1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập QTKD tại Công Ty Sản Xuất và Thương Mại Phúc Đức

52 485 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 146,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU, HINH VẼ 4 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 5 Lời mở đầu 6 Phần 1: Công tác tổ chức quản lý của doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị 7 1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 7 1.1.1. Giới thiệu về công ty 7 1.1.2 . Quá trình hình thành và phát triển 7 1.1.3. Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản 8 1.2. Nhiệm vụ chính và nhiệm vụ khác của doanh nghiệp 8 1.2.1. Nhiệm vụ 8 1.2.2. Các mặt hàng đang kinh doanh 9 1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp 9 1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp 9 1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận 10 1.4. Tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 13 1.4.1. Các nhóm sản phẩm chính của công ty 13 1.4.2. Quy trình công nghệ 14 Phần 2: Phân tích hoạt động kinh tế Công Ty Sản Xuất và Thương Mại Phúc Đức 14 2.1. Tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác Marketing của doanh nghiệp 14 2.1.1. Tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp 14 2.1.2. Những thuận lợi và khó khăn mà Công ty trải qua trong quá trình hoạt động 16 2.1.3. Phân tích tình hình các hoạt động marketing của Công ty. 17 2.1.4. Xây dựng chiến lược marketing cho công ty Sản Xuất và Thương Mại Phúc Đức 17 2.1.5. Chiến lược và chính sách phân phối sản phẩm 18 2.1.6. Chiến lược và chính sách xúc tiến bán hàng 20 2.2. Công tác quản lý nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ trong doanh nghiệp 21 2.2.1. Nhu cầu kế hoạch nguyên vật liệu năm tới 21 2.2.2.Kế hoạch dự trữ nguyên vật liệu 23 2.2.3. Quản lý kế hoạch cung ứng vật liệu dụng cụ kỹ thuật của doanh nghiệp 26 2.2.3.1. Quản lý việc tiếp nhận 26 2.2.3.2.Tổ chức tiếp nhận nguyên vật liệu 26 2.2.3.3.Tổ chức quản lý nguyên vật liệu lưu kho 26 2.2.3.4. Tổ chức cấp phát nguyên vật liệu 27 2.3. Công tác quản lý tài sản cố định 27 2.3.1. Khái niệm và vai trò của TSCĐ. 27 2.3.2. Đặc điểm của TSCĐ và tình hình tăng giảm tài sản cố định. 28 2.4. Công tác quản lý lao động tiền lương trong công ty. 29 2.4.1. Cơ cấu lao động của doanh nghiệp 30 2.4.2. Tình hình sử dụng thời gian lao động. 30 2.4.3. Hình thức trả lương 31 2.4.5. Tổng quỹ lương 33 2.5. Vấn đề tài chính của doanh nghiệp 34 2.5.1. Tình hình tài chính của công ty 34 2.5.2. Chỉ tiêu tài chính 35 Phần 3: Đánh giá chung và các đề xuất hoàn thiện 42 3.1. Đánh giá chung 42 3.2. Các đề xuất hoàn thiện 43 Kết luận 46 PHỤ LỤC 47 TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HINH VẼ 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 5

Lời mở đầu 6

Phần 1: Công tác tổ chức quản lý của doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị 7

1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 7

1.1.1 Giới thiệu về công ty 7

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 7

1.1.3 Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản 8

1.2 Nhiệm vụ chính và nhiệm vụ khác của doanh nghiệp 8

1.2.1 Nhiệm vụ 8

1.2.2 Các mặt hàng đang kinh doanh 9

1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp 9

1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp 9

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận 10

1.4 Tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 13

1.4.1 Các nhóm sản phẩm chính của công ty 13

1.4.2 Quy trình công nghệ 14

Phần 2: Phân tích hoạt động kinh tế Công Ty Sản Xuất và Thương Mại Phúc Đức 14

2.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác Marketing của doanh nghiệp 14

2.1.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp 14

2.1.2 Những thuận lợi và khó khăn mà Công ty trải qua trong quá trình hoạt động 16

2.1.3 Phân tích tình hình các hoạt động marketing của Công ty 17

2.1.4 Xây dựng chiến lược marketing cho công ty Sản Xuất và Thương Mại Phúc Đức 17

Trang 2

2.1.5 Chiến lược và chính sách phân phối sản phẩm 18

2.1.6 Chiến lược và chính sách xúc tiến bán hàng 20

2.2 Công tác quản lý nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ trong doanh nghiệp 21

2.2.1 Nhu cầu kế hoạch nguyên vật liệu năm tới 21

2.2.2.Kế hoạch dự trữ nguyên vật liệu 23

2.2.3 Quản lý kế hoạch cung ứng vật liệu dụng cụ kỹ thuật của doanh nghiệp 26

2.2.3.1 Quản lý việc tiếp nhận 26

2.2.3.2.Tổ chức tiếp nhận nguyên vật liệu 26

2.2.3.3.Tổ chức quản lý nguyên vật liệu lưu kho 26

2.2.3.4 Tổ chức cấp phát nguyên vật liệu 27

2.3 Công tác quản lý tài sản cố định 27

2.3.1 Khái niệm và vai trò của TSCĐ 27

2.3.2 Đặc điểm của TSCĐ và tình hình tăng giảm tài sản cố định 28

2.4 Công tác quản lý lao động tiền lương trong công ty 29

2.4.1 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp 30

2.4.2 Tình hình sử dụng thời gian lao động 30

2.4.3 Hình thức trả lương 31

2.4.5 Tổng quỹ lương 33

2.5 Vấn đề tài chính của doanh nghiệp 34

2.5.1 Tình hình tài chính của công ty 34

2.5.2 Chỉ tiêu tài chính 35

Phần 3: Đánh giá chung và các đề xuất hoàn thiện 42

3.1 Đánh giá chung 42

3.2 Các đề xuất hoàn thiện 43

Kết luận 46

Trang 3

PHỤ LỤC 47 TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HINH VẼ

Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản 8

Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp 10

Hình 1.2: Quy trình công nghệ sản xuất của công ty 14

Bảng 2.1: Bảng kết quả tiêu thụ sản phẩm theo cơ cấu mặt hàng 15

Bảng 2.2 : Bảng kết quả tiêu thụ thông qua doanh thu của từng sản phẩm 16

Hình2.1: Kênh phân phối trực tiếp 19

Hình 2.2: Kênh phân phối gián tiếp 19

Bảng 2.3: Nhu cầu nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ cần dung cho năm 2012 21

