1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề thực tập: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty TNHH TÌNH HÀ

68 377 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 118,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 3 CHƯƠNG I : 5 LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP 5 1.1 Khái quát chung về vốn trong doanh nghiệp 5 1.1.1. Khái niệm vốn 5 1.1.2. Phân loại vốn của doanh nghiệp 6 1.1.3. Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp 9 1.2. Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường 11 1.2.1 Các khái niệm hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp 11 1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 13 1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 17 1.2.4 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 22 1.2.5 Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 24 1.2.5.1 Lựa chọn phương án kinh doanh, phương án sản phẩm 24 1.2.5.2 Lựa chọn và sử dụng hợp lý các nguồn vốn 24 1.2.5.3 Tổ chức và quản lý tốt quá trình sản xuất kinh doanh 25 1.2.5.4 Tăng cường hoạt động Marketing 26 1.2.5.5 Mạnh dạn áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh 27 1.2.5.6 Tổ chức tốt công tác kế toán và phân tích hoạt động kinh tế 27 CHƯƠNG II 28 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY TNHH TÌNH HÀ 28 2.1. Giới thiệu vài nét về công ty TNHH TÌNH HÀ 28 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty 28 2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của Công ty (theo điều lệ tổ chức và hợp đồng hoạt động của Công ty) 28 2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH TÌNH HÀ 29 2.2. Tình hình hoạt động của Công ty trong thời gian qua 30 2.2.1. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty 30 2.2.2 Cơ cấu vốn đầu tư vào các loại tài sản 32 2.2.3 Chỉ tiêu doanh thu – lợi nhuận 37 2.2.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty 38 2.3.1. Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời 40 2.3.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định 41 2.4. Những nguyên nhân và hạn chế hiệu quả sử dụng vốn của công ty . 50 2.4.1 Những hạn chế trong hiệu qủa sử dụng vốn 50 2.4.2. Những nguyên nhân dẫn đến hạn chế 52 CHƯƠNG 3 54 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN Ở CÔNG TY 54 3.1. Phương hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới 54 3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty 55 3.2.1. Phân cấp cải tiến, đổi mới, sử dụng hiệu quả và quản lý chặt chẽ tài sản cố định 55 3.2.2. Giải pháp về vốn lưu động 56 3.3. Các giải pháp chung 61 3.3.1. Công ty cần đổi mới công tác kế toán thống kê kiểm toán và bộ máy tổ chức quản lý nguồn vốn 61 3.3.2. Tiến hành công tác đào tạo đội ngũ cán bộ nhân viên của công ty 61 3.3.3. Thực hiện cơ chế thưởng phạt trong quá trình sử dụng vốn 62 3.3.4. Bảo toàn và phát triển nguồn vốn 63 3.4. Một số kiến nghị đối với cơ quan nhà nước 64 3.4.1. Với cục thuế 64 3.4.2. Về nhà nước 65 KẾT LUẬN 67 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 68  

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG I : 5

LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP 5

1.1 Khái quát chung về vốn trong doanh nghiệp 5

1.1.1 Khái niệm vốn 5

1.1.2 Phân loại vốn của doanh nghiệp 6

1.1.3 Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp 9

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường 11

1.2.1 Các khái niệm hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp 11

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 13

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 17

1.2.4 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 22

1.2.5 Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 24

1.2.5.1 Lựa chọn phương án kinh doanh, phương án sản phẩm 24

1.2.5.2 Lựa chọn và sử dụng hợp lý các nguồn vốn 24

1.2.5.3 Tổ chức và quản lý tốt quá trình sản xuất kinh doanh 25

1.2.5.4 Tăng cường hoạt động Marketing 26

1.2.5.5 Mạnh dạn áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh 27

1.2.5.6 Tổ chức tốt công tác kế toán và phân tích hoạt động kinh tế 27

CHƯƠNG II 28

THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY TNHH TÌNH HÀ 28

2.1 Giới thiệu vài nét về công ty TNHH TÌNH HÀ 28

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty 28

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của Công ty (theo điều lệ tổ chức và hợp đồng hoạt động của Công ty) 28

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH TÌNH HÀ 29

2.2 Tình hình hoạt động của Công ty trong thời gian qua 30

2.2.1 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty 30

2.2.2 Cơ cấu vốn đầu tư vào các loại tài sản 32

2.2.3 Chỉ tiêu doanh thu – lợi nhuận 37

2.2.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty 38

2.3.1 Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời 40

2.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định 41

Trang 2

2.4 Những nguyên nhân và hạn chế hiệu quả sử dụng vốn của công ty 50

2.4.1 Những hạn chế trong hiệu qủa sử dụng vốn 50

2.4.2 Những nguyên nhân dẫn đến hạn chế 52

CHƯƠNG 3 54

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN Ở CÔNG TY 54

3.1 Phương hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới 54

3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty 55

3.2.1 Phân cấp cải tiến, đổi mới, sử dụng hiệu quả và quản lý chặt chẽ tài sản cố định 55

3.2.2 Giải pháp về vốn lưu động 56

3.3 Các giải pháp chung 61

3.3.1 Công ty cần đổi mới công tác kế toán thống kê kiểm toán và bộ máy tổ chức quản lý nguồn vốn 61

3.3.2 Tiến hành công tác đào tạo đội ngũ cán bộ nhân viên của công ty 61

3.3.3 Thực hiện cơ chế thưởng phạt trong quá trình sử dụng vốn 62

3.3.4 Bảo toàn và phát triển nguồn vốn 63

3.4 Một số kiến nghị đối với cơ quan nhà nước 64

3.4.1 Với cục thuế 64

3.4.2 Về nhà nước 65

KẾT LUẬN 67

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Từ khi nước ta bước vào nền kinh tế thị trường kéo theo đó là sự cạnh tranh gay gắt,nhiều đơn vị xuất hiện hơn nữa, nhà nước khuyến khích các đơn vị đầu tư Tuy vậy mộtđơn vị muốn tồn tại và phát triển được thì điều kiện đầu tiên là vốn Vốn là điều kiệnkhông thể thiếu được để một đơn vị được thành lập và tiến hành các hoạt động sản xuấtkinh doanh Vốn và nhân tố chi phối hầu hết các nhân tố khác Việc sử dụng và quản lývốn có hiệu quả mang ý nghĩa quan trọng trong quản lý đơn vị phải có chiến lược, biệnpháp hữu hiệu để tận dụng nguồn vốn nội bộ trong đơn vị và nguồn bên ngoài Từ khi đấtnước ta đang thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước thì việc sử dụng vốn hiệuquả càng trở nên quan trọng Vì vậy việc sử dụng và quản lý vốn hiệu quả của nó đem lạicho đơn vị nhiều lợi nhuận, làm cho đất nước ngày càng phát triển

Từ thực tiễn tình hình hoạt động của công ty, ta thấy không phải công ty nào cũngđạt được các mục tiêu như mong muốn, những công ty có chiến lược phát triển phù hợpvới điều kiện kinh tế thị trường cộng với việc sử dụng và quản lý các nguồn vốn hiệu quả

đã mang lại cho đơn vị những kết quả đáng khích lệ Ví như doanh số tiêu thụ sản phẩmtăng, lợi nhuận sau thuế tăng, mở rộng quy mô sản xuất, chiếm lĩnh thị trường … Nhưngbên cạnh những đơn vị kinh doanh có hiệu quả thì cũng có không ít những đơn vị kinhdoanh làm ăn thua lỗ dẫn đến phải sáp nhập hoặc bị phá sản Điều này là lẽ tất yếu sẽ xẩy

ra trong nền kinh tế thị trường Bởi lẽ khi khoa học công nghệ càng phát triển thì càng đòihỏi việc áp dụng những thành tựu đó vào trong quá trình sản xuất càng cao Các đơn vịkinh doanh không ngừng thu thập thông tin và đổi mới sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầuthị trường Đơn vị nào làm ăn có hiệu quả sẽ thắng được các đối thủ cạnh tranh Mà vốn

là nhân tố quan trọng tới quyết định tới quy mô sản xuất, việc quản lý và sử dụng vốnhiệu quả quyết định tới kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị Vì vậy việc nâng caohiệu quả sử dụng vốn luôn chiếm vị trí hàng đầu trong chiến lược phát triển của các đơn

vị kinh doanh

Chính vì tầm quan trọng và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nêntrong khi thực tập tại công ty TNHH TÌNH HÀ em đã chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả sửdụng vốn của công ty TNHH TÌNH HÀ”

Chuyên đề thực tập của em bao gồm ba chương:

Trang 4

Chương I: Lý luận chung về hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.

Chương II: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của công ty TNHH TÌNH HÀ

Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở công ty

Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo hướng dẫn cùng với các anh chị em trongcông ty đã giúp em hoàn thành tốt công tác của mình

Trang 5

vì vậy người ta thường nói vốn là chìa khoá để mở rộng và phát triển kinh doanh.

