1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Tình hình sử dụng vốn lưu động và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Vận tải Trường An

59 387 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 186,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục lục Lời mở đầu 3 Danh sách các bảng và hình sử dụng 5 Chương 1: Tổng quan về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp. 6 1.1. Tổng quan về vốn lưu động. 6 1.1.1. Khái niệm về vốn lưu động. 6 1.1.2. Đặc điểm và phân biệt vốn lưu động với vốn cố định. 7 1.1.3. Vai trò của vốn lưu động. 7 1.1.4. Nội dung và thành phần vốn lưu động. 8 1.2. Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động. 12 1.2.1. Phương pháp phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động. 12 1.2.2. Nội dung phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động. 13 1.3. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động. 14 1.3.1. Khái niệm. 14 1.3.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động. 15 1.3.3. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp. 15 1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình sử dụng vốn lưu động và hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp. 19 1.5. Một số biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ. 20 Chương 2: Tình hình sử dụng vốn lưu động và thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong Công ty TNHH Vận tải Trường An 22 2.1. Giới thiệu chung về Công ty TNHH Vận tải Trường An. 22 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty. 22 2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ kinh doanh của Công ty. 23 2.1.3. Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của Công ty. 24 2.1.4. Đặc điểm kinh doanh của Công ty. 27 2.1.5. Những kết quả đạt được chủ yếu về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 20102012. 29 2.2. Tình hình sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Vận tải Trường An. 31 2.2.1. Khái quát tình hình sử dụng vốn lưu động của Công ty. 31 2.2.2. Cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty. 31 2.2.3. Tình hình biến động vốn kinh doanh của Công ty. 33 2.2.4. Cơ cấu vốn lưu động của Công ty. 34 2.2.5. Tình hình sử dụng vốn bằng tiền. 35 2.2.6. Tình hình sử dụng vốn trong thanh toán. 36 2.2.7. Tình hình sử dụng vốn trong sản xuất. 38 2.3. Thực trạng hiệu quả sử dụng VLĐ tại Công ty TNHH Vận tải Trường An . 40 2.3.1. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty. 40 2.3.2. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong thanh toán. 43 2.3.3. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong sản xuất. 44 2.4. Đánh giá chung về tình hình sử dụng vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong Công ty TNHH Vận tải Trường An. 45 2.4.1. Kết quả đạt được. 45 2.4.2. Hạn chế. 46 Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Vận tải Trường An 48 3.1. Phương hướng phát triển của công ty. 48 3.2. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Vận tải Trường An. 49 3.2.1. Tăng cường công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động. 49 3.2.2. Tăng cường công tác quản lí các khoản phải thu, hạn chế tối đa lượng vốn bị chiếm dụng. 52 3.2.3. Giải pháp quản lý vốn bằng tiền 54 3.2.4. Giải pháp cho vấn đề hàng tồn kho. 55 Kết luận 58 Tài liệu tham khảo 59

Trang 1

Mục lục

Lời mở đầu 3

Danh sách các bảng và hình sử dụng 5

Chương 1: Tổng quan về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp 6

1.1 Tổng quan về vốn lưu động 6

1.1.1 Khái niệm về vốn lưu động 6

1.1.2 Đặc điểm và phân biệt vốn lưu động với vốn cố định 7

1.1.3 Vai trò của vốn lưu động 7

1.1.4 Nội dung và thành phần vốn lưu động 8

1.2 Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động 12

1.2.1 Phương pháp phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động 12

1.2.2 Nội dung phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động 13

1.3 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 14

1.3.1 Khái niệm 14

1.3.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 15

1.3.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp 15

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình sử dụng vốn lưu động và hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp 19

1.5 Một số biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ 20

Chương 2: Tình hình sử dụng vốn lưu động và thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong Công ty TNHH Vận tải Trường An 22

2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Vận tải Trường An 22

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 22

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ kinh doanh của Công ty 23

2.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của Công ty 24

2.1.4 Đặc điểm kinh doanh của Công ty 27

2.1.5 Những kết quả đạt được chủ yếu về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2010-2012 29

2.2 Tình hình sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Vận tải Trường An 31

2.2.1 Khái quát tình hình sử dụng vốn lưu động của Công ty 31

2.2.2 Cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty 31

2.2.3 Tình hình biến động vốn kinh doanh của Công ty 33

2.2.4 Cơ cấu vốn lưu động của Công ty 34

2.2.5 Tình hình sử dụng vốn bằng tiền 35

2.2.6 Tình hình sử dụng vốn trong thanh toán 36

2.2.7 Tình hình sử dụng vốn trong sản xuất 38

Trang 2

2.3 Thực trạng hiệu quả sử dụng VLĐ tại Công ty TNHH Vận tải Trường An 40

2.3.1 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty 40

2.3.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong thanh toán 43

2.3.3 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong sản xuất 44

2.4 Đánh giá chung về tình hình sử dụng vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong Công ty TNHH Vận tải Trường An 45

2.4.1 Kết quả đạt được 45

2.4.2 Hạn chế 46

Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Vận tải Trường An 48

3.1 Phương hướng phát triển của công ty 48

3.2 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Vận tải Trường An 49

3.2.1 Tăng cường công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động 49

3.2.2 Tăng cường công tác quản lí các khoản phải thu, hạn chế tối đa lượng vốn bị chiếm dụng 52 3.2.3 Giải pháp quản lý vốn bằng tiền 54

3.2.4 Giải pháp cho vấn đề hàng tồn kho 55

Kết luận 58

Tài liệu tham khảo 59

Trang 3

Lời mở đầu

Vốn là điều kiện không thể thiếu được để một doanh nghiệp được thành lập vàtiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh Nói cách khác, vốn chính là tiền đề tiênquyết, song việc sử dụng như thế nào để đạt được hiệu quả cao mới là nhân tố quyếtđịnh cho sự tăng trưởng của mỗi doanh nghiệp Vì vậy, bất cứ một doanh nghiệp nàokhi sử dụng vốn sản xuất nói chung và vốn lưu động nói riêng đều phải quan tâm đếnhiệu quả mà nó mang lại

Trong các doanh nghiệp, vốn lưu động là một bộ phận quan trọng của vốn sảnxuất nói chung và vốn đầu tư nói riêng Quy mô của vốn lưu động, trình độ quản lí, sửdụng vốn lưu động là một trong ba yếu tố đầu vào ảnh hưởng quyết định đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy việc quản lý và sử dụng vốn lưuđộng được coi là một trọng điểm trong việc quản lí và điều hành doanh nghiệp

Trong điều kiện kinh tế thị trường với cơ chế vốn có của nó đã đặt ra hàng loạtcác yêu cầu về quản lý và tổ chức, buộc các doanh nghiệp phải tự tìm cho mình conđường tồn tại và phát triển Khi mà quỹ đạo khép kín theo kế hoạch tập trung khôngcòn nữa, tất yếu các doanh nghiệp phải đối mặt với cạnh tranh, cùng với đó nhà nướckhông còn bao cấp về vốn đối với các doanh nghiệp nhà nước Để có thể nắm bắt đượcnhững cơ hội và vượt lên thách thức, đứng vững trong cạnh tranh các doanh nghiệpphải đưa ra được những quyết định đúng đắn về vấn đề tạo lập quản lý và vốn sản xuấtnói chung và vốn lưu động nói riêng sao cho nó có hiệu quả nhất nhằm đem lại lợinhuận nhiều nhất cho doanh nghiệp Các doanh nghiệp phải thực sự là một đơn vị kinh

tế tự chủ, tự tổ chức quá trình sản xuất kinh doanh, tự chủ trong việc tìm đầu vào vàđầu ra của sản xuất, tự chủ về vốn để phát triển kinh doanh và tự chịu trách nhiệm vềviệc huy động vốn Việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động có ýnghĩa to lớn đối với sự tồn tại và phát triển của nền sản xuất nói chung và của mỗidoanh nghiệp nói riêng

Xuất phát từ nhận thức đó, qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Vận tảiTrường An, bằng những kiến thức đã tiếp thu được từ các thầy cô trong khoa Quản lýkinh doanh trường ĐH Công nghiệp Hà Nội, cùng với sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tìnhcủa cô giáo Th.S Bùi Thị Thu Loan và các anh chị trong phòng Tài chính – Kế toánCông ty TNHH Vận tải Trường An, em đã chọn Đề tài: “Tình hình sử dụng vốn lưu

Trang 4

động và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Vận tảiTrường An” cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.