Bảng 2.4: Lượng nguyên vật liệu dự trữ 24

Bảng 2.5: Bảng cân đối tài sản cố định 29

Bảng 2.6: Cơ cấu lao động của Công ty theo trình độ học vấn 30

Bàng 2.7:: Bảng năng suất lao động 32

Bảng 2.8: Bảng chấm công 33

Bảng 2.9: Bảng thanh toán lương 34

Bảng 2.10: Tình hình trích lập quỹ của Công ty qua các năm 35

Bảng 2.11: Các khoản thu qua các năm 36

Bảng 2.12: Các khoản phải trả qua các năm 36

Bảng 2.13: Bảng các tỷ số tài chính 37

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Lời mở đầu

Trang 6

Trong công cuộc đổi mới của đất nước, trong nền kinh tế thị trường,đất nước ta đangtừng bước công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, cùng với nhịp độ phát triển của nềnkinh tế xã hội, nhu cầu cuả con người cũng cao hơn, con người không chỉ dừng lại ở nhucầu ăn no, mặc ấm mà nhu, nhu cầu đi lại,mà bây giờ nhu cầu của con người ngày càngtiến bộ ,phong phú và da dạng hơn Hiện nay, trước xu thế hội nhập và toàn cầu hoá sựcạnh tranh giữa các doanh nghiệp là không thể tránh khỏi, nhất là các doanh nghiệp trongnước và các doanh nghiệp nước ngoài hết sức khốc liệt Yêu cầu đặt ra với công tác quảntrị trong mỗi doanh nghiệp ngày càng cao, đáp ứng được cơ chế kinh doanh mới, thảomãn nhu cầu con người có thể tồn tại Môi trường kinh doanh ở bất kỳ ngành nghề nàocũng ngày càng cạnh tranh quyết liệt Mỗi công ty, mỗi doanh nghiệp đều tự tìm cho mìnhmột hướng đi, một chiến lược phát triển riêng phù hợp với nhu cầu của con người trongthời đại mới, với cơ chế kinh doanh cuả nền kinh tế thị trường Nhu cầu của con ngườingày càng tiến bộ,con người cần cả sự thỏa mãn về vật chất lẫn tinh thần, nhu cầu về làmđẹp, một cuộc sống thư giãn thoải mái Công ty Sản Xuất và Thương Mại Phúc Đức làcông ty chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm công nghệ cao trong lĩnh vực : Cửacuốn, cửa kính thủy lực, cửa nhựa lõi thép, cửa xếp Đài Loan, vách kính khổ lớn,trang trínội thất, các công trình xây dựng,…là một trong những công ty đã đáp ứng được nhu cầuđó.Với nỗ lực phát triển không ngừng và bề dày kinh nghiệm trong, đội ngũ nhân viênchuyên nghiệp, sáng tạo, năng động đến nay Công ty Sản Xuất và Thương Mại Phúc Đức

đã tạo lập uy tín và nhận được sự tín nhiệm của các nhà đầu tư, các đơn vị tư vấn thiết kế

và các đối tác

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Phạm Việt Dũng là giảng viên Trường ĐạiHọc Công Nghiệp Hà Nội đã hướng dẫn em và các anh chị của Công Ty Sản Xuất vàThương Mại Phúc Đức đã nhiệt tình giúp đỡ em Do kiến thức cũng như khả năng hiểubiết của em còn hạn chế, khó tránh khỏi sự thiếu sót, em rất mong nhận được sự chỉ bảocủa thầy giúp em rút ra bài học, kinh nghiệm để hoàn thiện và nâng cao kiến thức của bảnthân

Các nội dung chính của báo cáo thực tập:

Trang 7

Phần 1: Công tác tổ chức quản lý của doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị 1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

1.1.1 Giới thiệu về công ty

- Tên tiếng Việt: Công ty Sản Xuất và Thương Mại Phúc Đức (TNHH)

- Tên tiếng Anh: Phuc duc Production and Commercial Company Limited

- Tên viết tắt: PDPC Co, Ltd

- Trụ sở: Số 359 Đường Ngô Gia Tự, Phường Tiền An, thành phố Bắc Ninh, tỉnh BắcNinh

- Công ty Sản Xuất và Dịch Vụ Phúc Đức được thành lập theo giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh 2300317957 ngày 25 tháng 5 năm 2009 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư tỉnhBắc Ninh cấp

- Công ty Sản Xuất và Thương Mại Phúc Đức là công ty chuyên sản xuất và kinhdoanh các sản phẩm công nghệ cao trong lĩnh vực : Cửa cuốn, cửa kính thủy lực, cửanhựa lõi thép, cửa xếp đài loan, vách kính khổ lớn

- Công ty Sản Xuất và Thương Mại Phúc Đức (TNHH): là công ty trách nhiệm hữuhạn có hai thành viên trở lên, số lượng thành viên không vượt quá 50

- Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanhnghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp;

- Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 23,

24 và 25 của Điều lệ này

- Công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Trang 8

- Công ty không được quyền phát hành cổ phần.

