1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập QTKD: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại cổ phần SONHAGROUP

16 318 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 157,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ thực tiễn tình hình hoạt động của công ty, ta thấy không phải công ty nào cũng đạt được mục tiêu như mong muốn, những công ty có chiến lược phát triển phù hợp với điều kiện kinh tế thị trường cộng với việc sử dụng và quản lý các nguồn vốn hiệu quả đã mang lại cho đơn vị những kết quả đáng khích lệ. Ví như doanh số tiêu thụ sản phẩm tăng, lợi nhuận sau thuế tăng, mở rộng quy mô sản xuất, chiếm lĩnh thị trường…Nhưng bên cạnh những đơn vị kinh doanh có hiệu quả thì cũng không ít những đơn vị kinh doanh làm ăn thua lỗ dẫn đến phải sáp nhập hoặc bị phá sản. Điều này là lẽ tất yếu sẽ xảy ra trong nền kinh tế thị trường. Bởi lẽ khi khoa học công nghệ càng phát triển thì càng đòi hỏi việc áp dụng những thành tựu đó vào trong quá trình sản xuất càng cao. Các đơn vị kinh doanh không ngừng thu thập thông tin và đổi mới sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường. Đơn vị nào làm ăn có hiệu quả sẽ thắng được các đối thủ cạnh tranh. Mà vốn là nhân tố quan trọng tới quyết định quy mô sản xuất, việc quản lý và sử dụng vốn hiệu quả quyết định tới kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị. Vì vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn luôn chiếm vị trí hàng đầu trong chiến lược phát triển của các đơn vị kinh doanh. Chính vì tầm quan trọng và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nên trong khi thực tập tại Công ty TNHH xây dựng Đức Tài Phát em đã chọn đề tài: “ Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại cổ phần SONHAGROUP ”. Bài báo cáo thực tập của em gồm 3 phần Phần I: Tổng quan về Công ty cổ phần SONHAGROUP. Phần II: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần SonHagroup Phần III: Đánh giá chung hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần SonHAgroup

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Từ khi nước ta bước vào nền kinh tế thị trường kéo theo đó là sự cạnh tranh gay gắt, nhiều đơn vị xuất hiện hơn nữa, nhà nước khuyến khích các đơn vị đầu tư Tuy vậy một đơn vị muốn tồn tại và phát triển được thì điều kiện đầu tiên là vốn Vốn là điều kiện không thể thiếu được để một đơn vị thành lập và tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh Vốn là nhân tố chi phối hầu hết các nhân tố khác Việc sử dụng và quản lý vốn có hiệu quả mang ý nghĩa quan trọng trong quản lý đơn vị phải có chiến lược, biện pháp hữu hiệu để tận dụng nguồn vốn nội bộ trong đơn vị và nguồn bên ngoài Từ khi đất nước ta đang thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước thì việc sử dụng vốn hiệu quả càng trở nên quan trọng Vì vậy việc sử dụng và quản lý vốn hiệu quả của nó đem lại cho đơn vị nhiều thuận lợi, làm cho đất nước ngày càng phát triển

Từ thực tiễn tình hình hoạt động của công ty, ta thấy không phải công ty nào cũng đạt được mục tiêu như mong muốn, những công ty có chiến lược phát triển phù hợp với điều kiện kinh tế thị trường cộng với việc sử dụng và quản lý các nguồn vốn hiệu quả đã mang lại cho đơn vị những kết quả đáng khích lệ Ví như doanh số tiêu thụ sản phẩm tăng, lợi nhuận sau thuế tăng, mở rộng quy mô sản xuất, chiếm lĩnh thị trường…Nhưng bên cạnh những đơn vị kinh doanh có hiệu quả thì cũng không ít những đơn vị kinh doanh làm ăn thua lỗ dẫn đến phải sáp nhập hoặc bị phá sản Điều này là lẽ tất yếu sẽ xảy ra trong nền kinh tế thị trường Bởi lẽ khi khoa học công nghệ càng phát triển thì càng đòi hỏi việc áp dụng những thành tựu đó vào trong quá trình sản xuất càng cao Các đơn vị kinh doanh không ngừng thu thập thông tin và đổi mới sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường Đơn vị nào làm ăn có hiệu quả sẽ thắng được các đối thủ cạnh tranh Mà vốn là nhân tố quan trọng tới quyết định quy mô sản xuất, việc quản lý và sử dụng vốn hiệu quả quyết định tới kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị Vì vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn luôn chiếm vị trí hàng đầu trong chiến lược phát triển của các đơn vị kinh doanh

