1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập: ĐỌC VÀ GHI THAM SỐ CỦA BIẾN TẦN MICROMASTER BẰNG PLC S7200 THÔNG QUA GIAO THỨC USS

52 541 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 4,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 1 CHƯƠNG 1:ĐIỀU KHIỂN BIẾN TẦN MICROMASTER BẰNG PLC S7200 THÔNG QUA GIAO THỨC USS 2 1. Yêu cầu công nghệ bài toán 2 2 Lựa chọn thiết bị 3 2.1 Chọn máy bơm 3 2.2 Chọn aptomat 4 2.3 Chọn biến tần 5 Biến tần MM420 5 Tần số điện vào 50 Hz 6 Tần số điện ra 0 đến 650Hz 6 2.4 Chọn cảm biến áp suất 8 3. Phương pháp điều khiển tự động hệ thống bơm 9 3.1 Nguyên lý làm việc 9 3.2 Ưu điểm 9 4. Lưu đồ thuật toán 10 4.1 Chương trình chính 10 4.2 Các chế độ điều khiển 11 4.3 CẤP ĐIỀU KHIỂN 12 4.4 Sơ đồ đấu dây 13 5. Cấp điều khiển giám sát 14 Với giao diện người máy HMI (Human Machine Interface) ở đây chúng em sử dụng phần mềm Win CC(Windows Control Center) để hỗ trợ người vận hành theo dõi trạng thái, thông số và diễn biến của quá trình, tình trạng làm việc của các thiết bị trong hệ thống. Qua đó nhân người vận hành có thể thực hiện thao tác vận hành và can thiệp từ xa đến các hệ thống điều khiển phía dưới hiện trường. 14 5.1 Giới thiệu phần mềm HMI – WINCC 14 • Giới thiệu chung 14 • Chức năng của Wincc 15 CHƯƠNG 2: ĐỌC VÀ GHI THAM SỐ CỦA BIẾN TẦN MICROMASTER BẰNG PLC S7200 THÔNG QUA GIAO THỨC USS 16 1. SƠ ĐỒ KHỐI 16 Hình 1.1 Sơ đồ khối của hệ thống 16 2. SƠ ĐỒ ĐẤU DÂY 17 Hình 2.1 Sơ đồ đấu nối dây của cả hệ thống 17 3. CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU KHIỂN 18 3.1. Mô phỏng công nghệ 18 3.2. Chương trình điều khiển trên STEP7 MicroWin 19 4. CÀI ĐẶT BIẾN TẦN 27 4.1 Cài Đặt MM420 cho giao thức truyền thông USS 27 4.2 Các bước tạo giao diện WinCC và kết nối WinCC 28 • Chạy thử, kiểm tra : 34 4.3 Tạo mới dự án và cài đặt driver cho PLC S7200 34 4.4 Thiết kế một Graphics theo yêu cầu bài toán 39 CHƯƠNG 3:TỔNG KẾT 46 1 NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 46 2 NHỮNG KẾT QUẢ CHƯA ĐẠT ĐƯỢC 46 KẾT LUẬN 47 KIẾN NGHỊ 47 Tài Liệu Tham khảo 49  

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Thực tập cơ sở ngành kỹ thuật là một trong những điều kiện cần thiết đểchúng ta có thể hiểu biết và nắm bắt được những kỹ năng cơ bản khi hoànthành một khóa học tại trường Khóa thực tập được thiết kế vào cuối khóahọc, trong 8 tuần sau khi đã được rèn luyện,học tập những kiến thức cơ sởngành và một phần kiến thức chuyên sâu ngành Nó giúp cho chúng em ứngdụng những kiến thức và kỹ năng có được từ các phần đã học vào thực tế cáchoạt động của đơn vị thực tập nhằm củng cố kiến thức và kỹ năng đã học,đồng thời giúp cho việc nghiên cứu kiến thức chuyên sâu Đợt thực tập này làbước đệm giúp sinh viên chuẩn bị lựa chọn chuyên đề thực tập tốt nghiệp vàluận văn tốt nghiệp, rèn luyện kỹ năng giao tiếp xã hội và xây dựng mối quan