* Mục tiêu nghiên cứu: Mục tiêu của đề tài là phân tích tình hình sử dụng vốn

trong Công ty cổ phần Thương mại Kim Phát và đánh giá thực trạng sử dụng vốntrong Công ty từ đó rút ra những kinh nghiệm và đề xuất những giải pháp nhằm nângcao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty

* Phương pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng phương pháp so sánh, phương

pháp tỉ số, phương pháp liên hệ, nhưng phương pháp được sử dụng thông dụng nhất

là phương pháp so sánh, phương pháp này được dùng để xác định xu hướng phát triển

và mức độ biến đổi của các chỉ tiêu kinh tế Điều kiện để so sánh giữa các chỉ tiêuđược quan tâm cả về không gian và thời gian

* Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung vào hiệu quả sử dụng vốn của Công

ty

* Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu trong phạm vi giai đoạn từ năm

2010-2012 tại Công ty TNHH Vận tải Trường An

Ngoài lời nói đầu và kết luận, nội dung chuyên đề bao gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp.

Chương 2: Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động và thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong Công ty TNHH Vận tải Trường An.

Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Vận tải Trường An.

Trong quá trình thực tập tại Công ty, do còn nhiều hạn chế về mặt kiến thứccũng như kinh nghiệm nên em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quýthầy cô giáo, các anh (chị) trong phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH Vận tảiTrường An cũng như ý kiến từ các bạn để em có thể hoàn thiện hơn nữa chuyên đềnày

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

Danh sách các bảng và hình sử dụng

trang

1 Bảng 2.1: Cơ cấu lao động của Công ty theo trình độ chuyên môn năm 2012. 24

2 Bảng 2.2: Cơ cấu lao động của Công ty năm 2012. 24

3 Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty TNHH Vận tải Trường An. 25

5 Bảng 2.4: Một số chỉ tiêu cơ bản trong Báo cáo kết quả KD trong giai đoạn

6 Bảng 2.5: Cơ cấu vốn của Công ty giai đoạn 2010 – 2012. 32

7 Bảng 2.6: Biến động vốn kinh doanh của Công ty giai đoạn 2010-2012. 33

8 Bảng 2.7: Cơ cấu vốn lưu động của Công ty giai đoạn 2010-2012. 34

9 Bảng 2.8: Cơ cấu vốn bằng tiền của Công ty giai đoạn 2010-2012. 35

10 Bảng 2.9: Cơ cấu các khoản phải thu của Công ty giai đoạn 2010-2012. 37

11 Bảng 2.10: Cơ cấu hàng tồn kho của Công ty giai đoạn 2010-2012 38

12 Bảng 2.11: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty giai đoạn 2010-2012 40

13 Bảng 2.12: Mức tiết kiệm vốn lưu động của Công ty giai đoạn 2010-2012. 42

14 Bảng 2.13: Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của Công ty giai đoạn

15 Bảng 2.14: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu suất hoạt động của Công ty giai đoạn

Trang 6

Chương 1: Tổng quan về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn

lưu động trong doanh nghiệp.

1.1 Tổng quan về vốn lưu động.

1.1.1 Khái niệm về vốn lưu động.

Để tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài các yếu tố con người lao động, tư liệulao động còn phải có đối tượng lao động Trong các doanh nghiệp đối tượng lao độngbao gồm 2 bộ phận: Một bộ phận là những nguyên, nhiên vật liệu, phụ tùng thay thế…đang dự trữ chuẩn bị cho quá trình sản xuất được tiến hành nhịp nhàng, liên tục; bộphận còn lại là những nguyên vật liệu đang được chế biến trên dây truyền sản xuất(sản phẩm dở dang, bán thành phẩm)

Hai bộ phận này biểu hiện dưới hình thái vật chất gọi là tài sản lưu động củadoanh nghiệp trong dự trữ và sản xuất Thông qua quá trình sản xuất, khi kết thúc mộtchu kỳ sản xuất thì toàn bộ tư liệu lao động đã chuyển hoá thành thành phẩm Sau khikiểm tra, kiểm nghiệm chất lượng thành phẩm được nhập kho chờ tiêu thụ Mặt khác

để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp còn cần một số tiền mặt trả lương côngnhân và các khoản phải thu phải trả khác…Toàn bộ thành phẩm chờ tiêu thụ và tiền đểphục vụ cho tiêu thụ sản phẩm được gọi là tài sản lưu động trong lưu thông Như vậyxét về vật chất, để sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục, ngoài tài sản cố địnhdoanh nghiệp còn cần phải có tài sản lưu động trong dự trữ, trong sản xuất và tronglưu thông Trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá - tiền tệ, để hình thành các tài sản lưuđộng này các doanh nghiệp phải bỏ ra một số vốn đầu tư ban đầu nhất định

Vì vậy có thể nói: Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn tiền tệ ứng trước

để đầu tư, mua sắm tài sản lưu động trong doanh nghiệp.

Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động nên đặc điểm vậnđộng của vốn lưu động chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản lưu động.Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn lưu động không ngừng vận động qua các giaiđoạn của chu kỳ kinh doanh: dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông Quá trình nàyđược diễn ra liên tục và thường xuyên lặp lại theo chu kỳ và được gọi là quá trình tuầnhoàn, chu chuyển của vốn lưu động Qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh, vốnlưu động lại thay đổi hình thái biểu hiện: từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu chuyển sanghình thái vốn vật tư hàng hoá dự trữ và vốn sản xuất, rồi cuối cùng lại trở về hình thái

Trang 7

1.1.2 Đặc điểm và phân biệt vốn lưu động với vốn cố định.

Những đặc điểm của vốn lưu động

Vốn lưu động luân chuyển với tốc độ nhanh Vốn lưu động hoàn thành mộtvòng tuần hoàn sau khi kết thúc một chu kỳ sản xuất kinh doanh

Vốn lưu động trong doanh nghiệp luôn thay đổi hình thái biểu hiện trong quátrình tuần hoàn luân chuyển Vốn lưu động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất màkhông giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộmột lần vào giá trị sản phẩm

Vốn lưu động vận động theo một vòng tuần hoàn, từ hình thái này sang hìnhthái khác rồi trở về hình thái ban đầu với một giá trị lớn hơn giá trị ban đầu Chu kỳvận động của vốn lưu động là cơ sở quan trọng đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng của doanh nghiệp

Phân biệt vốn lưu động với vốn cố định

Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định Đặc điểm khác biệt lớnnhất giữa vốn lưu động và vốn cố định là vốn cố định chỉ chuyển dần giá trị của nóvào giá trị sản phẩm theo mức khấu hao trong khi giá trị vốn lưu động được chuyểndịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm

Do đặc điểm vận động, số vòng quay của vốn lưu động lớn hơn rấtnhiềuso với vốn cố định

1.1.3 Vai trò của vốn lưu động.

Để tiến hành sản xuất, ngoài TSCĐ như máy móc, thiết bị, nhà xưởng doanhnghiệp phải bỏ ra một lượng tiền nhất định để mua sắm hàng hóa, nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất Như vậy vốn lưu động là điều kiện đầu tiên để doanh

Trang 8

nghiệp đi vào hoạt động hay nói cách khác vốn lưu động là điều kiện tiên quyết củaquá trình sản xuất kinh doanh.