Chính vì tầm quan trọng và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nên trong khi thực tập tại Công ty TNHH xây dựng Đức Tài Phát em đã chọn đề tài: “

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại cổ phần SONHAGROUP ”.

Trang 2

Bài báo cáo thực tập của em gồm 3 phần

Phần I: Tổng quan về Công ty cổ phần SONHAGROUP.

Phần II: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần SonHagroup

Phần III: Đánh giá chung hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần SonHAgroup

Trong quá trình thực tập, mặc dù rất cố gắng nhưng do điều kiện thời gian và khả năng còn hạn chế nên bài báo cáo thực tập chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp, bổ sung của các thầy cô giáo và cán bộ nhân viên Công ty cổ phần SONHAGROUP nhằm hoàn thiện bài báo cáo thực tập và

củng cố kiến thức bản thân Em xin cảm ơn sự chỉ dẫn trực tiếp của Thầy Lê Ba Phong cùng toàn thể thầy cô trong khoa Quản Trị Kinh Doanh Trường Đại học Công

Nghiệp Hà Nội, các anh chị trong phòng tài chính Công ty cổ phần SONHAGROUP – những người đã giúp đỡ tận tình em hoàn thành bài báo cáo này

Em xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội ngày……tháng…….năm 2014

Sinh viên

Nguyễn Đức Hợp

Trang 3

PHẦN I : TỔNG QUAN VỀ CễNG TY CỔ PHẦN SONHAGROUP

1 Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của Cụng ty CP

SONHAGROUP

- Tờn gọi : Cụng ty cổ phần SONHAGROUP

- Mó số thuế: 0100888685

- Địa chỉ : P 205 nhà B1, Làng Quốc Tế Thăng Long, Cầu Giấy, Hà Nội

- Điện thoại liờn hệ : 043.7686868 043.7569908

- Fax : 043.7645707

- Số tài khoản ngõn hàng 2201.00000.16879 - tại BIDV Thăng Long

- Người đại diện phỏp luật: Chủ tịch hội đồng quản trị Nguyễn Văn Ngọc

Cụng ty c ph n SONHAGROUPổ phần SONHAGROUP ần SONHAGROUP là doanh nghiệp có kinh tế độc lập và t cách pháp nhân, s d ng con d u rử dụng con dấu r ụng con dấu r ấu r iờng , đư c m t i kho n t i ợc mở tài khoản tại ở tài khoản tại ài khoản tại ản tại ại Ngõn h ng theo quy ài khoản tại đ nhịnh

c a ủa phỏp lu t, t ch trong s n xu t kinh doanh v h ch ật, tự chủ trong sản xuất kinh doanh và hạch ự chủ trong sản xuất kinh doanh và hạch ủa ản tại ấu r ài khoản tại ại toỏn kinh t ế đ c l p Ho tộc lập Hoạt ật, tự chủ trong sản xuất kinh doanh và hạch ại

đ ng dộc lập Hoạt ư i s ki m ới sự kiểm ự chủ trong sản xuất kinh doanh và hạch ểm soỏt c a Nh nủa ài khoản tại ư c.ới sự kiểm

Ngày 17 tháng 4 năm 1999 thành lập công ty TNHH Xây dựng và thơng mại Sơn Hà theo giấy đăng ký kinh doanh số 071258 do sở Kế hoạch và Đầu t Hà Nộ cấp.Chứng chỉ hành nghề xây dựng số 233/SXD – CC cấp ngày 05 tháng 6 năm 1999

Ngày 09 tháng 01 năm 2001 chuyển đổi thành công ty cổ phần Đầu t phát triển Xây dựng và Thơng mại Sơn Hà, Giấy chứng nhận kinh doanh số 0103000231 do Phòng