- Công ty là một tổ chức kinh tế hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu riêng, được

mở tài khoản tiền Việt Nam và ngoại tệ tại ngân hàng theo quy định của Pháp luật

1.1.3 Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản

Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản

ĐVT: Đồng

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)

lên qua các năm Doanh thu năm 2009 là 1.356.789.567 đồng đến năm 2010 là1.620.104.256 đồng tăng 19,4% so với năm 2009 Đến năm 2011 doanh thu là2.260.902.246 đồng, tăng 39,55 so với năm 2010 Lợi nhuận có tốc độ tăng chậm hơndoanh thu, lợi nhuân năm 2009 la 21.234.566 đồng, đến năm 2010 là 24.325.891 đồngtăng 14,55% so với năm 2010, năm 2011 là 24.929.246 đồng tăng năm 2,48% so vớinăm 2010

1.2 Nhiệm vụ chính và nhiệm vụ khác của doanh nghiệp

1.2.1 Nhiệm vụ

- Taọ lập và bảo vệ các giá trị đầu tư bền vững cho chủ sở hữu và đối tác dựa trên

sự minh bạch về tài chính, chuyên nghiệp về tổ chức và công nghệ sản xuất

- Hài hòa những lợi ích cơ bản của chủ sở hữu, người lao động, đối tác và công tydựa trên phương châm trung thực

- Kiên trì xây dựng đội ngũ nhân viên tốt về đạo đức, giỏi về chuyên môn, tácphong làm việc hiện đại trong môi trường làm việc chuyên nghiệp

- Tự tổ chức sản xuất các công đoạn cốt lõi của công trình bằng nguyên vật liệu

Trang 9

tiên tiến nhất.

- Tổ chức và phát triển công ty có thương hiêu, hoạt động trong lĩnh vực sản xuấtkinh doanh các sản phẩm trong nghành xây dựng

- Từng bước xây dựng công ty thành công ty chuyên nghiệp, vững mạnh về tổ chức

và tiên tiến về công nghệ sản xuất

1.2.2 Các mặt hàng đang kinh doanh

- Công ty Sản Xuất và Thương Mại Phúc Đức là công ty chuyên sản xuất và kinhdoanh các sản phẩm công nghệ cao trong lĩnh vực : Cửa cuốn, cửa kính thủy lực, cửanhựa lõi thép, cửa xếp đài loan, vách kính khổ lớn,trang trí nội thất, các công trình xâydựng, Kinh doanh vận tải hàng hoá và hành khách bằng ôtô

- Xây dựng công trình dân dụng, giao thông, thuỷ lợi, công nghiệp, công trình điệnđến 35KV, công trình bưu chính viễn thông, công trình hạ tầng kỹ thuật, san lấp mặtbằng

- Lắp đặt trang thiết bị cho các công trình xây dựng

- Trang trí nội ngoại thất các công trình xây dựng

- Sản xuất kinh doanh cửa nhựa lõi thép

1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp

1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp

Trang 10

Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận

* Ban giám đốc: là người điều hành cao nhất trong tổ chức bộ máy của công ty, cóchức năng điều hành mọi hoạt động của công ty phù hợp với điều lệ tổ chức của côngty.Ban giám đốc bao gồm: Giám đốc, Phó giám đốc Kinh doanh, Phó giám đốc kỹ thuật

- Trách nhiệm, quyền hạn của Ban giám đốc: nghiên cứu, tìm hiểu, phân tích cácchính sách kinh tế và xã hội của Nhà nước và xu hướng phát triển kinh tế trong khu vựccũng như thế giới để hình những mục tiêu ngắn hạn và dài hạn, phục vụ cho định hướngphát triển sản xuất kinh doanh của công ty Chịu trách nhiệm trước Pháp luật Nhà nước vềhoạt động kinh doanh của công ty

* Giám đốc công ty: là người đại diện toàn quyền của công ty trong hoạt động sảnxuất kinh doanh, chịu trách nhiệm cao nhất trước pháp luật.Giám đốc có nhiệm vụ sau:

Trang 11

- Định hướng: Xác định mục tiêu và phương hướng phát trienr của công ty Xác địnhphạm vi hành động chính yếu cho nhân viên bằng những tiêu chí có thể quan sát được và

đo lường được

- Ghi nhận: Đánh giá mọi hoạt động tổ chức, thiết kế, thi công, của công ty diễn ratrong hiện tại và theo dõi tiến triển những hoạt động trong phạm vi ấy

- Tham gia: Thống nhất về những mục tiêu và chiến lược hành động trong công táchuấn luyện và đánh giá

- Huấn luyện: Quan sát những hoạt động của công ty và xử lý kết quả

- Đánh giá: Đánh giá chính thức về tình hình hiện tại những hoạt động của công tyđồng thời vạch ra những chiến lược trong tương lai

* Phó giám đốc kỹ thuật: có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về kế hoạch xây lắpcửa nhằm đảm bảo chất lượng kỹ thuật của mỗi công trình, tổ chức tiến hành thực hiệntheo yêu cầu của cấp trên hoặc chủ đầu tư

* Phó giám đốc kinh doanh: Tham mưu cho Giám đốc quản lý các lĩnh vực sau:

+ Công tác xây dựng kế hoạch, chiến lược:

+ Công tác thống kê tổng hợp sản xuất;

+ Công tác điều độ sản xuất kinh doanh;

+ Công tác lập dự toán;

+ Công tác quản lý hợp đồng kinh tế;

+ Công tác thanh quyết toán hợp đồng kinh tế

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao

- Xây dựng chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty trong từng giaiđoạn Chủ trì lập dự toán công trình, dự toán mua sắm vật tư thiết bị và trình cấp có thẩmquyền phê duyệt;

* Phòng cung cấp vật tư: có nhiệm vụ mua, dự trữ, bảo quản, cung cấp nguyên vật liệuđầy đủ cho quá trình sản xuất Có các kế hoạch thu mua, dự trữ thay thế nguyên vật liệukhi đơn đặt hàng lớn để đảm bảo cho quá trình sản xuất không bị gián đoạn

* Phòng quản lý dự án: có nhiệm vụ:

+ Là đầu mối tổ chức các hoạt động liên quan đến việc thực hiện dự án đầu tư củacông

+ Thực hiện chức năng quản lý dự án đối với các dự án công ty làm chủ đầu tư hoặccác hợp đồng có liên quan đến tư vấn quản lý dự án như: tổ chức quản lý chi phí của dựán; tổ chức quản lý tiến độ thực hiện của dự án; tổ chức quản lý chất lượng của dự án; + Tham mưu cho Giám đốc các vấn đề liên quan đến quản lý dự án mà công ty làm chủđầu tư hoặc các hợp đồng liên quan đến tư vấn quản lý dự án;

Trang 12

+ Tổ chức thi công dự án theo hình thức chủ đầu tư tự thực hiện (nếu có) nếu việc tựthực hiện mang lại hiệu quả cao hơn so với các hình thức khác;