Ngoài ra vốn lưu động còn đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệpđược tiến hành thường xuyên, liên tục Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh đánh giáquá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp

Vốn lưu động còn có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động của doanhnghiệp Trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong việc sửdụng vốn nên khi muốn mở rộng quy mô của doanh nghiệp phải huy động một lượngvốn nhất định để đầu tư ít nhất là đủ để dự trữ vật tư hàng hóa Vốn lưu động còn giúpcho doanh nghiệp chớp được thời cơ kinh doanh và tạo lợi thế cạnh tranh cho doanhnghiệp

Vốn lưu động còn là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm do đặcđiểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm Giá trị của hàng hóa bán rađược tính toán trên cơ sở bù đắp được giá thành sản phẩm cộng thêm một phần lợinhuận Do đó, vốn lưu động đóng vai trò quyết định trong việc tính giá cả hàng hóabán ra

1.1.4 Nội dung và thành phần vốn lưu động.

Trong các doanh nghiệp vấn đề tổ chức và quản lý VLĐ có một vấn đề quantrọng, doanh nghiệp sử dụng VLĐ càng có hiệu quả thì càng có thể sản xuất đượcnhiều sản phẩm Để quản lý VLĐ đựơc tốt thì cần phải phân loại VLĐ theo các tiêuthức khác nhau Thông thường có các cánh phân loại sau:

(1) Phân loại theo vai trò từng loại vốn trong quá trình SXKD:

Theo cách phân loại này VLĐ của doanh nghiệp có thể chia thành 3 loại

- VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất bao gồm: Giá trị các khoản nguyên vật liệuchính, vật liệu phụ, nhiên liệu động lực, phụ tùng thay thế, công cụ lao động nhỏ…

- VLĐ trong khâu sản suất bao gồm: Các khoản giá trị thành phẩm, vốn bằngtiền (kể cả vàng bạc, đá quý…) các khoản vốn đầu tư ngắn hạn (đầu tư chứng khoánngắn hạn, cho vay ngắn hạn, các khoản vốn trọng thanh toán ( các khoản phải thu, cáckhoản tạm ứng…)

Qua cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bố của VLĐ trong từngkhâu của quá trình kinh doanh, từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ cấu VLĐ sao cho cóhiệu quả

Trang 9

(2) Phân loại theo hình thái biểu hiện:

Theo phân loại này VLĐ có thể chia thành 4 loại

a) Tiền và các khoản tương đương tiền:

• Vốn bằng tiền

• Các tài sản tương đương tiền: Gồm các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

Việc tách riêng khoản mục này giúp cho doanh nghiệp dễ dàng theo dõi khảnăng thanh toán nhanh của mình đồng thời có những biện pháp linh hoạt để vừa đảmbảo khả năng thanh toán vừa nâng cao khả năng sinh lời của vốn lưu động

b) Các khoản phải thu:

Nghiên cứu các khoản phải thu giúp doanh nghiệp nắm bắt chặt chẽ và đưa ranhững chính sách tín dụng thương mại hợp lý, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng,nâng cao doanh số bán cũng như nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

• Công cụ, dụng cụ trong kho

• Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

• Thành phẩm tồn kho

• Hàng gửi bán

• Hàng mua đang đi trên đường

Đối với các doanh nghiệp sản xuất, hàng tồn kho có vai trò như một tấm đệm

an toàn giữa các giai đoạn khác nhau trong chu kỳ kinh doanh như dự trữ sản xuất lưu thông khi mà giữa các giai đoạn này các hoạt động khôngphải lúc nào cũng đượcdiễn ra đồng bộ Hàng tồn kho mang lại cho bộ phận sản xuất và bộ phận marketing

Trang 10

-của một doanh nghiệp sự linh hoạt trong hoạt động sản xuất kinh doanh như lựa chọnthời điểm mua nguyên vật liệu, lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ Ngoài ra hàng tồnkho giúp cho doanh nghiệp tự bảo vệ trước những biến động cũng như sự không chắcchắn về nhu cầu đối với các sản phẩm của doanh nghiệp.

d) Tài sản lưu động khác:

• Tạm ứng

• Chi phí trả trước

• Chi phí chờ kết chuyển

• Các khoản thể chấp, ký quỹ, ký cược ngắn hạn

(3) Phân loại theo quan hệ sở hữu về vốn:

Theo cách phân loại này người ta chia VLĐ thành 2 loại

- Vốn chủ sở hữu: Là số VLĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanhnghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, định đoạt Tuỳ theo từng loại hình doanhnghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốn chủ sở hữu có nội dụng cụ thểriêng như vốn đầu tư từ NSNN; vốn do chủ doanh nghiệp bỏ ra; vốn góp cổ phầntrong công ty cổ phần, vốn góp từ các thành viên trong doanh nghiệp liên doanh, vốn

tự bổ sung từ lợi nhuận doanh nghiệp…

- Các khoản nợ: Là khoản VLĐ được hình thành từ vốn vay các ngân hàngthương mại hoặc các tổ chức tài chính khác, vốn vay thông qua phát hành trái phiếu,các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán, doanh nghiệp chỉ có quyền sử dụng trongmột thời hạn nhất định

Cách phân loại này cho thấy kết cấu VLĐ của DN được hình thành băng vốncủa bản thân DN hay từ các khoản nợ, từ đó có các quyết định trong huy động và quản

lý, sử dụng VLĐ hợp lý hơn, đảm bảo an ninh tài chính trong sản xuất vốn của DN

(4) Phân loại theo nguồn hình thành:

VLĐ của doanh nghiệp được chia thành các nguồn sau

- Nguồn vốn điều lệ: Là số VLĐ được hình thành từ nguồn vốn điều lệ ban đầukhi thành lập hoặc nguồn vốn điều lệ bổ xung trong quá trình SXKD của DN Nguồnvốn này cũng có sự khác biệt giữa các loại hình doanh nghiệp thuộc các loại hình kinh

tế khác nhau

Trang 11

- Nguồn vốn tự bổ sung: Là nguồn vốn do DN tự bổ sung trong quá trìnhSXKD từ lợi nhuận của DN được tái đầu tư.