đăng ký kinh doanh thành phố Hà Nội cấp

Trang 4

Ngày30/06/2011 đổi tên thành Công ty c ph n SONHAGROUPổ phần SONHAGROUP ần SONHAGROUP

Cụng ty cổ phần SONHAGROUP

Cụng ty c ph n SONHAGROUPổ phần SONHAGROUP ần SONHAGROUP đợc hình thành và phát triển từ năm 1999 Là một doanh nghiệp thành lập cũng khá lâu Công ty đã gặt hái đợc nhiều thành công, có

uy tín rộng rãi trong Viễn thông ( nh viễn thông Hải Dơng, Bắc Ninh, Hng Yên , Công

ty Điện thoại Hà Nội 1 , 2, 3, Viễn Thông Hà Nội các trung tâm thông tin di động khu vục I II và V các cơ quan quản lý, các bạn hàng và các tổ chức kinh tế Để phục vụ cho khách hàng một cách chu đáo, hợp lý, Công ty luôn phấn đấu để hoàn thành các mục tiêu, kế hoạch đã đề ra Luôn hoàn thành đủ và đúng các nghĩa vụ, nộp thuế cho ngân sách nhà nớc Và luôn chăm lo đến vật chất, tinh thần cho cán bộ nhân viên trong công ty Mặt khác, Công ty cũng theo dõi sát sao những biến động của thị trờng để đề ra các phơng hớng, chiến lợc kinh doanh đúng đắn cho kỳ kinh doanh mới Cụng ty cổ phần SONHAGROUP luụn đặt quyền lợi và sự thỏa món của khỏch hàng lờn hàng đầu, luụn lấy chữ tớn làm trọng Khỏch hàng ngày càng tớn nhiệm và an tõm tin tưởng vào đội ngũ nhõn viờn giàu nhiệt huyến, giàu kinh nghiệm của cụng ty Phương trõm hoạt động của cụng ty và cũng là tin thần làm việc chung của cỏc thành viờn trong cụng ty:

Trang 5

 Chất lượng là niềm tin

 Đối tác là hàng đầu

 Chuẩn xác là phương châm

 Chuyên nghiệp là phong cách

Trải qua thời gian xây dựng và trưởng thành, Công ty cổ phần SONHAGROUP ngày càng tạo được uy tính và lòng tin đối với khách hàng, đứng vững và phát triển trên thị trường bằng chính năng lực của mình

2 Ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần

SONHAGROUP

Với đội ngũ cán bộ nhân viên có chuyên môn kỹ thuật tay nghề cao, trình độ quản lý tốt, Công ty cổ phần SONHAGROUP có chức năng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh các mặt hàng và dịch vụ sau:

-Xây dựng các công trình CN và dân dụng, các công trình giao thông thủy lợi -San lấp mặt bằng

-Sản xuất và lắp dựng các cấu kiện thép

-Xây lắp các đường dây điện đến 35 KV

- Xây dựng các trạm BTS

Ngoài ra công ty còn kinh doanh bất động sản, buôn bán tư liệu sản xuất vật liệu xây dựng, buôn bán trang thiết bị

Trang 6

Chủ tịch HDQT

PGĐ

Kỹ thuật

Kü ThuËt

PGĐ Tài chính

Phòng tổ chức LĐ Hành chính

Phòng tài chính

Kế toán

Phòng kế hoạch vật tư

Phòng kỹ

thuật nghiệp

vụ

Đội

XD1

Đội XD2

Đội XD3 3

Đội XD4

Đội XD5

Hội đồng quản trị Ban kiểm soát

3 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty cổ phần SONHAGROUP

Sơ đồ Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Để hiểu rõ hơn về bộ máy tổ chức của Công ty ta đi sâu nghiên cứu chức năng hoạt động của từng bộ phận phòng ban:

- Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị của công ty gồm 03 người là cơ quan cao nhất, và là đại diện pháp nhân duy nhất của công ty, có quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty

- Ban kiểm soát (BKS): Gồm 02 người, là tổ chức thay mặt hội đồng quản trị để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của công ty Kiểm tra tính trung thực và hợp pháp trong quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh của công ty

