, hạt đang nảy mầm
0.1-b Ứng dụng của đa bội thể trong chọn giống cây trồng.
- Lợi dụng đặc điểm, kích thước tế bào, cơ quan, bộ phận của dạng đa bội lớn hơn dạng lưỡng bội, người ta chọn những giống cây trồng cho năng suất cao
Ví dụ: + Cây lấy lá: dâu tằm tam bội (3n=42) cho năng suất lá cao
+ Cây lấy gỗ: dương liễu tam bội (3n=57) lớn nhanh, gỗ tốt
+ Cây ăn quả: dưa hấu tam bội (3n=33) quả to hơn, không hạt
Nho tam bội quả to, ngọt hơn, không hạt
+ Cây lấy hạt: lúa mì lục bội (6n=42) sản lượng cao
- Lợi dụng những biến đổi sinh hoá để nâng cao chất lượng sản phẩm
Ví dụ: Củ cải đường tam bội (3n=27) lượng đường tăng từ 10-30% so với dạng lưỡng bội
- Lợi dụng đặc điểm bất thụ do rối loạn quá trình phân bào để chọn giống cây ăn quả không hạt
Trang 9Ví dụ: dưa hấu tam bội, nho tam bội không hạt.
- Dùng phương pháp đa bội hoá tạo dạng tứ bội khác nguồn (thể song nhị bội) để khắc phục hiện tượng bất thụ trong lai xa
Ví dụ: củ cải (2n1=18) x cải bắp (2n2=18)
F1: lưỡng bội bất thụ (n1 + n2)
Đa bội hoáThể tứ bội hữu thụ (2n1 + 2n2)
Câu 9: Hãy trình bày những quy luật di truyền, phép lai, quy luật biến dị làm cho
cơ thể lai có kiểu hình khác với bố mẹ?
Trả lời: ( M ức độ dễ)
I- Các quy luật di truyền làm cho cơ thể lai có kiểu hình khác với bố mẹ:
1 Hiện tượng trội không hoàn toàn
2 Quy luật di truyền phân li độc lập và tổ hợp tự do
3 Quy luật hoán vị gen
4 Quy luật tương tác gen (tương tác bổ trợ, tương tác át chế, tương tác cộng gộp)
5 Quy luật di truyền liên kết với giới tính
6 Quy luật di truyền đồng trội
7 Quy luật di truyền liên kết
8 Quy luật di truyền qua tế bào chất
II- Các phép lai làm cho cơ thể có kiểu hình khác với bố mẹ
- Ví dụ: Ngựa lai với lừa tạo con lai là La hoặc Boóc đô, đều có kiểu hình khác với bố mẹ
III- Các quy luật biến dị làm cho cơ thể con có kiểu hình khác với bố mẹ
1 Đột biến gen: (mất, thêm, thay thế hoặc đảo vị trí 1 hoặc vài cặp nucleôtít)
2 Đột biến NST:
a Đột biến cấu trúc: (Mất, lặp, chuyển hoặc đảo vị trí)
b Đột biến số lượng NST:
- Đột biến thể dị bội (thể khuyết nhiễm, thể một nhiễm, thể tam nhiễm, thể đa nhiễm)
- Đột biến thể đa bội (đa bội chẵn và đa bội lẻ)
IV- Biến dị thường biến:
Trong một điều kiện nhất định, cùng một kiểu gen có thể cho các loại kiểu hình khác nhau Có thể cho kiểu hình tốt hơn với thế hệ cha mẹ nếu gặp điều kiện thuận lợi nhất
Câu 10: Lai tế bào là gì? Các khâu chính trong phương pháp lai tế bào? Thành tựu
và triển vọng của phương pháp này?
Trả lời: ( M ức độ dễ)
a Khái niệm:
- Lai tế bào là phép lai giữa hai dòng tế bào sinh dưỡng khác loài để tạo tế bào lai, rồi phát triển thành cơ thểlai tổ hợp được đặc điểm di truyền của cả hai mà lai hữu tính không thể thực hiện được
b Các khâu chính trong phương pháp lai tế bào:
- Tạo tế bào trần (Protoplast): Dùng các enzim thích hợp để loại bỏ các màng cứng bao ngoài tế bào, để tế bào chỉ còn lại màng nguyên sinh
Trang 10Ví dụ: Loại bỏ màng xenlulô bao ngoài tế bào thực vật) Ở trạng thái này, tế bào dễ kết dính, dung hợp với nhau,dễ hấp thụ các đại phân tử (thậm chí các cơ quan tử như ti thể, lập thể, nhân ) vào trong tế bào theo cơ chế amip.
- Trộn lẫn hai dòng tế bào trần khác loài với nhau trong môi trường dinh dưỡng thích hợp có chứa các yếu tốkích thích sự dung hợp (như virút Xenđê giảm hoạt tính, pôliêtilen glicol )
- Tách riêng các tế bào lai và nuôi cấy trong môi trường thích hợp có chứa các yếu tố kích thích tế bào lai phát triển thành cây lai
c Thành tựu và triển vọng của phương pháp này:
Thành tựu:
- Đã tạo thành công cây lai từ hai loài thuốc lá khác nhau
- Đã tạo thành công cây lai giữa cà chua và khoai tây
Triển vọng:
- Có thể tạo ra những cơ thể lai có kiểu gen rất khác nhau mà lai hữu tính không thể thực hiện được
- Có thể tạo ra những cơ thể khảm mang đặc tính của những loài rất khác nhau, thậm chí giữa thực vật và động vật
CÂU HỎI TỰ LUẬN
PHẦN ỨNG DỤNG DI TRUYỀN VÀO CHỌN GIỐNG
KĨ THUẬT DI TRUYỀN
Câu 1:Plasmit là gì? So sánh ADN của NST và ADN của plasmit.
a Plasmit là gì?
- Là những cấu trúc nằm trong tế bào chất của vi khuẩn
- Tuỳ loại vi khuẩn mà mỗi tế bào chứa vài đến vài chục plasmit
- Plasmit chứa phân tử ADN dạng vòng gồm khoảng 8000 đến 200 000 cặp nu
- ADN của plasmit cũng có nguyên tắc bổ sung (A-T, G-X) có chứa gen có khả năng sao mã, giải mã độc lập vớí ADN của NST
b So sánh ADN của NST và ADN của plasmit.
• Giống nhau:
+ Đều có mạch xoắn kép, cấu tạo đa phân
+ Chứa đơn phân: Nuclêôtit
+ Có nguyên tắc bổ sung: A-T, G-X
+ Có các loại liên kết hoá trị và liên kết hyđrô
+ Chứa gen có khả năng tự nhân đôi, sao mã, giải mã
ADN của plasmit
+ Ở trong tế bào chất của vi khuẩn
+ Dạng vòng khép kín + Số nuclêôtit ít
+ Làm thể truyền
Trang 11Câu 2:.trình bày các bước cơ bản trong kỹ thuật cấy gen dùng Plasmit là thể
truyền.
