Ứng dụng đạo hàm để giải phương trình, hệ phương trình, tìm GTLN, GTNN Ứng dụng đạo hàm để giải phương trình, hệ phương trình, tìm GTLN, GTNN Ứng dụng đạo hàm để giải phương trình, hệ phương trình, tìm GTLN, GTNN Ứng dụng đạo hàm để giải phương trình, hệ phương trình, tìm GTLN, GTNN
Trang 1f ’(t) f(t)
0
0 13
ỨNG DỤNG SỰ BIẾN THIÊN CỦA HÀM SỐ ĐỂ GIẢI MỘT SỐ
TỐN VỀ PHƯƠNG TRÌNH , BẤT PHƯƠNG TRÌNH
12)21
= m (2) Khi đĩ phương trình (1) cĩ nghiệm (2) cĩ nghiệm thoả : 0 t 2
, t[0; 2] hàm số nghịch biến trên [0; 2] Vậy phương trình (1) cĩ nghiệm f( 2m f(0) 21 m 1
Ví dụ 2:
x m x x (1) có nghiệm Điều kiện: x 1
= 4 2
1 1
Trang 2x2 + 2x – 8 = m x( 2) (1) Điều kiện x 2
(1) (x – 2)( x3 + 6x2 – 32 – m) = 0 3 2 2
Ta chỉ cần chứng minh phương trình: x3 + 6x2 – 32 = m (*) có nghiêm trong (2; +)
Xét hàm số: f(x) = x3 + 6x2 – 32 với x > 2
f ’(x) = 3x2 + 12x > 0 , x > 2
Dựa vào bảng biến thiên ta có: m > 0 phương trình (*) có nghiệm trong khoảng (2; +)
Vậy m > 0 phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt
Đặt: t = 2
3log x1 với x [1; 3 3] 0log3x 3 1 2
3
log x+1 4 1 t 2 Phương trình trở thành: t2 + t = 2m + 2 (2)
Phương trình (1) có ít nhất 1 nghiệm thuộc [1; 3 3]
Phương trình (2) có ít nhất 1 nghiệm thuộc [1; 2]
đường thẳng y = 2m + 2 cắt phần đồ thị y = t2 + t với t [1; 2] tại ít nhất một điểm
(1) m( 2tg4x + 5tg2x + 4 ) = - tg4x
t tg x
t m
2 1
f(t)
f '(t) t
Trang 3Dựa vào bảng biến thiên phương trình có nghiệm -0,5 < m 0
x
t
t m
(vì t = 2 không phải là nghiệm của pt)
Xét hàm số f(t) = 2 1
2
t t
+
2 + 5 2
_
f '(t)
+
0 t
Trang 4Dựa vào bảng biến thiên ta có đường thẳng y = a cắt đồ thị hàm số f(x) tại một điểm duy nhất
a Vậya phương trình (1) luôn có nghiệm duy nhất
Ví dụ 8:
Giải phương trình: x + 2
x x = 3x-1+1 (1) (1) x – 1 + 2
a - ln3 < 0 , a Vậy f(a) nghịch biến trên R và f(0) = 0 nên (*) nghiệm duy nhất a = 0 Do đó phương trình (1) có một nghiệm x = 1
Ví dụ 9
Giải phương trình : 4x 1 + 2
4x 1 = 1 (1) Điều kiện: 4 2 1 0
x x
f đồng biến trên (0,5; +)
Do f liên tục và đồng biến trên (0,5; +) , f(0,5) = 1 nên (1) f(x) = f(0,5)
Trang 5f( )
+ +
Dựa vào bảng biến thiên f(x) cắt trục hoành tới 2 lần phương trình (*) có tối đa hai nghiệm
Ta thấy x = 0, x = 1 là 2 nghiệm của (*) Ngoài ra (*) không thể có nghiệm nào khác( do nó chỉ có tối đa 2 nghiệm)
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x = 0 , x = 1
Vớùi giá trị nào của m thì bất phương trình sin3x + cos3x m , x (1)
Đặt t = sinx + cosx = 2 cos( )
22
1
0
1+ 31
0
tt'xx
Trang 6-1 1
1 0
+ _
1 23
7
0
2 1/ 3
f(x)
f '(x) x
3t – t3 2m, t [- 2; 2] Xét: f(t) = 3t – t3
2 -2
0
2 -1
t t' x
Cho bất phương trình x3 -2x2 + x – 1 + m < 0 (1)
a) Định m để bất phương trình (1) có nghiệm thuộc [0; 2]