- Chủ tịch HDQT Chỉ huy điều hành toàn bộ mọi hoạt động của Công ty và chịu trách nhiệm trứơc pháp luật, trước toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty

Trang 7

Trợ lý tham mưu cho Chủ tịch hội đồng quản trị có 2 phó giám đốc trực tiếp chỉ đạo 1 số phòng nghiệp vụ theo sự phân công của Giám đốc

- Phó Giám đốc Công ty: có chức năng tham mưu giúp việc cho Chủ tịch hội đồng quản trị Phó Giám đốc có thể thay mặt Chủ tịch hội đồng quản trị, được uỷ quyền thay giám đốc ký các văn bản, giấy tờ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Phó Giám đốc phải chịu trách nhiệm về những vấn đề giải quyết

và thời gian uỷ quyền và báo cáo những công việc đã và đang xử lý

- Phòng Tổ chức LĐ hành chính: Có chức năng nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc trong công việc bố trí sắp xếp đội ngũ cán bộ trong công ty một cách hợp lý theo trình độ khả năng của mỗi người, giải quyết các chế độ chính sách cho cán bộ công nhân viên , tuyển dụng lao động của Công ty Tổ chức đào tạo nâng lương , nâng bậc cho cán bộ công nhân viên

- Phòng kỹ thuật nghiệp vụ: Có nhiệm vụ tiếp thị và quan hệ với các đối tác để tiếp cận dự án, làm bài thầu và tham gia đấu thầu các dự án Nếu trúng thầu thì làm phương án tổ chức thực hiện trình Giám đốc duyệt theo nội dung đã ký trong hợp đồng với bên A

- Phòng kế hoạch vật tư: Căn cứ vào kế hoạch công việc để giao vật tư Phải có

kế hoạch thu mua và dự trữ vật tư nhằm cung cấp vật tư cho công trình đầy đủ về số lượng, đúng quy cách chất lượng

- Phòng Tài chính kế toán (TCKT): Có chức năng cung cấp thông tin về ký kết hợp đồng về việc sử dụng tài sản, tiền vốn của Công ty, tập hợp các khoản chi phí và tính giá thành của các công trình do Công ty thực hiện

- Các đội sản xuất của Công ty: Có nhiệm vụ thực hiện thi công các công trình xây dựng

Các phòng ban, các đội trong công ty có mối quan hệ mật thiết với nhau, các phòng ban có trách nhiệm hướng dẫn các đội thi công công trình và tạo điều kiện cho

họ hoàn thành tốt nhiẹm vụ của mình Đồng thời các đội là người nắm bắt quá trình thi công công trình nên phản ánh lại để các phòng ban nắm vững h¬n tình hình hiện tại để

có biện pháp chỉ đạo kịp thời

Trang 9

II Thực trạng sử dụng vốn tại công ty

2.1 Tình hình tài chính của công ty

Đánh giá tình hình tài chính thông qua báo cáo tài chính

Bảng 2.1: Tình hình biến động tài sản, nguồn vốn

Đơn vị: triệu đồng (Căn cứ số liệu bảng cân đối kế toán 2011, 2012 và 2013)

Chỉ tiêu 31/12/2013 31/12/2012 31/12/2011 Số tuyệt đối Số tương đối(%)

2012/2013 2011/2012 2012/2013 2011/2012

I Tài sản ngắn hạn 300,948 256,507 183,065 44,441 73,441 17.33 40.12

2.Đầu tư tài chính ngắn 15,744 4,403 - 11,341 4,403 257.57 100

3.Phải thhu khách hàng 69,525 114,754 98,920 -45,229 15,834 -39.41 16.01

4.Hàng tồn kho 186,181 116,724 71,442 69,457 43,282 59.51 60.58

5.Tài sản ngắn hạn khác 23,028 6,681 5,983 16,347 698 244.68 11.67

II.Tài sản dài hạn 191,130 123,118 109,649 68,012 13,470 55.24 12.28

1.Tài sản cố định 183,230 107,913 106,412 75,317 1,501 69.79 1.41

2.Đầu tư tài chính dài 7,062 14,725 2,725 -7,663 12,000 -52.04 440.37

1 Nợ ngắn hạn 113,515 161,025 73,422 -47,510 87,603 -29.5 119.31

2 Nợ dài hạn 83,983 36,906 39,646 47,077 -2,740 127.56 -6.91

IV.Nguồn vốn chủ sở 294,580 181,694 179,646 112,886 2,048 62.13 12.28

Trang 10

Qua bảng số liệu ta thấy :