- Tách ADN NST của tế bào cho và tách platsmit ra khỏi tế bào.
- Cắt và nối ADN của tế bào cho và ADN platsmit ở những điểm xác định tạo ADN tái tổ hợp
+ Thao tác cắt = enzim cắt (restrictaza)
+ Thao tác nối = enzim nối (ligaza)
- Chuyển ADN tái tổ hợp và tế bào nhân và tạo điều kiện cho gen ghép được biểu hiện.
Câu 3:Kĩ thuật di truyền là gì ? Các bước cơ bản của kĩ thuật di truyền ?
* Kĩ thuật di truyền : Là kĩ thuật vi thao tác trên vật liệu di truyền dựa trên những hiểu biết về cấu trúc hoá học của axitnucleic và di truyền vi sinh vật nhờ hoạt đọng của các Enzim cắt nối đặc hiệu và các thể truyền đó là các plasmit hay thực khuẩn thể.
*Các bước cơ bản của kĩ thuật di truyền:
Bước 1 Tách chiết và tinh sạch ADN thuộc các nguồn khác nhau( gồm
vector và ADN mang đoạn gen mong muốn)
Bước 2 Sử dụng enzim cắt và nối ADN của tế bào cho vào ADN của
plasmis ở những điểm xác định để tạo ra ADN tái tổ hợp
Bước 3 Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào thể nhận tạo điều kiện cho các
gen đã ghép được biểu hiện, qua đó mà phát hiện được các thể tái tổ hợp mới theo ý mong muốn để tách dòng Việc chuyển ADN vào tế bào thể nhận mà chủ yếu là E.coli bằng nhiều phương pháp khác nhau.
Bước 4 Tách dòng ADN tái tổ hợp chứa gen mong muốn: Chuyển các thể
tái tổ hợp lên môi truờng chọn lọc để chọn ra dòng tái tổ hợp chung, rồi từ dòng tái tổ hợp chung tiếp tục chuyển lên môi trường chọn lọc đặc hiệu hoặc dùng phương pháp lai phân tử với mARN tinh khiết của các gen mong muốn để phát hiện tách lấy dòng lai mong muốn
Câu 4:Trong kĩ thuật cấy gen người ta đó ứng dụng để sản xuất Insulin như thế nào? Insulin có ý nghĩa gì trong y học.
*Sản xuất Insulin trong kĩ thuật cấy gen:
Tiến hành theo các bước
1 Tách ADN mang gen tổng hợp Insulin ở tế bào người ra khỏi tế bào, tách plasmit ra khỏi tế bào vi khuẩn
2 Cắt đoạn ADN có gen tổng hợp Insulin và cắt mở vòng plasmitdo các enzim cắt xác định
Trang 123 Nối đoạn ADN mang gen Insulin vào ADN của plasmit sau đó đóng vòng và tạo thành plasmit mang ADN tái tổ hợp.
4 Đưa ADN tái tổ hợp trong plasmit vào tế bào nhận ( thường dùng Ecôli) và tạo điều kiện cho ADN tái tổ hợp hoạt động bình thường và tạo ra hooc môn Insulin Bằng phương pháp chiết rút người ta sẽ lấy được Insuli trong môi trường nôi cấy đem vào sử dụng trong y học.
Câu 5:Thế nào là emzim cắt hạn chế ? Vai trò của emzim cắt hạn chế?
* Khái niệm Enzim cắt hạn chế:
Enzim cắt hạn chế hay còn gọi là Enzim giới hạn ( restuctase ) là loại Enzim có khả năng nhận biết đoạn trình tự nucleotit đặc hiệu trên phân tử ADN và cắt cả 2 sợi đơn ADN bổ sung tại những vị trí xác định.
* Vai trò
- Trong tế bào vi khuẩn chứa 2 loại Enzim đó là Enzim sửa đổi đặc hiệu và Enzim cắt hạn chế, chúng có khả năng nhận biết đoạn ADN của thể cho và thể nhận nhưng vai trò khác nhau, Enzim sửa đổi có vai trò bảo vệ ADN vật chủ bằng cách xúc tác gắn thêm nhóm Methyl ở 1 số bazơ nhất định trong doạn nhậ biết Còn Enzim hạn chế lại đóng vai trò vô hiệu hoá hoặc tính di truyền của ADN lạ bằng cách cắt đoạn ở vị trí đặc hiệu cho đến lúc ADN lạ sửa chữa lại giống ADN vật chủ Có thể nói Enzim hạn chế đóng vai trò bảo vệ tự nhiên của các vi khuẩn để chống lại sự xâm nhập của các phage l
Câu 6: Trình bày các bước cơ bản trong kỹ thuật cấy gen dùng Plasmit là thể truyền.
- Tách ADN NST của tế bào cho và tách platsmit ra khỏi tế bào.
- Cắt và nối ADN của tế bào cho và ADN platsmit ở những điểm xác định tạo ADN tái tổ hợp
+ Thao tác cắt = enzim cắt (restrictaza)
+ Thao tác nối = enzim nối (ligaza)
Trang 13- Chuyển ADN tái tổ hợp và tế bào nhân và tạo điều kiện cho gen ghép được biểu hiện.
GÂY ĐỘT BIẾN NHÂN TẠO
Câu 1: Trình bày cơ chế và phương pháp gây đột biến bằng các tác nhân hoá học, cho ví dụ?
- Gây đột biến nhiễm sắc thể:
Một số hoá chất khi thấm vào tế bào gây rối loạn sự hình thành thoi vô sắc làm cho nhiễm sắc thể đã nhân đôi nhưng thoi tơ vô sắc không hình thành, NST không phân
li làm bộ nhiễm sắc thể tăng gấp đôi tạo thể đa bội
Ví dụ: Dung dịch cônsixin khi thấm vào mô đang phân bào, cônsixin cản trở
sự hình thành thoi vô sắc làm cho nhiễm sắc thể không phân li.
- Ngâm hạt khô hay hạt đang nảy mầm vào dung dịch hoá chất.
- Tiêm dung dịch hoá chất vào bầu nhuỵ
- Quấn bông tẩm dung dịch hoá chất vào đỉnh sinh trưởng của thân hoặc cành.
- Xông hơi.
* Đối với động vật:
Cho hoá chất tác dụng lên tinh hoàn hoặc buồng trứng.
Câu 2: Trình bày phương pháp gây đột biến nhân tạo bằng các tác nhân vật lý.
Cơ chế gây đột biến của các loại tác nhân này.
1 Các loại tia phóng xạ: Tia X, tia Gam ma, Tia bê ta, Chùm tia nơ ron.
a, Cơ chế:
Trang 14- Các tia phóng xạ kích thích và gây ion hoá các nguyên tử khi chúng đi qua các mô sống.