hệ ban đầu tốt với cơ sở thực tập

Để thực hiện tốt báo cáo này, chúng em đã được sự hướng dẫn nhiệt tình củathầy giáo hướng dẫn trực tiếp là Thầy , cùng sự giúp đỡ, tạo điều kiện của banlãnh đạo công ty cũng như các cô chú, anh chị ở các bộ phận của công ty vàbạn bè, gia đình Chúng em xin chân thành cảm ơn và rất mong được sựhướng dẫn của các cô chú, anh chị trong công ty, các thầy cô giáo để em hoànthành tốt đợt thực tập này

Nội dung của báo cáo gồm có các phần được chúng em trình bày trong phần mụclục Do kiến thức còn hạn hẹp, kiến thức thực tế ít và bỡ ngỡ nên báo cáo còn cónhiều thiếu sót, chúng em rất mong được sự góp ý của cô chú, anh chị hướng dẫn

-Xin chân thành cảm ơn !

Nhóm SVTH

Trang 2

CHƯƠNG 1:ĐIỀU KHIỂN BIẾN TẦN MICROMASTER BẰNG PLC S7-200

THÔNG QUA GIAO THỨC USS

- Cung cấp nước sạch cho trên 1000 hộ dân tương đương quy mô dân số 6.700người (bao gồm 20 khối trung cư, biệt thự, bệnh viện, trường học…)

- Số lượng, công suất máy bơm tại trạm bơm cấp 2

/h)

/h)

1 Yêu cầu công nghệ bài toán

- Dựa trên bài toán yêu cầu công nghệ thực tế tại các trạm cấp nước sạch hiện nay Chúng em ứng dụng hệ truyền động phân tán DCS để nâng cao tính tựđộng hóa trong quá trình điều khiển, giảm tổn thất

- Quy định: Áp suất trên đường ống luôn duy trì ở mức ổn định từ 4 đến 6 Bar bằng việc điều khiển tốc độ 4 máy bơm với công suất như sau:

+ 1 máy bơm (ĐC 1) công suất 12,6 KW

+ 1 máy bơm (ĐC 2) công suất 8,9 KW

- Yêu cầu công nghệ:

Khi nhấn ON thì hệ thống làm việc theo quy trình sau:

+ Áp suất luôn được duy trì ở mức ổn định 4-6 Bar, dựa theo tín hiệu phản

hồi của cảm biến áp suất đưa về PLC, khi đó PLC sẽ để điều khiển hệ biến tầnchạy ở các chế độ khác nhau sao cho áp suất nước luôn được duy trì ổn định

+ Chế độ tối đa: Khi áp suất trong khoảng từ 0 -> 4 Bar thì cả ĐC1 và ĐC2

Trang 3

+ Chế độ ổn định 1: Khi áp suất từ 4 -> 5 Bar thì ĐC 1 sẽ chạy với 100%

công suất, ĐC 2 sẽ chạy với 50% công suất

+ Chế độ ổn định 2: Khi áp suất từ 5 -> 5,5 Bar thì ngắt ĐC 2, còn ĐC 1

chạy 100% công suất

+ Chế độ ổn định 3: Khi áp suất ở mức 5,5 -> 6 Bar thì ĐC 1 chạy chỉ còn

80% công suất và ngắt ĐC 2

+ Chế độ ngắt: Khi áp suất lớn hơn6 Bar thì cho cả 2 ĐC chạy thêm 10

phút để tránh trường hợp ĐC bật tắt liên tục, sau đó mới ngắt Khi cả 2 ĐC đã

ngắt do áp suất quá cao, thì phải đợi áp suất trở về tới giá trị 5 Bar thì mới tác động cho động cơ chạy ở chế độ ổn định 2.

