TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANHBỘ MÔN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP --- oo0oo---LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH HI ỆU QUẢ MÔ HÌNH LUÂN CANH HAI LÚA - MỘT BẮP Ở HUYỆN BÌNH
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
BỘ MÔN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
-
oo0oo -LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HI ỆU QUẢ MÔ HÌNH LUÂN CANH HAI LÚA - MỘT BẮP Ở HUYỆN BÌNH TÂN – VĨNH LONG
Giáo viên hướng dẫn:
Ths Trần Quốc Dũng
Cần Thơ, 05/2009
Trang 2LỜI CẢM TẠ
Trong suốt 4 năm theo học tại trường em đã được các giảng viên của trường cũng như của khoa truyền đạt những kiến thức về xã hội lẫn chuyên ngành rất hữu ích cả về lý thuết và thực tiễn Những kiến thức này sẽ trang bị cho em các kỹ năng cần thiết để bước vào cuộc sống
Với tất cả lòng bi ết ơn, em xin chúc cho các quý th ầy cô của trường Đại học Cần Thơ cũng như quý th ầy cô của khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh dồi dào sức khỏe và ngày càng thành công trên con đường truyền đạt kiến thức mới Đặc biệt em xin cám ơn thầy Trần Quốc Dũng đã tận tình hướng dẫn em hoàn thàn h bài luận văn ra trường này
Đồng thời em cũng xin cám ơn các cô, chú,anh, chị phòng Nông nghi ệp
& Phát triển nông thôn huyện Bình Tân nhất là chú Võ V ăn Theo đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho em thực hiện đề tài này Chúc các cô, chú, anh, ch ị
cô ng tác tốt
Ngày 21 tháng 5 năm 2009Sinh viên thực hiện
Nguyễn Việt Tú
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan là đề tài này do chính tôi th ực hiện , các số liệu thu thập
và kết quả phân tích là trung thực, đê tài không trùng v ới bất cứ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Cần Thơ, ngày 21 tháng 05 năm 2009Sinh viên thực hiện
Nguyễn Việt Tú
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên người hướng dẫn: Trần Quốc Dũng
Học vị: Thạc sĩ
Chuyên ngành : K ế toán – kiểm toán
Cơ quan công tác: Bộ môn Kế toán – kiểm toán, khoa KT & QTKD
Tên học viên: Nguyễn Việt Tú
Mã số sinh viên: 4054331
Chuyên nghành: Kinh t ế nông nghiệp
Tên đề tài: Phân tích hiệu quả kinh tế mô hình luân canh 2 lúa – 1 bắp ở huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long.
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp với chuyên nghành đào tạo………
………
2. Về hình thức
………
3. Ý ngh ĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:………
………
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:………
………
5. Nội dung và kết quả đạt được ( theo mục tiêu nghiên c ứu): ………
……… ………
6. Các nhận xét khác: ………
………
7. Kết luận: ………
………
Cần Thơ, ngày 21 tháng 05 năm 2009
Người nhận xét
Ths Trần Quốc dũng
Trang 5MỤC LỤC
Chương 1: GIỚI THIỆU
1 1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên c ứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Các giả thuyết cần kiểm định và câu h ỏi nghiên cứu 2
1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm định 2
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4.1 Không gian 2
1.4.2 Thời gian 3
1.4.3 Đới tượng nghiên cứu 3
1.5 Lược khảo tài liệu 3
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU 4
2.1 Phương pháp luận 4
2.1.1 Khái niệm hộ gia đình, kinh tế hộ 4
a Khái niệm về hộ gia đình 4
b Khái niệm về kinh tế hộ 4
c Vai trò c ủa kinh tế hộ 4
d Đặc điểm của kinh tế hộ 5
e Xu hướng của hộ gia đình 5
2.1.2 Khái niệm luân canh, đặc điểm sinh trưởng phát triển của bắp, lúa 5
a Khái niệm luân canh 5
b Đặc điểm cây bắp 5
c Đặc diểm cây lúa 5
2.1.3 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất 7
2.2 Phương pháp nghiên cứu 8
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên c ứu 8
Trang 62.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 8
Trang 72.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 8
Chương 3: GIỚI THIỆU ĐỊA BÀN NGHIÊN C ỨU 11
3.1 Giới thiệu địa bàn nghiên c ứu 11
3.1.1 Vị trí địa lý 11
3.1.2 Địa hình, thổ nhưỡng 12
3.1.3 Thời thiết, khí hậu 12
3.2 Tình hình kinh tế, xã hội huyện Bình Tân 14
3.3 Giới thiệu chung về hai xã Tân Q ưới và Thành L ợi 16
3.3.1 Xã Tân Q ưới 16
3.3.2 Xã Thành L ợi 16
3.4 Tình hình sản xuất lúa, bắp ở huyện Bình Tân 17
Chương 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ MÔ HÌNH LUÂN CANH 25
4.1 Tổng quan về các hộ điều tra 24
4.1.1 Về diện tích sản xuất 24
4.1.2 Về lao động 25
4.1.3 Về trình độ học vấn 25
4.1.4 Về kinh nghiệm sản xuất 26
4.1 Tình hình sản xuất của mô hình 2 lúa – 1 bắp ở địa bàn nghiên c ứu 27
4.3 Phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận của mô hình 28
4.3.1 Phân tích doanh thu bình quân/ha 28
4.3.2 Phân tích chi phí bình quân/ha 29
4.3.3 Phân tích lợi nhuận bình quân/ha 30
4.4 Đánh giá mô hình luân canh 2 lúa – 1 bắp 31
Chương 5: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MÔ HÌNH LUÂN CANH 32
5.1 Vụ lúa Đông Xuân 32
5.1.1 Năng suất 32
5.1.2 Lợi nhuận 34
5.2 Vụ lúa Hè Thu 37
5.2.1 Năng suất 37
5.2.2.Lợi nhuận 38
5.3 Vụ bắp Thu Đông 40
Trang 85.3.1 Năng suất 40
5.3.2 Lợi nhuận 41
5.4 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả mô hình 3