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp tự chủ và tuỳ thuộc vào hình thức sởhữu doanh nghiệp mà quyền tự chủ trong kinh doanh được mở rộng trong mức độ chophép Trong bình diện tài chính, mỗi doanh nghiệp tự tìm kiếm nguồn vốn trên thị trường

và tự chủ trong việc sử dụng vốn Nhu cầu về vốn của doanh nghiệp được thể hiện ở khâuthành lập doanh nghiệp, trong chu kì kinh doanh và khi phải đầu tư thêm Giai đoạn nàodoanh nghiệp cũng có nhu cầu về vốn

Vậy vốn là gì? Dưới các giác độ khác nhau, khái niệm vốn cũng khác nhau (theoluật Tài chính Việt Nam)

*Về phương diện kỹ thuật

-Trong phạm vi doanh nghiệp, vốn là các loại hàng tham gia vào quá trình sản xuấtkinh doanh cùng với các nhân tố khác nhau (như lao động, tài nguyên thiên nhiên )-Trong phạm vi nền kinh tế, vốn là hàng hóa để sản xuất ra hàng hóa khác lớn hơnchính nó về mặt giá trị

*Về phương diện tài chính

-Trong phạm vi doanh nghiệp, vốn là tất cả tài sản bỏ ra lúc đầu, thường biểu hiệnbằng tiền dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đích lợinhuận

-Trong phạm vi kinh tế, vốn là khối lượng tiền tệ đưa vào lưu thông nhằm mục đíchsinh lời

Vốn là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp được sử dụng vàohoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời

Trang 6

Vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp là một quỹ tiền tệ đặc biệt Vốn kinh doanhcủa doanh nghiệp phải nhằm mục đích kinh doanh và phải đạt tới mục tiêu sinh lời Vốnluôn thay đổi hình thái biểu hiện, vừa tồn tại dưới hình thái tiền tệ, vừa tồn tại dưới hìnhthái vật tư hoặc tài sản vô hình, nhưng kết thúc vòng tuần hoàn phải là hình thái tiền.Cùng với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vốn vận động khôngngừng, có thể thay đổi hình thái biểu hiện nhưng điểm cuối cùng là giá trị tiền nên ta thấyvốn là toàn bộ giá trị của tài sản doanh nghiệp ứng ra ban đầu và trong các giai đoạn tiếptheo của quá trình sản xuất kinh doanh nhằm mục đích tăng giá trị tối đa cho chủ sở hữucủa doanh nghiệp.

1.1.2 Phân loại vốn của doanh nghiệp

Có nhiều cách để sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả Để phân loại nguồn vốnkhác nhau, người ta thường phân loại vốn theo các tiêu thức sau:

1.1.2.1 Căn cứ vào thời hạn luân chuyển, vốn được chia thành các loại sau:

-Vốn ngắn hạn: là loại vốn có thời hạn luân chuyển dưới một năm

-Vốn trung hạn: là loại vốn có thời hạn luân chuyển từ một năm đến năm năm.-Vốn dài hạn: là loại vốn có thời hạn luân chuyển từ năm năm trở lên

1.1.2.2 Căn cứ vào nội dung vật chất của vốn được chia thành

-Vốn thực: là toàn bộ hàng hóa phục vụ cho sản xuất kinh doanh như: máy mócthiết bị, nhà xưởng, đường xá phần vốn này phản ánh hình thái vật thể của vốn

-Vốn tài chính: biểu hiện dưới hình thái tiền tệ, chứng khoán, các giấy tờ có giákhác dùng cho việc mua tài sản, máy móc thiết bị Phần vốn này tham gia gián tiếp vàoquá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.2.3 Xuất phát từ nguồn hình thành ban đầu

-Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp: là nguồn vốn do chủ sở hữu đầu tư, doanhnghiệp được toàn quyền sử dụng mà không phải cam kết thanh toán

Vốn chủ sở hữu ( theo luật Tài chính Việt Nam năm 2000 ) bao gồm:

+Nguồn vốn kinh doanh: thể hiện số tiền đầu tư mua sắm tài sản cố định, tài sản lưuđộng sử dụng vào kinh doanh

+Các quỹ của doanh nghiệp: quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹkhen thưởng phúc lợi

Trang 7

+Nguồn vốn xây dựng cơ bản: là nguồn chuyên dùng cho việc đầu tư mua sắm tàisản cố định và đổi mới công nghệ.

+Nguồn vốn từ lợi nhuận chưa phân phối

Vốn chủ sở hữu có thể hình thành từ nhiều nguồn gốc khác nhau, tùy theo loại hìnhdoanh nghiệp:

+Đối với DNNN bao gồm vốn ngân sách nhà nước cấp, vốn có nguồn gốc từ ngânsách nhà nước, vốn doanh nghiệp tự tích lũy

+Đối với các công ty cổ phần, vốn do các cổ đông đóng góp dưới hình thức mua cổphiếu

+Đối với các công ty liên doanh, vốn chủ sở hữu do các bên tham gia liên doanhđóng góp

+Vốn của các công ty TNHH do các thành viên của công ty đóng góp

+Trong các công ty tư nhân, vốn chủ sở hữu do tư nhân đầu tư, vốn phụ thuộc vàomột chủ duy nhất

-Vốn đi vay

Để bổ sung vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có thể sử dụng cáckhoản vốn đi vay từ các tổ chức tín dụng ngân hàng, tín dụng thương mại và vay thôngqua phát hành trái phiếu, vay từ các tổ chức xã hội, từ các cá nhân

Ta thấy phần lớn vốn tự có của doanh nghiệp không thể đáp ứng hết nhu cầu về vốnnên doanh nghiệp thường vay vốn dưới nhiều hình thức khác nhau Việc vay vốn một mặtgiải quyết nhu cầu về vốn đảm bảo sự ổn định và sản xuất kinh doanh được liên tục Mặtkhác, đó là phương pháp sử dụng hiệu quả các nguồn tài chính trong nền kinh tế

1.1.2.4 Căn cứ vào phương thức luân chuyển giá trị, vốn được chia thành hai loại sau:

- Theo luật Tài chính Việt Nam vốn cố định là giá trị của tài sản cố định dùng vàomục đích kinh doanh của doanh nghiệp Đặc điểm của vốn này là luân chuyển dần từngphần vào giá trị sản phẩm trong nhiều chu kì sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoànkhi tài sản cố định hết thời hạn sử dụng Một tư liệu lao động được gọi là tài sản cố địnhphải thỏa mãn đồng thời hai điều kiện là có thời hạn sử dụng tối thiểu từ một năm trở lên

và phải đạt giá trị tối thiểu ở mức quy định

Trang 8

Bộ phận quan trọng nhất của tư liệu sản xuất là tài sản cố định Đây là những tài sảnthuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp hoặc dưới hình thức thuê mua và phải có giá trị lớnhơn 5 tỷ, thời gian sử dụng dài lớn hơn 5 năm, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinhdoanh Trong quá trình đó, giá trị của tài sản cố định sẽ được chuyển dần dần từng phầnvào giá thành sản phẩm và được bù đắp lại mỗi khi sản phẩm được tiêu thụ.

Căn cứ vào hình thái biểu hiện, tài sản cố định được chia thành hai loại sau:

+Tài sản cố định hữu hình: là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể như nhàxưởng, máy móc thiết bị trực tiếp hoặc gián tiếp phục vụ cho quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

+Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể nhưchi phí thành lập doanh nghiệp, bằng phát minh sáng chế, chi phí phát triển doanhnghiệp, quyền đặc nhượng, bản quyền tác giả

Qua cách phân chia như vậy giúp ta có cái nhìn một cách tổng thể về cơ cấu vốnđầu tư của doanh nghiệp để ra quyết định có đầu tư hay không hoặc đầu tư vào đâu Hơnnữa, nó còn giúp các nhà quản lý tốt được tài sản của mình

- Theo luật Tài chính Việt Nam năm 2000 vốn lưu động là tài sản lưu động dùngvào mục đích kinh doanh của doanh nghiệp Đặc điểm của loại vốn này là luân chuyểntoàn bộ giá trị ngay một lần, tuần hoàn, liên tục và hoàn thành một vòng tuần hoàn saumột chu kì sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong quá trình hoạt động kinh doanh,vốn lưu động vận động và luôn thay đổi hình thái, bắt đầu từ hình thái tiền tệ nhằm đảmbảo cho quá trình tái sản xuất được tiến hành liên tục và thuận lợi Tuỳ theo từng loạihình doanh nghiệp mà cơ cấu của tài sản lưu động cũng khác nhau Thông thường, đốivới doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì tài sản lưu động chia thành 2 loại:

+Tài sản lưu động sản xuất ( nguyên vật liệu, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang )+Tài sản lưu thông ( sản phẩm hàng hoá chờ tiêu thụ, hàng hóa tồn kho), vốn bằngtiền, vốn trong thanh toán, chi phí trả trước

Đặc điểm của tài sản lưu động: tại một thời điểm bất kỳ, tài sản lưu động tồn tạidưới nhiều hình thái khác nhau Đây là tiền đề cho quá trình sản xuất được liên tục Tàisản lưu động tham gia vào chu kỳ sản xuất kinh doanh không giữ nguyên hình thái banđầu của nó, chuyển toàn bộ giá trị một lần vào giá trị sản phẩm mới, được tính vào giáthành sản phẩm và được bù đắp mỗi khi tiêu thụ sản phẩm

Trang 9

Việc phân chia vốn cố định và vốn lưu động giúp các nhà quản lý có thể quản lý và

sử dụng vốn có hiệu quả Vốn cố định phản ánh trình độ năng lực sản xuất thì vốn lưuđộng là điều kiện để đảm bảo cho quá trình sản xuất được diễn ra liên tục và ổn định

1.1.2.5 Căn cứ vào hình thái biểu hiện, vốn được chia thành 2 loại :

+Vốn hữu hình: bao gồm tiền và các loại giấy tờ có giá và những loại tài sản biểuhiện bằng hiện vật khác như đất đai

+Vốn vô hình: là giá trị những tài sản vô hình như: vị trí địa lý của doanh nghiệp, bíquyết và công nghệ chế tạo sản phẩm, mức độ uy tín của nhãn hiệu, sản phẩm trên thịtrường Vốn vô hình có vai trò quan trọng trong việc tạo ra khả năng sinh lời của doanhnghiệp Vì khi góp vốn liên doanh, pháp luật cho phép các hội viên có thể góp vốn liêndoanh, góp vốn bằng tiền mặt, vật tư, máy móc, thiết bị, nhà xưởng khi góp vốn các tàisản phải được lượng hóa để quy về giá trị