Quá trình cứ diễn ra như vậy tới khi có sự cố thì dùng các nút dừng nhanh

hoặc dừng toàn bộ hệ thống (OFF) để tránh những sự cố không mong muốn Nếu muốn khởi động lại thì phải nhấn nút ON và hệ thống sẽ hoạt động như

Như vậy ta chọn được 2 máy bơm có thông số như sau:

+ P= 22,6 KW+ Q= 84 m3/h+ H= 49,3 m

Trang 4

• 1 máy bơm Pentax CM 65 - 200B có số liệu:

+ P= 22,6 KW+ Q= 54 m3/h+ H= 52,6 m

Vậy dòng điện cho phép: Icp= 1,5.Itt = 1,5.80 = 120(A)

Từ kết quả trên ta chọn loại aptomat của hãng LS:

Trang 6

Điện áp vào và Công

suất

380V đến 480V 3 AC ± 10% ; 0,37 đến 11kW

Trang 7

Hình 2.4 Các đầu mạch lực

Trang 8

2.4 Chọn cảm biến áp suất

2.4.1 Lựa chọn loại cảm biến áp suất sử dụng trong mô hình đề tài

Từ những số liệu có trước như áp suất nước cần duy trì là 4 - 6 bar, và căn cứvào những thiết bị trong khoa sẵn có, ta lựa chọn loại cảm biến áp suất E8AA –M05 của Siemens có những thông số sau:

2.4.2 Giới thiệu về cảm biến áp suất E8AA-M05:

với 1 lớp silicon cho phép E8AA đặc biệt thích nghi với các ứng dụng về khí

và chất lỏng

2.4.3 Các ứng dụng:

Hình 2.2 Cảm biến áp suất E8AA-M05

Trang 9

2.4.4 Thông số kĩ thuật:

-25 ~ 70ºC ( điều kiện bảo quản)

hệ biến tần sẽ điều khiển hệ thống bơm từ đó việc điều khiển áp lực trên đường ốngtrở nên chính xác hơn Khi nhu cầu sử dụng nước cao, thì biến tần sẽ tự động điềukhiển động cơ quay ở tốc độ cao để duy trì áp suất đường ống Ngược lại khi nhucầu sử dụng nước thấp, cần áp lực nước thấp, biến tần sẽ điều khiển động cơ giảmtốc độ hoặc dùng một số lượng bơm nhất định

3.2Ưu điểm

So với phương pháp truyền thống, phương pháp dùng biến tần cho hệ thốngbơm điều áp có những ưu điểm sau:

Trang 10

- Việc điều chỉnh áp lực trên đường ống hoàn toàn tự động, tiết kiệm được chiphí nhân công Tiết kiệm năng lượng khi nhu cầu sử dụng thay đổi nhiều.

- Hệ thống bơm được điều khiển hoàn toàn tự động, tốc độ bơm có thể thayđổi một cách linh hoạt

- Áp suất toàn hệ thống không đổi với mọi lưu lượng

- Dòng khởi động được hạn chế sẽ không dây sụt áp khi khởi động, gây tổnhại cho động cơ về mặt cơ khí, cho hệ thống truyền động cũng như về mặtđiện

4 Lưu đồ thuật toán

4.1Chương trình chính

Hình 2.5 Lưu đồ thuật toán chương trình chính

4.2 Các chế độ điều khiển

Trang 11

4.3 CẤP ĐIỀU KHIỂN

Trang 12

- Sử dụng PLC S7 – 200 CPU 224 XP, kết nối với các Biến tần để điều khiển chúng qua giao thức USS Sử dụng phần mềm: Step 7 MicroWin V4.0/ Libraries USS Protocol.

