MỤC LỤC Lời Mở Đầu……………………………………………..................………1 Lời Cám Ơn………………………………….…………………….…...….2 Nhận xét của công ty cổ phần Kỹ Nghệ Xanh………………………….…7 Nhận xét của giáo viên hướng dẫn…………………………………..….....8 Giới thiệu đôi nét về công ty cổ phần Kỹ Nghệ Xanh……………………9 Chương 1 : Giới thiệu chung về hệ thống điều hòa không khí………….10 I. Cơ sở lựa chọn máy điều hòa không khí………………..…..10 1. Các bước lựa chọn điều hòa. ………………………………10 II. Các kiểu hệ thống điều hòa hiện đại ……………………….11 1. Hệ thống kiểu cục bộ…………………………………….….11 1.1 Máy điều hòa không khí dạng cửa sổ……………………….11 1.2 Máy điều hòa không khí kiểu rời…………………...………14 1.3 Máy điều hòa không khí kiểu ghép (Multisplit)…….. …....16 1.4 Máy điều hòa không khí 2 mảnh thổi tự do…………..…….16 2. Hệ thống kiểu phân tán……………………………..……....17 2.1 Máy điều hòa không khí VRV…………………..………….17 Chương 2 : Tìm hiểu về hệ thống mạch điện trong hệ thống điều hòa………………………………………………..…………..…...20 I. Điều khiển AC trong hệ thống lạnh………………..………20 II. Mạch điện động lực và điều khiển máy nén ………..……....28 1. Mạch điện động lực của máy nén bơm và quạt…………......28 1.1 Mạch khởi động sao – tam giác…………………...………...29 1.2 Động cơ lồng sóc………………………………...………….30 2 Các mạch bảo vệ khác trong hệ thống lạnh ………...……...31 2.1 Mạch bảo vệ áp suất dầu…………………………...……….32 2.2 Mạch giảm tải……………………………………………….35 2.3 Mạch bảo vệ áp suất cao……………………..………….….37 2.4 Mạch bảo vệ áp suất nước…………………...……………...38 2.5 Mạch cấp dịch vào điều khiển quạt dàn lạnh………....…….39 Chương 3 : Tìm hiểu hệ thống làm mát. I. Giới thiệu …………….………………………………..…...42 1. Điều hòa không khí và làm lạnh là gì .……………. …........42 2. Hệ thống điều hòa không khí……………………………….43 3. Hệ thống làm lạnh…………………...……………………...43 II. Các hệ thống làm lạnh……………….……………………..45 1. Hệ thống làm lạnh nén hơi………………………………….45 2. Hệ thống làm lạnh hấp thụ hơi ……………...….…………..49 3. Làm mát bằng hơi trong hệ thống làm lạnh hấp thụ hơi……51 III. Đánh giá điều hòa không khí và làm lạnh…………………..52 1. Đánh giá dây chuyền……………………………..…………52 1.1 TR…………………………………………………………...52 1.2 Mức tiêu thụ năng lượng riêng……………..……….……....53 1.3 Hệ số hiệu suất……………………………………………...53 2. Đánh giá hệ thống điều hòa không khí…………………..….55 3. Các yếu tố cần lưu ý khi đánh giá hiệu suất hệ thống…..…..56 3.1 Độ chính xác của lưu lượng và đo nhiệt độ……....………...56 3.2 Giá trị non tải trung bình…………………………………....56 4. Các giải pháp sử dụng năng lượng hiệu quả 4.1 Tối ưu hóa bộ trao đổi nhiệt của quá trình………….....……58 4.2 Bảo trì bề mặt trao đổi nhiệt………………….....…………..59 4.3 Phân cấp để nâng cao hiệu suất…………………….…….....61 4.4 Điều chỉnh công suất với tải của hệ thống……....………….61 4.5 Điều chỉnh năng suất của máy nén và sử dụng năng lượng hiệu quả…………………………………………...………...62 4.6 Làm lạnh đa cấp để đáp ứng các nhu cầu của dây chuyền…………………………………………………...….62 5. Danh sách sàng lọc giải pháp………………...….………….63 Chương 4 : Thiết kế hệ thống điều hòa hoàn chỉnh cho 1 tòa nhà. 1. Thành lập và tính toán sơ đồ điều hòa không khíCác sơ đồ không khí mùa hè…………………………………..……….67 1.1 Sơ đồ thẳng………………………………..…………….......68 1.2 Sơ đồ tuần hoàn không khí 2 cấp…………...…………..…..68 1.3 Sơ đồ điều chỉnh nhiệt độ dầu………...……………..……...68 2. Các sơ đồ không khí mùa đông……………..……..…….….69 3. Hệ thống kênh gió………………...…………………..…….71 4. Thiết kế hệ thống miếng thổi và hút…………..………...…..73 5. Tính toán thiết kế hệ thống đường ống dẫn nước………..….75 Tài liệu tham khảo…………………………………………..79
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Nước ta đang thực hiện quá trình “công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, vì vậy để thực hiên thành công quá trình đó thì ngoài việc đầu tư trang thiết bị hiện đại thì vấn đề đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước cũng là vấn đề hang đầu của đất nước ta hiện nay Chỉ tính riêng trong lĩnh vực công nghiệp thì đã có hang trăm nghìn công ty, cơ sở xí nghiệp liên tục được thành lập cũng đủ để nói lên :
“công nghiệp là ngành đang từng bước tạo một chỗ đứng vững chắc trong nền kinh tế đất nước”
Với đà phát triển hiện nay của nền công nghiệp, thì cũng có rất nhiều trường hay trung tâm đào tạo để có thể cung cấp đủ nguồn lao động cho thì trường việc làm
Trường đại học công nghiệp Hà Nội là một trong những trường đào tạo những sinh viên thành những cán bộ kỹ thuật và những công nhân lành nghề có uy tính trong nước và khu vực
Để củng cố cho sinh viên những kiến thức cơ bản đã học ở trường và cũng đáp ứng lại nhu cầu ngày càng cao của thị trường đưa đi thực tập tại các công ty xínghiệp uy tín nhằm giúp sinh viên có cơ hội va chạm thực tế trước khi rời ghế nhà trường
Quyển báo cáo này là tổng hợp những gì mà trong suốt quá trình thực tập bao gồm những kiến thức đã học ở trường và những kinh nghiệm mà em đã học được trong quá trình thực tập tại công ty cổ phần Kỹ Nghệ Xanh GTC Do thời gian thực tập có hạn và những nỗ lực của bản thân không thể tránh khỏi những thiếu sót rất mong được sự thông cảm và giúp đỡ, chỉ dạy của quý thầy cô ,các anh và các bạn
Do tài liệu tham khảo hạn chế và trình độ có hạn của em nên chắc chắn báo cáo không tránh khỏi sai sót Em mong muốn nhận được sự góp ý của thầy Trần Đình Thông để báo cáo được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nộiđặc biệt là thầy giáo Trần Đình Thông và các anh chị trong công ty cổ phần Kỹ Nghệ Xanh GTC đã giúp em trong suốt thời gian qua!!!