1.1.3 Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp

Trước hết vốn là tiền đề cho sự ra đời của doanh nghiệp Về phía nhà nước, bất kỳmột doanh nghiệp nào cũng phải đăng ký vốn điều lệ nộp cùng hồ sơ xin đăng ký kinhdoanh Vốn đầu tư ban đầu này sẽ là một trong những cơ sở quan trọng để cơ quan nhànước có thẩm quyền xem xét liệu doanh nghiệp có tồn tại trong tương lai được không vàtrên cơ sở đó, sẽ cấp hay không cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Về phía doanhnghiệp, vốn điều lệ sẽ là nền móng cho doanh nghiệp đặt những viên gạch đầu tiên cho

sự hình thành của doanh nghiệp trong hiện tại và phát triển trong tương lai

Nếu nền móng vững chắc, vốn điều lệ càng lớn thì doanh nghiệp càng có cơ hộiphát triển Vốn thấp, nền móng yếu, doanh nghiệp phải đấu tranh với sự tồn tại của mình

và dễ rơi vào tình trạng phá sản Nói tóm lại, vốn là lượng tiền đại diện cho yếu tố đầuvào của doanh nghiệp Có yếu tố đầu vào của doanh nghiệp mới tiếp tục sản xuất kinhdoanh Trong giai đoạn sản xuất, doanh nghiệp phải trả lương cho công nhân viên, chi phíbảo trì máy móc , thành phẩm khi chưa bán được cũng đều cần đến vốn của doanhnghiệp Khách hàng khi mua chưa thanh toán ngay cũng chiếm dụng vốn của doanhnghiệp

Trang 10

Vốn là một phạm trù kinh tế trong lĩnh vực tài chính, nó gắn liền với nền sản xuấthàng hoá Vốn là tiền huy động vào sản xuất nhằm mục đích sinh lợi, hay nói cách khác,tiền chỉ là vốn khi được đưa vào trong sản xuất lưu thông.

Vai trò vốn sản xuất trong doanh nghiệp thực hiện yêu cầu của cơ chế hạch toánkinh doanh, tức là quán triệt quan điểm tiết kiệm và hiệu quả sử dụng vốn trên cơ sở tựchủ kinh tế và tài chính Yêu cầu tiết kiệm nói nên tính hợp lý, tính đúng mức trong việc

sử dụng vốn với một lượng vốn nhất định với mục đích đạt được một mức lợi nhuận hoặcdoanh thu cao hơn Hiệu quả kinh tế cuối cùng thể hiện ở số lợi nhuận thu được Điều đóphụ thuộc vào vấn đề sản xuất vốn có hợp lý hay không, có tiết kiệm chi phí và tăng dựtrữ hay không để đạt được mục đích nâng cao số vòng quay của vốn

Đối với mỗi loại hình doanh nghiệp nguồn gốc việc hình thành vốn là khác nhau và

sở hữu cũng khác nhau Đối với doanh nghiệp nhà nước thì vốn sản xuất là do nhà nướccấp và giao quyền tự chủ về tài chính cho doanh nghiệp và doanh nghiệp có trách nhiệmphải bảo toàn và phát triển vốn Đối với loại hình doanh nghiệp khác nhau như doanhnghiệp tư nhân, doanh nghiệp tập thể, doanh nghiệp tư bản thì nguồn vốn được huy động

từ các nguồn vốn khác nhau.Xét về hình thái vật chất của vốn sản xuất gồm hai yếu tố cơbản của qúa trình sản xuất là tư liệu lao động và đối tượng lao động

1.1.3.1 Vốn là điều kiện tiền đề của quá trình sản xuất kinh doanh.

Một quá trình sản xuất kinh doanh sẽ được diễn ra khi có yếu tố: yếu tố vốn, yếu tốlao động, và yếu tố công nghệ Trong ba yếu tố đó thì yếu tố vốn là điều kiện tiền đề cóvai trò rất quan trọng Nó quyết định đầu tiên việc sản xuất kinh doanh có thành công haykhông

Khi sản xuất, doanh nghiệp cần phải có một lượng vốn để mua nguyên liệu đầu vào,thuê công nhân, mua thông tin trên thị trường, mua bằng phát minh sáng chế Bởi vậy,

có thể nói vốn là điều kiện đầu tiên cho yếu tố cầu về lao động và công nghệ được đápứng đầy đủ

Trang 11

1.1.3.2 Vốn quyết định sự ổn định và liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh

Khi yêu cầu về vốn, lao động, công nghệ được đảm bảo, để quá trình sản xuất đượcdiễn ra liên tục thì vốn phải được đáp ứng đầy đủ, kịp thời và liên tục Ta thấy có rấtnhiều loại hình doanh nghiệp nên có nhu cầu về vốn cũng khác nhau Hơn nữa, các quátrình sản xuất kinh doanh cũng khác nhau nên việc dùng vốn lưu động cũng khác nhau.Nhu cầu vốn lưu động phát sinh thường xuyên như mua thêm nguyên vật liệu, mua thêmhàng để bán, để thanh toán, để trả lương, để giao dịch Hơn nữa trong quá trình sản xuấtkinh doanh của mình thì các doanh nghiệp không phải lúc nào cũng có đầy đủ vốn Cókhi thiếu, có khi thừa vốn, điều này là do bán hàng hóa chưa được thanh toán kịp thời,hoặc hàng tồn kho quá nhiều chưa tiêu thụ được, hoặc do máy móc hỏng hóc chưa sảnxuất được Những lúc thiếu hụt như vậy thì việc bổ sung vốn kịp thời là rất cần thiết vì

nó đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên hoàn

1.1.3.3 Vốn đối với sự phát triển của doanh nghiệp

Ngày nay việc nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường đã xuất hiện nhiều loạihình doanh nghiệp khác nhau Kinh doanh trên các lĩnh vực khác nhau Vì vậy, muốn tồntại thì doanh nghiệp phải phát triển, cạnh tranh được với các doanh nghiệp khác Trongkhi các đối thủ cạnh tranh ngày càng gay gắt và khốc liệt Hơn nữa đòi hỏi của kháchhàng ngày càng cao Vì vậy cần phải đầu tư cho công nghệ hiện đại, tăng quy mô sảnxuất, hạ giá thành nhưng vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm ngày càng tốt hơn Nhữngyêu cầu tất yếu ấy đòi hỏi doanh nghiệp phải cạnh tranh để phát triển thì cần phải có vốn.Qua những phân tích trên ta thấy được tầm quan trọng của vốn Vốn tồn tại trongmọi giai đoạn trong quá trình sản xuất

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

1.2.1 Các khái niệm hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

1.2.1.1 Hiệu quả kinh tế

Hiệu quả tài chính là mối quan hệ kinh tế mà chủ thể nhận được và chi phí kinh tế

mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được lợi ích kinh tế đó Nói chung hiệu quả tài chính làđiều đầu tiên các doanh nghiệp quan tâm tới Thông qua đó mà doanh nghiệp có thể lậpđược hiệu quả trước mắt và lâu dài trong khoảng thời gian nhất định Hiệu quả lâu dài làhiệu quả được xem xét trong khoảng thời gian dài Hiệu quả trước mắt là hiệu quả đượcxem xét trong khoảng thời gian ngắn (mang tính tạm thời)

Trang 12

Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độkhai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho chúng sinh lời tối đa nhằm mục tiêu tối

đa hóa khả năng sinh lời của chủ sở hữu

Hiệu quả sử dụng được đánh giá thông qua tốc độ quay vòng vốn Một doanhnghiệp có vốn quay vòng càng nhanh thì doanh nghiệp được xem là sử dụng vốn có hiệuquả Tuy nhiên, vòng quay vốn phụ thuộc vào các tiêu thức tiêu thụ hàng hóa, thanhtoán, và nhiều yếu tố khách quan khác như chính sách kinh tế nhà nước

Hiệu quả sử dụng vốn được đánh giá thông qua lợi ích kinh tế, xã hội Hiệu quả sửdụng vốn đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh các mặt hàng công cộng thìngoài mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận thì doanh nghiệp còn phải quan tâm tới môitrường, những hậu quả mà quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình ảnhhưởng đến môi trường sinh thái Có như vậy, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng hóacông cộng mới được coi là đạt hiệu quả về lợi ích kinh tế xã hội

Một doanh nghiệp muốn đạt hiệu quả thì phải đạt lợi nhuận cao Vì lợi nhuận liênquan đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Có thể nói một doanh nghiệp có lợinhuận cao tức là sử dụng vốn hiệu quả Để đạt được hiệu quả thi phải làm tốt tất cả cáckhâu từ chuẩn bị đi vào sản xuất đến khâu tiêu thụ sản phẩm

Hiệu quả sử dụng vốn có thể đánh giá thông qua sản lượng và doanh thu Sản lượng

và doanh thu có mối liên hệ với nhau Khi sản lượng sản xuất ra nhiều thì doanh thu càngcao, lợi nhuận đem lại cao, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vón tốt Tuy vậy không chỉ dựavào hiệu quả này mà đánh giá việc sử dụng vốn hiệu quả hay không, ví như khi doanhnghiệp mở rộng quy mô sản xuất trong khi chất lượng sản phẩm chưa cao nên hàng hóatuy bán được nhiều nhưng với giá thấp thì cũng chưa được coi là hiệu quả

Qua các phân tích trên, ta thấy kết quả thu được càng cao so với chi phí vốn bỏ rathì hiệu quả sử dụng vốn càng cao Vì vậy muốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp phải đảm bảo các điều kiện khai thác vốn triệt để, tức là vốn pahỉ vận độngsinh lời không để nhàn rỗi Bên cạnh đó việc sử dụng vốn phải tiết kiệm và phù hợp vớiviệc dùng vốn vào mục đích sao cho hiệu quả Quản lý vốn chặt chẽ chống thất thoát, lạmdụng chức quyền vào việc sai mục đích

Trang 13

1.2.1.2 Tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

Thứ nhất: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an toàn tài chính cho doanhnghiệp Việc sử dụng vốn có hiệu quả giúp doanh nghiệp có uy tín huy động vốn tài trợ

dễ dàng Khả năng thanh toán cao thì doanh nghiệp mới hạn chế những rủi ro và mới pháttriển được