5.4.1 Những tồn tại và nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả mô hình 43
5.4.1.1 Cơ cấu mùa v ụ 43
5.4.1.2 Kỹ thuật canh tác, trình độ học vấn 44
5.4.1.3 Về thị trường 44
5.4.1.4 Về vốn 44
5.4.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả 44
5.4.2.1 Nhóm các gi ải pháp rút ra từ việc phân tích hiệu quả mô hình 44
4.4.2.2 Nhóm các gi ải pháp khác 45
a Thay đổi cơ cấu giống 45
b Chuẩn bị đất thật kỹ 46
c Áp d ụng mô hình 3 giảm – 3 tăng 46
d Cơ giới hóa đồng ruộng 47
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KI ẾN NGHỊ 49
6.1 Kết luận 49
6.2 Kiến nghị 50
6.2.1 Đối với nông hộ 50
6.2.2 Đối với chíng quyền địa phương 50
6.2.3.Đối với nhà nước 50
TÀI LI ỆU THAM KHẢO
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1:BIỂU THỐNG KÊ PHÂN H ẠCH ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH HUY ỆNBÌNH TÂN
Bảng 2: TỔNG SẢN PHẨM ( GDP) TRÊN ĐỊA BÀN HUY ỆN BÌNH TÂN Bảng 3: MỘT SỐ CHỈ TIÊU V Ề XÃ H ỘI CỦA HUYỆN BÌNH TÂN
Bảng 4: TÌNH HÌNH TỰ NHIÊN, XÃ H ỘI Ở HAI XÃ TÂN Q ƯỚI VÀ
Bảng 8: NĂNG SUẤT LÚA, BẮP GIAI ĐOẠN 2006 – 2008
Bảng 9: 15 GIỐNG LÚA ĐƯỢC TRỒNG NHIỀU NHẤT NĂM 2008
Bảng 10: DIỆN TÍCH CANH TÁC CỦA 50 HỘ PHỎNG VẤN
Bảng 11: TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN Bảng
12: KINH NGHIỆM SẢN XUẤT
Bảng 13: DIỆN TÍCH, NĂNG SUẤT, SẢN LƯỢNG MÔ HÌNH LUÂN
CANH 2 LÚA – 1 BẮP NĂM 2008
Bảng 14: DOANH THU BÌNH QUÂN/ HA C ỦA MÔ HÌNH LUÂN CANH 2 LÚA – 1 BẮP NĂM 2008
Bảng 15: TỔNG HỢP CHI PHÍ BÌNH QUÂN/ HA C ỦA MÔ HÌNH 2 LÚA – 1 BẮP NĂM 2008
Bảng 16: TỔNG HỢP DOANH THU, CHI PHÍ, LỢI NHẬN/HA CỦA MÔHÌNH
Bảng 17: TỔNG HỢP CHỈ TIÊU HI ỆU QUẢ BÌNH QUÂN/HA C ỦA MÔHÌNH LUÂN CANH 2 LÚA – 1 BẮP NĂM 2008
Trang 10Bảng 18: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT LÚA VỤ ĐÔNG XUÂN CỦA 50 HỘ PHỎNG VẤN NĂM 2008
Bảng 19: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN VỤ ĐÔNG XUÂN C ỦA 50 HỘ PHỎNG VẤN NĂM 2008
Bảng 20: TỔNG HỢP CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MÔ HÌNH LUÂN CANH 2 LÚA – 1 BẮP CỦA 50 HỘ PHỎNG VẤN NĂM 2008
Trang 11DANH MỤC HÌNH
HÌNH 1: BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH T ỈNH VĨNH LONG
HÌNH 2 : DIỆN TÍCH VÀ S ẢN LƯỢNG LÚA GIAI ĐOẠN 2006 – 2008 HÌNH 3: DIỆN TÍCH VÀ S ẢN LƯỢNG BẮP GIAI ĐOẠN 2006 – 2008 HÌNH 4: NĂNG SUẤT LÚA VÀ B ẮP GIAI ĐỌAN 2006 – 2008
HÌNH 5: CƠ CẤU DIỆN TÍCH CANH TÁC CỦA 50 HỘ PHỎNG VẤNHÌNH 6: TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN
HÌNH 7: KINH NGHIỆM SẢN XUẤT
HÌNH 8:TỶ TRỌNG CÁC LOẠI CHI PHÍ TRUNG BÌNH/HA CỦA MÔHÌNH LUÂN CANH 2 LÚA - 1 BẮP
Trang 12CN – XD công nghi ệp – xây dựng
N - L – TS nông – lâm – thủy sản
Trang 13Hai khu vực có vai trò r ất quan trọng đối với ngành nông nghi ệp Việt Nam và của cả thế giới là đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long, riêng đồng bằng sông Cửu Long có 2,977 triệu hecta đất nông nghiệp, chiếm 75% diện tích đất tự nhiên của cả vùng S ản xuất nông nghiệp chủ yếu là lúa, cây ăn trái, mía, hoa màu,….với số lượng và chất lượng ngày càng nâng cao Cơ cấu mùa v ụ cũng thay đổi theo chiều hướng ngày càng đạt hiệu quả cao hơn như: mô hình luân canh hai vụ lúa – một vụ màu, một vụ lúa – hai vụ màu, hai vụ lúa – một vụ cá,…Một trong những địa phương thực hiện rất tốt công tác này là huy ện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long Lãnh đạo và nhân dân địa phương đã tổ chức thực hiện rất tốt công tác luân canh và đã đạt hiệu quả rất cao, góp phần không
nh ỏ vào công tác xóa đói giảm nghèo; trong đó mô hình luân canh hai vụ lúa – một vụ bắp đã được nhân dân trong vùng áp d ụng phổ biến Do bắp là lọai cây trồng dễ chăm sóc, ít sâu bệnh, vốn đầu tư thấp, thị trường tiêu thụ khá hấp dẫn,
…Để đánh giá lại hiệu quả kinh tế của việc áp dụng mô hình luân canh 2 lúa – 1 bắp của huyện Bình Tân nhằm giúp cho nông dân có cái nhìn đúng đắn hơn về tính kinh tế của mô hình qua đó đề xuất những giải pháp cũng như khuyến cáo giúp cho nông dân đạt hiệu quả cao hơn khi áp dụng mô hình, tôi
Trang 14đã chọn đề tài “Phân tích hiệu quả mô hình luân canh hai lúa - một bắp ở huyện Bình Tân – Vĩnh Long” làm luận văn tốt nghiệp.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
-Phân tích thực trạng sản xuất của mô hình luân canh hai lúa – một bắp
-Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mô hình luân canh
- Đánh giá hiệu quả mô hình và đề xuất giải pháp nhằm nhân rộng mô hình cho địa phương
1.3. Các gi ả thuyết cần kiểm định và câu h ỏi nghiên cứu:
1.3.1 Các gi ả thuyết cần kiểm định:
Mô hình sản xuất có hiệu quả không? và sự ảnh hưởng của các yếu tố nào đến hiệu quả của mô hình luân canh 2 lúa – 1 bắp ở huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long
1.3.2. Câu h ỏi nghiên cứu:
- Thông tin chung v ề nông hộ (số nhân khẩu, số lao động tham gia sản xuất nông nghiệp, số năm kinh nghiệm, diện tích đất canh tác, )
- Những khỏan chi phí phát sinh, thu nhập và lợi nhuận khi áp dụng môhình luân canh 2 lúa – 1 bắp
- Những thuận lợi và khó khăn gặp phải khi áp dụng mô hình sản xuấtnày
Trang 15mô hình.