- Nguồn vốn liên doanh, liên kết: Là số VLĐ được hình thành từ vốn góp liêndoanh của các bên tham gia liên doanh Vốn góp liên doanh có thể bằng tiền mặt hoặcbằng hiện vật như vật tư hàng hoá… theo thoả thuận các bên liên doanh

- Nguồn vốn đi vay: Là vốn vay của các ngân hàng thương mại hoặc các tổchức tín dụng, vốn vay của người lao động trong DN, vay các DN khác, vốn huy động

từ thị trường vốn bằng cách phát hành cổ phiếu hoặc trái phiếu

Việc phân loại VLĐ theo nguồn hình thành giúp cho DN tháy được cơ cấunguồn tài trợ cho nhu cầu VLĐ trong kinh doanh của mình Từ góc độ quản lý tàichính mọi nguồn tài trợ đều có chi phí sử dụng của nó, do đó DN cần xem xét cơ cấunguần tài trợ tối ưu để giảm thấp chi phí sử dụng vốn

Từ các cách phân loại trên doanh nghiệp có thể xác định được kết cấu VLĐtheo những tiêu thức khác nhau Kết cấu VLĐ phản ánh các thành phần và mối quan

hệ tỷ lệ giữa các thành phần trong tổng số vốn VLĐ của doanh nghiệp, ở các DN khácnhau thì các số kết cấu VLĐ cũng không giống nhau Việc phân tích các kết cấu VLĐcủa doanh nghiệp theo các tiêu thức phân loại khác nhau sẽ giúp DN hiểu rõ hơnnhững đặc điểm riêng về VLĐ mà mình đang quản lý, sử dụng từ đó xác định đúngcác trọng điểm và biện pháp quản lý VLĐ có hiệu quả hơn phù hợp với điều kiện cụthể của DN Mặt khác, thông qua việc thay đổi kết cấu VLĐ trong các thời kỳ khácnhau có thể thấy được những biến đổi tích cực và hạn chế về mặt chất lượng trongcông tác quản lý VLĐ của từng DN

Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động:

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu VLĐ, có thể quy thành 3 loại là:

+ Những nhân tố về mặt sản xuất: Các doanh nghiệp có quy mô sản xuất khácnhau, tính chất sản xuất khác nhau, trình độ sản xuất khác nhau, chu kỳ sản xuất khácnhau, trình độ phức tạp của sản phẩm và những yêu cầu về nguyên liệu, điều kiện sảnxuất có ảnh hưởng đến sự khác nhau về tự trọng VLĐ bỏ vào khâu dự trữ sản xuất vàkhâu sản xuất

+ Những nhân tố về mua sắm vật tư và tiêu thụ sản phẩm: Khoảng cách giữacác doanh nghiệp với nơi cung cấp, khả năng cung cấp của thị trường, kỳ hạn giao

Trang 12

hàng và khối lượng vật tư được cung cấp mỗi lần giao hàng, đặc điểm thời vụ củachủng loại vật tư cung cấp

+ Những nhân tố về mặt thanh toán: Phương thức thanh toán được lựa chọntheo hợp đồng bán hàng, thủ tục thanh toán, việc chấp hành kỷ luật thanh toán…

1.2 Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động.

1.2.1 Phương pháp phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động.

Sử dụng phương pháp so sánh, phương pháp loại trừ, phương pháp tỉ số đểphân tích tình hình sử dụng vốn lưu động:

* Phương pháp so sánh:

Phương pháp xem xét vốn lưu động bằng cách dựa trên việc so sánh với vốnlưu động gốc của kỳ phân tích ( năm đầu tiên của kỳ phân tích ) Sở dĩ ta dùng phươngpháp này vì vốn lưu động qua các năm đồng nhất về nội dung kinh tế, phương pháptính và thống nhất về đơn vị tính

Kỹ thuật so sánh :

+ So sánh bằng số tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân

tích vốn lưu động với kỳ gốc vốn lưu động biểu hiện khối lượng, qui mô của vốn lưuđộng

+ So sánh bằng số tương đối: Phản ánh mức độ hay nhiệm vụ kế hoạch đặt ra

mà doanh nghiệp cần phải thực hiện với vốn lưu động

Kỹ thuật so sánh giản đơn : đánh giá sơ bộ tình hình thực hiện kế hoạch củavốn lưu động :

Trang 13

pháp phân tích tỷ số dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chính trongcác quan hệ tài chính Sự biến đổi các tỷ số là sự biến đổi các đại lượng tài chính

Về nguyên tắc, phương pháp tỷ lệ yêu cầu phải xác định các ngưỡng, các địnhmức, để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp, trên cơ sở so sánh các tỷ

lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỷ lệ tham chiếu

Chọn đúng các tỷ số và tiến hành phân tích chúng chắc chắn chúng ta sẽ pháthiện được tình hình tài chính Phân tích tỷ số cho phép phân tích đầy đủ khuynh hướng

vì một số dấu hiệu có thể được kết luận thông qua quan sát số lớn các hiện tượngnghiên cứu riêng lẻ

1.2.2 Nội dung phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động.

Để phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động ta tiến hành phân tích biến độngvốn lưu động qua các năm và phân tích khoản mục vốn lưu động qua các năm

Phân tích biến động vốn lưu động qua các năm:

Dựa trên báo cáo kết quả hoạt động sản xuất qua các năm kết hợp các phươngpháp phân tích so sánh, loại trừ …để phân tích sự biến động của nguồn vốn lưu độngqua các năm, từ đó đưa ra nhận xét cũng như chỉ ra phương hướng điều chỉnh nguồnVLĐ sao cho phù hợp với việc kinh doanh của Công ty

Phân tích khoản mục vốn lưu động qua các năm:

Ta phân tích 03 khoản mục cơ bản của vốn lưu động:

Trong khoản mụcCác khoản phải thu ta phân tích 03 chỉ tiêu cơ bản :

+ Phải thu của KH

Trang 14

+ Trả trước cho người bán

+ Phải thu khác

Trong khoản mục Hàng tồn kho ta phân tích 02 chỉ tiêu cơ bản:

+ Nguyên, vật liệu+ Hàng hóa

Trong khoản mụcTài sản ngắn hạn khácta phân tích 02 chỉ tiêu cơ bản :

+ Chi phí trả trước ngắn hạn

+ Tài sản ngắn hạn khác

1.3 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

1.3.1 Khái niệm.

Trong điều kiện nền kinh tế chuyển đổi sang cơ chế thị trường có sự điều tiết vĩ

mô của Nhà Nước hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp phải linh hoạt thíchứng với cơ chế mới có thể tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh ngày càngkhó khăn, khốc liệt Và như vậy, vấn đề hiệu quả phải là mối quan tâm hàng đầu, yêucầu sống còn của doanh nghiệp

Hiệu quả được hiểu theo nghĩa chung nhất là một chỉ tiêu phản ánh trình độ sửdụng các yếu tố cần thiết, tham gia mọi hoạt động theo mục đích nhất định của conngười Về cơ bản vấn đề hiệu quả phản ánh trên hai mặt: hiệu quả kinh tế và hiệu quả

xã hội

Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng cácnguồn nhân lực, vật lực, tài lực của doanh nghiệp để đạt kết quả cao nhất trong quátrình sản xuất kinh doanh với chi phí thấp nhất

Đứng trên góc độ kinh tế xem xét thì hiệu quả kinh doanh được thể hiện ở chỉtiêu lợi nhuận, hay nói cách khác chỉ tiêu lợi nhuận nói nên hiệu quả sử dụng vốn ởgóc độ nào đó

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động được biểu hiện bằng mối quan hệ giữa kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh với số vốn lưu động đầu tư cho hoạt động của doanhnghiệp trong một kỳ nhất định

Hiệu quả sử dụng vốn = Kết quả đầu ra

Trang 15

lưu động Chi phí đầu vào

1.3.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

Để đánh giá được hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động tại doanh nghiệp

có rất nhiều phương pháp khác nhau Phương pháp quan trọng nhất là phương pháp sosánh một cách hệ thống các chỉ tiêu tài chính qua các giai đoạn phát triển của doanhnghiệp để thấy được năm nay doanh nghiệp đã sử dụng vốn lưu động tốt bằng nămngoái chưa, có tiết kiệm được vốn lưu động không

1.3.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp.

