- Chú ý: * Chỉ được áp dụng khi trộn lẫn hai dung dịch có cùng 1 chất tan hoặc dung môivới dung dịch hoặc 1 chất với 1 dung dịch nhưng chất đó tác dụng với dung môi trong dung dị
Trang 1Phần I
HỆ THỐNG HÓA CÁC CÔNG THỨC QUAN TRỌNG
DÙNG GIẢI TOÁN HÓA HỌC
1 Số Avogađrô:
N = 6,023.1023
2 Khối lượng mol:
A A
A
m M
n
= Trong đó mA: Khối lượng chất A
nA: Số mol chất A
3 Phân tử lượng trung bình của 1 hỗn hợp ( _M )
_
1 1 2 2
n
i i
n hh
i
i l
M n
M
=
=
+ + +
∑
∑
Trong đó: + mhh là tổổ̉ng số gam cuả hỗỗ̃n hợp
+ nhh là tổng số mol cuả hỗỗ̃n hợợ̣p + Mi là khối lượng mol của chất thứ i trong hỗn hợp + ni là số mol của chất thú i trong hỗn hợp
4 Tỉ khối hơi (d) của chất A đối với chất B (đo cùng điều kiện: V, T, P)
/
A B
d
= =
Trong đó: - MA, MB lần lượt là phân tử khối của chất A, B
- mA, mB lần lượt là khối lượng của chất A, B
5 Khối lượng riêng D
m
D
V
=
Trong đó: - D là khối lượng riêng
- m là khối lượng dung dịch
- V là thể tích dung dịch
- Đơn vị là g
ml hoặc
kg l
6 Nồng độ phần trăm
% ct 100%
dd
m C
m
=
mct: Khối lượng chất tan (gam)
mdd: Khối lượng dung dịch = mct + mdm (g)
7 Nồng độ mol/lít:
M
n C
V
=
Trong đó: - V là thể tích dung dịch (lít)
- n là số mol chất tan (mol)
Trang 28 Quan hệ giữa C% và CM:
%
10
M
D C C
M
=
Trong đó: - M là phân tử khối chất tan
- D là khối lượng riêng
9 Nồng độ % thể tích (độ rượu)
% ct 100%
V
dd
V C
V
=
Vct: Thể tích chất tan (ml)
Vdd: Thể tích dung dịch (ml)
10 Độ tan T của một chất là số gam chất đó khi tan trong 100g dung môi nước tạo ra được dung dịch bão hoà:
%
%
100
100
C T
C
=
−
11 Độ điện ly α:
Trong đó: - C hay n là nồng độ mol chất điện ly bị phân ly hay số phân tử phân ly
- Co hay n0 là nồng độ mol chất điện ly ban đầu hay tổng số phân tử hoà tan
12 Số mol khí:
a Đo ở đktc:
nkhí A =
22, 4
A
V
b Đo ở điều kiện khác: (không chuẩn)
nkhí A = .
P V
R T (Phương trình Menđeleep - Claperon)
Trong đó: - P là áp suất khí ở t°C (atm)
- V là thể tích khí ở t°C (lít)
- T là nhiệt độ tuyệt đối (°K) T = t° + 273
- R là hằng số lý tưởng: R = 22, 4 0,082
273 ;
13 Công thức tính tốc độ phản ứng:
2 1
C
V
t t t
−
∆
Trong đó: - V là tốc độ phản ứng
- C1 là nồng độ ban đầu của một chất tham gia phản ứng
- C2 là nồng độ của chất đó sau t∆ giây (s) xảy ra phản ứng
Xét phản ứng: aA + bB = AaBb
Ta có: V = k.|A)a.|B)b
Trong đó:
|A): Nồng độ chất A (mol/l)
|B): Nồng độ của chất B (mol/l) k: Hằng số tốc độ (tuỳ thuộc vào mỗi phản ứng) Xét phản ứng: aA + bB € cC + dD
Hằng số cân bằng: .