LỜI CÁM ƠN
Trang 2Sau ba năm học ở trường chúng em đã được các thầy cô truyền đạt những kỹ năng, những kiến thức cơ bản về chuyên môn Nhằm giúp chúng em nâng cao kiến thức chuyên môn nhà trường tạo điều kiện cho chúng em đi thực tập để thâm nhập thực tế Được sự phân công của nhà trường và sự tiếp nhận của công ty cổ phần Kỹ Nghệ Xanh GTC chúng em đã được thực tập tại công ty Trong thời gian thực tập tại công ty được sự chỉ bảo nhiệt tình của các ah trong công ty đã giúp emhọc hỏi được rất nhiều kinh nghiệm và những điều bổ ích làm nền tảng cho chúng
em sau này bước vào đời
Chúng em luôn ghi nhớ ơn quý thầy cô đã hết lòng dạy dỗ truyền đạt những kiến thức cho chúng em trong suốt thời gian học tại trường Chúng em luôn ghi nhớ những tình cảm mà các anh trong công ty Để đáp lại những tình cảm tốt đẹp
đó cho chúng em không biết nói gì hơn bằng những lời cảm ơn chân thành nhất Chúng em hứa sẽ cố gắng học tập thêm nữa không phụ lòng các thầy cô và các anh đã tận tình chỉ dạy!!!
Cuối cùng em cám ơn thầy giáo Trần Đình Thông đã giúp đỡ em trong thời gian thực tập này
Sinh viên thực hiện.Đặng Văn Luyện
Trang 3MỤC LỤC
Lời Mở Đầu……… ………1
Lời Cám Ơn……….……….… ….2
Nhận xét của công ty cổ phần Kỹ Nghệ Xanh……….…7
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn……… … 8
Giới thiệu đôi nét về công ty cổ phần Kỹ Nghệ Xanh………9
Chương 1 : Giới thiệu chung về hệ thống điều hòa không khí………….10
I Cơ sở lựa chọn máy điều hòa không khí……… … 10
1 Các bước lựa chọn điều hòa ………10
II Các kiểu hệ thống điều hòa hiện đại ……….11
1 Hệ thống kiểu cục bộ……….….11
1.1 Máy điều hòa không khí dạng cửa sổ……….11
1.2 Máy điều hòa không khí kiểu rời……… ………14
1.3 Máy điều hòa không khí kiểu ghép (Multi-split)…… … 16
1.4 Máy điều hòa không khí 2 mảnh thổi tự do………… …….16
2 Hệ thống kiểu phân tán……… …… 17
2.1 Máy điều hòa không khí VRV……… ………….17
Chương 2 : Tìm hiểu về hệ thống mạch điện trong hệ thống điều hòa……… ………… … 20
I Điều khiển A/C trong hệ thống lạnh……… ………20
II Mạch điện động lực và điều khiển máy nén ……… …… 28
1 Mạch điện động lực của máy nén bơm và quạt………… 28
1.1 Mạch khởi động sao – tam giác……… ……… 29
1.2 Động cơ lồng sóc……… ………….30
2 Các mạch bảo vệ khác trong hệ thống lạnh ……… …… 31
II.1 Mạch bảo vệ áp suất dầu……… ……….32
II.2 Mạch giảm tải……….35
II.3 Mạch bảo vệ áp suất cao……… ………….….37
II.4 Mạch bảo vệ áp suất nước……… ……… 38
II.5 Mạch cấp dịch vào điều khiển quạt dàn lạnh……… …….39
Trang 4Chương 3 : Tìm hiểu hệ thống làm mát.