+ Tổ chức thực hiện giám sát thi công và lắp đặt thiết bị các dự án (nếu có);

+ Thực hiện các báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Giám đốc công ty

+ Các công việc khác theo sự điều hành của Giám đốc công ty

sự chỉ đạo của Giám đốc công ty

* Phòng tài chính kế toán:

- Chức năng của phòng:

+ Tham mưu cho GĐ công ty trong công tác quản lý tài chính, kế toán

+ Tham mưu cho GĐ về định hướng đầu tư, hoạch định thị trường tài chính

- Nhiệm vụ của phòng:

+ Có nhiệm vụ thu thập, ghi chép, xử lý số liệu để cung cấp thông tin kinh tế chínhxác, kịp thời cho các đối tượng sử dụng thông tin Đồng thời kiểm tra, kiểm soát mọi hoạtđộng kinh tế tài chính của Công ty theo pháp luật

+ Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ,kiêm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản, phát hiện ngăn ngừacác hành vi vi phạm pháp luật về luật kế toán

+ Tổ chức bảo quản lưu trữ chứng từ kế toán của công ty

* Phòng quản lý nhân sự: có nhiệm vụ đào tạo,tuyển dụng, phát triển con người đồngthời thực hiện các công việc như tuyển nhân viên và sắp xếp công việc, phân chia việclàm cho nhân viên Phòng nhân sự tuyển dụng duy trì mối liên hệ trong cộng đồng từ cáctrường cao đẳng cho đến đại học để tìm ra những ứng cử viên triển vọng cho công việc

* Phòng kỹ thuật: có nhiệm vụ bảo quản, lưu trữ, quản lý hồ sơ tài liệu, …thuộc côngviệc của phòng theo đúng quy định, quản lý các trang thiết bị, tài sản của đơn vị đượcCông ty giao Chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về việc thực hiện cácnhiệm vụ nêu trên Công tác quản lý và giám sát kỹ thuật, chất lượng Công tác quản lývật tư, thiết bị

* Phòng thi công:

- Chức năng của phòng:

+ Tham mưu cho GĐ về công tác quản lý kỹ thuật, chất lượng, an toàn lao động

Trang 13

+ Tham mưu cho GĐ về quản lý thiết bị, đổi mới thiết bị, công nghệ, công tác đào tạonâng cao chất lượng quản lý.

- Nhiệm vụ của phòng:

+ Có nhiệm vụ tư vấn các vấn đề chung về kỹ thuật cho các đội trực tiếp thi côngcông trình và phòng ban khác như kiểm tra các đề án thiết kế, sản xuất thi công, giám sátthi công, xử lý thay đổi thiết kế trong điều kiện cho phép, lập biện pháp an toàn cho máymóc và thiết bị

+ Hướng dẫn các đơn vị áp dụng quy trình công nghệ mới vào công tác thi công cáccông trình xây dựng

* Phòng bảo hành: có nhiệm vụ là lắng nghe ý kiến khách hàng, giải quyết kịp thờinhững ý kiến của khách hàng, đáp ứng nhu cầu của khách hàng, sửa chữa bảo dưỡng cáccông trình bị hư hỏng,

1.4 Tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.4.1 Các nhóm sản phẩm chính của công ty

Công ty sản xuất và thương mại Phúc Đức là doanh nghiệp chuyên sản xuất kinhdoanh, lắp ráp các sản phẩm nhôm, kính, cửa cuốn, cửa xếp, cửa thủy lực, tấm nhôm composite, tấm lợp thông minh…XD công trình và lắp đặt trang thiết bị cho các công trìnhxây dựng, trang trí nội thất, vận tải hàng hóa Có đội ngũ cán bộ trình độ chuyên mônvững vàng, đội ngũ công nhân lành nghề, được đào tạo qua thực tế chuyên sâu, có nhiềukinh nghiệm đáp ứng thi công mọi lĩnh vực Đáp ứng và làm tốt mọi công trình đượcgiao

Trong quá trình thành lập và phát triển của mình Công ty sản xuất và thương mại Phúc Đức với những cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật cũng như lực lượng lao động đượctrang bị Công ty hiện tại đang sản xuất kinh doanh các loại mặt hàng :

- Sản xuất, kinh doanh, lắp ráp các sản phẩm nhôm, kính, cửa cuốn, cửa xếp, cửakính thuỷ lực, tấm nhôm composite, tấm lợp thông minh

- Kinh doanh vận tải hàng hoá và hành khách bằng ôtô

- Xây dựng công trình dân dụng, giao thông, thuỷ lợi, công nghiệp, công trình điệnđến 35KV, công trình bưu chính viễn thông, công trình hạ tầng kỹ thuật, san lấpmặt bằng

- Lắp đặt trang thiết bị cho các công trình xây dựng

- Trang trí nội ngoại thất các công trình xây dựng

- Sản xuất kinh doanh cửa nhựa lõi thép

* Một số công trình mà công ty đã thi công:

- Khách sạn Sao Đỏ: Địa chỉ: Sao Đỏ- Chí Linh- Hải Dương

- Khách sạn Phú Sơn: Địa Chỉ: Đường Phúc Sơn- Thành phố Bắc Ninh

Trang 14

* Quy trình công nghệ sản xuất của công ty:

Hình 1.2: Quy trình công nghệ sản xuất của công ty

Nhận dự án=>Lắp đặt, sản xuất=>Hoàn thành và bàn giao (tiêu thụ sản phẩm)

- Công ty nhận đơn đặt hàng của các chủ đầu tư, xem xét tính toán, thiết kế để tiếnhành thực hiên, thi công

- Giai đoạn lắp đặt, sản xuất là khâu chính: ở giai đoạn này máy móc, nguyên vậtlieu, nhân công được đưa đến địa điểm để hoàn thành công trình

- Hoàn thành công trình và bàn giao: giai đoạn này công ty sẽ bàn giao cho chủ đầu

tư và chủ đầu tư sẽ thanh toán cho công ty

Phần 2: Phân tích hoạt động kinh tế Công Ty Sản Xuất và Thương Mại Phúc Đức

2.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác Marketing của doanh nghiệp2.1.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

- Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, là quátrình chuyển hóa từ hình thái giá trị củ hàng hóa sang giá trị tiền tệ, sự chuyển hóa nàyđem đến cho khách hàng một sự thỏa mãn về mặt giá trị sử dụng của hàng hóa Thôngquan tiêu thụ doanh nghiệp thực hiện được giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm, thu hồiđược vốn bỏ ra góp phần tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn đồng thời thoả mãn nhu cầuthị trường.So với ngành sản xuất khác, ngành sản xuất, lắp ráp các loại cửa,lắp trang thiết

bị cho công trình xấy dựng, trang trí nội thất cơ bản có những nét đặc thù riêng biệt thể

Trang 15

hiện ở sản phẩm và quá trình.