31/12/2012: Tổng tài sản(nguồn vốn) là 379,625 triệu đồng tăng 86,911 triệu đồng tương

đương tăng 29.69% so với năm 2011 Tổng tài sản tăng là do tài sản ngắn hạn tăng 73,441 triệu đồng tương ứng tăng 40,12 triệu đồng và tài sản dài hạn tăng 13,470 triệu đồng tương ứng tăng 12,28% Tài sản ngắn hạn tăng chủ yếu là do trị giá của phải thu khách hàng và hàng tồn kho tăng lên Đối với 1 doanh nghiệp xây dựng thì việc khách hàng chiếm dụng vốn sẽ là điều kiện cơ bản để bán được hàng Tài sản dài hạn tăng chủ yếu vẫn là do giá trị của tài sản cố định Trong năm doanh nghiệp sử dụng vốn ngắn hạn nhiều hơn dài hạn Tổng nguồn vốn tăng do nợ phải trả và vốn chủ sở hữu tăng lên Nợ phải trả tăng 84,863 triệu đồng tương ứng tăng 75.05% Vốn chủ sở hữu tăng 2,048 triệu đồng tương ứng tăng 12.28% Cho thấy doanh nghiệp vẫn sử dụng khá nhiều vốn vay

31/12/2013: Tổng tài sản(nguồn vốn) là 492,078 triệu đồng tăng 112,453 triệu đồng

tương ứng tăng 29.62% Tổng tài sản tăng là do tài sản ngắn hạn tăng 44,441 triệu đồng tương ứng tăng 17.33% chủ yếu là do trị giá hàng tồn kho tăng lên quá cao trong khi phải thu khách hàng lại giảm Tài sản dài hạn tăng lên cũng vẫn chủ yếu là do trị giá của tài sản cố định tăng lên Trong năm 2013 tình hình kinh doanh của doanh nghiệp không tốt, trị giá hàng tồn kho quá cao, doanh nghiệp không tiêu thụ được sản phẩm, xảy ra tình trạng ứ đọng vốn Trong năm doanh nghiệp vẫn sử dụng vốn ngắn hạn nhiều hơn dài hạn Tổng nguồn vốn tăng là do nợ phải trả giảm 433 triệu đồng tương ứng giảm 0.22 % Nợ phải trả giảm không đáng kể là do trong năm doanh nghiệp không phát sinh các khoản nợ nào đáng kể, trị giá không thay đổi so với năm trước Tổng nguồn vốn tăng chủ yếu là do vốn chủ sở hữu tăng 122,886 triệu đồng tương ứng tăng 62.13% Vốn chủ sở hữu tăng mạnh là do trong năm doanh nghiệp đã thu hút được nhà đầu tư làm cho vốn chủ sở hữu tăng mạnh Cũng trong năm ta thấy tỷ lệ sử dụng vốn vay của doah nghiệp đã thấp hơn vốn chủ sở hữu

Trang 11

2.2Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Bảng 2.5 : Cơ cấu vốn lưu động

Đơn vị : Triệu đồng

Chỉ tiêu

Giá trị

Tỷ trọng (%)

Giá trị

Tỷ trọng (%)

Giá trị Tỷ

trọng (%)

2.Đầu tư ngắn hạn 15,744 5.23 4,403 0 0 0 2.Các khoản phải thu 69,525 23.1 114,754 44.74 98,920 54.04 3.Hàng tồn kho 186,181 61.86 116,724 45.51 71,442 39.03 4.Tài sản ngắn hạn khác 23,028 7.65 6,681 2.6 5,983 3.27

(Căn cứ số liệu bảng cân đối kế toán 2011, 2012 và 2013)