Thời gian thực hiện đề tài từ 02/02/2009 đến 20/04/2009
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu:
Tính hiệu quả cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến mô hình luân canh 2 lúa – 1 bắp ở huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của mô hình
1.5 Lược khảo tài li ệu có liên quan
Luận văn tốt nghiệp “ phân tích hiệu quả sản xuất lúa cao sản tại phường Vĩnh Hiệp thành ph ố Rạch Giá – tỉnh Kiên Giang” năm 2007 của Hồ
Thị Linh Tác giả kỳ vọng các yếu tố như: năng suất, giá bán, chi phí giống, chi phí phân bón và chi phí thuê mướn lao động sẽ làm tăng thu nhập cho nông dân nhưng kết quả nghiên cứu cho thấy chỉ có hai yếu tố làm tăng thu nhập là năng suất và giá bán còn các kho ản chi phí còn l ại làm giảm thu nhập Đề tài đã đưa
ra kết luận năng suất lúa phụ thuộc vào các y ếu tố: diện tích, các khoản chi phí còn kinh nghi ệm và trình độ học vấn tuy có ảnh hưởng nhưng không có ý ngh ĩa
về mặt thống kê
Luận văn tốt nghiệp “ so sánh hi ệu quả kinh tế mô hình luân canh lúa mè với mô hình 2 lúa ở nông trường sông Hậu TPCT” năm 2005 của Nguyễn
Trang 16Quang Diệp Đề tài trên tác gi ả đã cho thấy được giữa mô hình luân canh lúa mè với lúa 2 vụ thì mô hình luân canh lúa mè đạt được năng suất và hiệu quả hơn.
Trang 17có ho ạt động kinh tế chung và hưởng thụ chung các tài sản và thành qu ả sản xuất của hộ gia đình.
Trong cấu trúc nội tại của hộ gia đình, các thành viên cùng huy ết tộc là chủ thể chính Do đó hộ gia đình có sự thống nhất chặt chẽ giữa việc sở hữu, quản lý, sử dụng các yếu tố sản xuất cũng như có sự thống nhất giữa quá trình tổ chức sản xuất, trao đổi, phân phối và sử dụng trong nội bộ
b Khái ni ệm về kinh tế hộ:
Kinh tế hộ nông dân là hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh của hộ gia đình trong nông – lâm – ngư nghiệp, các hoạt động sản xuất có mục đích chủ yếu
là phục vụ cho nhu cầu thành viên trong h ộ
Với tư cách là một đơn vị kinh tế, hộ được phân tích từ nhiều khía cạnh : - Chủ sở hữu và sử dụng các nguồn lực sản xuất như: đất đai, lao động,vốn,…
- Là đơn vị tham gia vào các ho ạt động kinh tế phân theo ngành nghề, vùng, lãnh th ổ nông nghiệp
- Trình độ phát triển của kinh tế hộ
-Hiệu quả sản xuất của kinh tế hộ
c Vai trò c ủa kinh tế hộ:
Ở Việt Nam mặc dù kinh t ế hộ còn ở quy mô sản xuất nhỏ lẻ và phân tán nhưng có vai trò r ất quan trọng để phát triển nông nghiệp Kinh tế hộ đã cung cấp cho xã hội rất nhiều sản phẩm quan trọng góp phần tăng sản lượng
Trang 18lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp và xuất khẩu, góp phần sử dụng tốt hơn các nguồn lực sản xuất như : đất đai, lao động, vốn,…giúp tăng việc làm ở nông thôn và tăng thu nhập cho nông dân.
Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay đã tạo ra sự thay đổi to lớn trong nông thôn Nâng cao thu nh ập, cải thiện mức sống nông thôn luôn là mục tiêu phấn đấu của Đảng và Nhà nước ta
d Đặc điểm của kinh tế hộ:
Có quy mô s ản xuất nhỏ và có xu hướng ngày càng nh ỏ hơn do tốc độ gia tăng dân số rất nhanh trong khi diện tích đất nông nghiệp không tăng mà ngày càng gi ảm
Mục đích sản xuất của hộ nông dân là sản xuất ra nông sản phục vụ nhu cầu chính họ Vì vậy hộ nông dân chỉ sản xuất ra cái họ cần
Sản xuất của hộ nông dân dựa trên công c ụ sản xuất thủ công, trình độ canh tác lạc hậu, trình độ khai thác tự nhiên còn th ấp
Chú tr ọng năng suất là chính
Tổ chức quản lý có tính huy ết thống, gia tộc nên có s ự thống nhất chặt chẽ giữa sở hữu quản lý và sử dụng các nguồn lực sản xuất Có một người có quyền quyết định cao nhất (thường là chủ hộ)
e Xu hướng sản xuất của kinh tế hộ gia đình:
Chuyển từ sản xuất tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa
Dần cơ giới hóa các khâu sản xuất
Chuyển từ chú trọng năng suất sang chú trọng chất lượng và hiệu quảkinh tế
Có xu hướng tích tụ ruộng đất, tư liệu sản xuất
Có xu hướng ly nông
2.1.2 Khái ni ệm luân canh; đặc điểm sinh trưởng phát triển của bắp, lúa:
a Khái ni ệm luân canh:
Luân canh là vi ệc trồng liên tiếp nhiều lọai cây trồng trên cùng m ột khỏanh đất, mỗi thời gian một lòai nh ằm cải tạo đất, tận dụng các lớp đất
Những lợi ích của việc luân canh cây trồng:
Trang 19-Hạn chế các tác hại của sâu bệnh vì khi luân canh là ta hay đổi liên tục cây trồng trên một đơn vị diện tích mà mỗi loại sâu bệnh có thói quen dinh dưỡng riêng.
- Giảm rủi ro về măt kinh tế vì khi luân canh cây trồng là ta đã phân tánrủi ro, nếu thất bại ở lọai cây này thì ta còn cây khác để bù l ại thu nhập
là đất trung tính (pH từ 6,0-7,2), tơi xốp, thoát nước tốt, giàu mùn và dinh dưỡng Bắp là cây tr ồng nhiệt đới, được trồng phổ biến trong khoảng vĩ độ 30–
55 Bắp thích hợp với thời tiết ấm, nhiệt độ thích hợp cho giai đoạn sinh trưởng mạnh là từ 21-27oC Khi nhiệt độ dưới 19oC bắp sinh trưởng phát triển chậm lại Lượng mưa thích hợp nhất cho bắp trong khoảng 600-900 mm/năm Bắp là cây
có th ể trồng được nhiều vụ trong năm
c Đặc điểm cây lúa:
Cây lúa thu ộc họ hòa th ảo, chi Oryza Cây lúa là một trong những cây cốc có lịch sử trồng trọt lâu đời nhất, căn cứ vào những tài liệu khảo cổ ở Việt Nam thì cây lúa xuất hiện từ 3.000 – 2.000 năm trước công nguyên Tuy nhiên, vẫn còn thi ếu tài liệu để xác định một cách chính xác thời gian cây lúa được đưa vào trồng trọt nhưng có một thực tiễn được rất nhiều người thừa nhận là cây lúa
có vai trò quan tr ọng trong đời sống và lịch sử phát triển của hàng tỷ người trên thế giới
Thời gian sinh trưởng cây lúa tính từ lúc nảy mầm đến chín thay đổi từ
90 đến 180 ngày tùy theo gi ống và điều kiện ngoại cảnh Ở nước ta các giống
Trang 20ngắn ngày có th ời gian sinh trưởng khoảng 90 đến 120 ngày, các giống trung ngày có th ời gian sinh trưởng dài 140 – 160 ngày, lúa v ụ mùa thì 200 – 240 ngày cá bi ệt có những giống có thời gian sinh trưởng đến 270 ngày.
Trong toàn bộ thời gian sinh trưởng cây lúa có thể chia ra làm 2 thời kỳ sinh trưởng chủ yếu là sinh trưởng dinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực
+ Thời kỳ sinh trưởng dinh dưỡng tính từ lúc gieo trồng đến lúc làm
đòng Trong th ời kỳ này cây lúa ch ủ yếu hình thành và phát triển các cơ quan dinh dưỡng như lá, rễ, đẻ nhánh,…
+ Thời kỳ sinh trưởng sinh thực là thời kỳ phân hóa, hình thành cơ quan sinh sản được tính từ lúc làm đòng cho đến khi thu hoạch Bao gồm các quá trình làm đòng, tr ổ bông và hình thành hạt
2.1.3 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất:
Hiệu quả kinh tế: là việc lựa chọn thứ tự ưu tiên sao cho đạt kết quả cao nhất, nó gồm có 3 yếu tố: không sử dụng nguồn lực lãng phí; chi phí thấp nhất; sản xuất theo nhu cầu Hiệu quả kinh tế là đề cập đến vấn đề giá trị, điều này có nghĩa là bất kỳ sự thay đổi nào của cácc yếu tố đầu vào làm tăng giá trị thì có hiệu quả và ngược lại thì không có hi ệu quả
- Tổng doanh thu: là tổng giá trị nông hộ thu được cho một loại sản phẩm trên một đơn vị diện tích
Tổng doanh thu = Năng suất * giá * diện tích
- Tổng chi phí: là toàn b ộ chi phí mà nông h ộ phải bỏ ra cho hoạt động sản xuất để thu về sản phẩm nông nghiệp
Tổng chi phí = Chi phí cày xới + chi phí giống + chi phí gieo, trồng + chi phí
thuốc + chi phí phân bón + chi phí chăm sóc + chi phí tưới tiêu + chi phí thu hoạch + chi phí phơi sấy + chi phí bảo quản + chi phí khác
Trang 21Lưu ý : đối với ngô thì Tổng chi phí = Chi phí làm đất + chi phí giống +