- Các phân tử ADN, ARN trong tế bào đã chịu tác động trực tiếp của các tia phóng xạ, hoặc gián tiếp qua tác động lên các phân tử nước trong tế bào, gây đột biến gen.
- Ngoài ra các tia phóng xạ cũng gây ra đột biến NST.
b, Phương pháp thực hiện:
Trong chọn giống thực vật, người ta đã chiếu xạ với cường độ, liều lượng thích hợp trên hạt khô, hạt nảy mầm hoặc đỉnh sinh trưởng của thân, cành hoặc hạt phấn, bầu nhuỵ
2 Tia tử ngoại: Là loại bức xạ có bước sóng ngắn từ 1000 A0 đến 4000A0
a, Cơ chế:
Tia tử ngoại có tác dụng kích thích nhưng không gây ion hoá, đặc biệt là bước sóng 2570 A0 được ADN hấp thụ nhiều nhất
b, Phương pháp: Trong chọ giống do tia tử ngoại không có khả năng xuyên sâu,
Nên người ta chỉ dùng nó để xử lý Vi inh vật, bào tử, hạt phấn để gây đột biến gen, đột biến NST
3 Sốc nhiệt: Là sự tăng hoặc giảm nhiệt độ 1 cách đột ngột.
1 Một vài thành tựu sử dụng đột biến nhân tạo:
a, Trong chọn giống Vi sinh vật:
- Xử lý bào tử nấm Penicilium bằng tia phóng xạ rồi chọn lọc: Đã tạo được chủng Penicilium có hoạt tính Penicilin tăng gấp 200 lần dạng ban đầu.
- Nấm men, vi khuẩn: Tạo được các thể đột biến sinh trưởng mạnh để sản xuất sinh khối.
- Tạo được các chủng vi sinh vật không gây bệnh đóng vai tròkháng nguyên, gây miễn dịch ổn định cho ký chủ chống loài VSV đó (Chế ra các vắc xin phòng bệnh cho người và gia súc.
b Trong chọn giống cây trồng:
* Những thể đột biến có lợi được chọn lọc và trực tiếp nhân thành giống mới hoặc dùng làm dạng bố mẹ để lai tạo giống:
Ví dụ:
Trang 15- Xử lí giống lúa Mộc tuyền bằng tia Gam ma, đã tạo được giống lúa MT1, chín sớm, thấp và cứng cây, chịu phèn, chịu chua, năng suất tăng từ15 - 25% so với dạng gốc.
- Xử lý giống táo Gia lộc bằng hoá chất NMU tạo được giống "táo má hồng" cho 2 vụ quả/ năm, quả tròn, ngọt, giòn, thơm, 50 - 60 quả/Kg
*Tạo thể đa bội đối với các giống cây trồng thu hoặch chủ yếu về thân, lá, câuy lấy gỗ, cây lấy sợi, cây rau.
Vídụ:
- Tạo dâu tằm tam bội số 11 và 34 có lá to
- Dương liễu 3n, lớn nhanh, gỗ tốt
- Dưa hấu 3n quả to, ngọt không hạt
* Kết hợp xử lý tia phóng xạ với hoá chất, hoặc kết hợp gây đột biến với lai giống đã làm tăng hiệu quả chọn giống.
Ví dụ: Kết hợp dùng tia gam ma với hoá chất NMU tác động lên giống lúa NN 5, NN 8, Trân châu lùn, đã tạo được 1 ssó dòng đột biến có lợi như: nhiều hạt, hạt ít dụng, chín sớm.
2.Phương pháp gây đột biến nhân tạo khó áp dụng cho các động vật bậc cao vì:
Cơ quan sinh sản của động vật bậc cao nằm sẩu trong cơ thể
Động vật bậc cao có hệ thần kinh phát triển, phản ứng rất nhạy bén
Dễ bị chết khi xử lí bằng các tác nhân lý hoc
Câu 4:Trình bày phương pháp gây đột biến nhân tạo bằng tác nhân hoá học? Gây đột biến nhân tạo bằng tác nhân hoá học:
Ngày nay, người ta đã sử dụng hàng trăm loại hoá chất, khi thấm vào tế bào
có tác dụng gây đột biến gen.
Chất Consixin khi thấm vào tế bào đang phân chia, sẽ kìm hãm sự hình thành thoi
vô sắc, làm nhiếm sắc thể không phân ly, đã được sử dụng để tạo ra thể đa bội.
Để gây đột biến hoá học ở cây trồng, người ta ngâm hạt không hoặc đang nẩy mầm trong dung dịch hoá chất có nồng độ thích hợp, hoặc tiêm dung dịch vào bầu nhụy, Hoặc quấn bông có tẩm dung dịch hoá chất lên đỉnh sinh trưởng, thân hoặc chồi.
Câu 5:Trình bày chọn giống cây trồng và chọn giống vi sinh vật bằng đột biến nhân tạo?
a Chọn giống cây trồng bằng đột biến nhân tạo:
Dùng yếu tố phóng xạ, hoá học, đã tạo và sử dụng nhiều đột biến ở cây trồng
có giá trị như ở lúa mì, bông, khoai tây, cà chua, cây cảnh… Trong đó quan trọng là ứng dụng đột biến đa bội được sử dụng chủ yếu đối với cây trồng lấy thân, lá (cây
Trang 16lấy gỗ, lấy sợi,cây rau), như củ cải đường, dưa chuột, dua hấu, rau muống tứ bội đều cho năng xuất cao hơn các dạng lưỡng bội.
Gây đột biến đa bội thể còn làm tăng hàm lượng các chất có giá trị như các chất hữu cơ ở vừng, vitamin A ở ngô, đồng thời lại làm giảm hàm lượng các chất có hại như các hợp chất Nitơ ở củ cải tam bội.
Ngoài ra, người ta còn dùng phóng xạ, chuyển được gen miễn kháng bệnh nấm đi từ NST một loài cây sang NST lúa mì.
b Tạo giống vi sinh vật bằng đột biến nhân tạo:
Cùng với quá trình phát triển của di truyền học, chọn giống vi sinh vật đến nay đã trải qua nhiều giai đoạn:
• Giai đoạn chọn giống bậc thang:
Là gây đột biến rồi trải qua nhiều bậc chọn lọc để nâng dần năng suất của các nơi vi sinh vật.
Trước đây, pênixilin được tách từ các mẫu nấm tự nhiên, rất ít và đặc Dùng tia phóng xạ xử lý bào tử nấm pênixilin rồi qua nhiều bậc chọn lọc, người ta đã tạo được chủng đột biến pênixilin có hàng loạt tính sản xuất pênixilin tăng gấp 200 lần
so với dạng ban đầu.