31/12/1011: Cơ cấu các khoản phải thu chiếm tỷ trọng cao nhất và đạt 54.04%, tiếp

đến là hàng tồn kho chiếm 39.03% Điều này là khá hợp lý bởi với doanh nghiệp xây dựng thì bán chịu sẽ là điều kiện để bán được hàng, do đó khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn nhất và hàng tồn kho đối với doanh nghiệp xây dựng là điều không thể tránh khỏi khi thị trường bất động sản dang gặp khó khăn Tiền và tài sản ngắn hạn khác chiếm tỷ trọng không đáng kể, chiếm lần lượt là 2.15% và 7.65%

3.34

54.04 39.03

Đầu tư ngắn hạn Các khoản phải thu Hàng tồn kho Tài sản ngắn hạn khác

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu tài sản lưu động năm 2011

Trang 12

31/12/2012: Cơ cấu tài sản lưu động có sự biến động Hàng tồn kho đang chiếm tỷ

trọng lớn nhất với 45.51%, các khoản phải thu giảm tỷ trọng và chiếm 44.74% Điều này cho thấy hàng hóa đang bắt đầu bị ứ đọng nhiều, sản phẩm bán không được tốt nên các tỷ trọng các khoản phải thu giảm mặc dù giá trị của nó vẫn tăng Tỷ trọng của tiền mặt tăng

so với năm 2011 và đạt 5.44% Tiền mặt khác giảm chỉ còn 2.6%

5.44 1.72

44.74 45.51

Đ u t ng n h n ầu tư ngắn hạn ư ngắn hạn ắn hạn ạn Các kho n ph i thu ản phải thu ản phải thu Hàng t n kho ồn kho Tài s n ng n h n khác ản phải thu ắn hạn ạn

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu tài sản lưu động năm 2012

31/12/2013: Cơ cấu tài sản lưu động có sự biến động lớn Hàng tồn kho có sự biến

động mạnh về giá trị khiến cho tỷ trọng của nó tăng mạnh và chiếm 61.86% Chiếm gần như là 2/3 tổng tài sản lưu động Điều này cho thấy hàng hóa của doanh nghiệp đang bị ứ đọng 1 cách nghiệm trọng Tỷ trọng hàng tồn kho lơn như vậy sẽ gây ảnh hưởng rất lớn đến doanh nghiệp Nguồn vốn của doanh nghiệp đang bị ứ đọng, hiệu suất sử dụng vốn không cao Chi phí lưu kho sẽ tăng lên ảnh hưởng đến lợi nhuận Hơn nữa hàng hóa để lâu ngày k tiêu thụ được sẽ ảnh hưởng đến chất lượng Các khoản phải thu giảm cả về giá trị lẫn tỷ trọng và đạt 23.1% Các khoản phải thu giảm cho thấy doanh nghiệp đang thu hồi tốt các khoản nợ của năm trước nhưng năm nay do hàng tồn kho tăng, doanh nghiệp không bán được hàng lên giá trị của các khoản phải thu không tăng Tiền và tài sản ngắn hạn khác không có biến động lớn về giá trị và tỷ trọng lên vẫn chiếm tỷ trọng nhỏ

2.15%

5.23%

23.10%

61.87%

Đầu tư ngắn hạn Các khoản phải thu Hàng tồn kho Tài sản ngăn hạn khác

Biểu đồ 2.3: Cơ cấu tài sản lưu động năm 2013

III Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cố phẩn xây dựng SONHAGROUP

Ngày đăng: 07/09/2016, 22:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ  Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty - Báo cáo thực tập QTKD: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại cổ phần SONHAGROUP
ch ức bộ máy quản lý của Công ty (Trang 6)
Bảng 2.1: Tình hình biến động tài sản, nguồn vốn - Báo cáo thực tập QTKD: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại cổ phần SONHAGROUP
Bảng 2.1 Tình hình biến động tài sản, nguồn vốn (Trang 9)
Bảng 2.5 : Cơ cấu vốn lưu động - Báo cáo thực tập QTKD: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại cổ phần SONHAGROUP
Bảng 2.5 Cơ cấu vốn lưu động (Trang 11)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w