b) Định m để bất phương trình (1) thoả x [0; 2]
-1 3
27 0
+ _
Trang 7a) (1) có nghiệm thuộc [0; 2] Maxf(x) > m m < 1
b) (1) có nghiệm x [0; 2] Minf(x) > m m < -1
Cho bất phương trình: x a x b x c (1) với a > b > c
a) chứng minh bất phương trình luôn có nghiệm
b) Giải bất phương trình: x 4 x 1 x 4 (2)
Aùp dụng chứng minh trên (2) có nghiệm là: (xo, +) vơùi f(xo) = 0
Ta có f(5) = 5 4 5 1 5 4 = 0 VaÄy bất phương trình (2) có nghiệm là ( 5; +)
2
+ _
Trang 8Dựa vào bảng biến thiên ta có bất phương trình (1) có nghiệm với x > 0
bất phương trình (2) có nghiệm với t > 1
m -2
Ví dụ 8:
Giải bất phương trình : 2
7x 7 7x 6 2 49x 7x 42 < 181 – 4x Điều kiện:
Vậy nghiệm bất phương trình là S = [6
+
-13 -2
f(t)
f '(t) t
Trang 91) Tìm m để bất phương trình sau có nghiệm: 32x+1 – (m + 3) 3x – 2(m + 3) < 0
2) Xác định m sao cho x đều là nghiệm bất phương trình:
22+cos2x + 1 cos 2 sin 2
2 x 2 x m 3) Xác định m để bất phương trình sau có nghiệm
sin cos sin
2 x 3 xm.3 x (1)
Hướng dẫn: Đặt t = sin 2
2 x điều kiện1 t 2 thì sin 2
2
log 3 log 3 sin
2
log 3 1
Thay vào (2) và giải
Hươùng 2: Xét hàm số f(t) Ta thường gặp hàm số liên tục trong tập xác định của nó
+) Nếu hàm số f(t) đơn điệu thì (1) suy ra x = y Khi đó bài toán đưa về giải và biện luận phương trình theo x
+) Nếu hàm số f(t) có một cực trị t = a thì nó thay đổi chiều biến thiên một lần khi qua a Từ (1) suy ra x = y hoặc x, y nằm về hai phía của a
Ví dụ 2:
Trang 10 + 3tln3 = 2
2
1 1
do đó hàm số đồng biến trên R
từ (2) ta có f(a) = f(b) nên a = b Thay vào (1) ta được:
1
a a ) – aln3 (*) g’(a) =
2
11
a - ln3 < 0 , a
Vậy hàm số g(a) nghịch bến trên R Nên phương trình (*) có nghiệm duy nhất a = 0
Do đó hệ có nghiệm duy nhât x = y = 1
y x e
Trang 111
t t e
2
1
11
t t
Từ (2) ta có f(x) = f(y) x = y Thay vào (1) ta có:
1
x x e
x
= 0 (*) g’(x) = ex -
Dựa vào bảng biến thiên ta thấy g(x) cắt trục hoành tối đa 2 lần
phương trình (*) có tối đa 2 nghiệm
hệ phương trình có đúng 2 nghiệm (x, y) thoả x > 0, y > 0
Ví dụ4:
Giải hệ : 1
1
x y
f '(x) x
Trang 12Vậy f(t) đồng biến trên R
Từ (2) ta có: f(x) = f(y) x = y
Thay vào (1) ta được: ex = ex – x +1 (*)
Xét hàm số g(x) = ex - ex + x – 1
g’(x) = ex – e + 1 g”(x) = ex > 0 , x
Do đó f’(x) đồng biến và liên tục trên R và đổi dấu
Vì g’(0) = 2 – e < 0 và g(1) = 1> 0 nên phương trình g’(x) = 0 có nghiệm duy nhất x =
+ f()
Dựa vào bảng biến thiên g(x) cắt trục hoành tối đa hai lần
phương trình (*) có tối đa 2 nghiệm
Ta thấy x = 0 hoặc x = 1 là hai nghiệm của phương trình (*) ngoài ra (*) không thể có nghiệm nào khác( vì nó chỉ có tối đa 2 nghiệm)
Vậy hệ có hai nghiệm ( (0; 0) và ( 1; 1)
ta thấy f’(t) = 0 t = 0
Ta có (2) f(x) = f(y) x = y nếu x,y thuộc cùng một khoảng đơn vị