• Giai đoạn chọn giống bằng ngăn trở sinh tổng hợp:
Thành tựu điển hình là tạo ra nòi vi khuẩn đột biến có năng xuất tổng hợp lizin cao gấp 300 lần so với dạng ban đầu.
Hômôxêrin Đột biến
Trên chuỗi phản ứng sinh tổng hợp lizin từ axit asparagênic, có chẻ nhánh nửa chừng cho ra hômôxêrin Gây đột biến ngăn trở nhánh chẻ này; nhờ đó mà toàn bộ axit asparagênic đều được chuyển hoá thành lizin.
Từ phương pháp trên, đã tạo được các nòi vi khuẩn đột biến có năng xuất cao
về axit glutamic, tryptôphan, hình thành công nghiệp vi sinh vật sản xuất axit amin, nuclêôtit.
Cũng bằng đột biến nhân tạo, người ta đã tạo ra được các nòi vi khuẩn, nấm men sinh trưởng mạnh mẽ để sản xuất sinh khối, chọn được những chủng vi sinh vật không bệnh, đóng vai trò kháng nguyên gây miễn dịch, dùng sản xuất văcxin phòng bệnh cho người, gia súc.
CÁC PHƯƠNG PHÁP LAI
Câu 1:Thế nào là giao phối gần ? ảnh hưởng của giao phối gần đến kiểu gen và kiểu hình
Trang 17*Khái niệm giao phối gần: Là sự giao phối giữa các cá thể có quan hệ họ hàng gần(giữa các cá thể cùng bố mẹ, giữa bố mẹ với con)
* Ảnh hưởng của giao phối gần tới kiểu hình: con cái sinh ra thoái hoá, sức sống kém dần,sinh trưởng phát triển kém,năng suất,phẩm chất giảm, tính chống chịu với điêù kiện bất lợi kém đi ở động vật thường hay xuất hiện quái thai dị dạng, giảm tuổi thọ
* Ảnh hưởng tới kiểu gen
Khi giao phối gần qua nhiều thế hệ tính dị hợp tử giảm đồng hợp tử tăng, các gen lặn bất lợi quay lại trạng thái đồng hợp tử giảm sống, gây chết đây là giả thuyết gen gây chết, giải thích nguyên nhân thoáI hoá giống Từ cơ sở di truyền này mà luật hôn nhân gia đình cấm kết hôn trong họ hàng gần Giao phối gần sẽ làm xuất hiện các đồng hợp tử, tạo ra các dòng thuần, có vai trò trong tạo giống.
Câu 2: Trình bày hiện tượng và nguyên nhân thoái hoá giống ở động vật, thực
vật? Giải thích tại sao ở người luật pháp lại cấm kết hôn giữa những người họ hàng trong vòng 4 đời?
- Hiện tượng thoái hoá ở thực vật và động vật xuất hiện khi cho tự thụ phấn bắt buộc ở những cây giao phấn hoặc giao phối cận huyết ở động vật: Sức sống giảm, sức đẻ giảm, sinh trưởng phát triển kém, chống chịu kém, dị hình, quái thai
- Nguyên nhân thoái hoá là do ở các thế hệ sau thể đồng hợp tăng, thể dị hợp giảm
- Pháp luật cấm kết hôn giữa những người họ hàng trong vòng 4 đời vì kết hôn gần những gen lặn có hại dễ tổ hợp thành dạng đồng hợp lặn làm xuất hiện các bệnh, các dị tật di truyền
Câu 3: Giao phối gần là gì? Ảnh hưởng của giao phối gần tới kiểu gen và kiểu hình.
2, Giao phối gần là sự giao phối giữa các cá thể có quan hệ họ hàng gần
- ảnh hưởng của giao phối gần đến kiểu hình: Giao phối gần dẫn đến thoáI hoá, sức sông kém dần, sinh trưởng phát triển kém năng suất, phẩm chất giảm, tính chống chịu kém.ở động vật thường xuất hiện quáI thai, dị hình, giảm tuổi thọ
- ảnh hưởng của giao phối gần đến kiểu gen: giao phối gần qua nhiều thế hệ , tính dị hợp giảm, tính đồng hợp tăng, các gen
Câu 4: Lai kinh tế là gì? Lai kinh tế được tiến hành như thế nào?
- Lai kinh tế là phép lai giữa các dạng bố mẹ thuần chủng khác nhau về một số cặp tính trạng tương phản, được cơ thể lai F1 dị hợp về các cặp gen, biểu hiện ưu thể lai để đưa vào sản xuất Cơ thể lai khác dòng ở F1 có ưu thế lai lớn, biểu hiện ở kiểu hình có sức sống mạnh, tăng trọng nhanh, sinh sản khoẻ, sức đề kháng tốt.
Trang 18- Cách tiến hành: Dùng con lai thuộc giống trong nước giao phối với con được cao sản thuộc giống nhập nội con lai có khả năng thích nghi với điều kiện khí hậu
và chăn nuôi của giống mẹ có sức tăng sản của giống bố.
Câu 5: Ưu thế lai là gì? Phương pháp tạo ưu thế lai?
-Ưu thế lai: Là phương pháp cho lai giữa 2 cơ thể bố mẹ khác loài, khác thứ hay khác dòng, F1 có sức sống hơn hẳn bố mẹ: sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh, chống chịu tốt , năng suất cao, có độ đồng đều về năng suất và phẩm chất.
- Phương pháp tạo ưu thế lai
+ Lai khác dòng đơn.
+ Lai khác dòng kép.
Câu 6: Trình bày phương pháp lai tế bào Sinh dưỡng, ứng dụng và triển vọng của phương pháp này?
1.Phương pháp lai tế bào sinh dưỡng
- Khái niệm: khi nuôi hai dòng tế bào sinh dưỡng trong cùng một môi trường, người ta nhận thấy có sự kết dính ngẫu nhiên của hai hoặc một số tế bào khác loài tạo ra tế bào lai.
Tế bào lai do sự kết dính của hai tế bào trần 2n của hai loài có hai bộ nhiễm sắc thể 2n của hai tế bào gốc.
- Cách tiến hành: Cho hai dòng tế bào trần khác loài vào môi trường dinh dưỡng, để làm tăng tỉ lệ kết dính thành tế bào lai, người ta cho vào môi trường nuôi cấy các virus xenđê đã được làm giảm hoạt tính của chúng, sẽ tác động lên màng tế bào như một chất kết dính, ngoài ra người ta còn sử dụng một số loài keo hữu cơ hoặc dùng xung điện cao áp để tăng sự kết dính thành tế bào lai.
Nhờ dùng các môi trường chọn lọc thích hợp, người ta đã tạo được những dòng
tế bào lai phát triển bình thường dùng hooc môn thích hợp đã kích thích được tế bào lai phát triển thành cây lai.