chi phí trồng + chi phí thuốc + chi phí phân bón + chi phí chăm sóc + chi phí tưới tiêu + chi phí khác
- Lợi nhuận: là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí
Lợi nhuận = Tổng doanh thu – tổng chi phí
- Lợi nhuận trên chi phí
Ý ngh ĩa của hệ số này là cho bi ết cứ 1 đồng doanh thu mà nông h ộ thu
về thì có bao nhiêu đồng là thu nhập
- Doanh thu trên chi phí
Doanh thu
Doanh thu trên chi phí =
Chi phí
Hệ số này giúp chúng ta bi ết được để thu được 1 đồng doanh thu thì phải
bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí
2.2 Phương pháp nghiên cứu:
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên c ứu:
Tổng số mẩu điều tra là 50 mẫu, chọn 2 xã ( Thành L ợi và Tân Qu ới) , mỗi xã chọn 3 ấp mỗi ấp chọn 10 hộ để phỏng vấn
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu:
Trang 22-Số liệu thứ cấp: Thu thập trên sách báo, t ạp chí kinh tế, giáo trình Đại học, Internet,…
-Số liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp với số lượng là 50 mẩu
2.2.3. Phương pháp phân tích số liệu:
Căn cứ vào từng mục tiêu cụ thể trong các mục tiêu đã đề ra mà sử dụng các phương pháp phù hợp như: thống kê mô t ả, so sánh số tuyệt đối, so sánh số tương đối, mô hình kinh tế lượng,…
-Đối với mục tiêu “phân tích thực trạng mô hình” thì sử dụng:
+ Phương pháp thống kê mô t ả nhằm mô tả thực trạng mô hình luân canh lúa – bắp
+ Phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối để tính tốc độ tăng trưởng qua các năm
-Đối với mục tiêu “ phân tích các y ếu tố ảnh hưởng đến mô hình” thì sử
dụng phần mềm Stata 8 trong kinh tế lượng để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến mô hình luân canh thông qua mô hình hồi quy tuyến tính
Phương trình hồi quy tuyến tính
Phương trình hồi quy có d ạng:
Y = β0 + β1X1 + β2X2 +…+ βnXn
Trong đó
Y là biến phụ thuộc
Xi là biến độc lập (i = 1,2,…,n), là các nhân t ố ảnh hưởng
Các tham số β0,β1,…βn được tính bằng cách sử dụng phần mềm Stata
8 Cụ thể ý nghĩa các biến với từng mô hình như sau:
- Đối với phương trình hồi quy tuyến tính (1) thì Y 1 là năng suất lúa
(tấn/ha) của vụ Đông Xuân; X 1 là diện tích, X 2 là kinh nghiệm, X 3 là chi phí cày
xới, X 4 là chi phí giống, X 5 là chi phí gieo trồng, X 6 là chi phí thuốc, X 7 là chí
phí phân bón, X 8 là chí phí chăm sóc, làm cỏ, X 9 là chi phí tưới tiêu, X 10 là chi
phí thu hoạch, X 11 là chi phí phơi sấy và X 12 là các kho ản chi phí khác
- Đối với phương trình hồi quy tuyến tính (2) thì Y 2 là lợi nhuận (đ) của
vụ lúa Đông Xuân; X 1 là năng suất, X 2 là giá l úa, X 3 là chi phí cày xới, X 4 là
Trang 23chi phí giống, X 5 là chi phí gieo trồng, X 6 là chi phí thuốc, X 7 là chi phí phân
bón, X 8 là chi phí chăm sóc, làm cỏ, X 9 là chi phí tưới tiêu, X 10 là chi phí thu
hoạch, X 11 là chi phí phơi sấy, X 12 là chi phí khác, X 13 là yếu tố kinh nghiệm và
X 14 là yếu tố diện tích.
- Đối phương trình hồi quy tuyến tính (3) thì Y 3 là năng suất lúa (tấn/ha)
của vụ Hè Thu; X 1 là chi phí cày xới, X 2 là chi phí giống, X 3 là chi phí gieo
trồng, X 4 là chi phí thuốc, X 5 là chi phí phân bón , X 6 là chi phí chăm sóc, làm
cỏ, X 7 là chi phí tưới tiêu, X 8 là chi phí thu hoạch, X 9 là chi phí phơi sấy, X 10 là
chi phí khác, X 11 là yếu tố kinh nghiệm và X 12 là yếu tố diện tích
- Đối với phương trình hồi quy tuyến tính (4) thì Y 4 là lợi nhuận (đ) của
vụ lúa Hè Thu; X 1 là năng suất, X 2 là giá lúa, X 3 là chi phí cày xới, X 4 là chi phí
giống, X 5 là chi phí gieo trồng, X 6 là chi phí thuốc, X 7 là chi phí phân bón,
X 8 là chi phí chăm sóc, làm cỏ, X 9 là chi phí tưới tiêu, X 10 là chi phí thu hoạch,
X 11 là chi phí phơi sấy, X 12 là chi phí khác, X 13 là yếu tố kinh nghiệm và X 14 là
yếu tố diện tích
- Đối với phương trình hồi quy tuyến tính (5) thì Y 5 là năng suất bắp
(tấn/ha) của vụ Thu Đông; X 1 là chi phí làm đất, X 2 là chi phí giống, X 3 là chi
phí gieo trồng, X 4 là chi phí thuốc, X 5 là chi phí phân bón, X 6 là chi phí chăm
sóc, làm c ỏ, X 7 là chi phí tưới tiêu, X 8 là chi phí khác, X 9 là yếu tố kinh nghiệm
và X 10 là yếu tố diện tích
- Đối với phương trình hồi quy tuyến tính ( 6) thì Y 6 là lợi nhuận vụ bắp
Thu Đông; X 1 là yếu tố kinh nghiệm,X 2 là diện tích, X 3 là chi phí làm đất, X 4 là
chi phí gieo trồng, X 5 là chi phí giống, X 6 là chi phí thuốc, X 7 là chi phí phân
bón, X 8 là chi phí chăm sóc, làm cỏ, X 9 là chi phí tưới tiêu, X 10 là chi phí khác,
X 11 là giá bán và X 12 là năng suất bắp.
- Đối với mục tiêu: “đánh giá hiệu quả mô hình và đề ra các giải pháp”
xuất phát từ các số liệu thống kê và s ử sụng phương pháp logic để suy luận đánh giá ưu và nhược điểm của mô hình
Trang 24- Phía Bắc và Đông Bắc giáp Tỉnh Tiền Giang và Bến Tre.