1.3.3.1 Chỉ tiêu tốc độ luân chuyển vốn lưu động.

 Vòng quay vốn lưu động:

Vòng quay vốnlưu động =

Doanh thu thuầnVLĐ bình quân trong kỳĐây là một chỉ tiêu phản ánh chất lượng tổng hợp, phản ánh hiệu quả chung củadoanh nhiệp trong việc quản lý và sử dụng Vòng quay vốn lưu động trong mối quan

hệ so sánh giữa kết quả kinh doanh và số vốn lưu động bình quân (tháng, quý, năm)

 Thời gian luân chuyển vốn lưu động:

Kỳ luân chuyển vốn lưu

365Vòng quay VLĐChỉ tiêu này cho biết độ dài của vòng quy vốn lưu động, tức là số ngày cần thiếtcủa một vòng quay vốn lưu động Chỉ tiêu này có ý nghĩa ngược với chỉ tiêu vòngquay vốn lưu động có nghĩa là số ngày luân chuyển vốn lưu động càng ngắn chứng tỏvốn lưu động được luân chuyển ngày càng nhiều trong kỳ phân tích, chứng tỏ doanhnghiệp sử dụng vốn có hiệu quả

 Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động:

Hệ số đảm nhiệm vốn

VLĐ bình quânDoanh thu thuầnChỉ tiêu này cho biết một đồng luân chuyển thì cần mấy đồng vốn lưu động Hệ

số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao

1.3.3.2 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động.

Trang 16

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn lưu động Chỉ tiêu này đượcxây dựng trên cơ sở lợi nhuận của doanh nghiệp Chỉ tiêu này được xây dựng trên cơ

sở lợi nhuận của Doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao cho biết doanh nghiệp đã sửdụng vốn lưu động có hiệu quả, ngược lại chỉ tiêu này thấp có nghĩa lợi nhuận trên mộtđồng vốn là nhỏ Doanh nghiệp được đánh giá là sử dụng vốn lưu động kém hiệu quảhay không là chỉ tiêu này phản ánh một phần

Tỷ suất lợi nhuận

VLĐo: Vốn lưu động bình quân sử dụng năm báo cáo

M1: Tổng mức luân chuyển VLĐ dự kiến năm kế hoạch

M0: Tổng mức luân chuyển vốn ngắn hạn năm báo cáot(%): Tỷ lệ tăng (giảm) số ngày luân chuyển VLĐ năm kế hoạch sovới năm báo cáo

t = K1 – K0 ×100

K0

K0: Kỳ luân chuyển VLĐ năm báo cáo

K1: Kỳ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch

* Phương pháp xác định mức tiết kiệm (lãng phí) VLĐ:

VTK = M0(K1-K0)

365

VNC = VLĐo M1 (1+t)

M0

Trang 17

Chỉ tiêu này phản ánh số vốn mà doanh nghiệp có thể rút ra ngoài luân chuyểnhoặc không cần thiết phải bổ sung thêm để hoàn thành tổng mức luân chuyển của kỳ

kế hoạch

1.3.3.4 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán.

+ Hệ số KNTT hiện hành cho biết doanh nghiệp có bao nhiêu đồng TSLĐ và

đầu tư ngắn hạn để đảm bảo cho một đồng nợ ngắn hạn.Hệ số ngắn hạn càng cao thìKNTT của doanh nghiệp càng tin tưởng được Hệ số KNTT hiện hành thông thườngđược chấp nhận ở mức xấp xỉ 2,0

Hệ số KNTT hiện hành = Tài sản lưu động

Tổng nợ ngắn hạn

+ Hệ số về KNTT nhanh cho biết các doanh nghiệp có bao nhiêu đồng vốn bằng

tiền, các khoản tương đương tiền và các tài sản trừ hàng tồn kho (vì hàng tồn kho khóchuyển hóa thành tiền hơn các TSNH khác) để thanh toán ngay cho một đồng nợ ngắnhạn.Hệ số thanh toán nợ càng cao thì KNTT của doanh nghiệp càng được tin tưởng

Hệ số KNTT

Tài sản lưu động - Hàng tồn kho

Tổng nợ ngắn hạn

+ Tỷ số nợ là một chỉ tiêu tài chính phản ánh trong một đồng vốn hiện nay

doanh nghiệp đang sử dụng có bao nhiêu đồng vốn nợ

+ Tỷ số tự tài trợ là chỉ tiêu tài chính đo lường sự góp vốn của chủ sở hữu trong

tổng vốn hiện có của doanh nghiệp

1.3.3.5 Các chỉ số về khả năng hoạt động.

Tỷ số nợ = Tổng nợ phải trả ×100%

Tổng nguồn vốn

Tỷ số tựtài trợ =

Nguồn VCSH

×100%

Tổng nguồn vốn

Trang 18

+ Vòng quay hàng tồn kho đánh giá hiệu quả quản lý hàng tồn kho của doanh

nghiệp Nếu hệ số này lớn cho biết tốc độ quay vòng cùa hàng hóa trong kho là nhanh,

và ngược lại, nếu hệ số này nhỏ thì tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho là

thấp.người ta so sánh hệ số này qua các năm để đánh giá năng lực quản trị hàng tồn kho là tốt hay xấu qua từng năm

+ Kỳ hạn tồn kho bình quân cho biết kỳ đặt hàng bình quân của doanh nghiệp là

bao nhiêu ngày

Kỳ hạn tồn khobình quân =

365Vòng quay hàng tồn kho

+ Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ thay đổi các khoản thu thành

tiền mặt của các doanh nghiệp và được xác định theo công thức:

Vòng quay các khoản phải thu =

Doanh thu bán chịuCác khoản phải thu

+ Kỳ thu tiền bình quân phản ánh số ngày cần thiết để thu hồi các khoản phải

thu Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì chỉ tiêu này càng nhỏ và ngược lại Chỉ tiêu này được xác định theo công thức:

Kỳ thu tiềnbình quân =

365Vòng quay các khoản phải thu

* Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

Việc phân tích, tổ chức quản lí, nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là khâu quantrọng của công tác quản lí tài chính, là vấn đề quyết định sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp

Mỗi doanh nghiệp như một tế bào của nền kinh tế Vì vậy, nền kinh tế muốnphát triển thì doanh nghiệp phải hoạt động có hiệu quả Việc sử dụng có hiệu quả VLĐ

là một nhân tố tích cực nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp Do đó,

Trang 19

việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triển của doanhnghiệp.

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình sử dụng vốn lưu động và

hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp.