- Đặc điểm nổi trội của PLC CPU 224XP trong bài toán:

Có 2 cổng truyền thông: + Một cổng truyền thông là để kết nối với biến tần + Một cổng truyền thông để kết nối với PLC

+ Có thêm 2 đầu vào Analog và 1 đầu ra Analog so với CPU 224 thôngthường

Hình 2.5 PLC CPU 224XP

4.4 Sơ đồ đấu dây

Trang 13

Hình 2.6 Sơ đồ đấu dây chi tiết cho cả hệ thống

Trang 14

Hình 2.7 Sơ đồ đấu dây PLC S7-200 CPU 224XP

5 Cấp điều khiển giám sát

Với giao diện người máy HMI (Human Machine Interface) - ở đây chúng em

sử dụng phần mềm Win CC(Windows Control Center) để hỗ trợ người vận hành theo dõi trạng thái, thông số và diễn biến của quá trình, tình trạng làm việc của các thiết bị trong hệ thống Qua đó nhân người vận hành có thể thực hiện thao tác vận hành và can thiệp từ xa đến các hệ thống điều khiển phía dưới hiện trường

5.1 Giới thiệu phần mềm HMI – WINCC

WinCC (Windows Control Center) là phần mềm tích hợp giao diện người máy HMI (Human Machine Interface) đầu tiên cho phép kết hợp phần mềm điều khiển với quá trình tự động hoá Những thành phần dễ sử dụng của WinCC giúp tích hợp những ứng dụng mới hoặc có sẵn mà không gặp bất kì trở ngại nào Đặc biệt với WinCC, người sử dụng có thể tạo ra một giao diện điều khiển giúp quan sátmọi hoạt động của quá trình tự động hoá một cách dễ dàng

Phần mềm này có thể trao đổi dữ liệu trực tiếp với nhiều loại PLC của cáchãng khác nhau như Siemens, Mitsubishi, Allen Bradley, v.v , nhưng nó đặc biệttruyền thông rất tốt với PLC của hãng Siemens

Trang 15

WinCC còn có đặc điểm là đặc tính mở Nó có thể sử dụng một cách dễ dàngvới các phần mềm chuẩn và phần mềm của người sử dụng, tạo nên giao diện người-máy đáp ứng nhu cầu thực tế một cách chính xác Những nhà cung cấp hệ thống cóthể phát triển ứng dụng của họ thông qua giao diện mở của WinCC như một nềntảng để mở rộng hệ thống

 Điều khiển (Control)

 Hiển thị (Display): Trend (Historical), Table

 Cảnh báo (Alarm)

 Lưu trữ (Archieve)

 In ấn (Report)

Trang 16

CHƯƠNG 2: ĐỌC VÀ GHI THAM SỐ CỦA BIẾN TẦN MICROMASTER

BẰNG PLC S7200 THÔNG QUA GIAO THỨC USS

Hình 1.1 Sơ đồ khối của hệ thống

Trang 17

0.4 0.3 0.2 0.1 0.0 1M

1.1 1.0 0.7 3L 0.5 0.4 2L .

0.3 0.2 0.1 0.0 1L 0.6 . N L1 AC

+24

GND

BUTTON BUTTON

ACCB AC

L+

M 1.5 1.4 1.3 1.2 1.1 1.0 2M 0.7 0.6 0.5

Hình 2.1 Sơ đồ đấu nối dây của cả hệ thống

3 CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU KHIỂN

3.1 Mô phỏng công nghệ

các hộ tiêu dùng:

Trang 18

+ Một máy công suất 22,6 KW (ĐC 1) + Một máy công suất 22,6 KW (ĐC 2)

Áp suất luôn được duy trì ở mức ổn định (4-6 bar), dựa theo tín hiệuphản hồi của cảm biến áp suất đưa về PLC, khi đó PLC sẽ dùng giao thứcUSS để điều khiển hệ biến tần chạy ở các chế độ khác nhau sao cho áp suấtnước luôn được duy trì ổn định

công suất để đáp ứng đủ áp suất nước trên đường ống trong giờ cao điểm

suất, ĐC 2 sẽ chạy với 50% công suất

100% công suất

công suất, và ĐC 2 thì vẫn chưa hoạt động

trường hợp ĐC bật tắt liên tục, sau đó mới ngắt

khoảng 5 Bar thì mới tác động cho động cơ chạy ở mức (ổn định 2)