K
A B
=
Trong đó: A B C D là nồng độ của A, B, C, D ở thời điểm cân bằng, , ,
Trang 314 Công thức dạng Faraday:
A I t
m
n F
=
Trong đó: - m là khối lượng chất thoát ra ở điện cực (gam)
- A là khối lượng mol của chất đó
- n là số electron trao đổi
Ví dụ:
Cu2+ + 2e = Cu thì n = 2 và A = 64 2OH- - 4e = O2 ↑ + 4H+ thì n = 4 và A = 32
- t là thời gian điện phân (s)
- I là cường độ dòng điện (ampe, A)
- F là số Faraday (F = 96500)
Trang 4CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN HÓA HỌC
A PHƯƠNG PHÁP SƠ ĐỒ ĐƯỜNG CHÉO
I-Lí thuyết.
1 Áp dụng cho các dạng bài:
- Trộn lẫn 2 dung dịch
- Hỗn hợp 2 đồng vị
- Tính tỷ lệ thể tích hỗn hợp 2 khí
- Tính thành phần hỗn hợp muối trong phản ứng giữa đơn bazơ với đa axit
- Hỗn hợp 2 chất vô cơ của 2 kim loại có cùng tính chất hóa học
- Bài toán trộn 2 quặng của cùng một kim loại
2 Một số bài tập vận dụng.
a Bài toán trộn lẫn 2 dung dịch
- Bài toán:
+ Dung dịch 1: Có khối lượng m1, thể tích V1, nồng độ C1 (C% hoặc CM), khối lượng riêng d1 + Dung dịch 2: Có khối lượng m2, thể tích V2, nồng độ C2 (C% hoặc CM), khối lượng riêng d2 + Dung dịch thu được: Có khối lượng m, thể tích V, nồng độ C (C% hoặc CM) , khối lượng riêng d (m = m1 + m2, V = V1 + V2, C1 < C < C2, d1 < d < d2)
- Sơ đồ đường chéo và công thức áp dụng:
+ Đối với C% và khối lượng:
m1 có C 1 C2−C
C 1 2
−
−
m2 có C 2 C C− 1 + Đối với CM và thể tích:
V1 có C 1 C2−C
C 1 2
−
−
V2 có C 2 C C− 1 + Đối với d và thể tích:
V1 có d 1 d2−d
d 1 2
−
−
V2 có d 2 d d− 1
Trang 5- Chú ý: * Chỉ được áp dụng khi trộn lẫn hai dung dịch có cùng 1 chất tan hoặc dung môi
với dung dịch hoặc 1 chất với 1 dung dịch nhưng chất đó tác dụng với dung môi trong dung dịch tạo ra chất tan có trong dung dịch
* Chất rắn có CTPT trùng với CTPT của chất trong dung dịch coi như có C% = 100%
* Dung môi coi như có C% = 0%
* Khối lượng riêng của H2O là d = 1g/ml
II-Bài tập áp dụng.
Ví dụ 1:
Để thu được dung dịch HCl 25% cần lấy m1 gam dung dịch HCl 45% pha với m2 gam
dung dịch HCl 15% Tỷ lệ 1
2
m
m là bao nhiêu?
Hướng dẫn làm bài
Áp dụng công thức:
2
25 10 10 1
m m
−
−
Vậy tỷ lệ 1
2
m
m là 2 : 1.
Ví dụ 2:
Để pha được 500 ml dung dịch NaCl 0,9M cần lấy V ml dung dịch NaCl 3M Giá trị của
V bằng bao nhiêu?
Hướng dẫn làm bài
Ta có:
V1 ml H2O 0%
V ml dung dịch NaCl 3%
Thu được 500ml dung dịch NaCl 0,9%
Áp dụng công thức:
0,9 0 0,9 3
V V
−
−
Theo bài ta có hệ:
1
1
500 7 3
V V V V
+ =
=
1 350 150
=
Vậy cần lấy 150 ml dung dịch NaCl 3%
Ví dụ 3:
Đem m gam NaOH hòa tan vào 200 gam dung dịch NaOH 10% được dung dịch NaOH 20% Xác định m
Hướng dẫn làm bài
m gam dung dịch NaOH có 100% 20 10−
20% 10
200 80
m
200 gam dung dịch NaOH có 10% 100 20−
Vậy m = 25 gam
Trang 6B. PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG - BẢO TOÀN NGUYÊN TỐ
I- Lý thuyết.