hoặc xy < 0 nếu x,y không cùng thuộc một khoảng đơn vị Nếu xy < 0 thì vế trái của (1) luôn dương, phương trình không thoả mãn
Nếu x = y thay vào (1) ta được nghiệm của hệ là x = y = 0
Trang 13Thay vào (1) ta có: x 1 3 x = m (*)
Xét hàm số : g(x) = x 1 3 x
Dựa vào bảng biến thiên phương trình (*) có nghiệm 2 m 2 2
Do đó hệâ có nghiệm khi 2 m 2 2
4 9
+
32 243
_
1 0
0 0 0
f(x)
f '(x) x
Trang 14Thay vào (2) ta có 2sinx – 3cosx = m 13sin( x - ) = m (*)
vậy hệ có nghiệm phương trình (*) có nghiệm - 13 m 13
2) Hệ phương trình có ẩn không thay đổi khi hoán vị vòng quanh
Khi giải hệ này cần chú ý:
Không mất tính tổng quát ta có thể giả thiết x = max (x, y, z) x y, x z
Xét hàm số f(t) = t3 - 3t2 + 5t + 1
f ’(t) = 3t2 – 6t + 5 > 0 , t Do đó f(t) đồng biến
Hệ phương trình có dạng
Ví dụ 2:
Trang 15( ) ( ) ( )
6) = 6(x – 1)2 + 1
3 2 y 3
2Tương tự ta có: x 3
2, z 3
2Xét hàm số f(t) = 6t2 – 12t + 8
f ’(t) = 12x – 12 > 0 , t 3
2Vậy f(t) đồng biến trên [3
2; +)
Vì hệ không thay đổi khi hoán vị vòng quanh đối với x, y,z do đó có thể giả thiết x y, x z
Nếu x > y f(x) > f(y) y3 > z3 y > z f(y) > f(z) z3 > x3 z > x mâu thuẫn Nếu x > z f(x) > f(z) y3 > x3 y > x mâu thuẫn
Suy ra x = y = z
Từ một phương trình trong hệ ta có: x3 – 6x2 + 12 x - 8 = 0
(x – 2)3 = 0 x = 2 Vậy hệ có nghiệm x = y = z = 2
Trang 16CHƯƠNG I HÀM SỐ BÀI 1 PHƯƠNG PHÁP HÀM SỐ
I TÍNH ĐƠN ĐIỆU, CỰC TRỊ HÀM SỐ, GIÁ TRỊ LỚN NHẤT & NHỎ NHẤT CỦA HÀM SỐ
Trang 17II PHƯƠNG PHÁP HÀM SỐ BIỆN LUẬN PHƯƠNG TRÌNH, BẤT PHƯƠNG TRÌNH
1 Nghiệm của phương trình u(x) v(x) là hoành độ giao điểm của đồ thị yu x với đồ thị
2 Nghiệm của bất phương trình u(x) v(x) là
phần hoành độ tương ứng với phần
đồ thị yu x nằm ở phía trên
so với phần đồ thị yv x
3 Nghiệm của bất phương trình u(x) v(x) là
phần hoành độ tương ứng với phần đồ thị
yu x nằm ở phía dưới so với phần đồ thị yv x
4 Nghiệm của phương trình u(x) m là hoành độ
giao điểm của đường thẳng y m với đồ thị yu x
Xét các khả năng sau đây:
+ Nếu x 0 thì bất phương trình trở thành m.0 0 3 nên vô nghiệm
a
v(x) u(x)
y = m
Trang 18+ Nếu x0; 3 thì BPT g x m có nghiệm x0; 3
0;3
1 3 5
Bài 4 Tìm m để phương trình: x x x 12 m 5 x 4 x có nghiệm
Trang 19Giải: Điều kiện x 1 Nhân cả hai vế BPT với 3
x x ta nhận được bất phương trình 3 2 3
Do g x 0 và tăng x 1; h x 0 và tăng nên f x g x h x . tăng x 1
Khi đó bất phương trình f x m có nghiệm
Trang 20x x m x luôn có đúng hai nghiệm phân biệt
Giải: Điều kiện: x 2
Biến đổi phương trình ta có:
x x m x có hai nghiệm phân biệt
Bài 10 (Đề TSĐH khối A, 2008) Tìm m để phương trình sau có đúng hai nghiệm thực phân
Trang 21Tìm x để bất phương trình x2 2xsiny cosy 1 0 đúng với y ¡
Giải: Đặt usinycosy 2, 2 ,