2 Ứng dụng và triển vọng:
- Ứng dụng:
+ Đã tạo được cây lai từ hai loài thuốc lá, cây lai giữa khoai tây và cà chua + Đã tạo được tế bào Lai từ hai loài động vật, nhưng các tế bào lai động vật này không có khả năng sinh sản và không sống được.
- Triển vọng: Bằng kĩ thuật lai tế bào trong tương lai có thể tạo ra những cơ thể lai có nguồn gen rất khác xa nhau mà bằng lai hữu tính không thể thực hiện được, có thể tạo ra những thể khảm mang đặc tính của các loài khác nhau, ngay cả tạo được cơ thể lai giữa động vật và thực vật.
Trang 19Câu 7:Vì sao cơ thể lai xa lại bị bất thụ? Cách khắc phục hiện tượng bất thụ ở
cơ thể lai xa?
a Hiện tượng bất thụ ở cơ thể lai xa:
* Trong thực tế:
- Đối với thực vật: thực vật khác loài không giao phấn, hạt phấn khác loài không nảy mầm trên vòi nhụy hoặc nảy mầm được nhưng chiều dài ống phấn không phù hợp với chiều dài vòi nhụy nên không thụ tinh được.
- Đối với động vật: Động vật khác loài khó giao phối vì:
+ Chu kỳ sinh sản khác nhau
+ Hệ thống phản xạ sinh dục khác nhau
+ Bộ máy sinh dục không phù hợp
+ Tinh trùng khác loài chết trong đường sinh dục cái.
* Về mặt di truyền: Do bộ nhiễm sắc thể của hai loài bố, mẹ khác nhau về số lượng, hình dạng, cách sắp xếp các gen trên NST, sự không phù hợp giữa nhân và tế bào chất của hợp tử.
Sự không tương hợp giữa bộ NST của hai loài ảnh hưởng đến sự liên kết các cặp NST tương đồng trong kì đầu của giảm phân I, cản trở quá trình phát sinh giao tử b.Cách khắc phục hiện tượng bất thụ ở cơ thể lai xa:
Gây đột biến đa bội: Cơ thể lai xa có 2n nhiễm sắc thể gồm 2 bộ NST đơn bội của hai loài bố mẹ khi tứ bội hoá tạo cơ thể 4n NST gồm hai bộ NST lưỡng bội của hai loài bố mẹ, nên không gây cản trở cho sự tiếp hợp của NST ở kỳ đầu và sự phân li của NST ở kỳ sau của giảm phân I do đó lại tạo giao tử bình thường.
Câu 8 Phân biệt lai cải tiến giống với lai tạo giống mới?
1 Mục đích: Dùng giống cao sản
để cải tạo giống có năng suất thấp - Để sử dụng ưu thế lai, đồng thời tạo giống mới
1 Phương pháp thực hiện:
- Dùng con đực giống ngoại cao
sản cho phối với con cái tốt nhất
của địa phương được con lai F1
- Sau đó dùng con cái F1 Tốt
nhất cho phối trở lại với con đực
giống cao sản được F2.
- Rồi dùng con cái tót nhất F2
cho phối trở lai với con được
giống cao sản được F3…
- Cứ như thể sau đến 4 đến 5
- Dùng phương pháp lai khác thứ lai giữa hai thứ hoặc lai tổng hợp nhiều thứ có nguồn gen khác nhau.
- Cần chọn lọc rất công phu vì trong các thế hệ lai có sự phân tính.
Trang 20lần liên tiếp
2 Kết quả:
- Giồng địa phương được cải tạo
gần như giống ngoại thuần trủng.
* P: Bò vàng Thanh hoá X Bò Honsten Hà lan
F1: - Chịu được khí hậu nóng.
- Con cháu mỗi cá thẻ được nhân riêng rẽ theo từng dòng.
Trang 21thu hoạch chung trộn lẫn
→ để giống thời vụ sau
- So sánh các dòng và chọn ra dòng tốt nhất.
Câu 11:Trình bày cách tiến hành của phương pháp chọn lọc hàng loạt và chọn lọc cá thể?
- Đơn giản, dễ làm, có thể áp
dụng rộng rãi
- Không kết hợp chọn lọc kiểu
hình với kiểm tra kiểu gen
- Chỉ có hiệu quả rõ đối với cá
thể có hệ số di truyền cao.
- Có ý nghĩa lớn trong lịch sử
chọn giống Đa số giống địa
phương do nhân dân sáng tạo
đều thu được bằng phương pháp
- Có hiệu quả với cá thể có hệ số
1, Hiện tượng ưu thế lai:
Khi lai hai dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau trhì có hiện tượng ưu thế lai, biểu hiện ở cơ thể lai F1 có sức sống hơn hẳn bố mẹ như: Sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh, chống chịu tốt, năng suất cao ( Hiện tượng ưu thế lai cũng biểu hiện khi lai khác thứ, lai khác loài nhưng biểu hiện rõ nhất ở lai khác dòngvì có độ đồng đều cao về phẩm chất và năng suất).
Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ.
2, Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai
* Trong cơ thể lai phần lớn các gen ở trạng thái dị hợp nên các gen lặn không biểu hiện ra kiểu hình, nhờ đó các gen lặn không biểu hiện kiểu hình gây hại.
P: AABBCC X aabbcc .> F1: AaBbCc
Trong các thế hệ sau tỉ lệ thể dị hợp giảm dần nên ưu thế lai cũng giảm dần
* Do tác dụng cộng gộp của các gen trội có lợi:
Ví dụ: Một dòng mang 2 gen trội AAbbCC lai với 1 dòng mang 1 gen trội khác aaBBcc sẽ cho dòng mang 3 gen trội biểu hiện ưu thế lai
Trang 22P: Lợn ỉ ( AAbbccdd) x Lợn LADNrace (aaBBCCDD) ( 30Kg +10Kg +10Kg +10Kg) ( 10Kg +30Kg +30Kg +30Kg) 60Kg 100Kg
Ví dụ: ở thuốc lá, cây có kiểu gen aa quy định khả năng chịu lạnh đến
100C.Cây có kiểu gen AA quy định khả năng chịu nóng đến 350C.Cây có kiểu gen Aa chịu được nhiệt độ từ 10 đến 350C.
Câu 13:Cho biết khái niệm về lai tế bào sinh dưỡng? Cách tiến hành
1, Khái niệm về lai tế bào sinh dưỡng: Khi nuôi 2 dòng tế bào sinh dưỡng trong
cùng 1 môi trường, người ta nhận thấy có sự kết dính ngẫu nhiên của 2 hay hoặc 1
số tế bào khác loài tạo ra tế bào lai
Tế bào lai do sự kết dính của 2 tế bào trần 2n của 2 loài, có 2 bộ NST 2n của 2 tế bào gốc.
2, Cách tiến hành:
- Cho 2 dòng tế bào trần khác loài vào môi trường dinh dưỡng thích hợp.