Thứ hai: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín củamình trên thị trường, nâng cao mức sống của cán bộ công nhân viên Khi doanh nghiệplàm ăn có lãi thì tác động tích cực không chỉ đóng góp đầy đủ vào ngân sấch nhà nước

mà cải thiện việc làm cho người lao động, tạo điều kiện thuận lợi cho các cá nhân tựkhẳng định mình trong môi trường cạnh tranh lành mạnh

Thứ ba: nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tạo điều kiện giúp các doanh nghiệp tăngkhả năng cạnh tranh của mình trên thị trường Từ khi đất nước chuyển sang nền kinh tếthị trường thì kéo theo đó là sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt Cạnh tranh là quy luật tấtyếu của thị trường, cạnh tranh để tồn tại Khi doanh nghiệp làm ăn hiệu quả, doanhnghiệp mở rộng quy mô, đầu tư vào công nghệ hiện đại để nâng cao chất lượng sản phẩmhàng hóa, đào tạo đội ngũ cán bộ chất lượng tay nghề cao

Vì vậy việc nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp khôngnhững đem lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp và người lao động mà nó còn tácđộng tới cả nền kinh tế xã hội

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

Hiệu quả sử dụng vốn, tài sản trong doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánhtrình độ, năng lực khai thác và sử dụng vốn , tài sản của doanh nghiệp vào hoạt động sảnxuất, kinh doanh nhằm mục đích tối đa hóa lợi ích và tối thiểu hóa chi phí Để đánh giáhiệu quả sử dụng vốn một cách chung nhất người ta dùng các chỉ tiêu chung, chỉ tiêu đángiá hiệu quả sử dụng vốn cố địn và vốn lưu động

1.2.2.1 Chỉ tiêu chung đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

- Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm: Chỉ tiêu này được xác định bằng cách chia thu nhậpsau thuế ( lợi nhuận sau thuế ) cho doanh thu

Nó phản ánh số lợi nhuận sau thuế trong 100 đồng doanh thu

- Doanh lợi vốn chủ sở hữu: phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu

Trang 14

Doanh lợi vốn chủ sỡ hữu = Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sỡ hữu.

Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt

- Doanh lợi tài sản (ROA): chỉ tiêu này dùng để đánh giá khả năng sinh lời của mộtđồng vốn đầu tư cho biết một đồng giá trị tài sản bỏ ra kinh doanh đem lại bao nhiêu lợiích sau thuế

Doanh lợi tài sản = Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản.

Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt

- Để xem xét hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp người ta thường xem xét chỉtiêu doanh lợi vốn ( hệ số sinh lời của tài sản)

Hệ số sinh lời của tài sản = ( Lợi nhuận + tiền lãi ) / Tổng tài sản.

Chỉ tiêu này dùng để đánh giá khả năng sinh lời của một đồng vốn đầu tư (hoặc chỉtiêu hoàn vốn đầu tư )

- Qua bốn chỉ tiêu trên cho ta thấy một cái nhìn tổng thể về hiệu quả sử dụng vốncủa doanh nghiệp Tuy nhiên nó chưa đánh giá được đày đủ nhất vì doanh nghiệp cònđầu tư vào các tài sản khác như tài sản cố định, tài sản lưu động

1.2.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định: Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị tài sản cố địnhtrong kì tạo ra được bao nhiêu đơn vị doanh thu

Hiệu suất sử dụng TSCĐ trong 1 kỳ = Doanh thu(hoặc DT thuần) trong kỳ/

/TSCĐ Sử dụng bình quân trong kỳ.

Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng tài sản cố định càng cao

-Hiệu suất sử dụng vốn cố định: Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị vốn cố định được

đầu tư vào sản xuất kinh doanh đem lại bao nhiêu đơn vị doanh thu Hiệu suất sử dụng vốn cố định trong 1 kỳ = Doanh thu (hoặc DT Thuần) trong kỳ)/ VCĐ sử dụng bình quân trong kỳ.

Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn cố định càng cao

- Vốn cố định sử dụng bình quân trong một kì là bình quân số học của vốn cố định

có ở đầu kì và cuối kì

Vốn cố định đầu kỳ( hoặc cuối kì ) là hiệu số của nguyên giá tài sản cố định có ởđầu ( hoặc cuối kì )

Trang 15

Khấu hao luỹ kế đầu kì là khấu hao luỹ kế ở cuối kì trước chuyển sang.

Khấu hao = Khấu hao + Khấu hao - Khấu hao

luỹ kế cuối kì luỹ kế đầu kỳ tăng trong kỳ giảm trong kỳ.

-Hiệu quả sử dụng vốn cố định ròng

Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị vốn cố định được đầu tư vào sản xuất kinh doanhđem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận ròng ( lợi nhuận sau thuế )

Hiệu quả sử dụng VCĐ trong kỳ = Lợi nhuận ròng(Lợi nhuận trước

thuế)/VCĐ sử dụng bình quân trong 1 kỳ

-Hàm lượng vốn, tài sản cố định

Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đơn vị doanh thu cần sử dụng bao nhiêu đơn vịvốn, tài sản cố định

Hàm

lượng vốn TSCĐ = Vốn (hoặc TSCĐ) sử dụng bình quân trong kỳ/

Doanh thu thuần trong kỳ

Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn, tài sản cố định càng cao

1.2.2.3 Hiệu quả sử dụng vốn, tài sản lưu động

- Chỉ tiêu vòng quay vốn lưu động cho biết cứ sau mỗi vòng quay thì vốn lưu độnglại tiếp tục tham gia vào một chu kì sản xuất tiếp theo, lại tạo ra được một lợi nhuận mới

Số vòng quay VLĐ = Doanh thu thuần / VLĐ bình quân

Vòng quay khoản phải thu trong kỳ = Doanh thu bán hàng trong kỳ/

Các khoản phải thu bình quân.

Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng càng cao

-Hiệu suất sử dụng vốn lưu động: là chỉ tiêu phản ánh một đồng vốn lưu động sửdụng trong kì sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần ( có thuế )

Hiệu suất sử dụng vốn lưu động = Doanh thu/ Vốn lưu động sử dụng bình

quân trong kỳ.

Trang 16

-Doanh lợi vốn lưu động ( tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động) Phản ánh một đòng vốnlưu động sử dụng bình quân trong kì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế:

Doanh lợi vốn lưu động = Lợi nhuận trước thuế (hoặc sau thuế) / Vốn lưu

động sử dụng bình quân trong kỳ.

- Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp

+Khả năng thanh toán hiện hành là thước đo khả năng thanh toán ngắn hạn củadoanh nghiệp, chỉ tiêu này cho biết khoản nợ của các chủ nợ ngắn hạn

Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành = TSLĐ / Nợ ngắn hạn.

Chỉ tiêu này lớn hơn 1 thì tốt cho doanh nghiệp

+Khả năng thanh toán nhanh: là tỷ số giữa các khoản quay vòng nhanh và nợ ngắnhạn Tài sản quay vòng nhanh là những tài sản có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiềnnhư: chứng khoán ngắn hạn, các khoản phải thu Tài sản dự trữ là các tài sản khó chuyểnthành tiền hơn trong tổng tài sản lưu động và dễ bị lỗ nhất

Khả năng thanh toán nhanh = ( TSLĐ - Dự trữ ) / Nợ ngắn hạn.

Chỉ tiêu này lớn hơn 1 thì tốt cho doanh nghiệp

+ Khả năng thanh toán lãi vay ( số lần có thể trả lãi vay ) cho biết mức độ lợi nhuậnđảm bảo khẳ năng trả lãi vay hàng năm như thế nào Việc không trả được các khoản nợnày có thể làm cho doanh ngiệp bị phá sản

Số lần có thể trả lãi vay = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) / Lãi vay.

- Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động: chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tàisản lưu động Chỉ tỉêu này cho biết mỗi đơn vị tài sản lưu động có trong kì đem lại baonhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế

Hiệu quả sử dụng TSLĐ trong kỳ = Lợi nhuận sau thuế /TSLĐ sử dụng bình quân trong kỳ.

Trang 17

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.2.3.1 Các nhân tố chủ quan

Các yếu tố thuộc về doanh nghiệp có tác động trực tiếp tới tình hình tài chính củadoanh nghiệp mình

- Quy mô, cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp

Doanh nghiệp có quy mô càng lớn thì việc quản lý hoạt động của doanh nghiệpcàng phức tạp Do lượng vốn sử dụng nhiều nên cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp càngchặt chẽ thì sản xuất càng hiệu quả Khi quản lý sản xuất được quản lý quy củ thì sẽ tiếtkiệm được chi phí và thu lợi nhuận cao Mà công cụ chủ yếu để theo dõi quản lý hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp là hệ thoóng kế toán tài chính Công tác kế toán thựchiện tốt sẽ đưa ra các số liệu chính xác giúp cho lãnh đạo nắm được tình tình tài chínhcủa doanh nghiệp, trên cơ sở đó dưa ra các quyết định đúng đắn

- Trình độ kỹ thuật sản xuất: đối với doanh nghiệp có trình độ sản xuất cao, côngnghệ hiện đại sẽ tiết kiệm được nhiều chi phí sản xuất, từ đó hạ giá thành sản phẩm, tăngsức cạnh tranh trên thị trường Nhưng ngược lại trình độ kỹ thuật thấp, máy móc lạc hậu

sẽ làm giảm doanh thu, ảnh hưởng đến tài chính của doanh nghiệp

- Trình độ đội ngũ cán bộ lao động sản xuất:

+ Trình độ tổ chức quản lý của lãnh đạo: vai trò của người lãnh đạo trong tổ chứcsản xuất kinh doanh là rất quan trọng Sự điều hành quản lý phải kết hợp được tối ưu cácyếu tố sản xuất, giảm chi phí không cần thiết, đồng thời nắm bắt được cơ hội kinh doanh,đem lại sự phát triển cho doanh nghiệp