- Phía Tây và Tây Nam giáp T ỉnh Hậu Giang, Thành phố Cần Thơ và Sóc Trăng
-Phía Đông và Đông Nam giáp Tỉnh Trà Vinh
-Phía Tây Bắc giáp Tỉnh Đồng Tháp
Vĩnh Long nằm trong vùng ảnh hưởng của địa bàn trọng điểm phía Nam; nằm giữa trung tâm kinh tế quan trọng là Thành ph ố Cần Thơ và Thành
Trang 25phố Hồ Chí Minh Chính nơi đây vừa là trung tâm kinh t ế - khoa học kỹ thuật - văn hóa - quốc phòng, v ừa là thị trường lớn sẽ có tác động mạnh mẽ đến sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, trong đó có liên quan chặt chẽ đến việc quản lý, phân b ố sử dụng đất đai Đặc biệt là khả năng chi phối của Trung tâm ứng dụng khoa học công nghệ của Thành phố Cần Thơ (Trường Đại học Cần Thơ, Viện lúa ĐBSCL, khu Công nghiệp Trà Nóc ) và Trung tâm cây ăn trái miền Nam (Tiền Giang) là một trong những lợi thế đặc biệt của Vĩnh Long trong sự phát triển kinh tế ở hiện tại và tương lai Mặt khác, Vĩnh Long là nơi hội tụ và giao lưu giữa giao thông thủy bộ (đường cao tốc, các quốc lộ 1A, 53, 54, 57, 80 được nâng cấp mở rộng, có trục đường thủy nội địa sông Mang Thít nối liền sông Ti
ền và sông H ậu trong trục đường thủy quan trọng từ Thành phố Hồ Chí Minh xuống các vùng tây nam sông H ậu), cửa ngõ trong vi ệc tiếp nhận những thành tựu về phát triển kinh tế của TPHCM và các khu công nghi ệp miền đông và là trung tâm trung chuy ển hàng nông s ản từ các tỉnh phía Nam sông Tiền lên TPHCM và hàng công nghi ệp tiêu dùng t ừ TPHCM về các tỉnh miền tây
3.1.2 Địa hình, thổ nhưỡng:
Tỉnh Vĩnh Long có dạng địa hình khá bằng phẳng với độ dốc nhỏ hơn 2
độ, có cao trình khá thấp so với mực nước biển (cao trình < 1,0 m chiếm 62,85% diện tích) Với dạng địa hình đồng bằng ngập lụt cửa sông, tiểu địa hình của tỉnh
có dạng lòng c hảo ở giữa trung tâm tỉnh và cao dần về 2 hướng bờ sông Tiền, sông Hậu, sông Mang Thít và ven các sông r ạch lớn Trên từng cánh đồng có những chỗ gò (cao trình từ 1,2 - 1,8 m) hoặc trũng cục bộ (cao
trình < 0,4 m)
3.1.3 Thời tiết, khí hậu:
Vĩnh Long nằm trong vùng nhi ệt đới gió mùa, quanh năm nóng ẩm, có chế độ nhiệt tương đối cao và bức xạ dồi dào
* Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình cả năm từ 27 - 28oC, so với thời kỳ trước năm 1996 nhiệt độ trung bình cả năm có cao hơn khoảng 0,5-1oC Nhiệt độ cao nhất là 36,9oC; nhiệt độ thấp nhất là 17,7oC Biên độ nhiệt giữa ngày và đêm bình quân 7-8oC
Trang 26* Bức xạ: Bức xạ tương đối cao, bình quân số giờ nắng/ngày là 7,5 gi ờ Bức xạ quang hợp/năm 795.600 kcal/m2 Thời gian chiếu sáng bình quân năm đạt 2.181 - 2.676 giờ/năm Điều kiện dồi dào về nhiệt và nắng là tiền đề cho sự phát triển nông nghiệp trên cơ sở thâm canh, tăng vụ.
*Ẩm độ: ẩm độ không khí bình quân 74 - 83%, trong đó năm 1998 có ẩm
độ bình quân thấp nhất 74,7%; ẩm độ không khí cao nhất tập trung vào tháng 9
và tháng 10 giá tr ị đạt trung bình 86 - 87% và những tháng thấp nhất là tháng 3
ẩm độ trung bình 75-79% Lượng bốc hơi bình quân hàng năm cũng khá lớn, khoảng 1.400-1.500mm/năm, trong đó lượng bốc hơi/ tháng vào mùa khô là116-179 mm/tháng
* Lượng mưa và sự phân bố mưa: Tổng lượng mưa bình quân cao nhất trong năm là 1.893,1 mm/năm và thấp nhất 1.237,6 mm/năm điều này cho thấy
có s ự thay đổi thất thường về thời tiết Do đó ảnh hưởng lớn đến sự thay đổi các đặc trưng của đất đai cũng như điều kiện phát triển sản xuất nông nghiệp Mặt khác, lượng mưa năm phân bố tập trung vào tháng 5 -11, chủ yếu vào tháng 8-10 Yếu tố khí hậu cơ bản qua các năm khá thuận lợi cho nông nghiệp theo hướng
đa canh, thâm canh tăng vụ Tuy nhiên, do lượng mưa tập trung vào mùa mưa cùng với lũ tạo nên những khu vực bị ngập ở những nơi có địa hình thấp trũng làm hạn chế và gây thi ệt hại đối với sản xuất nông nghiệp ảnh hưởng đến đời sống cộng đồng và môi trường khu vực
Huyện Bình Tân được thành lập trên cơ sở điều chỉnh tách ra từ huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long Huyện mới Bình Tân phía đông giáp huyện Tam Bình, tây nam giáp TP Cần Thơ, nam giáp huyện Bình Minh và bắc giáp tỉnh Đồng Tháp Huyện có 15.288,63ha diện tích tự nhiên, 93.758 nhân kh ẩu và 11 đơn vị hành chính trực thuộc gồm các xã: Nguyễn Văn Thảnh, Mỹ Thuận, Thành Lợi, Thành Đông, Thành Trung, Tân Quới, Tân Bình, Tân Thành, Tân Hưng, Tân Lược và Tân An Th ạnh
Trang 27BẢNG 1: BIỂU THỐNG KÊ PHÂN H ẠCH ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH
HUYỆN BÌNH TÂN, T ỈNH VĨNH LONG NĂM 2007
3.2 Tình hình kinh tế - xã h ội huyện Bình Tân, Vĩnh Long:
BẢNG 2: TỔNG SẢN PHẨM ( GDP) TRÊN ĐỊA BÀN HUY ỆN BÌNH
Trang 28có chuyển biến không nhiều và luôn chi ếm một tỷ lệ rất khiêm tốn từ 0.06% đến 0.08%.