I Giới thiệu ……….……… … 42
1 Điều hòa không khí và làm lạnh là gì ……… … 42
2 Hệ thống điều hòa không khí……….43
3 Hệ thống làm lạnh……… ……… 43
II Các hệ thống làm lạnh……….……… 45
1 Hệ thống làm lạnh nén hơi……….45
2 Hệ thống làm lạnh hấp thụ hơi ……… ….………… 49
3 Làm mát bằng hơi trong hệ thống làm lạnh hấp thụ hơi……51
III Đánh giá điều hòa không khí và làm lạnh……… 52
1 Đánh giá dây chuyền……… …………52
1.1 TR……… 52
1.2 Mức tiêu thụ năng lượng riêng……… ……….…… 53
1.3 Hệ số hiệu suất……… 53
2 Đánh giá hệ thống điều hòa không khí……… ….55
3 Các yếu tố cần lưu ý khi đánh giá hiệu suất hệ thống… … 56
3.1 Độ chính xác của lưu lượng và đo nhiệt độ…… ……… 56
3.2 Giá trị non tải trung bình……… 56
4 Các giải pháp sử dụng năng lượng hiệu quả 4.1 Tối ưu hóa bộ trao đổi nhiệt của quá trình………… ……58
4.2 Bảo trì bề mặt trao đổi nhiệt……… ………… 59
4.3 Phân cấp để nâng cao hiệu suất……….…… 61
4.4 Điều chỉnh công suất với tải của hệ thống…… ………….61
4.5 Điều chỉnh năng suất của máy nén và sử dụng năng lượng hiệu quả……… ……… 62
4.6 Làm lạnh đa cấp để đáp ứng các nhu cầu của dây chuyền……… ….62
5 Danh sách sàng lọc giải pháp……… ….………….63
Chương 4 : Thiết kế hệ thống điều hòa hoàn chỉnh cho 1 tòa nhà 1 Thành lập và tính toán sơ đồ điều hòa không khíCác sơ đồ không khí mùa hè……… ……….67
1.1 Sơ đồ thẳng……… ……… 68
1.2 Sơ đồ tuần hoàn không khí 2 cấp………… ………… … 68
1.3 Sơ đồ điều chỉnh nhiệt độ dầu……… ……… …… 68
Trang 52 Các sơ đồ không khí mùa đông……… …… …….….69
Tài liệu tham khảo……… 79
NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ NGHỆ XANH GTC
………
………
Trang 6………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ………
………
………
………
Trang 7………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
……… ………
………
………
………
………
………
………
………
Giới Thiệu Đôi Nét Về Công Ty Cổ Phần Kỹ Nghệ Xanh GTC.
- GTC Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: GTC - GREEN INDUSTRIAL
Trang 8Tên công ty viết tắt: GTC - GREEN INDUSTRIAL., JSC
2 Địa chỉ trụ sở chính: Nhà số 10, ngách 12/93 phố Chính Kinh, phườngNhân Chính, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội, Việt Nam
3 Giấy chứng nhận mã số DN số: 0105330100 do Sở Kế hoạch và Đầu tư
TP.Hà Nội cấp đăng ký lần đầu ngày: 25 tháng 05 năm 2011
4 Ngành, nghề kinh doanh: Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi vàđiều hòa không khí; Lắp đặt hệ thống điện; Lắp đặt máy móc và thiết bịcông nghiệp; Lắp đặt hệ thống xây dựng khác; Xây dựng nhà các loại; Xâydựng công trình đường sắt và đường bộ; Xây dựng công trình kỹ thuật dândụng khác; Hoàn thiện công trình xây dựng; Hoạt động xây dựng chuyêndụng khác; Sửa chữa các sản phẩm kim loại đúc sẵn; Sửa chữa máy móc,thiết bị; Sửa chữa thiết bị điện tử và quang học; Sửa chữa thiết bị điện; Dịch
vụ lưu trú ngắn ngày; Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động;Hoạt động của các công viên vui chơi và công viên theo chủ đề (chỉ hoạtđộng khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép); Bán buôn máy
vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm; Bán buôn thiết bị và linh kiện điện
tử, viễn thông; Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp;Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác; Bán lẻ máy vi tính, thiết
bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn thông trong các cửa hàng chuyêndoanh; Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng; Bán lẻ đồngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng trong các cửahàng chuyên doanh; Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình, chi tiết: bán buôngiường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự, hàng gốm, sứ, thủy tinh, hàngthủ công mỹ nghệ; Sản xuất gỗ dán, gỗ lạng, ván ép và ván mỏng khác; Sảnxuất đồ gỗ xây dựng; Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế; Sản xuất sản phẩmkhác từ gỗ; sản xuất sản phẩm từ tre, nứa, rơm, rạ và vật liệu tết bện; Giacông cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại; Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường,
tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự, đèn và bộ đèn điện, đồ dùng gia đìnhkhác chưa được phân vào đâu trong các cửa hàng chuyên doanh; Vận tảihàng hóa bằng đường bộ; Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác; Bán phụtùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác; Cho thuê xe cóđộng cơ; Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành (trừ vậntải bằng xe buýt); Vận tải hành khách đường bộ khác; Vận tải hành kháchđường thủy nội địa; Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa; Đại lý du lịch;Điều hành tua du lịch; Hoạt động của các cơ sở thể thao; Hoạt động của cáccâu lạc bộ thể thao; Thiết kế hệ thống thông gió, điều hòa không khí côngtrình xây dựng; Giám sát thi công xây dựng công trình dân dụng (lĩnh vựcchuyên môn giám sát: lắp đặt thiết bị thông gió, điều hòa không khí); Dịch
vụ ủy thác mua bán hàng hóa; Tư vấn chuyển giao công nghệ; Môi giớithương mại (không bao gồm môi giới bất động sản và môi giới hôn nhân có
Trang 9yếu tố nước ngoài); Đại lý: Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh
doanh (Các mặt hàng được Nhà nước cho phép)
7 Người đại diện theo pháp luật của công ty:
Nghiên Cứu,Thiết Kế Hệ Thống Điều Hòa Trong 1 Tòa Nhà.
I.Giới thiệu chung về hệ thống điều hòa không khí.
Trang 101 Cơ sở lựa chọn máy điều hòa không khí.