+ Trình độ tay nghề của người lao động: nếu công nhân sản xuất có trình độ taynghề cao phù hợp với trình độ dây chuyền sản xuất thì việc sử dụng máy móc sẽ tốt hơn,khai thác được tối đa công suất thiết bị làm tăng năng suất lao động, tạo ra chất lượng sảnphẩm cao Điều này chắc chắn sẽ làm tình hình tài chính của doanh nghiệp ổn định

- Chiến lược phát triển, đầu tư của doanh nghiệp: bất cứ một doanh nghiệp nào khikinh doanh đều đặt ra cho mình kế hoạch để phát triển thông qua các chiến lược Để tìnhhình tài chính của doanh nghiệp được phát triển ổn định thì các chiến lược kinh doanhphải đúng hướng, phải cân nhắc thiệt hơn vì các chiến lược này có thể làm biến động lớnlượng vốn của doanh nghiệp

Trang 18

1.2.3.2 Cơ chế quản lý tài sản lưu động trong doanh nghiệp

Tài sản lưu động là những tài sản ngắn hạn và thường xuyên luân chuyển trong quátrình kinh doanh Dựa vào việc nghiên cứu chu kì vận động của tiền mặt, có thể chia tàisản lưu động thành tiền mặt, các chứng khoán thanh khoản cao, phải thu và dự trữ tồnkho Việc quản lý tài sản lưu động có ảnh hưởng rất quan trọng đối với hiệu quả sử dụngvốn của doanh nghiệp

-Quản lý dự trữ tồn kho

Trong quá trình luân chuyển vốn lưu động phục vụ cho sản xuất kinh doanh thì việctồn tại vất tư hàng hóa dự trữ tồn kho là những bước đệm cần thiết cho quá trình hoạtđộng bình thường của doanh nghiệp Thông thường trong quản lý, vấn đề chủ yếu được

đề cập là bộ phận dự trữ nguyên vật liệu phục vụ sản xuất kinh doanh đối với các doanhnghiệp sản xuất; còn đối với doanh nghiệp thương mại thì dự trữ nguyên vật liệu cũng là

dự trữ hàng hóa để bán

+Có thể quản lý dự trữ theo phương pháp cổ điển hay mô hình đặt hàng hiệu quảnhất (EOQ) Theo mô hình này có nhiều loại chi phí liên quan đến dự trữ hàng hóa nhưngtựu chung lại có 2 loại sau: chi phí lưu kho và chi phí đặt hàng Nếu gọi TC là tổng chiphí tồn kho dự trữ hàng hóa, ta có:

TC = C1 * Q/2 +C2* D/QC1 : Là chi phí lưu kho

C2 : Là chi phí mỗi lần đặt hàng

Q : Là số lượng mỗi lần cung ứng hàng hóa

D : Là lượng hàng hoá cần sử dụng trong 1 đơn vị thời gian

Ta có: Số lượng hàng hóa cung ứng tối ưu là

Q* = (2*DC2/C1)1/2

Trong quá trình quản lý nguyên vật liệu, người ta tính toán sao cho chi phí quản lý

là thấp nhất nhưng vẫn đảm bảo được hiệu quả sản xuất

+Quản lý theo phương pháp cung cấp đúng lúc hay dự trữ bằng không

Các doanh nghiệp trong một số ngành có liên quan chặt chẽ với nhau hình thànhnên những mối quan hệ, khi có một đơn đặt hàng nào đó sẽ tiến hành sử dụng những loạihàng hóa và sản phẩm dở dang của các đơn vị khác mà họ không phải dự trữ Phươngpháp này giảm mức thấp nhất chi phí cho dự trữ

Trang 19

-Quản lý tiền mặt và các chứng khoán thanh khoản cao

Tiền mặt là tiền tồn quỹ, tiền trên tài khoản thanh toán của doanh nghiệp ở ngânhàng Tiền mặt là tài sản không sinh lãi Vì vậy, cần phải quản lý sao chô tối thiểu hóalượng tiền mặt phải giữ Tuy nhiên việc giữ tiền mặt trong kinh doanh cũng là vấn đề cầnthiết để đảm bảo giao dịch kinh doanh hàng ngày, để bù đắp cho ngân hàng về việc ngânhàng cung cấp những dịch vụ cho doanh nghiệp, để đáp ứng nhu cầu dự phòng trongtrường hợp biến động Tuy nhiên nếu số tiền mặt lớn sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp

Vì vậy để quản lý thì cần dự trữ các chứng khoán có khả năng thanh khoản cao để hưởnglãi suất Khi cần thiết có thể chuyển thành tiền mặt một cách dễ dàng và ít tốn kém chiphí

Như vậy cần phải quản lý tiền mặt có hiệu quả trên cơ sở kết hợp những lợi ích cóđược và những chi phí mình bỏ ra khi giữ tiền mặt

-Quản lý các khoản phải thu

Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng thương mại có thể làm cho doanh nghiệpđứng vững trên thị trường nhưng có thể đem đến những rủi ro cho hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp cụ thể: tín dụng thương mại làm cho doanh thu của doanh nghiệp tănglên, làm giảm chi phí tồn kho của hàng hóa, làm tăng chi phí hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Từ đó, làm giảm thuế Nếu khách hàng không trả tiền làm cho lợi nhuận bịgiảm, nếu thời hạn cấp tín dụng càng dài thì rủi ro càng lớn

1.2.3.3 Cơ chế quản lý tài sản cố định và quỹ khấu hao tài sản cố định

Để quản lý tốt tài sản cố định, thông thường chúng được phân thành các loại sau: tàisản cố định phục vụ cho mục đích kinh doanh, gồm có tài sản cố định vô hình và tài sản

cố định hữu hình Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp an ninh quốcphòng

-Quản lý quỹ khấu hao

Trong quá trình sử dụng tài sản cố định bị hao mòn dần, đó là sự giảm đàn về giá trịcủa tài sản Do tài sản cố định bị hao mòn nên trong mỗi chu kì sản xuất người ta tínhchuyển một lượng tương đương với phần hao mòn vào giá thành sản phẩm Khi sản phẩmđược tiêu thụ, bộ phận tiền này được trích lại thành một quỹ nhằm để tái sản xuất tài sản

cố định Công việc này gọi là khấu hao tài sản cố định Như vậy đối với nhà quản lý cầnxem xét tính toán mức khấu hao sao cho phù hợp với thực trạng kinh doanh của doanh

Trang 20

nghiệp Để quản lý hiệu quả khấu hao tài sản cố định cần phải lựa chọn các cách tínhkhấu hao phù hợp và phải có phương pháp quản lý số khấu hao lũy kế của tài sản cố định.-Quản lý cho thuê, thế chấp, nhượng bán thanh lý tài sản

+Cho thuê thế chấp tài sản: doanh nghiệp được quyền cho các tổ chức, cá nhântrong nước thuê hoạt độngcác tài sản thuộc quyền quản lý và sử dụng của mình Đối vớitài sản cho thuê hoạt động, doanh nghiệp phải tính khấu hao theo chế độ quy định Doanhnghiệp được đem tài sản thuộc quyền quản lý và sử dụng của mình để cầm cố, thế chấpvay vốn hoặc bảo lãnh tại các tổ chức tín dụng theo đúng trình tự, thủ tục quy định củapháp luật

+Nhượng bán thanh lý tài sản

Nhượng bán: doanh nghiệp được nhượng bán các tài sảnkhông dùng nữado lạc hậu

về kĩ thuật, để thu hồi vốn cho mục đích kinh doanh có hiệu quả hơn Thanh lý: doanhnghiệp được quyền thanh lý những tài sản kém phẩm chất hư hỏng, không có khả năngphục hồi, tài sản lạc hậu kí thuật, không có nhu cầu sử dụng, hoặc sử dụng không có hiệuquả, không thể nhượng bán nguyên dạng được

-Xử lý tổn thất tài sản

Tài sản tổn thất do nguyên nhân chủ quan của tập thể cá nhân thì người gây tổn thấtphải bồi thường theo quy định của pháp luật; mức độ bồi thường do doanh nghiệp quyđịnh Tài sản đã mua bảo hiểm nếu tổn thất thì các tổ chức bảo hiểm bồi thường theo hợpđồng bảo hiểm

1.2.3.4 Các nhân tố khách quan

- Thị trường:

Thị trường là nhân tố quan trọng quyết định tới hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Trong đó thị trường vốn quyết định tới việc huy động vốn của doanh nghiệp cònthị trường hàng hóa quyết định tới việc sử dụng vốn Thị trường tiêu thụ sản phẩm có tácđộng lớn đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp Nếu các thị trường này phát triển

ổn định sẽ là nhân tố tích cực thúc đẩy doanh nghiệp tái sản xuất mở rộng và tăng thịphần

Do đó có thể nói yếu tố thị trường có ảnh hưởng lớn đến tình hình tài chính củadoanh nghiệp

- Yếu tố khách hàng:

Trang 21

Ngày nay, nhu cầu sử dụng sản phẩm của khách hàng ngày càng cao đòi hỏi nhàcung cấp phải tạo ra được những sản phẩm độc đáo, hấp dẫn người mua Vì vậy doanhnghiệp cần phải làm sao tạo ra được những sản phẩm đó với giá thành hợp lý để có lợinhuận cao Doanh nghiệp sẽ phải bỏ ra chi phí hợp lý để nghiên cứu thị trường tìm hiểucác mặt hàng đang được ưa chuộng, tìm hiểu mẫu mã, bao bì đóng gói để từ đó có quyếtđịnh sản xuất cho hiệu quả Nhu cầu đòi hỏi của khách hàng càng cao thì doanh nghiệpcàng phải tích cực hơn trong công tác tổ chức thực hiện làm cho hiệu quả hoạt động tốthơn cũng có nghĩa tình hình tài chính được cải thiện.

