KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM NGHIÊN CỨU HOẠT TÍNH CHỐNG OXY HÓA CỦA CÁC PHỤ PHẨM RAU QUẢ VIỆT NAM VÀ ỨNG DỤNG TRONG BẢO QUẢN TÔM GVHD: ThS... Tên khóa luận: Nghiên cứ
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
NGHIÊN CỨU HOẠT TÍNH CHỐNG OXY HÓA CỦA CÁC PHỤ PHẨM RAU QUẢ VIỆT NAM
VÀ ỨNG DỤNG TRONG BẢO QUẢN TÔM
GVHD: ThS PHAN THỊ ANH ĐÀO SVTH: NGUYỄN THÁI HOÀNG AN MSSV: 11116001
Trang 2i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC VÀ THỰC PHẨM
VÀ ỨNG DỤNG TRONG BẢO QUẢN TÔM
GVHD: ThS PHAN THỊ ANH ĐÀO SVTH: NGUYỄN THÁI HOÀNG AN MSSV: 11116001
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC VÀ THỰC PHẨM
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thái Hoàng An
Ngành: Công nghệ Thực phẩm
1 Tên khóa luận: Nghiên cứu hoạt tính chống oxy hóa của các phụ phẩm rau quả
Việt Nam và ứng dụng trong bảo quản tôm
2 Nhiệm vụ của khóa luận:
- Tổng quan cơ sở lý thuyết về gốc tự do, chất kháng oxy hoá, quá trình oxy hóa- khử trong thực phẩm và các phương pháp thử hoạt tính kháng oxy hóa
- Điều chế cao ethanol từ các phụ phẩm rau quả từ ba vùng Tây Nguyên, Tây Nam Bộ, Ninh Thuận-Bình Thuận, Tây Nam Bộ bằng phương pháp trích nóng trong dung môi ethanol, ở nhiệt độ 600
C
- Sàng lọc hoạt tính kháng oxy hoá của 44 mẫu cao ethanol trích ly từ 44 mẫu phụ phẩm rau quả Việt Nam bằng hai phương pháp xác định tổng hàm lượng flavonoid
- Tìm hiểu những nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của mẫu phụ phẩm có hoạt tính mạnh
- Ứng dụng bảo quản tôm ở nhiệt độ 2oC
- Đánh giá cảm quan sự thay đổi điểm biến đen của tôm
- Đánh giá khả năng ức chế quá trình peroxide hóa lipid
3 Ngày giao nhiệm vụ khóa luận: … /… /2015
4 Ngày hoàn thành khóa luận: … /… /2015
5 Họ tên người hướng dẫn: ThS Phan Thị Anh Đào
Phần hướng dẫn: toàn bộ khóa luận
Trang 4Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật TpHCM nói chung, các thầy cô trong Bộ môn Công nghệ Hóa học và Thực phẩm nói riêng
đã dạy dỗ cho em kiến thức về đại cương cũng như các môn chuyên ngành, giúp em có được cơ sở lý thuyết vững vàng và tạo mọi điều kiên thuận lợi về trang thiết bị, dụng cụ thí nghiệm để em hoàn thành được khóa luận tốt nghiệp này
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đã luôn tạo mọi điều kiện, quan tâm, giúp đỡ, động viên em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung được trình bày trong khóa luận tốt nghiệp là của riêng tôi Tôi xin cam đoan các nội dung được tham khảo trong khóa luận tốt nghiệp đã được trích dẫn chính xác và đầy đủ theo qui định
Ngày tháng năm 2015
Ký tên
Trang 6v
MỤC LỤC
NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ii
LỜI CẢM ƠN iii
LỜI CAM ĐOAN iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC HÌNH vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ix
TÓM TẮT KHÓA LUẬN x
LỜI MỞ ĐẦU xi
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1
1.1 Qúa trình oxy hóa thực phẩm 1
1.1.1 Gốc tự do 1
1.1.2 Sự oxy hóa chất béo trong thực phẩm 5
1.2 Sự hình thành biến đen ở tôm 6
1.3 Các phương pháp bảo quản tôm sau thu hoạch 8
1.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 8
1.3.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 9
1.4 Định hướng nghiên cứu 9
CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP 12
2.1 Sàng lọc hoạt tính kháng oxy hóa của các phụ phẩm rau quả Việt Nam 12
2.1.1 Hóa chất và thiết bị 12
2.1.2 Nguyên liệu 12
2.1.3 Phương pháp điều chế cao ethanol 18
2.1.4 Phương pháp xác định tổng hàm lượng flavonoid 19
2.2 Nghiên cứu và ứng dụng phụ gia kháng oxy hóa trong bảo quản tôm 22
2.2.1 Quy trình điều chế phụ gia 22
2.2.2 Phương pháp cảm quan điểm biến đen ở tôm 23
Trang 72.2.3 Phương pháp oxy hóa chất béo (TBARS) 25
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28
3.1 Kết quả điều chế cao ethanol từ các phụ phẩm rau quả ba vùng Việt Nam 28
3.1.1 Kết quả điều chế cao ethanol từ các phụ phẩm rau quả 28
3.1.2 Kết quả thử hoạt tính kháng oxy hóa bằng phương pháp xác định tổng hàm lượng flavonoid 30
3.2 Kết quả nghiên cứu và ứng dụng hoạt tính chống oxy hóa từ các loại phụ phẩm thử hoạt tính kháng oxy hóa bằng phương pháp xác định tổng hàm lượng flavonoid 36
3.2.1 Kết quả thử nghiệm bảo quản tôm 37
3.2.2 Kết quả khả năng ức chế quá trình peroxide hóa lipid 39
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 42
4.1 Kết luận 42
4.2 Định hướng nghiên cứu tiếp theo 43
4.3 Ứng dụng trong công nghệ thực phẩm 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
PHỤ LỤC xiii
Trang 8vii
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Cơ chế hình thành biến đen ở tôm 7
Hình 1.2 Hình ảnh tôm trước và sau khi bảo quản lạnh 2o C 7
Hình 1.3 Phụ phẩm vùng Tây Nguyên 10
Hình 1.4 Phụ phẩm vùng Tây Nam Bộ 10
Hình 1.5 Phụ phẩm vùng Ninh Thuận – Bình Thuận 11
Hình 2.1 Quy trình điều chế cao ethanol 18
Hình 2.2 Công thức hóa học của quercetin 20
hình 2.3 Quy trình xác định đường chuẩn theo phương pháp xác định tổng hàm lượng flavonoid 21
Hình 2.4 Quy trình xác định tổng hàm lượng flavonoid 21
Hình 2.5 Quy trình điều chế phụ gia 22
Hình 2.6 Một số hình ảnh mẫu phụ gia 23
Hình 2.7 Quy trình ngâm tôm trong dịch chết 24
Hình 2.8 Phản ứng tạo phức giữa malonyldialdehyde và acid thiobarbituric 25
Hình 2.9 Quy trình ngâm tôm trong TBA 26
Hình 2.10 Quy trình xác định độ hấp thụ quang 27
Hình 3.1 Hình ảnh các mẫu cao ethanol trích ly từ phụ phẩm rau quả 30
Hình 3.2 Đường chuẩn quercetin 31
Hình 3.3 Chín mẫu có hàm lượng flavonoid cao của ba vùng 34
Hình 3.4 Sự thay đổi điểm cảm quan tôm sau thời gian bảo quản lạnh 2oC 36
Hình 3.5 Mẫu tôm trong quá trình bảo quản 38
Hình 3.6 Đường cong chuẩn MAD 39
Hình 3.7 Sự thay đổi giá trị TBARS của thịt tôm trong quá trình bảo quản 2o C 40
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Các dạng hoạt động của nitrogen 1
Bảng 1.2 Các dạng hoạt động của oxygen 2
Bảng 2.1 Danh mục 44 mẫu phụ phẩm rau quả ba vùng 13
Bảng 2.2 Kết quả đo bước sóng hấp thu cực đại 20
Bảng 3.1 Kết quả thu suất ly trích cao ethanol 28
Bảng 3.2 Kết quả đo độ hấp thu quercetin qua các nồng độ 31
Bảng 3.3 Kết quả hàm lượng flavonoid của 44 mẫu phụ phẩm rau quả của ba vùng 32
Bảng 3.4 Năm mẫu cao có hoạt tính kháng oxy hóa mạnh 35
Bảng 3.5 Kết quả đo độ hấp thu của dung dịch MAD qua các nồng độ 39
Trang 10ix
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ANOVA : Analysis of variance (phân tích phương sai)
BHA : Butylated hydroxyanisole
TBARS : Thiobarbituric acid reactive substance
Trang 11Kết quả nghiên cứu:
Trong 44 mẫu cao ethanol được trích ly từ phụ phẩm rau quả cuả ba vùng đã được
nghiên cứu về hoạt tính kháng oxy hóa bằng phương pháp xác định hàm lượng flavonoid,
nhận thấy có năm mẫu cao có hoạt tính kháng oxy hóa mạnh, trong đó hạt bơ có hàm
lượng flavonoid cao nhất (f = 956,80 mgQE/g), thấp nhất là vỏ bơ (f =372,83 mgQE/g), các mẫu còn lại có hàm lượng flavonoid như sau: hạt thanh trà (f = 709,80 mgQE/g), hạt nho (f =655,95 mgQE/g), vỏ măng cụt (f = 422,97 mgQE/g) Do có hoạt tính kháng oxy hóa mạnh, năm mẫu cao này được ứng dụng trong việc bảo quản tôm, kết quả sau bảy ngày bảo quản ở 2oC thì nhận thấy hạt bơ có khả năng bảo quản tôm tốt nhất, khoảng 20-40% diện tích bề mặt tôm bị biến đen, ngược lại vỏ măng cụt lại có khả năng bảo quản tôm kém nhất, khoảng 40-60% diện tích bề mặt tôm bị biến đen Ngoài ra, kết quả nghiên cứu về khả năng peroxide hóa lipid của các mẫu cao trong thịt tôm nhận thấy hạt nho có giá trị TBARS cao nhất trong năm ngày bảo quản, do đó nó có khả năng kháng oxy hóa chất béo thấp nhất, bên cạnh đó hạt thanh trà có giá trị TBARS thấp nhất nên nó có khả năng hạn chế oxy hóa chất béo tốt nhất
Trang 12xi
LỜI MỞ ĐẦU
Tôm và các sản phẩm từ tôm luôn chiếm một tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu các mặt hàng thủy sản xuất khẩu của Việt Nam trong nhiều năm qua Trong năm 2010, xuất khẩu tôm của Việt Nam đem về hơn 2,1 tỉ USD, năm 2011 là 2,4 tỉ USD, năm 2012 là 2,25 tỉ USD, năm 2013 là 2,4 USD và tăng mạnh trong năm 2014 là 7,84 Dự báo trong những năm tiếp theo, tôm vẫn chiếm giữ vị trí dẫn đầu trong cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu thủy sản của đất nước Tôm là loài thủy sản dễ bị ươn hỏng, quá trình ươn hỏng trong tôm xảy
ra rất nhanh do cơ thể bị các enzym tiêu hóa tấn công rất nhanh trong vài giờ sau khi chết Hiện nay việc xử lý tôm sau thu hoạch chưa được quan tâm nhiều Biến đen ở tôm và oxy hóa chất béo là hai trong những vấn đề nghiêm trọng làm giảm giá trị cảm quan, dinh dưỡng và giá trị kinh tế của nguyên liệu sau thu hoạch Nhiều nỗ lực đã được các nhà chế biến, các nhà nghiên cứu thực hiện nhằm hạn chế các tác hại tiêu cực của hai vấn đề trên Đối với vấn đề biến đen, các nỗ lực chủ yếu được thực hiện bằng việc sử dụng hóa chất metabisufite để hạn chế sự biến đen ở tôm Tuy nhiên, hóa chất này ngày càng bị giới hạn
sử dụng trong bảo quản thủy sản theo các luật định Trong khi đó, các giải pháp nhằm hạn chế sự oxy hóa chất béo đối với thủy sản vẫn còn nhiều hạn chế Biến đen ở tôm là một trong những nguyên nhân làm giảm thời hạn sử dụng cũng như giá trị thương mại của tôm Tương tự như vậy, oxy hóa chất béo cũng gây ra những vấn đề nghiêm trọng làm giảm giá trị cảm quan và dinh dưỡng đối với sản phẩm thủy sản Nhận thấy, một giải pháp an toàn cần được triển khai nghiên cứu nhằm hạn chế biến đen ở tôm và oxy hóa chất béo, nâng cao giá trị của tôm mà không ảnh hưởng tới sức khỏe người tiêu dùng
Việt Nam là một đất nước nông nghiệp, trong đó, các vùng Tây Nguyên, Ninh Thuận Bình Thuận và Tây Nam Bộ là một trong những vùng cung cấp nguồn nguyên liệu rau quả dồi dào trong và ngoài nước cho các nhà máy sản xuất thực phẩm, nước giải khát…Các loại rau quả đa chủng loại, dễ trồng, rẻ tiền và phổ biến Hằng năm, khối lượng phụ phẩm