VLĐ của doanh nghiệp trong cùng một lúc được phân bổ trên khắp các giaiđoạn luân chuyển và biểu hiện dưới các hình thái khác nhau Trong quá trình vậnđộng, VLĐ chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố, những nhân tố này tác động không nhỏtới hiệu quả sử dụng VLĐ

Nhân tố khách quan:

Hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của một số nhân tố.+ Lạm phát: Do tác động của nền kinh tế có lạm phát hoặc thiểu pháp, sức muacủa đồng tiền bị giảm sút dẫn đến sự tăng giá của các loại vật tư hàng hoá Vì vậy,nếu doanh nghiệp không kịp điều chỉnh kịp thời giá trị của các loại tài sản thì sẽ làmcho VLĐ bị mất theo tốc độ trượt giá của tiền tệ

+ Rủi ro: Do những rủi ro bất thường trong quá trình SXKD mà các doanhnghiệp thường gặp phải trong điều kiện kinh doanh trong cơ chế thị trường có nhiềuthành phần kinh tế tham gia cùng cạnh tranh với nhau Ngoài ra, doanh nghiệp còn gặpphải những rủi ro do thiên tai gây ra như hoả hoạn, lũ lụt mà các doanh nghiệp khó

có thể lường trước được

+ Ngoài ra, do chính sách vĩ mô của nhà nước có sự thay đổi về chính sách chế

độ, hệ thống pháp luật, thuế cũng tác động đến hiệu quả sử dụng VLĐ của doanhnghiệp

Nhân tố chủ quan:

Ngoài những nhân tố khách quan còn có rất nhiều nhân tố chủ quan của chínhbản thân doanh nghiệp, làm ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng VLĐ cũng như toàn bộquá trình hoạt động SXKD của doanh nghiệp như:

+ Xác định nhu cầu VLĐ: Do xác định nhu cầu VLĐ thiếu chính xác dẫn đếntình trạng thừa hoặc thiếu vốn trong SXKD, ảnh hưởng không tốt tới quá trình hoạtđộng sản xuất cũng như hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Trang 20

+ Việc lựa chọn các phương án đầu tư: Là nhân tố cơ bản ảnh hưởng rất lớn đếnhiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp đầu tư sản xuất ra nhữngsản phẩm lao vụ, dịch vụ chất lượng cao, mẫu mã phù hợp với thị hiếu người tiêudùng, đồng thời hạ giá thành sản phẩm thì doanh nghiệp thực hiện được quá trình tiêuthụ nhanh, tăng vòng quay của VLĐ, nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ và ngược lại.

- Do trình độ quản lí: Trình độ tổ chức quản lí và tổ chức sản xuất có hiệu quảthì bộ máy tổ chức quản lí, tổ chức sản xuất phải gọn nhẹ, đồng bộ và nhịp nhàng vớinhau Ngược lại, trình độ quản lí của doanh nghiệp mà yếu kém sẽ dẫn đến việc thấtthoát vật tư hàng hoá trong quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm,dẫn đến sử dụng lãng phí VLĐ, hiệu quả sử dụng vốn thấp

Trên đây là những nhân tố chủ yếu làm ảnh hưởng tới công tác tổ chức và sửdụng VLĐ của doanh nghiệp Để hạn chế những tiêu cực ảnh hưởng không tốt tới hiệuquả tổ chức và sử dụng VLĐ, các doanh nghiệp cần nghiên cứu, xem xét một cách kĩlưỡng sự ảnh hưởng của từng nhân tố, tìm ra nguyên nhân của những mặt tồn tại trongviệc tổ chức sử dụng VLĐ, nhằm đưa ra những biện pháp hiệu quả để lợi nhuận dođồng VLĐ mang lại đạt mức cao nhất

1.5 Một số biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ.

Trong cơ thị trường, DNTN cũng như mọi doanh nghiệp khác đều bình đẳngtrước pháp luật, phải đối mặt với cạnh tranh, hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận, tự chủ

về vốn Do đó, việc nâng cao sử dụng vốn sản xuất nói chung và VLĐ nói riêng là vấn

đề quan trọng cần thiết Để đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn hoạt động SXKD và nângcao hiệu quả VLĐ, các doanh nghiệp cần thực hiện một số biện pháp sau:

- Trước hết, phải xác định nhu cầu VLĐ tối thiểu cần thiết cho hoạt độngSXKD, tránh xẩy ra tình trạng thừa hoặc thiếu vốn Nếu thiếu vốn thì doanh nghiệpphải huy động thêm, còn thừa vốn thì cần có biện pháp xử lí kịp thời, không để vốnchết, không phát huy được hiệu quả kinh tế Cần phải xác định chính xác nhu cầu VLĐtrong từng thời kỳ, có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo quá trình tái sản xuấtđược tiến hành bình thường, liên tục

- Bên cạnh đó, lựa chọn hình thức huy động VLĐ, tích cực khai thác triệt đểnguồn vốn bên trong doanh nghiệp nhằm đáp ứng kịp thời cho nhu cầu VLĐ củadoanh nghiệp Có thể huy động vốn bên ngoài nhưng nếu sử dụng vốn không hiệu quả

Trang 21

thì doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn vì phải trả chi phí sử dụng vốn, chịu sự giám sát củachủ nợ làm hiệu quả SXKD giảm.

- Tổ chức tốt quá trình tiêu thụ sản phẩm cùng với các bộ phận sản xuất, khôngngừng nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, tiết kiệm nguyên vật liệu,tăng cường công tác tiếp thị, quảng cáo

- Ngoài ra, doanh nghiệp phải chú ý làm tốt công tác thanh toán công nợ, tránhtình trạng bán hàng khong thu được tiền, vốn bị chiếm dụng, gây nên nợ khó đòi làmthất thoát VLĐ Để đề phòng rủi ro, doanh nghiệp nên mua bảo hiểm và lập quỹ dựphòng tài chính

- Tăng cường phát huy vai trò của tài chính trong việc quản lý và sử dụng VLĐ,thực hiện biện pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải tăng cường công tác kiểm tra việc

sử dụng vốn ở tất cả các khâu dự trữ hàng tồn kho đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn

ra liên tục, kiểm tra việc tiêu thụ sản phẩm, kiểm tra việc chi trả cho người bán, thanhtoán với người mua

- Tăng cường bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lí nhất làđội ngũ cán bộ quản lí tài chính Cán bộ lãnh đạo, cán bộ tài chính phải năng động,nhạy bén với thị trường, mặt hàng Huy động linh hoạt các nguồn vốn có lợi nhất đểphục vụ cho quá trình SXKD của doanh nghiệp

Trang 22

Chương 2: Tình hình sử dụng vốn lưu động và thực trạng hiệu quả

sử dụng vốn lưu động trong Công ty TNHH Vận tải Trường An

2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Vận tải Trường An.

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty.

2.1.1.1 Tên và địa chỉ Công ty.

Công ty TNHH Vận tải Trường An đã được Sở Kế hoạch và đầu tư thành phốHải Phòng cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0200600357 lần đầu ngày21/09/2004 và thay đổi lần thứ 8 ngày 18/10/2010

+ Loại hình Công ty: Công ty TNHH hai thành viên trở lên

+ Tên Công ty viết bằng tiếng Việt: Công ty TNHH Vận tải Trường An

+ Tên công ty viết bằng tiếng Anh: TRUONG AN TRANSPORT COMPANYLIMITED

+ Tên công ty viết tắt: T&A CO.,LTD

Trang 23

2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển Công ty.