1.1.Các bước lựa chọn máy điều hòa
Việc lựa chọn máy điều hòa được tiến hành theo các bước sau:
a Chọn hãng máy
Thị trường Việt nam hiện nay sử dụng nhiều hang máy khác nhau Nổi tiếng hơn cả là các hang máy Carrier, Trane, Toshiba, Mitsubisubishi, Hitachi (Nhật) , LG (Hàn Quốc)…
Hiện nay công ty cổ phần cơ điện lạnh –TP.Hồ Chí Minh đã sản xuất được các máy điều hòa mang nhãn hiệu Reetech có các đặc tính kỹ thuật không thua kém các hãng nước ngoài.Đây là sản phẩm chính hiệu Việt Nam đầu tiên
Mỗi hãng máy nổi trội về một vài chủng loại nhất đinh, nên việc lựa chọn tùy thuộc vào các điều kiện cụ thể của công trình, tình hình tài chính của chủ đầu tư, điều kiện thanh toán, thời gian giao hang…
b Chọn kiểu máy
Căn cứ vào đặc tính cụ thể của công trình, công suất thiết kế, yêu cầu của khách hang và các yêu cầu đặc biệt khác để lựa chọn kiểu máy phù hợp nhấtcho công trình Để làm tốt điều này cần nắm bắt kỹ các đặc điểm kỹ thuật,
ưu nhược điểm của từng kiểu dáng máy điều hòa để từ đó lựa chọn kiểu máy thích hợp nhất cho công trình về tất cả phương diện
Có các dạng máy điều hòa sau:
- Máy điều hòa cục bộ : Cửa sổ, máy điều hòa 2 mãnh, máy điều hòa ghép và máy điều hòa rời thổi tự do
- Máy điều hòa phân tán : Máy điều hòa VRV, máy điều hòa làm lạnh bằng nước (watter chiller)
- Máy điều hòa trung tâm : Máy điều hòa dạng tủ cấp gió bằng hệ thốngkênh gió
- Năng suất gió L thổi vào phòng, kg/s
- Năng suất lạnh Qo của thiết bị xử lý không khí, kw
Trang 11- Công suất sưởi QSI và QSII của bộ sấy cấp I và II (nếu cần), kw
II Các hệ thống điều hòa hiện đại.
1 Hệ thống kiểu cục bộ.
Hệ thống điều hòa không khí kiểu cục bộ là hệ thống chỉ điều hòa không khí trong một phạm vi hẹp, thường chỉ là một phòng riêng độc lập hoặc một vài phòng nhỏ
Trên thực tế loại máy điều hòa kiểu này gồm 4 loại phổ biến sau Máy điều hòa dạng cửa sổ (Window type)
Máy điều hòa kiểu rời (split type) Máy điều hòa kiểu ghép (multi- split type) Máy điều hòa đặt nền thổi tự do (Free blow floor standing split type)
Chúng ta tìm hiểu kỹ hơn về từng loại điều hòa
1.1 Máy điều hòa không khí dạng cửa sổ (Window type)
Máy điều hòa dạng cửa sổ thường được lắp đặt trên các tường trông giống như các cửa sổ nên được gọi là máy điều hòa không khí dạng cửa sổ
Máy điều họa dạng cửa sổ là máy điều hòa có công suất nhỏ nằm trong khoảng 7.000 đến 24.000’ Btu/h với các model chủ yếu sau 7.000, 9.000, 12.000, 18.000 và 24.000 Btu/h Tùy theo hãng máy mà số model cóthể ít hay nhiều
Trang 12Về chủng loại, máy điều hòa cửa sổ có 2 dạng: chỉ làm lạnh (máy 1 chiều) và vừa làm lạnh vừa sưởi ấm (máy 2 chiều) Ở máy 2 chiều nóng lạnh có cụm van đảo chiề cho phép hoán đổi vị trí dàn nóng và dàn lạnh vào các mùa khác nhau trong năm.
Đặc điểm máy điều hòa cửa sổ :
Ưu điểm:
- Dễ dàng lắp đặt và sử dụng
- Giá thành tính trung bình cho môt đơn vị công suất lạnh thấp
- Đối với công sở có nhiều phòng riêng biệt, sử dụng máy điều hòa cửa sổ rất kinh tế , chi phí đầu tư và vận hành đều thấp
Nhược điểm:
- Công suất bé, tối đa là 24.000 Btu/h
- Đối với các tòa nhà lớn, khi lắp đặt máy điều hòa dạng cửa sổ thì sẽ phá
vỡ kiến trúc và làm giảm vẻ mỹ quan của công trình
Trang 13Bảng 1.1 : Thông số kỹ thuật máy điều hòa dạng cửa sổ của hãng LG (Hàn Quốc )
LWB0960PCL LWB1260PCL LWB1860QCLCông suất lạnh Btu/hKCal/
hW
9.0002.2682.637
12.0003.0243.516
18.0004.5365.274
Bảng 1.2 : Thông số kỹ thuật điều hòa cửa sổ 2 chiều , hãng LG
LWC0960PHL LWC1260PHL LWC1860QHLCông suất lạnh Btu/hKCal/hW 9.0002.2682.637 11.5002.8983.369 17 5004.4105.128
Trang 14Máy điều hòa kiểu rời có công suất nhỏ từ 9.000, 12.000, 18.000, 24.000,
36.000,48.000,60.000 Btu/h Tùy theo từng hãng chế tạo máy mà số model mỗi chủng lọi có khác nhau
- Sơ đồ nguyên lý :
Trang 15Dưới đây là cách bố trí và lắp đặt các kiểu dàn lạnh phổ biến.
Hình 3
Hình 4
Trang 161.3.Máy điều hòa kiểu ghép (Multi- Split)
Máy điều hòa kiểu ghép về thực chất là máy điều hoà gồm 1 dàn nóng và 2 - 4 dàn lạnh Mỗi cụm dàn lạnh được gọi là một hệ thống Thường các hệ thống hoạt động độc lập Mỗi dàn lạnh hoạt động không phụ thuộc vào các dàn lạnh khác
Các máy điều hoà ghép có thể có các dànlạnh chủng loại khác nhau
Máy điều hòa dạng ghép có những đặc điểm và cấu tạo tương tự máy điều hòa kiểu rời Tuy nhiên do dàn nogns chung nên tiết kiệm diện tích lắp đặt
và sảnh của các cơ quan
Công suất của máy từ 36.000 100.000 Btu/h
Về nguyên lý lắp đặt cũng giống như máy điều hoà rời gồm dàn nóng, dàn lạnh
và hệ thống ống đồng, dây điện nối giữa chúng
Ưu điểm của máy là gió lạnh được tuần hoàn và thổi trực tiếp vào không gian điều hoà nên tổn thất nhiệt bé, chi phí lắp
Trang 17đặt nhỏ Mặt khác độ ồn của máy nhỏ nên mặc dù có công suất trung bình nhưng vẫn có thể lắp đặt ngay trong phòng mà không sợ bị ảnh hưởng.