- Sản phẩm lắp ráp mang tính riêng lẻ, đơn chiếc Mỗi sản phẩm lắp ráp có yêu cầu vềmặt thiết kế kỹ thuật, kết cấu, hình thức, địa điểm khác nhau Vì vậy , mỗi sản phẩm lắpráp, trang trí đều có yêu cầu tổ chức quản lý, tổ chức thi công và biện pháp thi công phùhợp với từng công trình cụ thể, có như vậy việc sản xuất mới mang lại hiệu quả cao

- Công ty Sản Xuất và Thương Mại Phúc Đức với bề dày kinh nghiệm trong quản lý vàthi công lắp ráp cửa, đội ngũ kỹ sư và công nhân lành nghề có trình độ chuyên môn cao

và đủ năng lực về trang thiết bị,sang tạo,năng động, kỹ thuật chuyên nghiệp, dịch vụnhanh chóng, để đáp ứng cho công việc nghiên cứu hay thực hiện các dự án lớn Công ty

có năng lực tài chính lành mạnh, đảm bảo có khả năng ứng vốn công trình Công ty đã vàđang tham gia nghiên cứu, thiết kế, chế tạo thi công lắp đặt các loại cửa cho nhiều côngtrình trong nước đạt chất lượng và hiệu quả kinh tế cao

* Một số công trình đã và đang thực hiện:

- Khách sạn Sao Đỏ: Địa chỉ: Sao Đỏ- Chí Linh- Hải Dương

- Khách sạn Phú Sơn: Địa Chỉ: Đường Phúc Sơn- Thành phố Bắc Ninh

- Ngân Hàng Techconbank: Địa chỉ: Đường Nguyễn Đăng Đạo- Thành phố Bắc Ninh

- Nhà hàng Ánh Dương: Địa chỉ: 68 Suối Hoa- Thành phố Bắc Ninh

- Trường Đại Học Bách Khoa: Đia chỉ: Số1 Đại Cồ Việt- Hai Bà Trưng

(Nguồn: Phòng kinh doanh)

- Tuy ra đời và hoạt động chưa lâu nhưng Công ty Sản Xuất và Thương Mại Phúc Đức

đã có nhiều cố gắng trong việc tìm kiếm thị trường khách hàng, có nhiều hình thức huyđộng vốn sản xuất, không ngừng đầu tư, đổi mới trang thiết bị, nâng cao trình độ quản lýcủa cán bộ, tay nghề của kỹ sư và công nhân, chính nhờ có đường lối đúng đắn cùng vớicác biện pháp thích hợp nên doanh thu, lợi nhuận mà Công ty đóng góp cho nhà nướckhông ngừng được nâng cao Đến nay, Công ty đã có thể đứng vững trong môi trườngcạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trường đang phát triển mạnh

Bảng 2.1: Bảng kết quả tiêu thụ sản phẩm theo cơ cấu mặt hàng

ĐVT: chiếc

tuyệt đối Chênh lệch tương

đối(%)

Trang 16

( Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)

Bảng 2.2 : Bảng kết quả tiêu thụ thông qua doanh thu của từng sản phẩm

ĐVT: VNĐ

tuyệt đối

Chênh lệchtươngđối(%)

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)

Qua bảng số liệu ta thấy tình hình tiêu thụ của công ty không ngừng tăng, năm sau caohơn năm trước Tổng sản lượng của năm 2011 tăng 414 cái so với năm 2010 dẫn đếndoanh thu năm 2011 tăng 630.761.988 VNĐ so với năm 2010 Cụ thể là năm 2011 có cácmặt hàng tiêu thu tăng so với năm 2010 như cửa cuốn cao cấp, cửa cuốn lõi thép, cửa xếpĐài Loan, …và chỉ có mặt hàng cửa kính thủy lực giảm so với năm 2010 Tình hình tiêuthụ sản phẩm của công ty diễn ra theo hướng thuận lợi do sản phẩm của công ty đạt chấtlương tiêu thụ Đây là điều kiện tốt để công ty khai thác tối đa năng lực hiện có Nhìn vàobảng số liệu ta thấy, mặt hàng có sản lượng tiêu thụ lớn nhất là cửa cuốn cao cấp, và đâycũng chính là mặt hàng chủ đạo của công ty đang được công ty chú trọng và phát triển.Mặt hàng có sản lượng tiêu thụ nhỏ nhất là cửa kính thủy lực, sở dĩ mặt hàng này đượctiêu thụ ít là vì do nhu cầu của người tiêu dùng về mặt hàng này

2.1.2 Những thuận lợi và khó khăn mà Công ty trải qua trong quá trình hoạt động.

* Thuận lợi:

Trang 17

- Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình thì Công ty có những thuận lợisau:

+ Về địa bàn hoạt động: Công ty có địa bàn hoạt động rộng lớn không chỉ thi công cáccông trình trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh mà còn ở một số tỉnh khác, và đặc biệt là Hà Nội.+ Trụ sở làm việc của Công ty nằm trong khu vực Thành Phố Bắc Ninh thuận lợi cho việctiến hành các giao dịch kinh doanh, trao đổi về thông tin kinh tế thị trường, Công ty tựchủ động trong việc lựa chọn các hình thức kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu của thịtrường

+ Giám đốc công ty là người lãnh đạo có năng lực và dày dặn kinh nghiệm, có nhiều nămcông tác trong ngành Ngoài ra Công ty còn có đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độchuyên môn kỹ thuật, tay nghề cao, sáng tạo năng động và không ngừng học hỏi để nângcao trình độ