Được thành lập từ năm 2004, đến nay, Công ty TNHH Vận tải Trường An đã

có những bước phát triển theo xu hướng chung của đất nước Công ty đã có nhiềuthành công lớn trong những lĩnh vực kinh doanh của mình

Để phù hợp với xu thế chung của toàn ngành, đáp ứng nhu cầu của xã hội, đồngthời để chuẩn bị các điều kiện cần thiết tham gia thị trường Mậu dịch tự do, hoà nhậpvới các nước trong khu vực và Quốc tế nhằm đảm bảo quyền lợi của ngành vận tảibiển mà các doanh nghiệp ngoài quốc doanh cũng như Công ty Công ty đang hướngtới, mục tiêu, định hướng của Trường An là phục vụ, cung cấp cho khách hàng các sảnphẩm và dịch vụ có chất lượng và những chính sách ưu đãi tốt nhất, tất cả vì quyền lợi,

sự vững bền và thành công của khách hàng Trường An mong muốn đáp ứng yêu cầucủa khách hàng một cách nhanh chóng, chính xác, hiệu quả và phù hợp về tài chính

Chiến lược của Trường An là xây dựng, phát triển thành một công ty đủ mạnh

về đội ngũ nhân sự, công nhân kỹ thuật có uy tín, trách nhiệm và tính chuyên nghiệpcao, ưu tiên khích lệ tư duy kinh tế mới và sẵn sàng đầu tư phát triển toàn diện theohướng bền vững lâu dài

Nhận thức trong kinh doanh của Công ty là "Luôn vận động, đổi mới, trungthực, hoàn thiện và phát triển" Cốt cách giá trị, tinh thần trong kinh doanh của Công

ty là đạo đức, lương tâm, lành nghề trung thành và nghĩa tình, tôn trọng Vì vậy Công

ty đã thu hút được nhiều bạn hàng, các đối tác doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệpngoài quốc doanh gắn bó, đồng hành giúp Công ty kinh doanh đạt hiệu quả cao

Tất cả những điều đó giúp Công ty quy tụ, tập hợp được sức mạnh, trí tuệ tậpthể và sự hợp tác giữa Công ty với các tổ chức kinh doanh trong và ngoài nước Chophép Công ty thực hiện thành công mọi nhiệm vụ và chiến lược kinh doanh đề ra

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ kinh doanh của Công ty.

Các chức năng, nhiệm vụ theo giấy phép kinh doanh của Công ty

+ Vận tải, đại lý vận tải hàng hóa thủy - bộ

+ Vận tải hàng hóa ven biển nội địa và quốc tế Kinh doanh vận tải hành kháchthủy, bộ

+ Sửa chữa, đóng mới phương tiện vận tải thủy

Trang 24

+ Dịch vụ xuất nhập khẩu

+ Kinh doanh khách sạn, nhà hàng

+ Kinh doanh kho bãi, than mỏ, kim khí, vật liệu xây dựng, xăng dầu, thiết bịmáy thủy, bộ

+ Xây dựng công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi và san lấp mặt bằng

2.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của Công ty.

Cơ cấu lao động trong Công ty.

Bảng 2.1: Cơ cấu lao động của Công ty theo trình độ chuyên môn năm 2012.

Số lượng (người)

Tỷ lệ (%)

Bảng 2.2: Cơ cấu lao động của Công ty năm 2012.

Giới Tính Số lượng

(người)

Tỷ lệ (%)

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

Xuất phát là một doanh nghiệp tuy mới thành lập từ năm 2004 nhưng các thànhviên trong Công ty có truyền thống làm nghề vận tải đường sông cũng như đườngbiển Cán bộ quản lý của công ty có nhiều năm kinh nghiệm trong công tác điều hành

và quản lý, đội ngũ thuyền trưởng, máy trưởng và các sỹ quan cũng như thuỷ thủthuyền viên đều được đào tạo qua các trường Hàng hải Việt Nam và được trải nghiệmqua môi trường làm việc thực tế

Sơ đồ tổ chức Công ty.

Trang 25

HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

Phó giám đốc

kinh doanh

Phó giám đốc thường trực Phó giám đốc điều hànhsản xuất

Phòng Vật tư – thiết bị

Giám Đốc

Phòng Hành chính

KCS

Bộ máy hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty được tổ chức theo kiểutrực tuyến chức năng, bao gồm Ban giám đốc, cơ cấu các phòng ban và cácphân xưởng sản xuất

Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty TNHH Vận tải Trường An

(Nguồn: Phòng Tài chính - kế toán)

Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận:

Theo kiểu tổ chức này, những quyết định quản lý do các phòng chức năngnghiên cứu, đề xuất, khi được thủ trưởng thông qua sẽ biến thành mệnh lệnhđược truyền đạt từ trên xuống dưới theo tuyến đã quy định Như vậy, các phòng chứcnăng có nhiệm vụ tham mưu cho toàn bộ hệ thống trực tuyến Kiểu cơ cấu tổ chức nàyvừa phát huy được năng lực chuyên môn của các phòng chức năng vừa đảm bảo quyềnchỉ huy của hệ thống trực tuyến

Trong đó, chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận được phân chia rõràng, cụ thể như sau:

+ Hội đồng thành viên:

Trang 26

Bảng 2.3: Danh sách thành viên góp vốn.

Số

TT Tên thành viên Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú

Giá trị vốn góp ( triệu đồng)

Phần vốn góp (%)

Số Giấy CMTND

1 Phạm Văn

Thăng

An Thắng, An Lư, Thuỷ Nguyên, Hải Phòng. 35.000 53,03 030981331

2 Phạm Văn Đức An Lợi, An Lư, Thuỷ Nguyên,

3 Phạm Thị Hường Đội 5 Tân Dương, ThuỷNguyên, Hải Phòng 13.000 19,70 031079034

4 Lại Thị Lưu An Thắng, An Lư, ThuỷNguyên, Hải Phòng. 8.000 12,12 031049177

(Nguồn: Phòng Tài chính - kế toán)

+ Giám đốc Công ty.

Giám đốc Công ty: Phạm Văn Thăng, là đại diện pháp nhân của Công ty, điềuhành mọi hoạt động của Công ty theo đúng chính sách và pháp luật của nhà nước.Chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Công ty đến kết quả cuối cùng

+ Phó giám đốc kinh doanh.

Phó giám đốc kinh doanh là người điều hành toàn bộ các hoạt động tiêu thụ sảnphẩm và dịch vụ giúp cho nguồn lực của doanh nghiệp gia tăng theo đà phát triển củacông ty

+ Phó giám đốc thường trực.

Phó giám đốc thường trực là người giúp giải quyết công việc của giám đốc khigiám đốc đi công tác

+ Phó giám đốc điều hành sản xuất.

Phụ trách việc lập kế hoạch sản xuất và triển khai sản xuất, quản lý lĩnh vựcnghiên cứu thị trường, tìm kiếm bạn hàng kinh doanh Tổ chức kế toán, chiến lượckinh doanh

Trang 27

mục tiêu, định vị thương hiệu; phát triển sản phẩm, hoàn thiện sản phẩm với các thuộctính mà thị trường mong muốn…

+ Phòng Tài chính – kế toán.

Phòng tài chính - kế toán thực hiện chức năng tham mưu giúp việc cho giámđốc Công ty trong công tác quản lý tài chính – kế toán của Công ty Quản lý và theodõi tình hình sử dụng vốn và tài sản của Công ty; thực hiện đầy đủ công tác ghi chép

sổ sách các nghiệp vụ phát sinh trong toàn Công ty;kiểm tra xét duyệt báo cáo của cácđơn vị phụ thuộc, tổng hợp số liệu để lập báo cáo cho toàn Công ty

+ Phòng Hành chính: Có nhiệm vụ tham mưu cho lãnh đạo xây dựng kế hoạch

lao động, tiền lương theo yêu cầu và nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh Chịu trách nhiệm

lo các vấn đề về nhân sự của công ty, tổ chức quản lý điều hành Công ty

+ Phòng Kỹ thuật – sản xuất.

Phòng Kỹ thuật – sản xuất có chức năng tham mưu cho giám đốc về công tác

kỹ thuật, công nghệ, định mức và chất lượng sản phẩm; thiết kế, triển khai giám sát về

kỹ thuật các sản phẩm làm cơ sở để hạch toán, đấu thầu và ký kết các hợp đồng kinhtế; kết hợp với phòng Kế hoạch Vật tư – thiết bị theo dõi, kiểm tra chất lượng, sốlượng hàng hoá, vật tư khi mua vào hoặc xuất ra; kiểm tra, giám sát, nghiệm thu chấtlượng sản phẩm

+ Phòng Vật tư – thiết bị.