Quá trình cứ diễn ra như vậy tới khi có sự cố thì dùng các nút dừngnhanh hoặc dừng toàn bộ hệ thống để tránh những sự cố không mongmuốn Nếu muốn khởi động lại thì phải nhấn nút On và hệ thống sẽ hoạtđộng như bình thường

3.2 Chương trình điều khiển trên STEP7- Micro/Win

Trang 19

Hình 3.1 Bảng địa chỉ Symbol Table chương trình điều khiển

Sau đó kéo các lệnh có trong thư việc của STEP7- Micro/Win và viết chươngtrình điều khiển như bên dưới

Trang 26

4. CÀI ĐẶT BIẾN TẦN

4.1 Cài Đặt MM420 cho giao thức truyền thông USS

Trước khi kết nối đến S7 -200, cần phải chắc chắn rằng có đủ các thông sốcủa MM Sử dụng các keypad có sẵn trên biến tần để cài đặt như sau :

hệ thống

đọc/ghi các thông số

Trang 27

P1000 Index0 5

Ðặt lựa chọn tần sốsetpoint cho USS ở cổngCOM

tăng tốc đến tốc độ max

Thời gian để động cơ giảm dần tốc độ cho đếnkhi dừng

Trang 28

4.2 Các bước tạo giao diện WinCC và kết nối WinCC

Tạo giao diện điều khiển giám sát

 Trên cửa sổ Wincc Explorer chọn Graphic Designer -> New Picture Giao diện đểthiết kế màn hình điều khiển và giám sát như hình dưới:

Hình 3.2 Màn hình thiết kế giao diện điều khiển

- Mở Tag Logging Editor

hình soạn thảo Tag Logging xuất hiện

Cài đặt thời gian để thu thập dữ liệu Liên kết với biến cần lưu trữ với Archive Wizard để:

Trang 29

 Trong của sổ Graphics Designer, chọn WinCC Online Trend Control trênTab Control bên của sổ Object Palette và kéo vào màn hình soạn thảo Sau

đó chọn biến để vẽ đồ thị

Sử dụng Alarm Logging để thiết lập các cảnh báo và thông báo lỗi, cài đặtgiới hạn các tag cần cảnh báo, khi giá trị của các tag này vượt qua giới hạn này thì

sẽ xuất hiện các cảnh báo

Khởi động 200 PC Access, tù thanh Taskbar chọn Start > Simatic >

Trang 30

Cửa sổ Set PG/PC Interface xuất hiện

Nhấp chọn PC/PPI cable(PPI), rồi chọn Properties, xuất hiện hộp thoạiProperties – PC/PPI cable

Chọn địa chỉ và tốc độ truyền cho S7-200 PC Access , thông thường để mặcđịnh như trên, Ở mục Local connection chọn cổng COM cần kết nối với PLC

Trang 31

Thiết lập cấu hình mới cho một PLC

Trên cửa sổ làm việc của S7-200 PC Access, nhấp phải Microwin chọn NewPLC

Cửa sổ PLC Properties xuất hiện, ở mục Name nhập vào tên PLC cần làmviệc, ở đây chọn tên PLC1

Trang 32

Ở mục Netwok Address cần phải chọn con số phù hợp với địa chỉ cấu hìnhcủa PLC trong dự án Step 7 –Micro/Win, thông thường đối với S7-200 thì mặcđịnh với số 2.