từ rau củ và trái cây tạo ra rất lớn, một phần được sử dụng làm phân bón, phần còn lại thải
ra môi trường gây ô nhiễm Với quan điểm, “phụ phẩm không phải là phế thải”, nhóm nghiên cứu đã hướng tới việc nghiên cứu phụ gia oxy hóa tự nhiên sử dụng trong thủy sản
từ nguồn phụ phẩm này Điều này không chỉ có ý nghĩa lớn về mặt y học, dinh dưỡng thực phẩm, kinh tế mà còn góp phần bảo vệ môi trường
Do đó các nghiên cứu hiện nay chủ yếu tập trung vào các loại cây thuốc được sử dụng chữa bệnh trong dân gian hoặc trên phần ăn được của rau củ, trái cây Chúng tôi đã mở
Trang 13rộng hướng nghiên cứu trên nguồn nguyên liệu rau quả mà cụ thể là những phụ phẩm rau quả - những chất thải bị bỏ đi trong sản xuất, chế biến Do đó mục tiêu của khóa luận được đưa ra như sau:
Mục tiêu
- Khảo sát hoạt tính chống oxy hóa của một số phụ phẩm trái cây vùng Ninh Thuận - Bình Thuận, vùng Tây Nguyên và vùng Tây Nam Bộ bằng phương pháp phương pháp xác định tổng hàm lượng flavonoid (Phương pháp AlCl3 )
- Lựa chọn 5 mẫu phụ phẩm có hoạt tính chống oxy hóa mạnh phục vụ cho quá trình nghiên cứu bảo quản tôm
- So sánh, đánh giá kết quả đạt được, từ đó đề xuất hướng sử dụng phụ gia trong bảo quản tôm sau thu hoạch
Nội dung nghiên cứu
- Tổng quan cơ sở lý thuyết về gốc tự do, chất kháng oxy hoá, quá trình oxy hóa- khử trong thực phẩm và các phương pháp thử hoạt tính kháng oxy hóa
- Điều chế cao ethanol từ các phụ phẩm trái cây từ ba vùng bằng phương pháp trích nóng trong dung môi ethanol, ở nhiệt độ 600
- Bảo quản tôm ở nhiệt độ 2oC
- Đánh giá sự thay đổi điểm biến đen của tôm
Trang 14do có hoạt tính cao nên thời gian tồn tại của chúng thường rất ngắn, phụ thuộc nhiều yếu tố: cấu hình không gian, đặc tính cộng hưởng, hiệu ứng liên hợp[9]
b Phân loại
Có hai nhóm gốc tự do chủ yếu bao gồm: các dạng hoạt động của nitrogen (reactivenitrogen species, RNS) và các dạng hoạt động của oxygen (reactive oxygen species, ROS) (bảng 1.1 và 1.2)[3]
Bảng 1.1 Các dạng hoạt động của nitrogen [3],[22],[27]
Các dạng hoạt động Ký hiệu Thời gian
Nitrogen dioxide NO2
Khá ổn định
Được hình thành khi ONOO─ nhận thêm 1 proton
Peroxynitrite ONOO─ 10-3 s Hoạt tính cao, hình thành từ NO
●
và O2●─
Trang 15Bảng 1.2 Các dạng hoạt động của oxygen [5],[22],[27]
Các dạng hoạt động Ký
hiệu
Thời gian tồn tại
Alkoxyl RO● 1s Hoạt tính cao, được hình thành khi
các đại phân tử bị gốc tự do tấn công
Gốc peroxyl ROO● 1s
Hydroperoxide
hữu cơ ROOH Ổn định
Phản ứng với các ion kim loại chuyển tiếp để tạo ra các dạng hoạt động
Trang 163
c Nguồn gốc phát sinh gốc tự do
Gốc tự do được hình thành từ bên trong cơ thể (nguồn nội sinh) và từ môi trường xung quanh (nguồn ngoại sinh)
Nguồn nội sinh [27]
Các gốc tự do được chính cơ thể tạo ra bởi những quá trình sinh lý (quá trình hô hấp
ở tế bào), quá trình bệnh lý (quá trình viêm nhiễm), hoặc bởi hệ thống enzyme thân oxy hóa và sự có mặt của các ion kim loại chuyển tiếp trong cơ thể
+ Quá trình hô hấp của tế bào[24]
Một chuỗi những phản ứng oxy hóa–khử xảy ra trong quá trình hô hấp của tế bào, tạo
ra sản phẩm trung gian là các gốc tự do
+ Hội chứng viêm nhiễm
Hội chứng viêm nhiễm là một phản ứng tự vệ của cơ thể sống nhằm chống lại sự tấn công của các vi khuẩn hoặc các vi sinh vật lạ từ bên ngoài xâm nhập vào cơ thể hoặc sinh