- Trạng thái nền kinh tế:

Trạng thái nền kinh tế có ảnh hưởng gián tiếp tới tình hình tài chính của doanhnghiệp Khi nền kinh tế phát triển vững mạnh và ổn định sẽ tạo cho doanh nghiệp cónhiều cơ hội trong kinh doanh như: huy động vốn, đầu tư vào các dự án lớn, có cơ hội lựachọn bạn hàng

Khi nền kinh tế phát triển cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật thì hiệu quảhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng được tăng theo Bởi lẽ khi khoahọc công nghệ phát triển mạnh thì nó sẽ đặt doanh nghiệp vào môi trường cạnh tranh gaygắt Nếu như doanh nghiệp không thích ứng được môi trường này chắc chắn sẽ không tồntại được Vì vậy, các doanh nghiệp luôn chú trọng việc đầu tư vào công nghệ Với nhữngmáy móc hiện đại không những tiết kiệm được sức lao động của con người mà còn tạo rađược khối lượng sản phẩm cao với giá thành thấp thoả mãn nhu cầu của khách hàng Do

đó nó sẽ làm tăng doanh thu của doanh nghiệp, lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên càngkhuyến khích doanh nghiệp tích cực sản xuất, tình hình tài chính của doanh nghiệp đượccải thiện ngày càng tốt hơn Ngựơc lại, nếu trạng thái nền kinh tế đang ở mức suy thoáithì việc doanh nghiệp muốn cải thiện tình hình tài chính là rất khó khăn

- Về cơ chế chính sách kinh tế:

Vai trò điều tiết của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường là điều không thể thiếu.Điều này được quy định trong các Nghị quyết TW Đảng Các cơ chế, chính sách này cótác động không nhỏ tới tình hình tài chính của doanh nghiệp Ví dụ như từ cơ chế giaovốn, đánh giá lại tài sản, sự thay đổi các chính sách thuế ( thuế GTGT, thuế thu nhậpdoanh nghiệp, thuế xuất nhập khẩu ), chính sách cho vay, bảo hộ và khuyến khích nhập

Trang 22

khẩu công nghệ đều ảnh hưởng tới quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ

đó ảnh hưởng tới tình hình tài chính

- Nhà cung cấp:

Muốn sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp phải có các yếu tố đầu vào như: nguyênvật liệu, máy móc, thiết bị, công nghệ thì doanh nghiệp phải mua ở các doanh nghiệpkhác Việc thanh toán các khoản này sẽ tác động trực tiếp đên tài chính của doanhnghiệp Ví dụ như nhà cung cấp đòi hỏi doanh nghiệp phải thanh toán tiền ngay khi giaohàng thì sẽ dẫn đến lương tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp giảmxuống, doanh nghiệp sẽ khó khăn trong việc huy động vốn Hoặc doanh nghiệp phải vậnchuyển nguyên vật liệu về kho sẽ làm tăng chi phí sản xuất làm giảm lợi nhuận của doanhnghiệp

1.2.4 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Hoạt động của doanh nghiệp là hoạt động kinh tế nhằm mang lại lợi nhuận thôngqua sản xuất kinh doanh, thành bại của một doanh nghiệp phu thuộc vào nhiều yếu tốtrong đó quan trọng nhất là ba yếu tố khả năng cung ứng tích luỹ, đổi mới sử dụng vốn ,trình độ quản lý và thị trường Kinh doanh hiện đại ngày nay là sự tập hợp cả ba thế lực:Nhà kinh doanh, bạn hàng- khách hàng và các nhà khoa học gồm cả nhà làm luật về kinhdoanh Một giáo sư trường Đại Học HarVard cho rằng doanh nghiệp vừa là người bánvừa là người mua Khi mua họ bị giới hạn bởi nguồn lực tài chính Ngồn lực tài chínhbao giờ cũng có giới hạn, do vậy vấn đề cốt tử là làm sao sử dụng nguồn lực hiệu quả chứkhông phải đòi thêm nguồn lực Khi bán ra họ bị giới hạn bởi nhu cầu sức mua, thịhiếu Do vậy hàng họ không bán được, khó bán, khó có khả năng tái tạo nguồn lực tàichính ban đầu Do vậy hoạt động của doanh nghiệp là hoạt động tạo ra và tái tạo lạinguồn lực tài chính là hoạt động quan trọng nhất, đó là nguyên tắc

Hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh là một trong những nguyên nhân trựctiếp ảnh hưởng đến lợi nhuận,đến quyền lợi đến mục đích cao nhất của doanh nghiệp.Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng có nghĩa là nâng cao lợi nhuận, chẳng có một lý donào để doanh nghiệp có thể từ chối việc làm đó Như vậy ta có thể nhận thấy nâng caohiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh là một việc làm thiết yếu của bất kỳ một doanhnghiệp nào, người ta không thể từ chối thu một khoản lợi nhuận hay doanh thu nhiều hơn

Trang 23

trên một đồng vốn bỏ ra mà ngược lại họ muốn thu ngày càng nhiều từ việc bỏ ra mộtcùng một lượng vốn ban đầu của mình hay với cùng một lượng tiền thu về từ hoạt độngsản xuất kinh doanh như năm trước nhưng năm nay doanh nghiệp phải bỏ ra cho nó mộtlượng chi phí ít hơn Có thể tổng quát một số lý do cơ bản, cụ thể làm nên sự cần thiếtphải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp như sau:Thứ nhất: Do sự tác động của cơ chế mới, cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhànước Kinh tế thị trường theo đuổi một mục đích lớn và cốt yếu là lợi nhuận và lợi nhuậnngày càng cao Tiền đề của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong các doanhnghiệp là vốn, đồng vốn sản xuất kinh doanh phải có khả năng sinh lời mới là vấn đề cốtlõi liên quan trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp bởi thiếu vốn thì mọihoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bị “chết”, bị ngưng trệ bởi bây giờkhông còn có sự cứu trợ của Ngân sách Nhà nước

Thứ hai: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh có ý nghĩa hết sứcquan trọng đối với quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Giờ đâyngười định đoạt số phận của doanh nghiệp chính là thị trường mà không phải là ai khác,song nhà nước cũng có vai trò nhất định của nó Nếu sử dụng đồng vốn hiệu quả thì việcđáp ứng nhu cầu thị trường là điều không khó khăn đối với doanh nghiệp nữa

Thứ ba: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng là một nội dung cạnh tranh giữa cácdoanh nghiệp, trong giai đoạn cạnh tranh gay gắt hiện nay thì điều này càng được khẳngđịnh chắc chắn hơn Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được thì điều kiện tiênquyết không thể thiếu được là doanh nghiệp phải xem xét vấn đề chất lượng sản phẩm,mẫu mã sản phẩm và phải quan tâm đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, vấn đề này quyếtđịnh lớn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Thứ tư: Tình hình chung trong các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh ởnước ta thì hiệu qủa sử dụng vốn sản xuất kinh doanh còn chưa cao Thậm chí ngày cànggiảm Năm 1995, một đồng vốn của nhà nước tạo ra được 3.46 đồng doanh thu và 0.19đồng lợi nhuận , đến năm 2000, các tỉ lệ tương ứng chỉ là 2.9 và 0.14 số doanh nghiệplàm ăn thua lỗ là 17%, số doanh nghiệp làm ăn thực sự có hiệu quả chỉ chiếm khoảng21% tổng số doanh nghiệp Do đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh là

Trang 24

một yêu cầu chung đối với các doanh nghiệp không riêng trong giai đoạn hiện nay Việc

sử dụng vốn có hiệu quả trở thành một yêu cầu khách quan của cơ chế hạch toán đó là:kinh doanh tiết kiệm, có hiệu quả trên cơ sở tự chủ về mặt tài chính

1.2.5 Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh bao gồmhàng loạt các phương pháp, biện pháp, công cụ quản lý nhằm sử dụng tiết kiệm, với hiệuquả kinh tế cao nhất các nguồn vốn hiện có, các tiềm năng về kỹ thuật công nghệ, laođộng và các lợi thế khác của doanh nghiệp Dưới đây là một số biện pháp chủ yếu:

- Lựa chọn phương án kinh doanh, phương án sản phẩm

- Lựa chọn và sử dụng hợp lý các nguồn vốn

- Tổ chức và quản lý tốt quá trình sản xuất kinh doanh

- Tăng cường hoạt động Marketing

- Mạnh dạn áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, kinh doanh

- Tổ chức tốt công tác kế toán và phân tích hoạt động kinh tế

1.2.5.1 Lựa chọn phương án kinh doanh, phương án sản phẩm

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, quy mô và tính chất sản xuất, kinh doanhkhông phải do chủ quan doanh nghiệp quyết định, mà do thị trường quyết định Khả năngnhận biết, dự đoán thị trường và nắm bắt thời cơ là những yếu tố quyết định thành cônghay thất bại trong kinh doanh Vì vậy, giải pháp đầu tiên có ý nghĩa quyết định hiệu quảkinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn là phải lựa chọn đúng đắn phương án kinh doanh,phương án sản phẩm Các phương án kinh doanh, phương án sản phẩm phải được xâydựng trên cơ sở tiếp cận thị trường để quyết định quy mô, chủng loại, mẫu mã, chất lượng

và giá bán sản phẩm

1.2.5.2 Lựa chọn và sử dụng hợp lý các nguồn vốn

Thu hút và huy động vốn đầu tư có hiệu quả là điều kiện ảnh hưởng trực tiếp tớiviệc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Các nguồn huy động bổ sung vốn trong nền kinh tế

Trang 25

thị trường bao gồm rất nhiều nguồn: nguồn vốn doanh nghiệp tự bổ sung, vay ngân hàng,vay các đối tượng khác, liên doanh liên kết Việc lựa chọn nguồn vốn nào rất quan trọng

và cần phải dựa trên nguyên tắc hiệu quả kinh tế Đối với những doanh nghiệp thừa vốnthì tuỳ từng điều kiện cụ thể có thể lựa chọ khả năng sử dụng Nếu đưa đi liên doanh liênkết hoặc cho các doanh nghiệp khác vay thì cần phải thận trọng, thẩm tra kỹ các dự ánliên doanh, kiểm tra tư cách khách hàng nhằm đảm bảo liên doanh có hiệu quả kinh tế,cho vay không bị chiếm dụng vốn do quá hạn chưa trả, hoặc mất vốn do khách hàngkhông có khả năng thanh toán