1 Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng (ĐLBTKL):
“Tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng các chất sản phẩm”
Có PTPƯ: aA + bB → cC + dD
Khi đó ta có: mA + mB = mC + mD
2 Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố (ĐLBTNT):
“Trong các phản ứng hóa học thông thường, các nguyên tố luôn được bảo toàn”
Có PTPƯ:
aA + bB → cC + dD
(Gồm n.tố X, Y) (Gồm n.tố Z, Y) (Gồm n.tố X, Z) (Gồm n.tố Y)
Khi đó ta có:
X trongA X trongC
Y trongA Y trongB Y trongC Y trongD
Z trongB Z trongC
Ví dụ: 2CH4 + 4O2 → 2CO2 + 4H2O
=>
C trongCH C trongCO
O trongO O trongCO O trongH O
H trongCH H trongH O
II-Bài tập áp dụng
Bài tập 1.
Khử m gam hỗn hợp A gồm các oxit CuO, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 bằng khí CO ở nhiệt độ cao người ta thu được 40 gam hỗn hợp chất rắn X và 6,72 lít khí CO2 (ở đktc) Tìm giá trị của m
Hướng dẫn làm bài
- PTPƯ:
(1) 3Fe2O3 + CO → 2Fe3O4 + CO2
(2) Fe3O4 + CO → 3FeO + CO2
(3) FeO + CO → Fe + CO2
(4) CuO + CO → Cu + CO2
- Ta có : 2( ) 6,72 0,3
22, 4
n =n = = mol => 2 0,3.44 13, 2
0,3.28 8, 4
CO CO
Áp dụng ĐLBTKL:
m A+m CO =m X +m CO2 ⇒ =m m A =m X +m CO2 −m CO
=> m = 40 + 13,2 – 8,4 = 44,8 gam
Trang 7Bài tập 2.
Đốt cháy hoàn toàn m gam một hỗn hợp A gồm CH4, C2H4 và C2H2 ta thu được 8,96 lít khí CO2 ở đktc và 7,2 gam H2O Tính m
Hướng dẫn làm bài
- PTPƯ:
(1) 2CH4 + 4O2 → 2CO2 + 4H2O
(2) C2H4 + 3O2 → 2CO2 + 2H2O
(3) 2C2H2 + 5O2 → 4CO2 + 2H2O
2
2
/ 0, 4.32 12,8 8,96
0, 4
0, 4.4 17,6
22, 4
O trongCO CO
CO
7, 2
18
- Áp dụng:
+ Định luật bảo toàn nguyên tố ta có:
+ ĐLBTKL ta có:
m m+ =m +m ⇒ =m m +m −m = + − = gam
Bài tập 3.
Một hỗn hợp chất rắn A gồm 0,1 mol Fe2O3 và 0,1 mol FeO Hòa tan hoàn toàn A bằng dung dịch HCl dư thu được dung dịch B Cho NaOH dư vào dung dịch B, thu được kết tủa C Lọc lấy kết tủa C, rửa sạch sau đó đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn D Tính m
Hướng dẫn làm bài
- Các PTPƯ:
(1) Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O
(2) FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O
(3) FeCl3 + 3NaOH → 3NaCl + Fe(OH)3
(4) FeCl2 + 2NaOH → 2NaCl + Fe(OH)2
(5) HCl + NaOH → NaCl + H2O
(6) 4 Fe(OH)2 + O2 →t o 2Fe2O3 + 4H2O
(7) 2Fe(OH)3 →t o Fe2O3 + 3H2O
- Ta có:
n Fe trongA/ =n Fe trongD/ =2.0,1 1.0,1 0,3+ = mol
Trang 8D gồm Fe2O3 ⇒n Fe O2 3 =0,15mol⇒m D =m Fe O2 3 =0,15.160 24= gam
III- Bài tập tự giải.
Bài tập 1.
Thủy phân hoàn toàn 14,8 gam một hỗn hợp gồm 2 este đơn chức là đồng phân của nhau thấy cần vừa đủ 400ml dung dịch NaOH 0,5M, thu được m gam một muối A và 7,8 gam hỗn hợp 2 rượu Tìm m
Bài tập 2.