+ Thị trường lao động Việt Nam rất dồi dào và ngày càng nhiều lao động đã qua đào tạonên việc tìm nguồn nhân lực cho Công ty rất thuận lợi

+ Ngoài các yếu tố trên thì Công ty Sản Xuất và Thương Mại Phúc Đức cũng tự tạo rađược lợi thế cho mình bằng cách xây dựng cho mình được chỗ đứng về uy tín, cũng nhưcác hoạt động đối nội đối ngoại của Công ty Công ty đảm bảo xây dựng các công trình đã

và đang thi công phải thực hiện theo đúng tiến độ đảm bảo được chất lượng để có thể kinhdoanh lâu dài

* Khó khăn:

- Bên cạnh những thuận lợi trên thì Công ty cũng gặp phải những khó khăn như:+ Do lực lượng công nhân còn ít thế vấn để quản lý và giám sát, thi công còn khó khăn.+ Trong thời kỳ nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập WTO đây cũng là cơ hội nhưngcũng là thách thức lớn đối với Công ty Khi gia nhập WTO, nền kinh tế sẽ mở cửa với cáccông ty nước ngoài đầu tư và kinh doanh vào trong nước vì vậy việc cạnh tranh trong lĩnhvực sản xuất kinh doanh của các công ty trong nước nói chung và công ty Sản Xuất vàThương Mại Phúc Đức nói riêng gặp rất nhiều khó khăn

+ Do giá cả trên thị trường giao động nhiều làm cho giá nguyên vật lieu tăng ảnh hưởngđến quá trình thi công, lắp đặt

2.1.3 Phân tích tình hình các hoạt động marketing của Công ty.

- Hiện nay các hoạt động trên thị trường,lắp đặt cửa, xây dựng thiết bị công trình, đangcạnh tranh hết sức gay gắt, các hoạt động đấu thầu, thắng thầu và lợi nhuận thu về phảiđảm bảo cho sự tồn tại và phát triền của doanh nghiệp Một phương thức tối ưu giúpdoanh nghiệp đề ra các mục tiêu và đạt được kết quả như mong muốn đó là hoạch địnhchiến lược marketing

- Chiến lược marketing là chiến lược chức năng, nền tảng cho các chiến lược kháctrong doanh nghiệp như: chiến lược sản xuất, chiến lược nhân sự, chiến lược tài chính…

2.1.4 Xây dựng chiến lược marketing cho công ty Sản Xuất và Thương Mại Phúc Đức

- Trước khi xây dựng các chiến lược marketing cho công ty Sản Xuất và Thương MạiPhúc Đức dùng mô hình SWOT để phân tích các điểm mạnh, điểm yếu cũng như nhữngthách thức và cơ hội từ đó kết hợp các yếu tố để đề ra những phương hướng, chiến lượccủa thể:

Trang 18

- Những cơ hội ( O)

+ Thị trường xây dựng đang trong tình trạng cung nhỏ hơn cầu

+ Tiềm năng của các đối thủ trên thị trường tiêu thụ chưa mạnh

+ Công ty có vị trí gần nguồn mua nguyên vật liệu

+ Nhu cầu về lắp ráp cửa,trang trí nội thất, ngoại thất của khách hàng ngày một tăng lên,

mở ra nhiều cơ hội cho công ty

+ Phát hiện nhiều thị trường mới còn non trẻ.( Hải Dương, Hà Nam, …)

là an toàn trong kinh doanh, mở rộng thị phần và thâm nhập vào thị trường tiềm năng

- Chiến lược an toàn trong kinh doanh: Đào tạo nâng cao kỹ năng sáng tạo cho kỹ sư xâydựng và nâng cao tay nghề cho toàn bộ công nhân trong công ty Lập một đội ngũ chuyênnghiên cứu, tìm hiểu thị trường và đối thủ cạnh tranh đang tồn tại hoặc vừa mới thâmnhập

- Chiến lược cạnh tranh:

+ Chiến lược thăm dò khách hàng, đối thủ cạnh tranh, tìm hiểu yêu cầu của chủ đầu tư vềcông trình Dựa vào những yếu tố đó, đưa ra phương án thi công phù hợp với công trình

và yêu cầu của chủ đầu tư

+ Tìm hiểu về đối thủ cạnh tranh, khả năng của họ, so sánh giữa mình với đối thủ về điểmmạnh, điểm yếu của mình với đối thủ, phát huy điểm mạnh của Công ty và khắc phụcnhững điểm mà mình không bằng đối thủ

- Chiến lược giá thấp:

+ Mục tiêu của công ty theo đuổi chiến lược chi phí thấp, tạo lợi thế cạnh tranh so với đốithủ bằng mức giá thấp hơn nhưng vẫn đảm bảo về chất lượng cũng như tiến độ công trình.+ Tận dụng lợi thế độc quyền về kinh doanh nguyên vật liệu của công ty trên thị trườngđang chiếm giữ, mua giá thấp từ gốc nên giảm được chi phí nguyên liệu so với đối thủ,đồng thời giảm các chi phí về vận chuyển, lắp đặt thiết bị; chấp nhận mức lãi thấp nhưnglợi nhuận có thể cao nhờ vào thầu được nhiều công trình

2.1.5 Chiến lược và chính sách phân phối sản phẩm

Trang 19

Công ty Khách hàng

- Nâng cao khả năng nắm bắt và làm chủ thông tin thị trường bằng cách xây dựng đội ngũchuyên làm nhiệm vụ quan hệ, hợp tác, tìm kiếm thông tin

- Cần tập trung đầu tư thêm lĩnh vực xây lắp Tại các chi nhánh mới, kết hợp nhiều hoạtđộng: phân phối vật tư, lắp đặt thiết bị, …

- Mở rộng và duy trì mối quan hệ với các khách hàng cũ

- Chú trọng đầu tư cho các hoạt động chính, thành lập bộ phận marketing, điều tra và tìmhiểu thị trường tiêu thụ

* Kênh phân phối của công ty:

- Chiến lược phân phối tập trung vào các nguyên tắc và phương hướng để đạt được mụctiêu phân phối tiêu thụ sản phẩm của chiến lược chung Marketing Để đảm bảo sản phẩmcủa công ty đến tay người tiêu dùng nhanh nhất, kịp thời nhất và trong điều kiện tốt nhất

là trách nhiệm của công ty Vì vậy việc xác lập kênh phân phối để đáp ứng nhu cầu củangười tiêu dùng có ý nghĩa hết sức quan trọng Để thực hiện tốt trách nhiệm của mìnhcông ty đã chọn kênh phân phối trực tiếp:

Hình2.1: Kênh phân phối trực tiếp

- Đây là kênh phân phối trực tiếp từ công ty đến khách hàng,tức là công ty sẽ trực tiếp đếnlắp ráp, trang trí nội thất cho những khách hàng nhỏ, còn những công trình xây dựng lớnthì công ty còn sử dung kênh phân phối gián tiếp, đó là qua nhà trung gian Kênh phânphối naỳ thường được thực hiện khi khách hàng là hộ gia đình Công ty sẽ làm cho nhàthầu công trình đó, sau đó các nhà thầu mới bàn giao đến khách hàng Kênh phân phốigián tiếp:

Hình 2.2: Kênh phân phối gián tiếp

* Đặc điểm của đối thủ cạnh tranh

-Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế đềuphải chịu sự cạnh tranh gay gắt để giành lấy thị trường tiêu thụ Trong lĩnh vực lắp rápcửa kính, thi công, lắp ráp các công trình xây dựng đang gặp phải sự cạnh tranh gay gắtcủa nhiều doanh nghiệp Hiện nay, trên địa bản tỉnh có một vài công ty đang hoạt độngtrong lĩnh vực và cạnh tranh với công ty:

+ Công ty TNHH sản xuất và lắp ráp cửa kính nhôm C.N.D

+ Công ty Châu Hòa Phát

Trang 20

+ Công ty CP xây lắp và ứng dựng công nghệ

+ Công ty sản xuất và dịch vụ thương mại Thịnh Kiếm

2.1.6 Chiến lược và chính sách xúc tiến bán hàng

- Chiến lươc tăng cường quảng cáo

+ Sử dụng tryền thong để quản cáo thương hiêu cho công ty Thiết kế đồng phục có inlogo, thương hiệu của công ty Tham gia, tài trợ chương trình được công chúng ủng hộnhất, các chương trình mang tính quảng cao Thông qua cac hội thảo, hội chợ giới thiệunăng lực của công ty

- Chiến lược xây dựng, thương hiệu uy tín cho công ty

+ Nâng cao trình độ cán bộ công nhân viên, tuyển them một số nhân viên giỏi, có kinhnghiêm trong ngành

- Mỗi công ty đều có các chiến lược xúc tiến bán hàng riêng, Công ty Sản Xuất vàThương Mại Phúc Đức đã sử dụng nhiều chính sách xúc tiến bán hàng riêng Công ty đã

sử dụng các công cụ truyền thông sau:

+ Quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng như: báo, radio,

* Quan hệ công chúng: đây là công cụ xúc tiến hữu hiện trong kinh tế hiện nay, nhu cầukích thích một cách gián tiếp để tăng nhu cầu hàng hóa dịch vụ, uy tín của công ty bằngcách đưa ra những thông tin có ý nghĩ thương mại về chúng Hoạt động quan hệ côngchúng đã đem lại nhiều lợi ích thiết thực so với các công cụ khác Nó đã giúp doanhnghiệp tiết kiệm chi phí nhờ không tốn việc thuê vị trí thời gian mà còn công khai có độtin cậy cao do đó có sức thuyết phục lớn Các phương tiện mà cong ty sử dụng để thựchiện là:

- Tài trợ, đóng góp tự thiện

- Các phương tiện khách: Xây dựng băng hình, logo, tạp chí của công ty

* Xúc tiến bán hàng: Xúc tiến bán là những kích thích ngăn hạn khuyến khích người ta

mu hay bán một sản phẩm hặc dịch vụ Công ty đã sử dụng công cụ này để tăng doanhthu, giới thiệu sản phẩm, Nhờ sử dụng công cụ này mà công ty đã tăng được số lượnghàng bán ra trong thời gian ngắn hạn.Doanh nghiệp đã sử dụng phương tiện đó la khuyếnmại và khuyến mãi

Trang 21

* Marketing trực tiếp: là tiêp thị thông qua đủ loại phương tiện quảng cáo mà tương tác

trực tiếp vơi người tiêu thụ, đồng thời kích thích người tiêu thụ phải có đáp ứng trực tiếp

- Marketing trực tiếp đã giúp cho các thông tin cung cấp đến khách chi tiết, đầy đủ đáp

ứng tốt hơn nhu cầu của các khách hàng cụ thể.Trong thời đại bùng nổ về công nghệ

thông tin, hoạt động marketing trực tiếp càng có khả năng tiếp cận sâu hơn và nhanh

chóng, phát huy hiệu quả trong chính sách tiến chung

- Hiện nay marketing trực tiếp công ty đã sử dụng các phương tiện sau:

+ Gửi thư cho khách hàng

+Gửi Catalogue, Brochure

2.2 Công tác quản lý nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ trong doanh nghiệp

2.2.1 Nhu cầu kế hoạch nguyên vật liệu năm tới

- Xuất phát từ đặc điểm về sự đa dạng của sản phẩm cũng như về sự sản xuất đa dạng

của doanh nghiệp Điều này cho thấy để đảm bảo cho quá trình sản xuất không bị gián

đoạn thì doanh nghiệp đã phải xác định một lượng nguyên vật liệu cần dùng cho mình,

bởi vì mỗi lượng nguyên vật liệu để xác định đủ được thì cần phải dựa vào mức tính toán

kỹ lưỡng cũng như mức tình của mỗi sản phẩm được tạo ra và số lượng sản phẩm là bao

Trang 22

12 Kính nhiệt an toàn 15ly M2 58,6 6,424,693

Trang 23

(Nguồn: Phòng cung cấp vật tư)