2.Hệ thống kiểu phân tán.
Máy điều hòa kiểu phân tán là máy điềuhòa ở đó khâu xử lý không khí phân tán tại nhiều nơi
Thực tế máy điều hòa kiểu phân tán có 2 dạng phổ biến sau :
Refrigerant Volume)
nước (Water chiller)
Các hệ thống điều hoà nêu trên có rất nhiều dàn lạnh xử lý không khí, các dàn lạnh bố trí tại các phòng, vì thế chúng là các hệ thống lạnh kiểu phân tán
2.1 Máy điều hòa không khí VRV.
* Đặc điểm chung :
Ưu điểm
- Một dàn nóng cho phép lắp đặt với nhiều dàn lạnh với nhiều công suất, kiểu dáng khác nhau Tổng năng suất lạnh củacác IU cho phép thay đổi trong khoảng lớn 50-130% công suất lạnh của OU
- Thay đổi công suất lạnh của máy dễ dàng nhờ thay đổi lưu lượng môi chất tuần hoàn trong hệ thống thông qua thay đổi tốc độ quay nhờ bộ biến tần
Trang 18Hình 7
- Hệ vẫn có thể vận hành khi có một số dàn lạnh hỏng hóc hay đang sửa chữa
- Phạm vi nhiệt độ làm việc nằm trong giới hạn rộng
- Chiều dài cho phép lớn (100m) và độ cao chênh lệch giữa OU và IU : 50m, giữa các IU là 15m
- Nhờ hệ thống ống nối REFNET nên dễ dàng lắp đặt đường ống và tăng độ tin cậy cho hệ thống
- Hệ thống đường ống nhỏ nên rất thích hợp cho các tòa nhà cao tầng khi không gian lắp đặt bé
Nhược điểm :
- Giải nhiệt bằng gió nên hiệu quả làm việc chưa cao
- Số lượng dàn lạnh bị hạn chế nên chỉ thích hợp cho các hệ thống công suất vừa
Trang 19II Nội dung đề tài báo cáo.
1 Tìm hiểu về mạch điện trong
hệ thống điều hòa.
2 Tìm hiểu về hệ thống làm mát.
3 Thiết kế hệ thống điều hòa hoàn chỉnh cho 1 tòa nhà.
Trang 20Chương II Tìm hiểu về mạch điện trong hệ thống điều hòa.
Mạch điện trong hệ thống điều hòa rất phức tạp.Trong
đó phải kể đến hệ thống mạch điều khiển A/C trong
hệ thống lạnh và mạch điện động lực và điều khiển máy nén
I.Điều khiển A/C trong hệ thống
lạnh
Khái quát
1 Mô tả
Để vận hành điều hoà một cách bình thường hoặc để giảm hư hỏng đối với các bộ phận khi có hư hỏng xảy ra, các tín hiệu từ mỗi cảm biến hay công tắc được gửi tới bộ khuyếch đai điều hoà để điềukhiển điều hoà
- Điều khiển công tắc áp suất:
Trang 21Công tắc áp suất dùng để phát hiện sự tăng lên không bình thường của áp suất môi chất và ngắt ly hợp từ để bảo
vệ các bộ phận trong chu trình làm lạnh và dừng máy nén
- Điều khiển nhiệt độ giàn lạnh:
Bộ điều khiển nhiệt độ bay hơi để phát hiện nhiệt độ bề mặt của giàn lạnh và đóng hay ngắt ly hợp từ để điều khiển sự hoạt động của máy nén sao cho giàn lạnh không
bị phủ băng
- Hệ thống bảo vệ đai dẫn động:
Hệ thống này dùng để xác định việc khoá máy nén, bảo
vệ đai dẫn động khỏi bị lỏng bằng cách lắp ly hợp từ và làm cho đèn chỉ báo công tắcđiều hoà (công tắc A/C) nhấpnháy
- Hệ thống điều khiển máy nén 2 giai đoạn:
Hệ thống này dùng để điều chỉnh hệ số sử dụng của máy nén và cải thiện tính kinh tế nhiên liệu cũng như khả năngdẫn động
- Bộ điều khiển điều hoà kép (máy lạnh ở sau):
Bộ phận này dùng để đóng ngắt van điện từ để điều khiển mạch môi chất kép
- Điều khiển bù không tải:
Bộ phận này dùng để ổn định
Trang 22chế độ không tải của động cơkhi bật điều hoà
- Điều khiển quạt điện:
Bộ phận này dùng để điều khiển quạt điện và cải thiện khả năng làm lạnh, tính kinh
tế nhiên liệu và giảm ồn
Điều khiển công tắc áp suất
1 Chức năng
Công tắc áp suất được nắp ở phía áp suất cao của chu trìnhlàm lạnh Khi công tắc phát hiện áp suất không bình thường trong chu trình làm lạnh nó sẽ dừng máy nén để ngăn không gây ra hỏng hóc
do sự giãn nở do đó bảo vệ được các bộ phận trong chu trình làm lạnh
2 Phát hiện áp suất thấp không bình thường
Trang 23Working the compressor when Cho máy nén làm việc khi môi chất trong chu trình làm lạnh thiếu hoặc khi không có môi chất trong chu trình làm lạnh do rò rỉ hoặc
do nguyên nhân khác sẽ làm cho việc bôi trơn kém có thể gây ra sự kẹt máy nén Khi
áp suất môi chất thấp hơn bình thường (nhỏ hơn 0,2 MPa (2 kgf/cm2)), thì phải ngắt công tắc áp suất để ngắt
Khi áp suất môi chất cao không bình thường (cao hơn 3,1 MPa (31,7kgf/cm2)), thì phải tắt công tắc áp suất để ngắt ly hợp từ
Điều khiển nhiệt độ giàn lạnh