BẢNG 3: MỘT SỐ CHỈ TIÊU V Ề XÃ H ỘI CỦA HUYỆN BÌNH TÂN
Trang 29Hộ nghèo(theo chuẩn mới)
Tỷ lệ hộ sử dụng điện
Tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch phổ thông
Tỷ lệ trẻ từ 3 -5 tuổi vào mẩu giáo
Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng
Căn cứ vào Bảng (3) ta thấy: GDP/người/năm tăng liên tục qua các năm, đây là một dấu hiệu rất tốt tuy nhiên chỉ dựa vào chỉ tiêu này để kết luận là nhân dân trong huy ện có mức sống ngày càng cao là chưa thật sự chính xác do chỉ tiêu này được tính theo giá hiện hành nên chưa loại trừ yếu tố lạm phát Một trong những thành tích đáng lưu ý là t ỷ lệ lao động qua đào tạo, số trẻ em từ 3 –
5 tuổi vào mẩu giáo, tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch phổ thông của huyện ngày tăng liên tục qua các năm; đây là thành quả đạt được cho sự cố gắng vượt khó c ủa chính quyền và nhân dân địa phương Một chỉ tiêu có s ự biến động khá lớn là tỷ
lệ hộ nghèo theo chuẩn mới, năm 2007 có tỷ lệ hộ nghèo lại cao hơn năm 2006 nhưng sang năm 2008 tỷ lệ này lại giảm Sở dĩ có hiện tượng này là như đã trình bày thì huyện mới thành lập nên có s ự xáo trộn dân cư trong quá trình chia tách huyện là điều không tránh khỏi tuy nhiên sau đó chính quyền và nhân dân địa phương đã có nh ững cố gắng nên tỷ lệ này giảm xuống
3.3 Giới thiệu chung về hai xã Tân Q ưới và Thành L ợi:
3.3.1 Xã Tân Q ưới:
Xã có di ện tích tự nhiên là 824 ha chi ếm 5.4 % diện tích tự nhiên toàn huyện, như vậy đây chỉ là 1 xã nh ỏ nhưng có mật độ dân số năm 2008 là 1.254 người/Km2 so với 608 người/ Km2 của toàn huyện thì có thể nói Tân Qưới tuy là
1 xã nh ỏ nhưng có dân số đông, đây là nguồn lực lao động khá quan trọng cho nông nghi ệp Tuy nhiên, Tân Qu ới là nơi quy hoạch khu hành chính của huyện nên đa số lao động tham gia vào các ngành kinh t ế phi nông nghiệp ở địa phương hay là lao động nhập cư của các tỉnh khác, do đó tuy có lực lượng lao động dồi dào nhưng khi vào vụ thu hoạch tình trạng thiếu nhân công vẫn cứ diễn
ra Xã có 469 ha đất sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ lệ 57% diện tích toàn
xã
Trang 303.3.2 Xã Thành L ợi:
Xã Thành L ợi có 1.472 ha đất tự nhiên chiếm 9,6% diện tích của huyện
và có 1.197 ha đất nông nghiệp chiếm 81,3% diện tích toàn xã Nh ư vậy có thể nói Thành L ợi là 1 xã thu ần nông và xã c ũng có mật độ dân số khá cao ( cao hơn mức trung bình của cả huyện, 766 người/km2 so với 608 người/km2 của
Trang 31huyện) Cũng như xã Tân Q ưới, xã Thành L ợi tuy có tiềm lực lao động nhưng khi vào vụ vẫn thiếu nhân công Đây là một khó khăn cho ngành nông nghi ệp của địa phương, khó khăn này làm cho chi phí đầu vào tăng lên và lợi nhuận nông dân gi ảm rõ r ệt.
(Nguồn: Phòng th ống kê huyện Bình Tân, 2008)
3.4 Tình hình sản xuất lúa, bắp ở huyện Bình Tân :
Hiện Bình Tân có diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 12.483ha, trong
đó có 2.444ha đất vườn, và khỏang 10.039 ha đất trồng cây hàng năm, diện tích trồng màu luân canh trên đất lúa 5.131ha, thực hiện sản xuất lúa Đông Xuân 8.596,31 ha tăng 296,31 ha so kế hoạch, đạt 103,57 %, diện tích xuống giống nhiều hơn so năm 2007 176,31 ha Năng suất 6,4 tấn/ha, tăng 0,14 tấn/ha, so với năm 2007 tăng 0,19 tấn/ha Sản lượng 55.386 tấn, tăng 2.096 tấn so kế hoạch, đạt 105,92 % Cơ cấu giống lúa chủ lực ở địa phương như: Móng chim 25 %, IR50404 (lá xanh) 35 %, IR50404 (thường) 20 %, VND 95-20 còn l ại là các giống khác 10% Vụ lúa Hè Thu và Thu Đông được thực hiện 5.915,3 ha (sạ chay 211,5 ha), giảm 1.084,5 ha so kế hoạch, tăng 679,8 ha so cùng k ỳ năm
2007, trong đó lúa Thu Đông đã xuống giống 105 ha Diện tích xuống giống màu phát tri ển mạnh có hiệu quả kinh tế cao Diện tích xuống giống màu Xuân Hè,
Hè Thu 7.538,8 ha bao g ồm các loại màu như: khoai lang diện tích xuống giống 3.379,8/4.500 ha, đạt 75,10 % so kế hoạch Màu bắp + mè diện tích thu hoạch 429,8 ha bình quân đạt 32- 35 triệu/ha; đậu xanh + đậu nành + đậu