- Để làm tăng khả năng kết dính thành tế bào lai người ta tác động bằng cách: + Cho vào môi trường nuôi cấy các vi rút xenđê đã làm giảm hoạt tính.
+ Sử dụng keo hữu cơ Pôlyêtlen glycol.
+ Dùng xung điện cao áp.
- Nhờ dùng các môi trường chọn lọc thích hợp , người ta đã tạo được những dòng tế bào lai phát trtiển bình thường và dùng hooc môn thích hợp đã kích thích được tế bào lai phát triển thành cây lai.
Câu 14: Những điểm giống nhau và khác nhau giữa chọn lọc hàng loạt và chọn lọc cá thể
a Điểm giống nhau:
- Đề ra mục tiêu trước khi chọn lọc
- Dựa vào mục tiêu chọn ra một số cá thể trong quần thể phù hợp với mục tiêu
đề ra
b Khác nhau;
Trang 23- Những cá thể được chọn đem làm giống cho vụ sau ( có thể chọn một lần hoặc nhiều lần)
- Chọn lại cá thể tốt nhất
- Chọn lọc trên kiểu hình không kiểm tra được kiểu gen
- Phù hợp với tính trạng có hệ số di truyền cao
- Dễ làm phổ biến rộng rãi
- Mất thời gian, hiệu quả thấp
- Những cá thể được chọn
sẽ được nhân lên riêng rẽ từng dòng qua nhiều thế hệ
Câu15: Lai xa là gì? Những khó khăn trong lai xa Cách khắc phục
1 Lai xa: Là phương pháp lai giữa 2 dạng bố mẹ thuộc 2 loài khác nhau, hoặc
thuộc các chi, các họ khác nhau.
2.Những khó khăn trong lai xa:
a.Lai xa khác loài thường khó thực hiện
* Thực vật khác loài không giao phấn được vì:
- Hạt phấn khác loài không nảy mầm trên vòi nhuỵ
- Nảy mầm được, nhưng chiều dài ống phấn không phù hợp với chiều dài vòi nhuỵ, nên không thụ tinh được
* Động vật khác loài thường khó giao phối vì:
- Chu kỳ sinh sản khác nhau.
- Hệ thống phản xạ sinh dục khác nhau.
- Bộ máy sinh dục không phù hợp.
- Tinh trùng khác loài thường bị chết, không thụ tinh được.
b Cơ thể lai xa thường không có khả năng sinh sản (Bất thụ)
3, Biện pháp khắc phục những khó khăn trong lai xa:
a Khắc phục khó khăn trong lai xa:
- Cho thụ tinh nhân tạo hoặc truyền máu ở động vật.
- Gép cành ở thực vật.
Trang 24b Khắc phục hiện tượng bất thụ ở cơ thể lai xa bằng tứ bội hoá tạo thể song nhị bội (hợp tử mang bộ NTS 2n của 2 loài) Cơ thể lai xa mang bộ NTS (2n + 2n) có khả năng sinh sản bình thường
Câu 16: Thế nào là thể dị hợp tử? Vai trò của thể dị hợp tử trong tiến hoá và chọn giống?
- Hai alen của 1 cặp gen tương ứng khác nhau về số lượng, thành phần, trình tự phân bố các nucleotit thì cơ thể mang cặp gen đó được gọi là cơ thể dị hợp tử.trong
1 cơ thể có thể dị hợp tử về 1 hay nhiều cặp gen không alen.
- Vai trò của dị hợp tử:
+ Trong tiến hoá: Dị hợp tử tạo ra các cá thể của loài thích nghi với đêù kiện sống bất lợi, dị hợp trung hoà các đột biến gen bất lợi, tiềm trữ nhiều biến dị tổ hợp.
+ Trong chon giống: Dị hợp tử tạo ưu thế lai, năng suất, phẩm chất của giống tăng.
Câu 17: Hệ số di truyền là gì? Tại sao khi chọn giống người ta phải dựa vào HSDT ?
- HSDT là tỉ số giữa biến dị kiểu gen và biến dị kiểu hình được tính bằng giá trị phần trăm hoặc bằng giá trị số thập phân
- Khi chọn giống người ta phải dựa vào HSDT vì:
+ HSDT cho thấy mức độ ảnh hưởng của kiểu gen lên tính trạng so với ảnh hưởng của môI trường
+ HSDT cao cho thấy tính trạng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen, ít chịu ảnh hưởng của môI trường Ngược lại HSDT thấp chứng tỏ tính trạng ảnh hưởng nhiều của điều kiện ngoại cảnh
Câu 18: Nêu 2 phương pháp lai trong việc tạo loài mới song nhị bội Kể tên một dạng song nhị bội là kết quả lai tự nhiên
Hai phương pháp lai tạo thể song nhị bội:
- Lai xa giữa 2 loài tạo ra cơ thể lai xa F1 bất thụ Tứ bội hoá cơ thể F1 từ 2n -> 4n giúp sự giảm phân diễn ra bình thường vì mỗi NST đều có 1 NST tương đồng không gây trở ngại cho sự tiếp hợp của NST ở kì đầu và sự tạo giao tử
- Lai tế bào cho phép tạo thành những cơ thể lai từ những loài khác nhau rất xa mà phương pháp lai hữu tính không thực hiện được
- Dạng song nhị bội tự nhiên: Loài cỏ chăn nuôi Spartina(Anh) có 120 NST là kết quả lai tự nhiên giữa lòai cỏ gốc Châu âu có 50 NST với loài cỏ gốc Mĩ có 70 NST
Câu 19: Sự khác nhau căn bản giữa chọn giống bằng phương pháp gây đột biến và chọn giống bằng phương pháp lai hữu tính
Trang 25Sự khác nhau cơ bản giữa chọn giống bằng phương pháp gây đột biến và chọn giống bằng phương pháp lai hữu tính
Chọn giống bằng phương pháp
gây đột biến chọn giống bằng phương pháp lai hữu tính
- Dùng tác nhân gây lí, hoá tác
động trực tiếp lên đối tượng SV
- Cho kết quả nhanh
- Làm biến đổi vật chất di truyền
ra các thế hệ lai ơu việt hơn bố
- Cơ chế: Trong quá trình pháp sinh giao tử, cặp NST giới tính không phân li sẽ tạo
ra một loại giao tử mang cả 2 NST giới tính và 1 loại giao tử không chứa NST giới tính nào
+ Giao tử mang 2 NST giới tính thụ tinh với 1 giao tử mang 1 NST giới tính, sẽ tạo nên hợp tử chứa 3 NST giới tính(thể 3 nhiễm)
+ giao tử không chứa NST giới tính thụ tinh với một giao tử bình thường sẽ tạo nên hợp tử chỉ chứa 1 NST giới tính(thể 1 nhiễm)
Câu 21:So sánh chọn lọc hàng loạt với chọn lọc cá thể
Cách làm: chọn một số cá thể tôt
để làm giống cho các vụ sản
xuất sau(có thể chọn 1 lần hoặc
vàI lần hoặc thường xuyên)
Chọn 1 số cá thể tốt rồi nhân riêng thành từng dòng qua nhiều thế hệ
Thực chất: chỉ chọn trên kiểu
hình không kiểm tra được kiểu
gen
Chọn lọc kiểu gen từng cá thể về một hoặc một số tính trạng
- Tác dụng: đối với tính trạng có
hệ số di truyền cao
- Tác dụng đối với tính trạng có
hệ số di truyền thấp
Trang 26- Dễ làm, được áp dụng rộng
rãi
- Phục tráng giống
- Phức tạp, dành cho các treung tâm chọn giống và tạo giống
- Tạo giống mới
Câu 22: Khi lai hai cây lưỡng bội có kiểu gen AA và aa người ta thu được một
số cây lai tam bội có kiểu gen AAa Hãy giải thích cơ chế hình thành và nêu đặc điểm của các cây tam bội đó
* cơ chế hình thành thể tam bội:
- Cây lưỡng bội AA giảm phân không bình thường do các NST không phân li tạo ra giao tử lưỡng bội AA
- Cây lưỡng bội aa giảm phân bình thường tạo giao tử đơn bội a
- Giao tử lưỡng bội AA kết hợp với giao tử đơn bội a tạo thể tam bội Aaa
* Đặc điểm của thể tam bội: tế bào và cơ quan sinh dương to, phat triển mạnh, chống chịu tốt, quả thường không có hạt nên không có khả năng sinh sản hữu tính
câu 23: Phương pháp phòng và chữa các bệnh, tật di truyền ở người?