1.2.5.3 Tổ chức và quản lý tốt quá trình sản xuất kinh doanh

Điều hành và quản lý tốt sản xuất kinh doanh là một giải pháp rất quan trọng nhằmđạt kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh cao Tổ chức tốt quá trình sản xuất tức đảmbảo cho quá trình đó được tiến hành thông suốt, đều đặn, nhịp nhàng giữa các khâu dựtrữ, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá và đảm bảo sự phối hợp ăn khớp, chặt chẽ giữacác bộ phận, đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp nhằm sản xuất ra nhiều sản phẩm chấtlượng tốt, tiêu thụ nhanh Các biện pháp điều hành và quản lý sản xuất kinh doanh phảinhằm hạn chế tối đa tình trạng ngừng việc của máy móc, thiết bị, ứ đọng vật tư dự trữ vàthành phẩm chất lượng sản phẩm kém, gây lãng phí các yếu tố sản xuất và làm chậm tốc

- Xử lý nhanh những tài sản cố định không cần dùng, hư hỏng nhằm thu hồi vốnnhanh, bổ sung thêm vốn cho sản xuất kinh doanh

- Phân cấp quản lý tài sản cố định cho các bộ phận sản xuất nhằm nâng cao tráchnhiệm trong quản lý và sử dụng tài sản cố định, giảm tối đa thời gian nghỉ việc

Trang 26

- Thường xuyên quan tâm đến việc bảo toàn vốn cố định, thực hiện nghiêm chỉnhcác nội dung của công tác bảo toàn và phát triển vốn.

- Xác định đúng nhu cầu vốn lưu động cần thiết cho từng thời kỳ sản xuất, kinhdoanh nhằm huy động hợp lý các nguồn vốn bổ sung

- Tổ chức tốt quá trình thu mua, dự trữ vật tư nhằm đảm bảo hạ giá thành thu muavật tư, hạn chế tình trạng ứ đọng vật tư dự trữ, dẫn đến kém phẩm chất gây ứ đọng vốnlưu động

- Quản lý chặt chẽ việc tiêu dùng vật tư theo định mức nhằm giảm chi phí nguyên,nhiên, vật liệu trong giá thành sản phẩm

- Tổ chức hợp lý quá trình lao động, tăng cường các biện pháp nâng cao chất lượngsản phẩm, áp dụng các hình thức khen thưởng vật chất và tinh thần cho người lao động

- Tổ chức đa dạng các hình thức tiêu thụ sản phẩm

Xây dựng quan hệ bạn hàng tốt với khách hàng nhằm củng cố uy tín trên thươngtrường Tổ chức tốt quá trình thanh toán tránh và giảm các khoản nợ đến hạn hoặc quáhạn chưa đòi được

- Tiết kiệm các yếu tố chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí lưu thông góp phầngiảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận

1.2.5.4 Tăng cường hoạt động Marketing

Để sản xuất kinh doanh đáp ứng tối đã nhu cầu thị trường, các doanh nghiệp cầnphải hiểu biết và vận dụng tốt phương pháp Marketing Marketing có vai trò đặc biệtquan trọng trong khâu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Sản phẩm tiêu thụ nhanh làmrút ngắn thời gian luân chuyển vốn, do đó khả năng sử dụng vốn hiệu quả nhiều hơn.Các doanh nghiệp phải tổ chức chuyên trách về vấn đề tìm hiểu thị trường đểthường xuyên có được những thông tin đầy đủ, chính xác, tin cậy về diễn biến của thịtrường Trên cơ sở đó các doanh nghiệp có thể kịp thời thay đổi phương án kinh doanh,

Trang 27

phương án sản phẩm, xác định phương thức tiêu thụ sản phẩm và chính sách giả cả hợplý.

1.2.5.5 Mạnh dạn áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh

Kỹ thuật tiến bộ và công nghệ hiện đại là điều kiện vật chất để doanh nghiệp sảnxuất ra những sản phẩm mới, hợp thị hiếu, chất lượng cao, nhờ đó mà doanh nghiệp cóthể tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ, tăng giá bán, tăng lợi nhuận Đồng thời nhờ ápdụng kỹ thuật tiến bộ, doanh nghiệp có thể rút ngắn chu kỳ sản xuất sản phẩm, giảm tiêuhao nguyên vật liệu hoặc sử dụng các loại vật tư thay thế nhằm tăng tốc độ luân chuyểnvốn, tiết kiệm chi phí vật tư, hạ giá thành sản phẩm

1.2.5.6 Tổ chức tốt công tác kế toán và phân tích hoạt động kinh tế

Qua số liệu, tài liệu kế toán, đặc biệt là các báo cáo kế toán tài chính doanh nghiệpthường xuyên nắm được số vốn hiện có, cả về mặt giá trị và hiện vật, nguồn hình thành

và các biến động tăng, giảm vốn trong kỳ, mức độ đảm bảo vốn lưu động, tình hình vàkhả năng thanh toán Nhờ đó, doanh nghiệp có thể đề ra các giải pháp đúng đắn để xử lýkịp thời các vấn đề về tài chính nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh được tiến hànhthuận lợi theo các chương trình, kế hoạch đề ra Vì vậy tổ chức tốt công tác kế toán ởdoanh nghiệp là một trong những giải pháp quan trọng nhằm tăng cường quản lý, kiểmtra kiểm soát quá trình kinh doanh, sử dụng các loại vốn nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao.Bên cạnh việc tổ chức tốt công tác kế toán, cần thực hiện phân tích công tác hoạtđộng kinh doanh trong đó có phân tích tình hình tài chính và hiệu quả sử dụng vốn Việcđánh giá phân tích các số liệu kế toán sẽ giúp các doanh nghiệp tìm ra những giải pháp đểđạt hiệu quả sử dụng vốn ngày càng cao

Trang 28

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY

- Địa chỉ: số 66 đường Hà Huy Tập – thị trấn cẩm xuyên – cẩm xuyên – hà tĩnh

- Tên người đại diện: Ông Vũ Xuân Tình – giám đốc công ty

Công ty tuy thành lập với các ngành nghề kinh doanh như:

- Xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, san lấp mặt bằng

- Sản xuất và lắp dựng các loại cấu kiện thép xây dựng và giao thông

- Trang trí nội thất, ngoại thất công trình

- Kinh doanh bất động sản

- Buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của Công ty (theo điều lệ tổ chức và hợp đồng hoạt động của Công ty)

- Công ty TNHH TÌNH HÀ là Công ty TNHH chuyên về lĩnh vực xây dựng

- Thực hiện kinh doanh trong lĩnh vực đầu tư mới Công ty đã đăng ký phù hợp vớimục tiêu và nhiệm vụ của Công ty

- Thực hiện hạch toán kinh doanh có hiệu quả tài khoản có con dấu riêng để thựchiện giao dịch theo đúng pháp luật

- Ký kết và tổ chức thực hiện theo các hợp đồng kinh tế để ký kết với các đối tác

- Mở các cửa hàng và các đại lý bán hàng ở trong và ngoài huyện

- Tổ chức khai thác các loại vật tư, máy móc kỹ thuật

Trang 29

- Chấp hành các chính sách chế độ quản lý kinh tế tài chính của Nhà nước và quyđịnh của Công ty Công ty phải khai thác, báo cáo tài chính hàng năm cho Nhà nước đểNhà nước quản lý tốt và hiệu quả kinh doanh của Công ty theo đúng luật định.

- Thực hiện ngành kinh doanh với người lao động theo đúng quy định của bộ luậtlao động, luật công đoàn để đảm bảo sự công bằng cho người lao động

- Phải thực hiện nộp thuế và các nghĩa vụ khác, cần thiết, trực tiếp cho Nhà nước tạiđịa phương theo đúng quy định của pháp luật

- Tổ chức kinh doanh, hợp tác, liên doanh, liên kết đầu tư với các đơn vị kinh tế, vớicác đối tác theo đúng pháp luật

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH TÌNH HÀ

Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và kinh doanh thươngmại quốc tế

Hình 1: Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH TÌNH HÀ

BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY

PX Khai thác và sản xuất vật liệu, các thiết bị dùng trong công trình

Đội cầu

đường

Đội xây dựng

Đội thủy lợi

Đội cơ giới

Phòng KHKT vật tư

Phòng tài chính

kế toán Phòng tổ chức

hành chính

Trang 30

2.2 Tình hình hoạt động của Công ty trong thời gian qua

Muốn đánh giá tình hình hoạt động của công ty trong thời gian qua thì trước hếtchúng ta nghiên cứu các nhân tố sau:

2.2.1 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty

Bảng 1: Cơ cấu nguồn vốn của công ty TNHH TÌNH HÀ

II đầu tư tài chính

IV đầu tư tài chính

Trang 31

Báo cáo tài chính năm 2009,2010,2011,2012)

Cho đến ngày 31/12/209 tổng nguồn vốn của công ty là 40934 triệu trong đó vốnCSH là 22934 triệu tương đương 55,99 % tổng nguồn Thông qua bảng cân đối kế toáncủa Công ty ta thấy trong năm 2010 tổng nguồn vốn giảm xuống còn 36532 triệu tức làgiảm 4402 triệu Nguyên nhân là do nợ phải trả giảm từ 17999 triệu xuống còn 15179triệu(giảm 2.80 triệu đồng) Sang năm 2011 tổng nguồn vốn tăng mạnh khác hẳn với năm