Hòa tan hoàn toàn 3,34 gam hỗn hợp hai muối cacbonat kim loại hóa trị II và III bằng dung dịch HCl dư ta thu được dung dịch A và 0,896 lít khí CO2 bay ra ở đktc Tính khối lượng muối có trong dung dịch A
Bài tập 3.
Một hỗn hợp A gồm 0,1 mol etylenglicol (C2H6O2) và 0,2 mol chất hữu cơ X (chỉ chứa
C, H và O) Để đốt chấy hoàn toàn A cần 21,28 lít O2 và thu được 17,92 lít khí CO2 và 19,8 gam H2O Tính khối lượng phân tử của X biết các khí đo ở đktc
Bài tập 4.
Đem hòa tan hoàn toàn 13,4 gam hỗn hợp Fe, Mg, Al vào dung dịch HCl dư ta thu được dung dịch A và 11,2 lít khí H2 ở đktc Tính khối lượng muối thu được trong dung dịch A
Bài tập 5.
Đem hòa tan hoàn toàn 27,5 gam hỗn hợp Al, Cu và Fe vào dung dịch HNO3 loãng dư ta được 8,96 lít khí NO duy nhất ở đktc Tính khối lượng muối thu được Biết phản ứng xẩy ra là:
Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NO + H2O
Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO + H2O
Fe + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O
C PHƯƠNG PHÁP TĂNG GIẢM KHỐI LƯỢNG
I-Lí thuyết.
- Nguyên tắc: Dựa vào sự tăng hoặc giảm khối lượng khi chuyển từ 1 mol hoặc nhiều mol
chất A thành 1 mol hặc nhiều mol chất B (có thể trực tiếp hoặc gián tiếp) ta tính số mol của các chất hoặc ngược lại
- Ví dụ:
1 Xét phản ứng:
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
1 (mol) → 1 (mol) ⇒ ∆M T =8(gam)
a (mol) → b (mol) ⇒ ∆m T =x gam( )
Trang 91 1 T 8
T
M
∆
∆
2 Xét phản ứng:
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2
1 (mol) → 2 (mol) ⇒ ∆M T =11(gam)
a (mol) → b (mol) ⇒ ∆m T =x gam( )
T
M
∆
∆
II- Bài tập tự giải.
Bài tập 1.
Hòa tan hoàn toàn 3,34 gam hỗn hợp hai muối cacbonat kim loại hóa trị II và III bằng dung dịch HCl dư ta thu được dung dịch A và 0,896 lít khí CO2 bay ra ở đktc Tính khối lượng muối có trong dung dịch A
Bài tập 2.
Nhúng một thanh kim loại Al vào 500 ml dung dịch CuSO4 aM cho tới khi dung dịch mất màu xanh rồi lấy thanh Al ra làm khô, cân tháy khối lượng nặng hơn so với ban đầu là 1,38 gam Tính a
Bài tập 3.
Dẫn từ từ khí Cl2 vào dung dịch NaBr tới khi phản ứng kết thúc sau đó đem dung dịch thu được cô cạn dung dịch thấy khối lượng muối giảm 68,25 gam Tính thể tích khí Cl2 đã tham gia phản ứng
D PHƯƠNG PHÁP KHỐI LƯỢNG MOL TRUNG BÌNH
I – Lý thuyết.
- Khối lượng mol trung bình của một hỗn hợp là khối lượng của một mol hỗn hợp đó
- Biểu thức:
n
i i
hh i l
n hh
i
i l
M n m
M
−−
=
=
∑
Trong đó: + mhh là tổng số gam của hỗn hợp
+ nhh là tổng số mol của hỗn hợp + Mi là khối lượng mol của chất thứ i trong hỗn hợp + ni là số mol của chất thú i trong hỗn hợp
Trang 10- Chú ý: + Mmin < M−− < Mmax.
+ Nếu số mol của hai chất bằng nhau thì khối lượng mol trung bình bằng trung bình cộng khối lượng phân tử 2 chất và ngược lại
II- Bài tập áp dụng
Ví dụ 1.