+ Cách chữa:có thể chữa bệnh bằng cách tiêm chất sinh sợi huyết cho người bệnh, tuy nhiên gen đột biến lặn vẫn di truyền cho thế hệ con cháu
- Bệnh đái tháo đường:
+ Nguyên nhân do gen điều khiển tổng hợp hooc môn insulin bị đột biến thành gen lặn nên người bị bệnh không tổng hợp được insulin gây bệnh tiểu đường
+ Cách chữa: Tiêm hooc môn insulin vào cơ thể người bệnh nhưng gen gây bệnh vẫn di truyền cho thế hệ sau:
2 Phương pháp phòng các bệnh, tật di truyền:
- Hạn chế sinh sản.
- Không nên kết hôn những người trong họ hàng cùng huyết thống.
- Có biện pháp bảo vệ môi trường trong và ngoài cơ thể.
Câu 24: Hãy chứng minh rằng người cũng tuân theo các quy luật di truyền và biến dị như ở các sinh vật khác?
1 Con người cũng tuân theo các quy luật di truyền như các sinh vật khác:
* Các tính trạng về màu da, hình dạng tóc, môi, mũi… được di truyền theo định luật của Menđen.
Trang 27+ Các tính trạng về nhóm máu, màu mắt, di truyền độc lập với tính trạng hình dạng tóc.
+ Da đen, tóc quăn, môi dầy, mũi cong, mắt nâu … Là các tính trạng trội
+ Da trắng tóc thẳng, mũi thẳng, môi mỏng, mắt xanh hay đen… là các tính trạng lặn tương ứng.
* Một số tính trạng tuân theo quy luật di truyền liên kết và quy luật hoán vị gen, xảy ra ở cả nam và nữ.
* Chiều cao của người tuân theo quy luật tương tác gen kiểu cộng gộp.
* Nam giới có đôi NST giới tính XY, nữ giới có đôi NST giới tính XX Tỷ lệ phân ly giới tính ở người trên quy mô lớn cũng xấp xỉ 1:1
( quy luật di truyền giới tính).
* Các bệnh di truyền ở người như mù màu, máu khó đông…do các gen lặn trên NST giới tính X tuân theo quy luật liên kết với giới tính.
Tật dính ngón tay 2 và 3 do gen nằm trên NST giới tính Y: di truyền trong nam giới.
Câu 25 Phân biệt lai cải tiến giống với lai tạo giống mới?
Trả lời
1 Mục đích: Dùng giống cao sản
để cải tạo giống có năng suất thấp
- Để sử dụng ưu thế lai, đồng thời tạo giống mới
2 Phương pháp thực hiện:
- Dùng con đực giống ngoại cao
sản cho phối với con cái tốt nhất
của địa phương được con lai F1
- Sau đó dùng con cái F1 Tốt
nhất cho phối trở lại với con đực
giống cao sản được F2.
- Rồi dùng con cái tót nhất F2
cho phối trở lai với con được
giống cao sản được F3…
- Cứ như thể sau đến 4 đến 5
lần liên tiếp
- Dùng phương pháp lai khác thứ lai giữa hai thứ hoặc lai tổng hợp nhiều thứ có nguồn gen khác nhau.
- Cần chọn lọc rất công phu vì trong các thế hệ lai có sự phân tính.
3 Kết quả:
- Giồng địa phương được cải tạo
gần như giống ngoại thuần trủng.
Trang 28Các trẻ đồng sinh khác trứng được phát triển từ những hợp tử riêng, mỗi hợp tử
là kết quả của một trứng được thụ tinh với một tinh trùng hình thành trong một thời điểm.
b.- Kiểu gen của các trẻ đồng sinh cùng trứng đều giống nhau nên có cùng giới tính, đều cùng mắc một loại bệnh và có đa số các tính trạng giống nhau.
- Các trẻ đồng sinh khác trứng có kiểu gen khác nhau nên có thể cùng giới tính
và khác tính có các tính trạng khác nhau và mắc các loại bệnh khác nhau.
2 Ý nghĩa của việc nghiên cứu trẻ đồng sinh:
- Nghiên cứu trẻ đồng sinh cùng trứng cho ta xác định đượctính trạng nào do gen quy định ít chịu ảnh hưởng của điều kiện sống.
+ Các trẻ đồng sinh cùng trứng được nuôi dưỡng trong những điều kiện sống giống nhau và khác nhau, nhưng đều được thể hiện tính trạng giống nhau thì những tính trạng đó do gen quy định ít chịu ảnh hưởng của điều kiện sông, Thí dụ: Tính trạng nhóm máu chiều cao, mầu mắt, dạng tóc…
+ Các trẻ đồng sinh cùng trứng được nuôi dưỡng trong những điều kiện sống khác nhau biểu hiện các tính trạng khác nhau là do các tính trạng chịu ảnh hưởng của điều kiện sống: Ví dụ Tâm lý, tuổi thọ …
- Nghiên cứu trẻ đồng sinh khác trứng cho thấy chúng có thể biểu hiện tính trạng giống nhau hoặc khác nhau như anh chị em cùng bố mẹ sinh ra.