ra ngay trong cơ thể Khi các vi khuẩn hoặc các vi sinh vật xâm nhập vào cơ thể sẽ bị bạch cầu đa nhân trung tính bao kín để làm nhiệm vụ thực bào Lúc này enzyme NADPH oxydase ở màng bạch cầu được hoạt hóa, xúc tác phản ứng giữa O2 và NADPH tạo nên gốc tự do O2 -
, từ đó tạo nên nhiều gốc tự do khác nhau phân hủy các vi sinh vật lạ Một phần các gốc tự do bị thoát ra ngoài bạch cầu và gây nên những phản ứng viêm
+ Các enzyme thân oxy hóa[24]
Một hệ thống các enzyme thân oxy hóa trong cơ thể có khả năng tạo gốc tự do như xanthine oxydase (XO), NADPH oxydase, nitric oxide synthase Gốc O2 -
và NO là 2 gốc tự do chính được sinh ra dưới sự xúc tác của các enzyme thân oxy hóa này
+ Các ion kim loại chuyển tiếp
Phản ứng giữa một ion kim loại chuyển tiếp và một hợp chất peroxide cũng góp phần sản sinh ra gốc tự do trong cơ thể
Nguồn ngoại sinh
Ngoài những yếu tố nội sinh, gốc tự do còn được hình thành trong cơ thể bởi các yếu
tố ngoại sinh như sự ô nhiễm môi trường, bức xạ, khói thuốc, ozon
+ Sự bức xạ
Dưới tác dụng của bức xạ, các gốc tự do như O2
, HO, HOO được hình thành trong
cơ thể Vì thành phần chủ yếu của cơ thể là nước, do đó khi bức xạ có năng lượng cao (tia
X, tia UV ) chiếu vào cơ thể sẽ phân hủy nước thành các gốc tự do Điều này giải thích
Trang 17cho sự lão hóa da người tăng lên ở những vùng bị phơi bày dưới ánh sáng Đó là do tia cực tím đã làm sản sinh ra những gốc tự do có khả năng tham gia quá trình peroxide hóa lipid ở các tế bào da
+ Khói thuốc lá
Khói thuốc chứa một lượng lớn những hợp chất như aldehyde, expoxyde, peroxyde và những gốc oxy hóa như nitric oxide, gốc peroxyl, gốc với trung tâm carbon hiện diện trong pha khí Theo ước tính, một làn hơi thuốc lá có khoảng 1015
gốc tự do Chúng có khả năng tồn tại trong thời gian dài cho đến khi chúng tấn công túi phổi Bên cạnh đó, khói thuốc còn chứa các gốc bền trong nhựa thuốc Sự vi xuất huyết là nguyên nhân chủ yếu của sự kết tủa sắt được tìm thấy ở mô phổi của những người hút thuốc Sắt trong thể này dễ dàng xúc tác cho phản ứng Fenton, sinh gốc HO● độc hại
+ Ozon
Ozon là một trong những tác nhân độc hại tạo ra gốc tự do và sự ảnh hưởng của nó trên
cơ thể sống biểu hiện chủ yếu qua tổn thương ở phổi và máu Ozon có thể phản ứng trực tiếp với các hợp chất bất bão hòa như các acid béo trong lipid hoặc có thể tự sinh gốc O2,
từ đó gia tăng khả năng hình thành các gốc tự do trong cơ thể[23]
d Vai trò của gốc tự do
Theo ước tính, trung bình một ngày có khoảng 10 000-20 000 gốc tự do hoạt động trong cơ thể con người Xét về phương diện có lợi, gốc tự do rất cần thiết đối với các hoạt động của cơ thể sống Trong quá trình trao đổi chất, gốc tự do đóng vai trò trung gian di chuyển các điện tử từ phân tử này sang phân tử khác nhằm tạo ra năng lượng Gốc tự do góp phần cùng với bạch cầu tiêu diệt các vi sinh vật có hại, tăng cường khả năng bảo vệ cho hệ thống miễn dịch của cơ thể Gốc tự do giúp tiêu diệt các vi sinh vật lạ, gốc tự do còn góp phần quét dọn những tế bào già, chết trong cơ thể tạo điều kiện cho những tế bào mới sinh sôi, phát triển và tiêu diệt những tế bào bất thường như tế bào ung thư Ngoài ra, gốc tự do còn tham gia vào nhiều quá trình có lợi khác cho cơ thể như đóng vai trò là chất