Trang 24Để ngăn chặn không cho giàn lạnh bị phủ băng, cần thiết phải điều khiển nhiệt độ
bề mặt của giàn lạnh thông qua điều khiển sự hoạt động của máy nén
Nhiệt độ bề mặt của giàn lạnh được xác định nhờ điện trở nhiệt và khi nhiệt độ này thấp hơn một mức độ nhất định, thì ly hợp từ bị ngắt để ngăn không cho nhiệt độ giànlạnh thấp hơn 0°C (32°F) Hệthống điều hoà có bộ điều chỉnh áp suất giàn lạnh không cần thiết điều khiển này
Hệ thống bảo vệ đai dẫn động
Trang 251 Chức năng
Khi bơm trợ lực lái, máy phátđiện và các thiết bị khác được dẫn động cùng với máynén bằng đai dẫn động, nếu máy nén bị khoá và đai bị đứt, thì các thiết bị khác cũngkhông làm việc Đây là một
hệ thống bảo vệ đai dẫn độngkhỏi bị đứt bằng cách ngắt ly hợp từ khi máy nén bị khoá đồng thời hệ thống cũng làm cho đèn chỉ báo công tắc điềuhoà nhấp nháy để thông báo cho người lái biết sự cố
2 Cấu tạo
Bất kỳ khi nào khi máy nén làm việc tín hiệu được tạo ra trong cuộn dây của cảm biến tốc độ ECU phát hiện sự quay của máy nén bằng cách tính toán tốc độ của tín hiệu
Trang 263 Nguyên lý hoạt động
Hệ thống này sẽ so sánh tốc
độ của động cơ với tốc độ của máy nén Nếu sự chệnh lệch tốc độ vượt quá giới hạncho phép, ECU sẽ tính toán
và điều chỉnh để khoá máy nén để ngắt ly hợp từ Đồng thời ECU cũng làm cho đèn công tắc điều hoà nhấp nháy
để báo cho người lái biết về
hư hỏng này
Hệ thống điều khiển máy nén 2 giai đoạn
Trang 272 Nguyên lý hoạt động
Khi bật công tắc A/C, hệ thống này sẽ điều khiển sao cho nếu nhiệt độ được phát hiện bởi điện trở nhiệt thấp hơn khoảng 30C, thì máy nén bị ngắt và khi nhiệt độ cao hơn 40C, thì máy nén được bật Đây là quá trình làm lạnh được thực hiện trong một dải mà ở đó giàn lạnh không bị phủ băng
Trang 28Khi bật công tắc ECON, hệ thống này sẽ điều khiển sao cho khi nhiệt độ được xác định bởi điện trở nhiệt thấp hơn 100C, thì máynén bị ngắt và khi nhiệt độ này cao hơn 110C, thì máy nén được bật lên Vì lý do này việc làm lạnh trở nên yếu
đi nhưng hệ số hoạt động củamáy nén giảm xuống
Điều khiển điều hoà kép (Máy lạnh phía sau)
1 Chức năng
Trang 29Điều hoà kép và chu trình làm lạnh với máy lạnh phía sau có các giàn lạnh và các van giãn nở ở phía trước và phía sau Điều này giúp cho việc tuần hoàn môi chất có thể được thực hiện bằng một máy nén.
Để điều khiển hai mạch môi chất cần phải bố trí thêm các van điện từ
2 Nguyên lý hoạt động
Khi bật công tắc điều hoà trước, dòng điện đi qua van điện từ trước và van này mở trong khi đó dòng điện không
đi qua van điện từ phía sau nên nó vẫn đóng do đó môi chất chỉ tuần hoàn trong mạch phía trước
Khi công tắc điều hoà phía sau được bật, dòng điện đi qua cả van điện từ phía trước, phía sau và cả hai van điện từ này cùng mở Do vậy môi chất tuần hoàn trong cả hai mạch trước và sau
Điều khiển bù không tải
Trang 301 Chức năng
Ở trạng thái không tải như khi xe
đi chậm hoặc dừng hẳn, công suất ra của động cơ rất nhỏ
Ở trạng thái này, việc dẫn động máy nén sẽ làm quá tải động cơ làm nóngđộng cơ hoặc chết máy Do đó một thiết
bị bù không tải được lắp đặt để làm cho chế độ không tải hơi cao hơn một chút khi chạy điều hoà
2 Nguyên lý hoạt động
ECU động cơ nhận tín hiệu bật công tắc A/C sẽ mở van điều khiển tốc độ không tải một ít để tăng lượng không khí nạp
Để làm cho tốc độ quay của động cơ phù hợp với chế độ không tải có điều hoà
Trang 31Điều khiển quạt điện
1 Chức năng
Quạt điện làm mát giàn nóng khi điều hoà hoạt động để tăng khả năng làm lạnh
2 Nguyên lý hoạt động
Ở các xe làm mát két nước bằng quạt điện, sự kết hợp hai quạt cho két nước và giànnóng điều khiển khả năng làm lạnh ở ba cấp (dừng xe, tốc độ thấp, tốc độ cao) Khi điều hoà không khí hoạt động, việc kết nối các công tắc của hai quạt nối tiếp (tốc
Trang 32độ thấp) hoặc song song (tốc
độ cao) tuỳ thuộc vào áp suấtcủa môi chất và nhiệt độ nước làm mát
Khi áp suất môi chất cao hoặc nhiệt độ nước làm mát cao, thì hai quạt điện được kết nối song song và quay ở tốc độ cao
Khi áp suất môi chất thấp hoặc nhiệt độ nước làm mát thấp, thì hai quạt được mắc nối tiếp
II Mạch điện động lực và điều khiển máy nén.