CHƯƠNG BIẾN DỊ
BÀI ĐỘT BIẾN GEN
Câu 1 : Đột biến gen ? Các dạng đột biến gen ? Nguyên nhân ?
1 Khái niệm đột biến gen.
- Là những biến đổi đột ngột trong cấu trúc phân tử của gen liên quan tới 1 hoặc 1 số cặp nuclêôtit xảy
ra tại 1 điểm nào đó trên phân tử ADN, dẫn tới làm xuất hiện một đặc điểm mới trên cơ thể sinh vật
2 Nguyên nhân.
Trang 29Do cỏc tỏc nhõn lý húa trong ngoại cảnh(tia phúng xạ , tia tử ngoại, cỏc húa chất ) hoặc do rối loạn sinh
lý húa sinh trong tế bào Cỏc nguyờn nhõn núi trờn gõy ra sự sao chộp nhầm lẫn hoặc làm biến đổi trực tiếp cấutrỳc của gen
3 Cỏc dạng đột biến gen
+ Mất một hoặc một số cặp Nucleụtit
+ Thờm một hoặc một số cặp Nucleụtit
+ Thay thế một hoặc một số cặp Nucleụtit
+ Đảo vị trớ một hoặc một số cặp Nucleụtit
Cõu 2: Cơ chế phỏt sinh đột biến gen như thế nào ?
- Đột biến gen khụng những chỉ phụ thuộc vào loại tỏc nhõn, vào liều lượng, cường độ của cỏc tỏc nhõn gõy độtbiến mà cũn phụ thuộc vào đặc điểm cấu trỳc của gen
- Cú những gen bền vững ớt bị đột biến, cú những gen dễ bị đột biến tạo ra nhiều alen mới
- Thụng thường sự thay đổi 1 nuclờụtớt nào đú xảy ra trờn một mạch của ADN dưới dạng tiền đột biến, cỏc độtbiến này tiếp tục được sao chộp theo mẫu nuclờụtớt lắp sai, Nucluclờụtit này sẽ liờn kết với Nuclờụtit bổ sunglàm phỏt sinh đột biến Vớ dụ đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp G-X trong gen tổng hợp Hờmụglụbin ở ngườitrưởng thành (HbA) đó làm cho Axit glutamic được thay bằng valin, sự thay thế này đó làm cho đặc tớnh của(HbA) chuyển thành (HbS)
- Trong cỏc kiểu đột biến thay thế cú 2 kiểu đồng hoỏn và dị hoỏn Ngoài ra cũn gặp cỏc đột biến dịch khungnhư trường hợp xử lý ADN bằng acriđin cú thể gõy nờn mất hoặc xen thờm một cặp bazơ trờn ADN, dẫn đếndịch khung đọc dịch mó Nếu acriđin được chốn vào mạch khuụn thỡ sẽ tạo nờn đột biến thờm một nuclờụtit.Nếu acriđin được chốn vào sợi mới sẽ tạo nờn đột biến mất một nuclờụtit
- Cũng cú những sai sút được sửa ngay bởi ba cơ chế được biết đú là quang phục hoạt(sửa chữa ngay ngoài ỏnhsỏng), nếu cắt bỏ cỏc bazơ sửa chữa sau tỏi bản nhờ những cơ chế trờn đó loại bỏ được sai sút làm cho tiền độtbiến trở lại dạng ban đầu
Cõu 3 : Tớnh chất biểu hiện của đột biến gen ?
1 Tớnh chất biểu hiện của đột biến gen.
* Nếu đột biến phỏt sinh trong giảm phõn ở giao tử, qua thụ tinh sẽ đi vào hợp tử
- Nếu là đột biến trội sẽ được biểu hiện ở cỏ thể mang đột biến
- Nếu là đột biến gen lặn sẽ tồn tại ở dạng dị hợp tử, khụng được biểu hiện ở thế hệ đầu Nhờ cơ chếphõn đụi của gen đột biến lặn qua cỏc thế hệ giao phối, đột biến lặn sẽ được lan tràn dần trong quần thể, cú dịpgặp gỡ nhau trong giao phối tổ hợp lại thành dạng đồng hợp tử lặn, lỳc đú kiểu hỡnh đột biến lặn mới xuất hiện
* Nếu đột biến xảy ra ở lần nguyờn phõn đầu tiờn của hợp tử, trong giai đoạn 2-8 tế bào(đột biến tiềnphụi), nú cú khả năng tồn tại tiềm ẩn trong cơ thể và truyền lại cho thế hệ sau bằng sinh sản hữu tớnh
* Nếu đột biến xảy ra trong nguyờn phõn ở một tế bào sinh dưỡng nào đú, chỳng tiếp tục được nhõn lờn
ở một mụ nào đú và biểu hiện kiểu hỡnh, ở một phần cơ thể tạo nờn thể khảm(nếu đú là đột biến trội) Đột biếnsụma cú thể được nhõn lờn bằng sinh sản sinh dưỡng, nhưng khụng thể di truyền qua sinh sản hữu tớnh
Như vậy cú thể núi đột biến trong cấu trỳc gen đũi hỏi một số điều kiện mới được biểu hiện Vỡ vậyngười ta phõn biệt đột biến là những biến đổi trong vật chất di truyền với thể đột biến là những cỏ thể mang độtbiến đó biểu hiện ổ kiểu hỡnh
Câu 4 Đột biến gen là gỡ?cơ chế phỏt sinh và hậu quả của đột biến gen?
* Khái niệm ĐBG :Là những biến đổi trong cấu trúc của gen,liên quan tới một hoặc một số cặp nuclêôtít ,xẩy ratại một điểm nào đó trên phân tử ADN
* Cơ chế phát sinh ĐBG
+ Các tác nhân gây đột biến làm rối loan sự nhân đôi của AND hoặc trực tiếp làm biến đổi cấu trúc ADN + Đột biến gen phụ thuộcvào loại tác nhân, cường độ tác nhân, liều lợng tác nhân và đặc điểm cấu trúc củagen
*Hậu quả của ĐBG :
+ Làm biến đổi cấu trúc của gen dẫn đến biến đổi cấu trúc m ARN và cuối cùng biến đổi cấu trúc prôtêin
t-ơng ứng dẫn đến biến đổi đột ngột ,gián doạn về một hoặc một số tính trạng nào đó ,trên một cơ thể hay một số
ít cá thể của quần thể
+ Hậu qủa của ĐBG còn phụ thuộc vào dạng đột biến :thay hoặc đảo vi trí cặp nuclêôtít có thể chỉ ảnh hởng
đến một axítamin trong chuỗi pôlipéptít tơng ứng Đột biến mất hoặc thêm cặp nuclêôtít làm thay đổi cấu trúcchuỗi pôlipéptít kể từ vị trí bị đội biến