2010, tức từ 36.532 triệu lên đến 40990 triệu (tăng 4458 triệu đồng) bởi công ty đã trảđược một số khoản nợ ngắn hạn do công ty làm ăn có hiệu quả Trong khi đó nguồn vốnCSH tiếp tục tăng 2992 triệu Sang năm 2012 tổng nguồn vốn là 42569 triệu tăng 1579triệu đồng so với năm 2011, nợ phải trả tăng 2566 triệu đồng so với năm 2011 Cả vốnchủ sở hữu giảm 987 triệu so với năm 2011 Nguyên nhân là do công ty đang thi công cáccông trình dài hạn nên công ty vay vốn các ngân hàng, khách hàng làm tăng tổng nguồnvốn của công ty lên kéo theo đó làm cho nợ phải trả tăng thêm Trong năm 2012 nguồnvốn CSH chiếm 55,09 % so với tổng nguồn vốn

Chúng ta thấy qua 4 năm hoạt động nhìn chung nợ phải trả và vốn CSH của công tytăng 1635 triệu, trong đó vốn chủ sở hữu tăng lên 424 triệu đồng Nợ phải trả tăng 1212

là do công ty đã mở rộng quy mô sản xuất do các khoản vay nợ tăng lên mà chủ yếu là nợngắn hạn Qua 4 năm thì trong năm 2010 quy mô sản xuất của công ty giảm do nợ phảitrả giảm đi (giảm 2820 triệu đồng) so với năm 2009,vốn CSH giảm1518 triệu đồng nhìnchung công ty trả dần vốn vay cho khách hàng

Trong 4 năm hoạt động sự tăng tổng nguồn vốn là do sự tăng của các khoản nợ vốnchủ sở hữu tăng nhẹ Qua đó ta thấy nợ nhiều phán ánh khả năng thanh toán hiện hànhcủa Công ty thấp Thông qua một số chỉ tiêu trên ta chưa thể đánh giá xem tình hình công

ty làm ăn có hiệu quả không trên nguồn vốn chúng ta cần phân tích các chỉ tiêu khác nữamới thấy được hiệu quả sử dụng vốn của công ty ra sao

Trang 32

2.2.2 Cơ cấu vốn đầu tư vào các loại tài sản

Chúng ta thấy khi phân tích cơ cấu tài sản, ta có đánh giá được hiệu quả sử dụngvốn của công ty

Bảng 2: Cơ cấu đầu tư vào các loại tài sản của công ty

1.TSCD 24.643 60,18 24.350 66,98 -293 25.319 63.28 96.9 26.066 60,93 747

2.TSLD 16.291 39,82 12.002 33,02 -4.289 15.671 36.72 3.669 16.503 39,07 1.020Tổng tài

sản

40.934 100 36.352 100 -4.582 40.990 100 4.368 42.569 100 1.767

Nguồn: phòng kế toán - tài chính

Báo cáo tài chính năm 2009, 2010, 2011, 2012

Qua bảng số liệu vốn của công ty được đầu tư hầu hết vào hai loại tài sản là TSCĐ

và TSLĐ Năm 2009 giữa TSCĐ và TSLĐ mức chênh lệch trên 8,4 tỷ đồng Trong đóTSCĐ chiếm 60,18% và còn lại là TSLĐ Sang năm 2010 TSCĐ và TSLD giảm đáng kể.TSCĐ chiếm 66,98% trong tổng số tài sản tương đương giảm triệu đồng Trong khiTSLĐ giảm mạnh(giảm 4,289 tỷ đồng), TSCĐ tỷ trọng phần trăm tăng mạnh so với năm

2009 lên 66,98% trong tổng số tài sản Nguyên nhân là do công ty gặp nhiều khó khăntrong các hoạt động của mình, công ty không nhận nhiều công trình nên không chú trọngđầu tư vào TSCĐ nhất là máy móc, thiết bị sản xuất lên cho TSCĐ giảm trong năm 2010

Năm 2011, TSCĐ đã tăng lên nhưng chỉ chiếm 63,28% trong tổng tài sản tươngđương tăng 969 triệu đồng so với năm 2010,do mặt khác TSLĐ tăng mạnh (tăng 3,669 tỷđồng) Tương tự như vậy năm 2012 TSCĐ tăng so với năm 2011 là 747 triệu, công tythực sự tập trung vào cơ sở vật chất kỹ thuật Nguyên nhân do năm 2010 công ty đã đầu

tư vào TSCĐ , những máy móc thiết bị hiện dại nên năm 2011 và năm 2012 thì công ty

Trang 33

lại tăng TSLĐ lên bởi công ty mở rộng hoạt động kinh doanh của mình Bên cạnh đóTSLĐ trong các năm đều tăng lên đáng kể Năm 2011 tăng 3.669 triệu so với năm 2010.

Và chiếm 36,72% trong tổng số tài sản Năm 2012 mức tăng TSLĐ là 1020 triệu đồng sovới năm 2011 chiếm 39,07% trong tổng số tài sản

Nhìn chung tổng tài sản của công ty trong 4 năm đều tăng lên Mức tăng cao nhất lànăm 2011 tăng 4.368 triệu đồng so với năm 2010 Năm 2010 giảm mạnh so với năm

2009, giảm tới 4.582 triệu đồng và đến năm 2012 mức tăng là 1.767 triệu đồng

TSCĐ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số tài sản và đang có sự dịch dần về chênh lệchcủa TSLĐ và TSCĐ TSLĐ ngày càng nhiều chứng tỏ công ty đang đầu tư ngày càngnhiều vào cơ sở sản xuất, Công ty đang mở rộng quy mô sản xuất cao Tuy vậy chúng tamuốn phản ánh được một cách đầy đủ và chính xác hơn tình hình của công ty ta cần xemxét thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của công ty

2.2.2.1 Cơ cấu tài sản lưu động

Chúng ta thấy vốn lưu động là tài sản quan trọng nó chiếm tỷ trọng tương đối lớntrong tổng tài sản, trong 4 năm qua vốn lưu động luôn chiếm khoảng mức 40% tổng tàisản Việc công ty sử dụng vốn lưu động có hiệu quả hay không có ảnh hưởng lớn tới việcthành bài của công ty

Trang 34

Bảng 3: Cơ cấu TSLĐ của công ty

Đơn vị : triệu đồngChỉ tiêu

Lượng

Tỷtrọng

%

Lượng Tỷ

trọng Lượng

Tỷtrọng

%

Lượng

Tỷtrọng

(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)

Vốn bằng tiền tại quỹ của Công ty trong 4 năm đều ít, mặc dù số tiền này có tăngnhưng không đáng kể Lượng tiền mặt ít kéo theo chi phí cơ hội thấp Qua đó nó ảnhhưởng dến tình hình thanh toán tức thời của công ty kém, nếu trong trường hợp cùng mộtlúc nếu có nhiều chủ nợ đến đòi tiền cùng một lúc thì công ty sẽ khó có khả năng thanhtoán cho khách hàng được

TSLĐ khác chiếm tỷ trọng thấp trong tổng số TSLĐ: khoản này tăng dần qua cácnăm nhưng mức tăng của nó thấp một phần do công ty tăng các khoản thế chấp và tạmứng

Ngoài ra, ta còn xem xét đến hàng tồn kho của công ty cũng chiếm một tỷ lệ rấtthấp trong cơ cấu tài sản Trong hàng tồn kho, nguyên vật liệu, thành phẩm được sử dụngtriệt để,do công ty chủ yếu làm bên mảng xây dựng nên các nguyên vật liệu đều nhập vềcông ty sẽ ước lượng được số nguyên vật liệu cần dùng để nhập về đủ với công trìnhnhằm tránh tình trạng sử dụng vốn quá nhiều để mua về nguyên vật liệu gây tồn đọng vàthiếu hụt, Công ty đã xây dựng được kế hoạch dự trữ tồn kho trước từ đầu năm… chính

vì vậy nó ảnh hưởng đến hệ số này qua vốn nhanh, rủi ro tài chính thấp Tuy nhiên việc

dự trữ nguyên vật liệu ít là do công ty sử dụng hết vào cuối năm và bắt đầu nhập hàng

Ngày đăng: 07/09/2016, 22:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH TÌNH HÀ - Chuyên đề thực tập: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty TNHH TÌNH HÀ
Hình 1 Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH TÌNH HÀ (Trang 29)
Bảng 1: Cơ cấu nguồn vốn của công ty TNHH TÌNH HÀ - Chuyên đề thực tập: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty TNHH TÌNH HÀ
Bảng 1 Cơ cấu nguồn vốn của công ty TNHH TÌNH HÀ (Trang 30)
Bảng 2: Cơ cấu đầu tư vào các loại tài sản của công ty - Chuyên đề thực tập: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty TNHH TÌNH HÀ
Bảng 2 Cơ cấu đầu tư vào các loại tài sản của công ty (Trang 32)
Bảng 3: Cơ cấu TSLĐ của công ty - Chuyên đề thực tập: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty TNHH TÌNH HÀ
Bảng 3 Cơ cấu TSLĐ của công ty (Trang 34)
Bảng 6: Bảng chỉ tiêu về khả năng sinh lời của công ty - Chuyên đề thực tập: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty TNHH TÌNH HÀ
Bảng 6 Bảng chỉ tiêu về khả năng sinh lời của công ty (Trang 40)
Bảng 7: Hiệu quả sử dụng vốn cố định - Chuyên đề thực tập: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty TNHH TÌNH HÀ
Bảng 7 Hiệu quả sử dụng vốn cố định (Trang 42)
Bảng 8: Chỉ tiêu khả năng thanh toán của công ty TNHH TÌNH HÀ - Chuyên đề thực tập: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty TNHH TÌNH HÀ
Bảng 8 Chỉ tiêu khả năng thanh toán của công ty TNHH TÌNH HÀ (Trang 46)
Bảng 9: Hiệu quả sử dụng vốn - Chuyên đề thực tập: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty TNHH TÌNH HÀ
Bảng 9 Hiệu quả sử dụng vốn (Trang 48)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w