Nhấp phải vào mục PLC1 chọn New, rồi chọn item

Hộp thoại Item properties xuất hiện, ở mục Name nhập tên theo dự án đã tạo ởS7-200, ở mục Address nhập địa chỉ vùng nhớ, ngõ vào ngõ ra phù hợp với dự án

mà ta đã thiết lập trên S7-200, sau đó nhấp ok để chấp nhận Cụ thể sẽ được trìnhbày ở mục III

Trang 33

Sau khi nhấn Ok ta được kết quả sau, tương tự ta tạo thêm nhiều Item khác.

Sau đó nhấp chuột chọn các item vừa tạo rồi kéo thả vào vùng Test Client

Trang 34

Nhấp chọn Status > Start test Client.

Nếu thấy ở cột Qualty chuyển từ Bad sang Good là việc kết nối đã thànhcông

4.3 Tạo mới dự án và cài đặt driver cho PLC S7-200

Trang 35

Chọn Single – User Project và đặt tên cho dự án

Cài đặt driver để kết nối WinCC với PLC S7-200

Trang 36

Một bảng sẽ hiện ra: Chọn File OPC.chn

Tiếp theo Click chuột phải vào OPC Group chọn System Parameter

Trang 37

Chọn Local/S7200.OPCServer và click vào Browse Server

Tiếp theo ta đi thiết kế graphics

Trang 38

- Để tạo hình ảnh đầu tiên phải mở giao diện đồ họa Nhấp phải chuột vàoGraphics Designer, từ menu sổ xuống chọn New Picture Xuất hiện một tậptin bên phải của sổ WinCC Explorer có tên “NewPdl0.Pdl” Nhấp phải vào

nó chọn Open Picture như hình dưới

- Cửa sổ giao diện màn hình thiết kế đồ họa Graphics Designer xuất hiện.

Cửa sổ Graphics Designer: tạo giao diện đồ họa, cửa sổ gồm những công cụ

sau:

Trang 39

Color Palette ( bảng màu ): gồm có 16 màu tiêu chuẩn, có thể gán cho màu

nền hoặc các đối tượng khác

+ Các đối tượng chuẩn ( Standard Objects ) như : Elip, đa giác ( palyg), hìnhchữ nhật…

+ Các đối tượng thông minh ( Smart Objects: điều khiển OLE ( OLEControl ), yếu tố OLE ( OLE Element ), trường vào / ra ( I/O Field )

tra ( check box )

4.4 Thiết kế một Graphics theo yêu cầu bài toán

Ta vào View → Library và thư viện hiện ra như sau

Trang 40

Sau khi chọn được đối tượng hợp lý, ta sẽ được giao diện như sau:

Trang 41

Bây giờ ta tạo các nút ấn bằng cách chọn các Button:

Chỉnh sửa hình ảnh và thay đổi các thông số kích thước, màu sắc cho các buttonbằng cách:

Khi đó hộp thoại sẽ hiện ra, cho phép ta có thể thay đổi giao diện theo tùy ýmuốn:

Trang 42

Sau khi chọn xong giao diện của nút ấn ta được như sau:

Trang 43

Tương tự như vậy, ta đi lấy các I/O Field để hiển thị thông số, và cũng cài đặttương tự như nút ấn:

Trang 44

Ta làm tương tự cho những việc còn lại, tùy theo công nghệ bài toán thì ta sẽlấy ra những thứ tương ứng Cuối cùng ta được các Graphics như sau:

Hình 3.3 Giao diện đề tài

Hình 3.4 Giao diện điều khiển

Trang 45

Hình 3.5 Giao diện mô phỏng quá trình lọc nước

Trang 46

CHƯƠNG 3:TỔNG KẾT

1 NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

Sau thời gian nghiên cứu và làm việc một cách nghiêm túc, khẩn chương cùng với sự giúp đỡ tận tình của Thầy Nguyễn Đăng Khangvà các quý thầy cô cũng như bạn bè, chúng em đã hoàn thành được đề tài với yêu cầu đặt ra trong việc kết nối PLC với Biến Tần sử dụng giao thức USS, và áp dụng vào bài toán thực tế là điều khiển các động cơ trong trạm phân phối nước sạch tới các hộ tiêudùng, mà trước đây phải tiêu tốn rất nhiều công sức, tiền bạc để thuê nhân công vận hành, điều khiển những máy móc đó Việc ứng dụng được giao thức USS vào bài toán đó đã giúp giảm những chi phí không cần thiết cho những công nghệ trước, đặc biệt giao diện sử dụng rất thân thiện với người dùng, chỉ cần một phòng điều khiển có đủ các thiết bị là có thể quan sát được cả hệ thống lớn, khiến cho việc sửa chữa khi xảy ra sự cố đơn giản hơn rất nhiều

2 NHỮNG KẾT QUẢ CHƯA ĐẠT ĐƯỢC

Bên cạnh những kết quả đạt được thì vẫn còn nhiều hạn chế như :

Chưa xây dựng được mô hình thực tế sát với yêu cầu công nghệ

(PID) khiến công nghệ vẫn chưa tin tưởng được cao

cho cả một hệ thống lớn, điều đó khác xa so với thực tế hiện nay là cấp nước theo giờ và điều khiển bằng tay

Trang 47

CHƯƠNG 4 : KẾT LUẬNVÀ KIẾN NGHI

KẾT LUẬN

Trong thời gian đi thực tập tại Công ty TNHH Máy và Thiết bị công nghiêpLam Uy Đã giúp cho chúng em có điều kiện va chạm với thực tế, có thể vận dụngkiến thức được học trong nhà trường vào thực tế sản xuất đó là điều rất quan trọng,cần thiết và bổ ích với mỗi sinh viên chúng em Ngoài ra còn cơ hội tiếp thu họchỏi thêm nhiều kiến thức thực tế mới để mở rộng vốn kiến thức của mình, nâng caotầm hiểu biết và thực tế công việc có thể đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của quátrình sản xuất Đồng thời học hỏi thêm về tác phong làm việc, cách giao tiếp ứngxử…góp phần hoàn thiện bản thân để có thể trở thành những kỹ thuật viên , kỹ sưtốt

Tuy nhiên vì thời gian và khả năng có hạn , lại chưa có kinh nghiệm thực tế nênbản báo cáo thực tập tốt nghiệp này của chúng em vẫn còn nhiều thiếu sót Vì vậychúng em rất mong muốn nhận được sự đóng góp ý kiến , chỉ bảo của các thầy cô,quý công ty và sự góp ý của các bạn để nội dung bản báo cáo thực tập được hoànthiện hơn

Chúng em xin chân thành cảm ơn các thày cô ,cùng toàn thể quý công ty đãgiúp đỡ và tạo điều kiện cho chúng em hoàn thành tốt được nhiệm vụ và yêu cầuđặt ra trong thời gian thực tập này