1 Mạch điện động lực của các máy nén, bơm và quạt.
Mạch điện động lực còn gọi là mạch
điện nguồn là mạch điện cấp điện nguồn
để chạy các thiết bị như máy nén, bơm,quạt vv Dòng điện trong mạch điệnđộng lực lớn nhỏ tuỳ thuộc vào công suấtthiết bị và do đó công suất các thiết bị đikèm mạch điện động lực phụ thuộc côngsuất thiết bị và lựa chọn một cách tươngứng
Để có khái niệm về một mạch điện độnglực ta giả sử có hệ thống lạnh kho cấpđông gồm các thiết bị chính sau đây(hình 10-11):
Trang 33- Máy nén với mô tơ 75kW
- Bơm cấp dịch dàn lạnh 1,5 kW
- Bơm nước giải nhiệt máy nén 2,2 kW
- Bơm nước giải nhiệt dàn ngưng 3,7 kW
- Bơm nước xả băng dàn lạnh 2,2 kW
- Quạt giải nhiệt dàn ngưng : 2 x 1,5 kW
- Quạt giải nhiệt dàn lạnh : 2 x 2,2 kW Đối với các động cơ và thiết bị điện của
hệ thống lạnh, do công suất lớn nên việcđóng mở các động cơ đều thực hiện bằngcác khởi động từ Các thiết bị đều đượcđóng mở và bảo vệ bằng các aptomat, tất
cả các thiết bị đều có rơ le nhiệt bảo vệquá dòng Các thiết bị có công suất nhỏ,ampekế nối trực tiếp vào mạch điện, còncác thiết bị có công suất lớn ampekếđược qua biến dòng CT
Các thiết bị chính trên mạch điện độnglực bao gồm :
- MS - Tiếp điểm khởi động từ mạch sao
- OCR - Rơle nhiệt
- M - Môtơ ; P – Bơm (Pump); F – Quạt(Fan)
- A – Ampekế
Trang 34Đối với động cơ máy nén quá trình khởiđộng diễn ra như sau :
Khi nhấn nút START trên mạch điềukhiển, nếu không có bất cứ sự cố nào thìcuộn dây khởi động từ (MC) có điện vàđóng tiếp điểm thường mở MC trên mạchđộng lực Trong khoảng 5 giây đầu tiên(đặt ở rơ le thời gian), cuộn dây khởiđộng từ (MS) có điện và tiếp điểmthường mở MS của nó trên mạch độnglực đóng Lúc đó máy chạy theo sơ đồsao, dòng khởi động giảm đáng kể Sauthời gian đặt, rơ le thời gian tác độngngắt điện cuộn (MS) và đóng điện chocuộn (MD), tương ứng các tiếp điểm trênmạch động lực, MD đóng và MS mở
Máy chuyển từ sơ đồ nối sao sang sơ đồtam giác
Đối với các thiết bị có công suất nhỏ như bơm, quạt dòng
Trang 35khởi động nhỏ nên không cầnkhởi động theo sơ đồ sao – tam giác như máy nén.
1.1 Mạch khởi động sao – tam giác.
1.1.1 Dòng điện khởi động.
Hầu hết các máy nén lạnh cỡ lớn đều sửdụng động cơ không đồng bộ 3 pha Đểkhởi động được các động cơ không đồng
bộ 3 pha mô men khởi động của động cơphải đủ lớn để thắng được mô men cảncủa tải khi khởi động và đồng thời đảmbảo thời gian khởi động nằm trong giớihạn cho phép
Dòng điện khi mở máy khá lớn, gấp 5 ÷
7 lần dòng điện định mức Do đó đối vớilưới điện công suất nhỏ khi khởi độngmáy có thể làm sụt áp mạng ảnh hưởngđến sự làm việc của các thiết bị khác Vìvậy cần có các biện pháp khởi động hợp
lý để giảm dòng khởi động
1.2Các phương pháp khởi động
1 Đối với động cơ rôto dây quấn
Để giảm dòng khởi động đối với động cơloại này người ta nối dây quấn rôto với
Trang 36Đóng trực tiếp động cơ vào mạch điện.
Phương pháp này chỉ áp dụng cho cácđộng cơ công suất nhỏ Đây là phươngpháp đơn giản, nhưng dòng khởi độnglớn, điện áp sụt nhiều, thời gian khởiđộng lâu
* Giảm điện áp stato
Khi giảm điện áp stato thì dòng điện mởmáy giảm Tuy nhiên lúc đó mô menkhởi động cũng giảm theo, nên phươngpháp này chỉ áp dụng cho động cơ khôngđòi hỏi mô men khởi động lớn Để giảmđiện áp stato có các cách sau :
- Dùng điện kháng nối tiếp vào mạchstato
- Dùng máy tự biến áp
* Đổi mạch nối sao - tam giác
Phương pháp này áp dụng cho các động
cơ khi làm việc bình thường dây quấnstato nối theo kiểu tam giác
Khi khởi động, mạch điện tự độngchuyển nối sao, lúc đó điện áp đặt vàomỗi pha giảm 3 lần Sau thời gian khởiđộng người ta chuyển sang mạch nối tamgiác như qui định
Qua việc nghiên cứu các phương pháp khởi động, chúng ta nhận thấy hầu hết các phương pháp đều làm giảm mô men khởi động Để khắc phục điều này người