2.2.2.Kế hoạch dự trữ nguyên vật liệu

- Để xác định được một lượng nguyên vật liệu cần được dự trữ thì phải dựa vào mức tạo

ra sản phẩm trong tương lai của doanh nghiệp và để tránh sự biến động của vật liệu Do

đó việc dự trữ nguyên vật liệu của doanh nghiệp cũng như các doanh nghiệp khác là rất

cần thiết

- Đại lượng dự trữ vật tư cho sản xuất phụ thuộc vào rất nhiều nhân tố khác nhau Các

nhân tố ảnh hưởng đại lượng dự trữ vật tư cho sản xuất doanh nghiệp là:

+Lượng vật tư tiêu dùng bình quân trông một ngày số lượng này phụ thuộc vào quy mô

sản xuất mức chuyên môn hóa của doanh nghiệp và phụ thuộc vào mức tiêu hao cho một

đơn vị sản phẩm

+Tình hình của doanh nghiệp có bán và thu được tiền bán hàng hay không?

+ Trọng tải và tốc độ của các phương tiện vận chuyển

+T huộc tính tự nhiên của vật tư

Trang 24

Bảng 2.4: Lượng nguyên vật liệu dự trữ

Stt Tên nguyên vật liệu Đvt Lượng dự trữ nguyên vật

liệu mỗi ngày

Trang 26

42 Máy làm sạch (công cụ dụng cụ) Bộ 1 6

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)

2.2.3 Quản lý kế hoạch cung ứng vật liệu dụng cụ kỹ thuật của doanh

nghiệp

2.2.3.1 Quản lý việc tiếp nhận

- Đối với doanh nghiệp kinh doanh việc quản lý việc tiện nhận nguyên vật liệu có thểxem xét trên các khía cạnh sau:

- Trong khâu thu mua: các doanh nghiệp tiến hành cung ứng thường xuyên nguồnnguyên vật liệu đầu vào, đáp ứng kịp thời yêu cầu của sản xuất Khâu thu mua quản lý tốt

về mặt khối lượng, quy cách chủng loại vật liệu sao cho phù hợp với nhu cầu sản xuấtcần phải tìm được nguồn thu nguyên vật liệu với giá hợp lý với giá trên thị trường, chiphí mua thấp, góp phần giảm tối thiệu chi phí hạ giá thành

- Trong khâu sử dụng:doanh nghiệp cung cấp nguyên vật liệu đúng lúc, đúng số lượng,chất lượng cũng như đúng thời gian cho quá trình sản xuất, doanh nghiệp đã phải tínhtoán đầy đủ, chính xác, kịp thời giá nguyên vật liệu có trong giá vốn của thành phẩm

2.2.3.2.Tổ chức tiếp nhận nguyên vật liệu

+Doanh nghiệp đã tiếp nhận chính xác sổ lượng, chất lượng, chủng loại của nguyên vậtliệu theo đúng quy định trong hợp đồng

+ Thực hiện tốt việc chuyển nhanh nguyên vật liệu từ địa điểm tiếp nhận đến kho doanhnghiệp, tránh hư hỏng mất mát Mặt khác công tác tiếp nhận nguyên vật liệu của doanhnghiệp đã khắc phục được những quy định như:

- Mọi vật tư hàng hóa tiếp nhận đều phải đầy đủ giấy tờ hợp lệ.

- Mọi vật liệu tiếp nhận phải đầy đủ thủ tục kiểm tra và kinh nghiệm.

- Xác định chính xác số lượng, chất lượng và chủng loại.

- Có đầy đủ biên bản khác xác nhận có hiện tượng thừa thiếu sai hỏng quy cách.

Vì việc tổ chức tiếp nhận tốt, đúng quy định nên đã tạo điều kiện cho thủ kho lắmchắc số lượng, chất lượng và chủng loại vật liệu kịp thời phát hiện tình trạng kịp thời củavật liệu hạn chế sự nhẩm lẫn thiếu trách nhiệm có thể xảy ra

2.2.3.3.Tổ chức quản lý nguyên vật liệu lưu kho

-Với mọi loại nguyên vật liệu mang đặc trưng tách rời giữa quá trình mua sắm và sửdụng, doanh nghiệp đã tiến hành tổ chức dự trữ chúng

Vì thế doanh nghiệp đã xây dựng hệ thống kho dự trữ thích hợp giữa mua sắm, vậnchuyển và lưu kho tồn tại mối quan hệ:mọi hàng hóa sau khi được mua sắm ở thị trườngphải được chuyển về doanh nghiệp và tạm thời dự trữ trong kho , việc tính toán , bố trí hệthống kho tang của doanh nghiệp đã đáp ứng được mục tiêu, đáp ứng kịp thời nhu cầusản xuất với tổngchi phí mua sắm, vận chuyển, lưu kho tối thiệu

Ngày đăng: 07/09/2016, 21:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3: Nhu cầu nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ cần dung cho năm 2012 - Báo cáo thực tập QTKD tại Công Ty Sản Xuất và Thương Mại Phúc Đức
Bảng 2.3 Nhu cầu nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ cần dung cho năm 2012 (Trang 16)
Bảng 2.5: Bảng cân đối tài sản cố định - Báo cáo thực tập QTKD tại Công Ty Sản Xuất và Thương Mại Phúc Đức
Bảng 2.5 Bảng cân đối tài sản cố định (Trang 22)
Bảng 2.6: Cơ cấu lao động của Công ty theo trình độ học vấn . - Báo cáo thực tập QTKD tại Công Ty Sản Xuất và Thương Mại Phúc Đức
Bảng 2.6 Cơ cấu lao động của Công ty theo trình độ học vấn (Trang 24)
Bảng 2.12: Các khoản phải trả qua các năm - Báo cáo thực tập QTKD tại Công Ty Sản Xuất và Thương Mại Phúc Đức
Bảng 2.12 Các khoản phải trả qua các năm (Trang 29)
Phụ lục 1: Bảng cân đối kế toán năm 2011 44 - Báo cáo thực tập QTKD tại Công Ty Sản Xuất và Thương Mại Phúc Đức
h ụ lục 1: Bảng cân đối kế toán năm 2011 44 (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w