Ngày đăng: 07/09/2016, 21:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.3 Tháo phần mặt trước vỏ máy - Báo cáo thực tập: ĐỌC VÀ GHI THAM SỐ CỦA BIẾN TẦN MICROMASTER BẰNG PLC S7200 THÔNG QUA GIAO THỨC USS
Hình 2.3 Tháo phần mặt trước vỏ máy (Trang 6)
Hình 2.4 Các đầu mạch lực - Báo cáo thực tập: ĐỌC VÀ GHI THAM SỐ CỦA BIẾN TẦN MICROMASTER BẰNG PLC S7200 THÔNG QUA GIAO THỨC USS
Hình 2.4 Các đầu mạch lực (Trang 7)
Hình 2.2 Cảm biến áp suất E8AA-M05 - Báo cáo thực tập: ĐỌC VÀ GHI THAM SỐ CỦA BIẾN TẦN MICROMASTER BẰNG PLC S7200 THÔNG QUA GIAO THỨC USS
Hình 2.2 Cảm biến áp suất E8AA-M05 (Trang 8)
Hình 2.5.  Lưu đồ thuật toán chương trình chính - Báo cáo thực tập: ĐỌC VÀ GHI THAM SỐ CỦA BIẾN TẦN MICROMASTER BẰNG PLC S7200 THÔNG QUA GIAO THỨC USS
Hình 2.5. Lưu đồ thuật toán chương trình chính (Trang 10)
Hình 2.5  PLC CPU 224XP - Báo cáo thực tập: ĐỌC VÀ GHI THAM SỐ CỦA BIẾN TẦN MICROMASTER BẰNG PLC S7200 THÔNG QUA GIAO THỨC USS
Hình 2.5 PLC CPU 224XP (Trang 12)
Hình 2.6 Sơ đồ đấu dây chi tiết cho cả hệ thống - Báo cáo thực tập: ĐỌC VÀ GHI THAM SỐ CỦA BIẾN TẦN MICROMASTER BẰNG PLC S7200 THÔNG QUA GIAO THỨC USS
Hình 2.6 Sơ đồ đấu dây chi tiết cho cả hệ thống (Trang 13)
Hình 2.7 Sơ đồ đấu dây PLC S7-200 CPU 224XP - Báo cáo thực tập: ĐỌC VÀ GHI THAM SỐ CỦA BIẾN TẦN MICROMASTER BẰNG PLC S7200 THÔNG QUA GIAO THỨC USS
Hình 2.7 Sơ đồ đấu dây PLC S7-200 CPU 224XP (Trang 14)
1. SƠ ĐỒ KHỐI - Báo cáo thực tập: ĐỌC VÀ GHI THAM SỐ CỦA BIẾN TẦN MICROMASTER BẰNG PLC S7200 THÔNG QUA GIAO THỨC USS
1. SƠ ĐỒ KHỐI (Trang 16)
Hình 2.1 Sơ đồ đấu nối dây của cả hệ thống - Báo cáo thực tập: ĐỌC VÀ GHI THAM SỐ CỦA BIẾN TẦN MICROMASTER BẰNG PLC S7200 THÔNG QUA GIAO THỨC USS
Hình 2.1 Sơ đồ đấu nối dây của cả hệ thống (Trang 17)
Hình 3.1 Bảng địa chỉ Symbol Table chương trình điều khiển - Báo cáo thực tập: ĐỌC VÀ GHI THAM SỐ CỦA BIẾN TẦN MICROMASTER BẰNG PLC S7200 THÔNG QUA GIAO THỨC USS
Hình 3.1 Bảng địa chỉ Symbol Table chương trình điều khiển (Trang 19)
Hình 3.2  Màn hình thiết kế giao diện điều khiển - Báo cáo thực tập: ĐỌC VÀ GHI THAM SỐ CỦA BIẾN TẦN MICROMASTER BẰNG PLC S7200 THÔNG QUA GIAO THỨC USS
Hình 3.2 Màn hình thiết kế giao diện điều khiển (Trang 28)
Hình 3.3 Giao diện đề tài - Báo cáo thực tập: ĐỌC VÀ GHI THAM SỐ CỦA BIẾN TẦN MICROMASTER BẰNG PLC S7200 THÔNG QUA GIAO THỨC USS
Hình 3.3 Giao diện đề tài (Trang 44)
Hình 3.4 Giao diện điều khiển - Báo cáo thực tập: ĐỌC VÀ GHI THAM SỐ CỦA BIẾN TẦN MICROMASTER BẰNG PLC S7200 THÔNG QUA GIAO THỨC USS
Hình 3.4 Giao diện điều khiển (Trang 44)
Hình 3.5 Giao diện mô phỏng quá trình lọc nước - Báo cáo thực tập: ĐỌC VÀ GHI THAM SỐ CỦA BIẾN TẦN MICROMASTER BẰNG PLC S7200 THÔNG QUA GIAO THỨC USS
Hình 3.5 Giao diện mô phỏng quá trình lọc nước (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w