Trang 32phộng diện tích thu hoạch 284,6 ha năng suất bình quân 2,8 tấn- 3 tấn/ha, các
loại rau màu khác Hè Thu xu ống giống 1.163,1 ha Công tác thu ỷ lợi nội đồng
phục vụ tưới tiêu thực hiện được 18 công trình với chiều dài 2.428 m, khối lượng
đào đằp 2.317 m3 Công tác chuy ển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật cho nông dân
t ổ chức được 114 cuộc hội thảo, tập huấn với 6.572 lượt người tham dự Trình
diễn, khảo nghiệm một số loại màu: đậu nành giống MTĐ 176, giống bắp MX 10
và chuyển giao 1.240.000 hom khoai lang giống Tím Nhật
BẢNG 5: DIỆN TÍCH – NĂNG SUẤT – SẢN LƯỢNG LÚA VÀ B ẮP Ở
HUYỆN BÌNH TÂN GIAI ĐOẠN 2006 - 2008
Trang 33mục đích sử dụng khác ( làm công nghi ệp, dịch vụ,…) Tuy nhiên, do nông dân
áp dụng kỹ thuật canh tác mới, áp dụng khoa học kỹ thuật vào nông nghi ệp nên năng suất năm sau luôn cao hơn năm trước Sản lượng lúa có vụ tăng có vụ giảm nhưng nhìn chung vẫn giảm, sở dĩ có nghịch lý năng suất tăng nhưng sản lượng giảm là do diện tích giảm
BẢNG 6: DIỆN TÍCH TRỒNG LÚA VÀ B ẮP Ở HUYỆN BÌNH
% Diện tích trồng bắp tuy chỉ giảm 56 ha nhưng do diện tích nhỏ nên đây
Trang 34cũng là một lượng rất lớn Sang năm 2008 diên tích lúa càng gi ảm mạnh hơn trong khi đó diện tích bắp lại tăng lên, như vậy có hiện tượng nông dân chuyển
từ sản xuất lúa sang trồng bắp Căn cứ vào bảng ta thấy diện tích trồng bắp năm
2008 tăng 11 ha so với năm 2007 Đây là con số tăng không đáng kể nhưng cũng đáng ghi nhận bởi vì trong tình hình chung là diện tích sản xuất nông nghiệp ngày càng gi ảm mà nông dân v ẫn trung thành với việc sản xuất bắp chứng tỏ bắp mang lại hiệu quả kinh tế cho họ
BẢNG 7: SẢN LƯỢNG LÚA VÀ B ẮP Ở HUYỆN BÌNH TÂN
GIAI ĐOẠN 2006 – 2008
Chỉ tiêu
1) Lúa
+ ĐX+ HT+ TĐ2) Bắp
Ta thấy sản lượng lúa và bắp giảm liên tục qua các năm, năm 2007 sản lượng lúa giảm 4,85 % so với năm 2006 trong đó vụ TĐ là giảm nhiều nhất với 16,24 % Tuy vụ HT có tăng chút ít nhưng vẫn giảm so với năm trước Đặc biệt năm 2008 sản lượng lúa giảm rất mạnh ( giảm 21,32%) so với năm 2007
Trang 35100000 80000 DT(ha)
60000
S L(tấn)
40000 21059
20000
0 2006
HÌNH 2 : DIỆN TÍCH VÀ S ẢN LƯỢNG LÚA Ở HUYỆN BÌNH
TÂN GIAI ĐOẠN 2006 – 2008
Sản lượng bắp năm 2007 giảm 9,68% so với năm 2006 Nhìn tổng thể thì
sản lượng lúa và bắp đều giảm là do diện tích giảm, và trong năm 2007 là một
năm khó khăn cho ngành nông nghi ệp nói chung và ngành s ản xuất lương thực
nói riêng Sang năm 2008 thì sản lượng bắp có chiều hướng phục hồi ( tuy chỉ
tăng 27 tấn) do diện tích bắp tăng lên
HÌNH 3: DIỆN TÍCH VÀ S ẢN LƯỢNG BẮP Ở HUYỆN BÌNH
TÂN GIAI ĐOẠN 2006 – 2008 BẢNG 8: NĂNG SUẤT LÚA, BẮP Ở HUYỆN BÌNH TÂN GIAI
ĐOẠN 2006 – 2008
Chỉ tiêu
Trang 361) Lúa
+ ĐX+ HT+ TĐ2) Bắp
Ta thấy năng suất cả lúa lẫn bắp đều tăng liên tục qua các năm Năng suất
lúa cao nhất là ở vụ ĐX, kế đến là vụ HT và cuối cùng là v ụ TĐ Ta thấy các
biệt vụ ĐX năm 2007 có năng suất giảm (1,6%) so với năm 2006 là do năm 2007
có nhi ều khó khăn trong sản xuất( bị rầy nâu, sâu bệnh hoành hành,…) nhưng
sang năm 2008 là đã phục hồi nhanh chóng Về bắp thì năng suất không có bi ến
động đáng kể
6
5
4 3
2
1 0
2006
(Đvt: tấn/ha)
Trang 37HÌNH 4: NĂNG SUẤT LÚA VÀ B ẮP CỦA HUYỆN BÌNH TÂN
GIAI ĐỌAN 2006 – 2008
Về giống ta có bảng thống kê 15 giống lúa được nông dân sử dụng nhusau:
BẢNG 9: 15 GIỐNG LÚA ĐƯỢC TRỒNG NHIỀU NHẤT Ở HUYỆN
BÌNH TÂN, V ĨNH LONG NĂM 2008 STT
123456789101112131415
(Nguồn: phòng th ống kê Bình Tân, 2008) Ghi chú:TGST: th ời gian sinh trưởng; NS: năng suất; TB: trung bình
Căn cứ vào bảng (9) ta thấy có 5 giống lúa được các chuyên gia và nông dân đánh giá cao, gồm các giống OM 6035, OM 4900, OM 6162, MTL 499, OM2488 Trong các vụ sau trung tâm khuyến nông cần khuyến khích nông dân
sử dụng các giống này để đạt hiệu quả cao nhất, ngoài ra cần hạn chế sử dụng các giống OM5472, OM 5199