Phòng Vật tư – thiết bị có chức năng cung cấp thông tin kinh tế, giá cả thịtrường các chủng loại vật tư nguyên vật liệu cho các phòng ban liên quan Mua sắm,cung cấp vật tư nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm, thi công các công trình Chịutrách nhiệm trước giám đốc về mọi hoạt động của đơn vị

+ KCS.

Bộ phận Kiểm tra Chất lượng Sản phẩm có chức năng kiểm tra việc tuân thủquy trình công nghệ, kỹ thuật và chất lượng sản phẩm trong xưởng đóng tàu của Côngty

2.1.4 Đặc điểm kinh doanh của Công ty.

a) Lĩnh vực kinh doanh

Các nhóm sản phẩm chính của Công ty.

+ Vận tải, đại lý vận tải hàng hóa thủy - bộ

Trang 28

+ Vận tải hàng hóa ven biển nội địa và quốc tế Kinh doanh vận tải hành kháchthủy, bộ

+ Sửa chữa, đóng mới phương tiện vận tải thủy

+ Kinh doanh kho bãi, than mỏ, kim khí, vật liệu xây dựng, xăng dầu, thiết bịmáy thủy, bộ

+ Xây dựng công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi và san lấp mặt bằng

b) Thị trường kinh doanh

Trong quá trình xây dựng và phát triển của Công ty TNHH Vận tải Trường An

"Chất lượng dịch vụ và chữ tín với khách hàng" luôn được đặt lên hàng đầu vì vậy cácdịch vụ của Công ty Trường An trên thị trường đã thỏa mãn hầu hết các yêu cầu củakhách hàng Do một đặc điểm nổi bật của Công ty là hoạt động sản xuất kinh doanhtổng hợp nhiều mặt hàng sản phẩm rất khác nhau về quy mô cũng như về chủng loạinên việc thống kê chi tiết sản lượng của từng mặt hàng qua các năm là rất khó để cóthể trình bày được một cách ngắn gọn

Để đạt chất lượng sản phẩm cao, Công ty TNHH Vận tải Trường An thườngxuyên cải tiến và nâng cao phương pháp quản lý, nâng cao chất lượng dịch vụ, tìmhiểu thị trường, thăm dò ý kiến khách hàng để chất lượng dịch vụ ngày càng tốt.DoCông ty TNHH Vận tải Trường An thực hiện sản xuất, kinh doanh và phân phối trựctiếp, những sản phẩm Công ty tạo ra là trực tiếp (tức là từ nhà cung cấp tới thẳng đếncác doanh nghiệp mà không phải qua bất cứ một trung gian nào cả) nên Công ty không

có chính sách phân phối và chính sách xúc tiến bán hàng

Chính sách chất lượng của Trường An đã được quán triệt đến từng cán bộ, côngnhân viên trong công ty vì mục tiêu phát triển bền vững

Trong bối cảnh đất nước ta đang phát triển mạnh mẽ, hàng hoá xuất, nhập khẩungày càng nhiều, thực tế đòi hỏi phải có một số lượng tàu lớn tham gia vận chuyểnmới đáp ứng được nhu cầu chuyên chở hàng hoá xuất, nhập khẩu của nước ta nhất làThành phố Cảng Hải Phòng đang được Nhà nước ưu đãi mạnh mẽ nền công nghiệpđóng tàu và vận tải hàng hoá Qua nghiên cứu thị trường Công ty nhận thấy, sự cungứng tàu biển hiện nay không thể đáp ứng được nhu cầu, phần lớn lượng tàu hiện có củacác doanh nghiệp ngoài quốc doanh đều là loại tàu nhỏ, cấp tàu hoạt động ngắn Các lôhàng từ 1.000 đến 3.000 tấn lương thực, sản phẩm cây công nghiệp từ Hải Phòng đi

Tp Hồ Chí Minh cũng như các lô hàng phân bón, sắt thép Rất phù hợp với khả năng

Trang 29

tập kết hàng, với mớn nước 6 - 7m thì tàu rất dễ dàng cập cảng khu vực để giao hàng.Hiện nay cùng các tuyến hoạt động rất được ưa chuộng và hiệu quả, không cần phảiđầu tư thêm nhiều tiền nhưng vẫn có thể cung cấp được nhiều hàng vì số tuyến tănglên, địa bàn rộng, tính thời điểm tốt hơn, tàu không phải lớn nhưng vẫn chuyên chởđược nhiều hàng, vòng quay vốn nhanh cho chủ tàu và chủ hàng Chính vì thế, trongthời gian tới Công ty hướng tập trung phát triển mạnh về việc vận tải từ cỡ nhỏ đến cỡtrung bình để hoạt động các tuyến trong nước và các nước lân cận đáp ứng nhu cầucấp thiết trong lĩnh vực này Trên thực tế cho thấy, hàng hoá vận chuyển bằng đườngbiển là loại sản phẩm hàng hoá có tính ổn định cao, có thị trường tiêu thụ rộng.

Một số đối thủ cạnh tranh của Công ty.

Có rất nhiều Công ty trong nước đang trực tiếp cạnh tranh với Công ty như:

+ Công ty TNHH Vận tải Trường Giang;

+ Công Ty Cổ Phần Giao Nhận Vận Tải Quốc Tế LACCO;

+ Công Ty TNHH Giao Nhận Và Vận Tải Key Line;

(Nguồn: Phòng Tài chính – kế toán)

Ngày đăng: 07/09/2016, 22:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty TNHH Vận tải Trường An. - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Tình hình sử dụng vốn lưu động và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Vận tải Trường An
Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty TNHH Vận tải Trường An (Trang 24)
Bảng 2.3: Danh sách thành viên góp vốn. - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Tình hình sử dụng vốn lưu động và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Vận tải Trường An
Bảng 2.3 Danh sách thành viên góp vốn (Trang 25)
Bảng 2.6: Biến động vốn kinh doanh của Công ty giai đoạn 2010-2012. - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Tình hình sử dụng vốn lưu động và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Vận tải Trường An
Bảng 2.6 Biến động vốn kinh doanh của Công ty giai đoạn 2010-2012 (Trang 32)
Bảng 2.7: Cơ cấu vốn lưu động của Công ty giai đoạn 2010-2012. - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Tình hình sử dụng vốn lưu động và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Vận tải Trường An
Bảng 2.7 Cơ cấu vốn lưu động của Công ty giai đoạn 2010-2012 (Trang 33)
Bảng 2.10: Cơ cấu hàng tồn kho của Công ty giai đoạn 2010-2012. - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Tình hình sử dụng vốn lưu động và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Vận tải Trường An
Bảng 2.10 Cơ cấu hàng tồn kho của Công ty giai đoạn 2010-2012 (Trang 38)
Bảng 2.11: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty giai đoạn 2010-2012 - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Tình hình sử dụng vốn lưu động và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Vận tải Trường An
Bảng 2.11 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty giai đoạn 2010-2012 (Trang 39)
Bảng 2.12: Mức tiết kiệm vốn lưu động của Công ty giai đoạn 2010-2012. - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Tình hình sử dụng vốn lưu động và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Vận tải Trường An
Bảng 2.12 Mức tiết kiệm vốn lưu động của Công ty giai đoạn 2010-2012 (Trang 41)
Bảng 2.13: Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của Công ty giai đoạn 2010- 2010-2012. - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Tình hình sử dụng vốn lưu động và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Vận tải Trường An
Bảng 2.13 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của Công ty giai đoạn 2010- 2010-2012 (Trang 42)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w