ta đã chế tạo loại động cơ lồng sóc kép
và loại rãnh sâu có đặc tính mở máy tốt
2.1.1 Mạch khởi động sao – tam giác.
Trang 37Các ký hiệu trên mạch điện
- MC, MS và MD – Cuộn dây khởi động
từ sử dụng đóng mạch chính, mạch sao
và mạch tam giác của mô tơ máy nén
- AX - Rơ le trung gian
- T - Rơ le thời gian Khi hệ thống đang dừng cuộn dây của rơ
le trung gian (AX) không có điện, cáctiếp điểm thường mở của nó ở trạng thái
hở nên các cuộn dây (MC), (MD), (MS)không có điện
Khi nhấn nút START để khởi động máy,nếu hệ thống không có các sự cố áp suấtcao, áp suất dầu, áp suất nước, quá nhiệtthì tất cả các tiếp điểm thường đóngHPX, OPX, WPX, OCR ở trạng tháiđóng Dòng điện đi qua cuộn dây của rơ
le trung gian (AX) Khi cuộn dây (AX)
có điện nhờ tiếp điểm thường đóng AXmắc nối tiếp với tiếp
điểm MCX nên tự duy trì điện cho cuộn
AX Tiếp điểm thường mở MCX đóng
Trang 38khi không có sự cố áp suất nước ở bơmgiải nhiệt máy nén và bơm giải nhiệt dànngưng (xem mạch bảo vệ áp suất nước)
Khi cuộn (AX) có điện, tiếp điểm thường
mở AX thứ hai của nó sẽ đóng mạch điệncho các cuộn dây khởi động từ (MC) và(MS) hoặc (MD) Trong thời gian 5 giâyđầu (thời gian này có thể thay đổi tuỳ ý)
rơ le thời gian T có điện và bắt đầu đếmthời gian, mạch cuộn dây khởi động từ(MS) có điện, máy chạy theo sơ đồ nốisao, cuộn (MD) không có điện
Sau thời gian đặt 5 giây, tiếp điểm của rơ
le thời gian nhảy và đóng mạch cuộn(MD) và mạch cuộn (MS) mất điện Kếtquả máy chuyển từ sơ đồ nối sao sangtam giác
Do cuộn dây (MC) nối với cặp tiếp điểmthường mở MS, MD nối song song nên
dù máy có chạy theo sơ đồ nào thì cuộn(MC) cũng có điện
Khi xảy ra quá nhiệt (do máy quá nónghay dòng điện quá lớn) thì cơ cấu lưỡngkim của rơ le quá nhiệt OCR nhảy vàđóng mạch điện đèn báo hiệu sự cố (L1)báo hiệu sự cố đồng thời cuộn (AX) mấtđiện và đồng thời các khởi động từ của
mô tơ máy nén mất điện và máy dừng
Nếu xảy ra một trong các sự cố áp suất dầu, áp suất cao hoặc áp suất nước, hoặc nhấn nút STOP thì cuộn (AX) mất điện và máy nén cũng sẽ dừng
2.Các mạch bảo vệ khác trong hệ thống lạnh.
Hầu hết các mạch bảo vệ áp suất dầu
OP, áp suất cao HP, áp suất nước WP của
Trang 39các hệ thống lạnh đều được thiết kế đểngắt điện cuộn dây (AX) trên mạch điềukhiển chạy máy nén Khi cuộn dây (AX)mất điện các cuộn dây khởi động từ mô
tơ máy nén sẽ mất điện theo và máy nénngừng chạy
Khi xảy ra bất cứ sự cố nào nêu trên thìcuộn (AX) sẽ ngay lập tức mất điện vàmáy nén sẽ ngừng hoạt động, đồng thờicác đèn báo
hiệu sự cố sáng để người vận hành có thểnhanh chóng biết được sự cố đã xảy ra, đồng thời chuông báo sự cố reo lên
2.1 Mạch bảo vệ áp suất dầu.
Trên hình 10-13 giới thiệu sơ đồ nguyên
lý hoạt động của rơ le áp suất dầu Khihiệu áp suất dầu và áp suất trong cactemáy nén giảm xuống quá thấp, tiếp điểmmạch điện trở đóng, dòng điện đi quađiện trở và đốt nóng cơ cấu lưỡng kim
Khi nhiệt độ cơ cấu lưỡng kim đủ lớn, dogiãn nở nhiệt nên cơ cấu lưỡng kim bịuốn cong làm hở tiếp điểm (Timerswitch), mạch điện nối với rơ le áp suất
OP mất điện
Trên hình 10-14 trình bày mạch điện bảo
vệ áp suất dầu Khi hệ thống đang hoạtđộng bình thường cơ cấu lưỡng kim của
rơ le áp suất dầu đóng, cuộn dây rơ letrung gian (OP) mắc nối tiếp với nó cóđiện Mạch điện cuộn (OPX) và đèn (L2)không có điện do tiếp điểm thường đóng
OP và thường mở OPX đang ở trạng thái
hở
Trang 40- Khi áp suất dầu nhỏ hơn giá trị địnhsẵn, dòng điện đi qua điện trở sấy của rơ
le và bắt đầu đốt nóng cơ cấu lưỡng kim,khi cơ cấu lưỡng kim nhả ra cuộn dây rơ
le trung gian (OP) mắc nối tiếp với nómất điện, kéo theo các tiếp điểm thườngđóng OP đóng lại, cuộn dây rơ le trunggian (OPX) và đèn (L2) có điện Cuộndây (OPX) có điện kéo theo tất cả cáctiếp điểm thường đóng của nó nhả ra,cuộn dây (AX) trên mạch khởi động máynén mất điện và tác động dừng máy nén
Thông thường khi sự cố xảy ra, các mạchđiện sự cố sẽ tự duy trì, chỉ sau khi xử lýxong sự cố và nhấn nút RESET mới cóthể khởi động lại máy nén Mạch điệncuộn sự cố (OPX) cũng tự duy trì thôngqua tiếp điểm thường đóng của nó ở trên
sơ đồ Nếu không có mạch này thì sẽ rấtnguy hiểm, vì người vận hành có thểchạy lại máy ngay mà không để ý là đang
có cố áp suất dầu
Trên mạch áp suất dầu, người ta sử dụngtiếp điểm thường mở của cuộn dây rơ letrung gian AX như là điều kiện để mạch
áp suất dầu có hiệu lực Mạch sự cố củacuộn (OPX) chỉ có hiệu lực khi cuộn(AX)
có điện tức khi máy nén đang hoạt động mà mất áp suất dầu Trường hợpkhi khởi động máy, do bơm dầu chưa hoạt động nên hiệu áp suất sẽ bằng 0, nhưng nhờ cuộn (AX) chưa có điện nên mạch sự cố áp suất dầu chưa có hiệu lực và máy vẫn có thể khởi động được