Hòa tan 2,97 gam hỗn hợp 2 muối CaCO3 và BaCO3 bằng dung dịch HCl dư, thu được 0,448 lít khí CO2 ở đktc Tính thành phần phần % số mol mỗi muối trong hỗn hợp
Hướng dẫn làm bài
PTPƯ: CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2 (1)
BaCO3 + 2HCl → BaCl2 + H2O + CO2 (2) Từ (1) và (2) ta có: 2 0, 448 0,02 2,97 148,5( )
Áp dụng phương pháp đường chéo
CaCO3 có M = 100 (u) 48,5
148,5
BaCO3 có M = 197 (u) 48,5
Vậy % CaCO3 = % BaCO3 = 50%
100 197
+
Ví dụ 2
Cho 6,4 gam hỗn hợp 2 kim loại thuộc 2 chu kỳ kế tiếp nhau trong nhóm IIA của bảng HTTH tác dụng với HCl dư thu được 4,48 lít khí H2 ở đktc Xác định 2 kim loại trên
Hướng dẫn làm bài
Gọi CTTB (Công thức chung) của 2 kim loại là A có M−−
PTPƯ: A + HCl → ACl2 + H2
n =n = = mol⇒M−− = = u
24 < 32 < 40 => Hai kim loaợ̣i là Mg và Ca
Trang 11BÀI TẬP
I – Trắc nghiệm.
Bài 1
Để thu được dung dịch CuSO4 16% cần lấy m1 gam tinh thể CuSO4.5H2O cho vào
m 2 gam dung dịch CuSO4 8% Tỉ lệ m 1 /m 2 là:
Bài 2
Hòa tan hoàn toàn m gam Na2O nguyên chất vào 40 gam dung dịch NaOH 12% thu được dung dịch NaOH 51% Giá trị của m (gam) là:
Bài 3
Số lít nước nguyên chất cần thêm vào 1 lít dung dịch H2SO4 98% (d = 1,84 g/ml) để được dung dịch mới có nồng độ 10% là:
Bài 4
Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54 Đồng có hai đồng vị bền: 2963Cu và 65
29Cu
Thành phần % số nguyên tử của 2965Cu là:
Bài 5
Cần lấy V 1 lít CO2 và V 2 lít CO để điều chế 24 lít hỗn hợp CO2 và CO có tỉ khối
hơi đối với metan bằng 2 Giá trị của V 1 (lít) là:
Bài 6
Thêm 150 ml dung dịch KOH 2M vào 120 ml dung dịch H3PO4 1M Khối lượng các muối thu được trong dung dịch là:
A 10,44 gam KH2PO4; 8,5 gam K3PO4 B 10,44 gam K2HPO4; 12,72 gam K3PO4
C 10,24 gam K2HPO4; 13,5 gam KH2PO4 D 13,5 gam KH2PO4; 14,2 gam K3PO4
Bài 7
Hòa tan 2,84 gam hỗn hợp 2 muối CaCO3 và MgCO3 bằng dung dịch HCl dư, thu được 0,672 lít khí ở điều kiện tiêu chuẩn Thành phần % số mol của MgCO3 trong hỗn hợp là: A
Bài 8
Đốt cháy hoàn toàn m gam một hỗn hợp gồm C2H4, C3H6, C4H8 thu được 4,4 gam
CO2 và a gam H2O Giá trị của m là:
A
Trang 12Bài 9
A là khoáng vật cuprit chứa 45% Cu2O B là khoáng vật tenorit chứa 70% CuO Cần
trộn A và B theo tỉ lệ khối lượng T = m A /m B như thế nào để được quặng C, mà từ 1 tấn quặng
C có thể điều chế được tối đa 0,5 tấn đồng nguyên chất T bằng:
Bài 10
Đem nung một khối lượng Cu(NO3)2 sau một thời gian dừng lại, làm nguội rồi đem cân thấy khối lượng giảm 0,54 gam Vậy khối lượng muối Cu(NO3)2 đã bị nhiệt phân là:
(Biết phản ứng xẩy ra là: Cu(NO3)2 -> CuO + NO2 + O2)
Bài 11
Crackinh 5,8 gam C4H10 thu được hỗn hợp khí X (gồm CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và H2) Khối lượng H2O thu được khi đốt cháy hoàn toàn X là:
Bài 12
CO2 và 2,52 gam H2O, m có giá trị là:
A
Bài 13
Cho 11,2 lít (đktc) axetilen hợp H2O (HgSO4, 80oC) Khối lượng CH3CHO tạo thành là:
Bài 14
Oxi hóa 12 gam rượu đơn chức X (công thức dạng R – CH2 – OH) thu được 11,6 gam anđehit Y (công thức dạng R – CHO) Vậy X là:
A CH3CH2CH2OH B CH3CH2OH C CH3CH(OH)CH3 D Kết quả khác
Bài 15
1,8 gam H2O Thể tích khí CO2 thu được là:
A
Bài 16
Cho 18,8 gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng (công thức tổng quát là CnH2n + 1OH) tác dụng với Na dư, tạo ra 5,6 lít khí H2 (đktc) Công thức phân tử của hai ancol là:
Trang 13Bài 17
Cho m gam một hỗn hợp Na2CO3 và Na2SO3 tác dụng hết với dung dịch H2SO4 2M
dư thì thu được 2,24 lít hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối so với hiđro là 27 Giá trị của m là:
Bài 18
Một hỗn hợp gồm O2, O3 ở điều kiện tiêu chuẩn có tỉ khối đối với hiđro là 20 Thành phần % về thể tích của O3 trong hỗn hợp sẽ là:
Bài 19
Lấy m gam bột sắt cho tác dụng với clo thu được 16,25 gam muối sắt clorua Hòa tan hoàn
toàn cũng lượng sắt đó trong axit HCl dư thu được a gam muối khan Giá trị của a (gam) là:
A 12,7 gam B 16,25 gam C 25,4 gam D 32,5 gam
Bài 20.
Hòa tan hỗn hợp gồm 0,2 mol Fe và 0,1 mol Fe 2 O 3 vào dung dịch HCl dư được dung dịch A Cho dung dịch A tác dụng với NaOH dư thu được kết tủa Lọc kết tủa, rửa sạch, sấy khô, nung trong
không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn Giá trị của m là bao nhiêu?
Bài 21.
Thổi từ từ V lít hỗn hợp khí A gồm CO và H2 đi qua hỗn hợp bột CuO, Fe3O4, Al2O3 trong ống sứ đun nóng Sau phản ứng thu được hỗn hợp B gồm khí và hơi, nặng hơn hỗn hợp A ban đầu
là 0,32 gam Giá trị của V (đktc) là bao nhiêu?
A 0,112 lít B 0,224 lít C 0,336 lít D 0,448 lít
Bài 22.
Cho 3,38 gam hỗn hợp Y gồm CH 3 OH, CH 3 COOH, C 6 H 5 OH tác dụng vừa đủ với Na thoát ra
672 ml khí (đktc) Cô cạn dung dịch thì thu được hỗn hợp rắn Y Khối lượng Y là:
A 3,61 gam B 4,04 gam C 4,70 gam D 4,76 gam
Bài 23
Để khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp Fe, FeO, Fe 3 O 4 , Fe 2 O 3 cần vừa đủ 2,24 lít CO (đktc) Khối lượng Fe thu được là:
Bài 24
Cho 4,4 gam một este no, đơn chức tác dụng hết với dung dịch NaOH thu được 4,8 gam muối natri Công thức cấu tạo của este là:
A CH 3 CH 2 COOCH 3 B CH 3 COOCH 2 CH 3 C HCOOCH 2 CH 2 CH 3 D Không có este nào phù hợp
Bài 25.
Đốt chấy hỗn hợp hai este no, đơn chức ta thu được 1,8 gam H2 O Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp 2 este trên ta thu được hỗn hợp X gồm rượu và axit Nếu đốt cháy 1/2 hỗn hợp X thì thể tích CO 2
thu được là bao nhiêu?
A 1,12 lít B 2,24 lít C 3,36 lít D 4,48 lít