Giới thiệu chè xanh Theo TCVN 3219 – 1979 Công nghệ chế biến chè – Thuật ngữ và định nghĩa định nghĩa: chè hay còn gọi là trà xanh là sản phẩm thu được sau khi chế biến chè tươi theo s
Trang 1ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TPHCM
Trang 2P a g e 2
MỤC LỤC
Bài 1: KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CHÈ THÀNH PHẨM
1 Giới thiệu chè xanh 10
2 Nguyên vật liệu 12
3 Thực hành 12
3.1 Xác định độ ẩm 13
3.1.1 Mục đích: 13
3.1.2 Nguyên tắc: 13
3.1.3 Dụng cụ - Thiết bị 13
3.1.4 Cách tiến hành: 13
3.1.5 Tính kết quả 14
Tính kết quả 15
3.1.6 Nhận xét kết quả 16
3.2 Xác định tỷ lệ bồm, cọng, tạp chất 16
3.2.1 Mục đích: 16
3.2.2 Nguyên tắc: 16
3.2.3 Dụng cụ - thiết bị 16
3.2.4 Cách tiến hành: 17
3.2.5 Tính kết quả: 18
3.2.6 Nhận xết kết quả: 18
3.3 Xác định tỷ lệ vụn, cám 19
3.3.1 Mục đích: 19
3.3.2 Nguyên tắc: 19
3.3.3 Dụng cụ - thiết bị 20
3.3.4 Cách tiến hành: 20
3.3.5 Tính kết quả 21
3.3.6 Nhận xét kết quả: 22
3.4 Đánh giá cảm quan 22
Trang 3P a g e 3
3.4.1 Mục đích: 22
3.4.2 Nguyên tắc: 22
3.4.3 Dụng cụ - Thiết bị 22
3.4.4 Cách tiến hành: 23
3.4.5 Tính kết quả: 25
Bài 2: SẢN XUẤT CHÈ HƯƠNG 1 Giới thiệu 27
1.1 Chè hương 27
1.2 Hương thảo mộc 28
1.3 Hoa tươi 29
2 Nguyên liệu 30
2.1 Chè xanh 30
2.2 Hỗn hợp hương .30
3 Hóa chất – Dụng cụ - Thiết bị 32
4 Tiến hành .32
4.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất chè hương 32
4.2 Các bước tiến hành: 34
4.2.1 Chuẩn bị hương liệu khô 34
4.2.2 Làm sạch phân loại 35
4.2.3 Sao chè 35
4.2.4 Làm nguội 36
4.2.5 Sao tẩm 36
4.2.6 Ủ hương 37
4.2.7 Loại bã hương 38
4.2.8 Hoàn thiện sản phẩm 39
6 Đánh giá cảm quan – nhận xét kết quả 40
7 Trả lời câu hỏi 42
Trang 4P a g e 4
Bài 3: KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CÀ PHÊ NHÂN
1 Giới thiệu 44
2 Các tiêu chuẩn áp dụng để kiểm tra chất lượng cà phê nhân .46
3 Nguyên vật liệu 48
4 Thực hành 48
4.1 Xác định độ ẩm 48
4.1.1 Mục đích: 48
4.1.2 Nguyên tắc: 49
4.1.3 Dụng cụ - Thiết bị 49
4.1.4 Cách tiến hành: 49
4.1.5 Kết quả: 50
4.1.6 Nhân xét kết quả: 50
4.2 Xác định khối lượng tuyệt đối của 100 hạt cà phê nhân .51
4.2.1 Mục đích: 51
4.2.2 Nguyên tắc: 51
4.2.3 Dụng cụ-Thiết bị: 51
4.2.4 Cách tiến hành: 51
4.2.5 Kết quả: 51
4.2.6 Nhận xét kết quả 52
4.3 Tỷ lệ phần trăm cà phê bi 53
4.3.1 Khái niệm: 53
4.3.2 Nguyên tắc: 53
4.3.3 Cách tiến hành .53
4.3.4 Kết quả 53
4.4 Đánh giá cảm quan 54
4.5 Phân tích lỗi 54
4.5.1 Khái niệm: 54
4.5.2 Nguyên tắc tính điểm phạt: 55
Trang 5P a g e 5
4.5.3 Cách tiến hành .56
4.5.4 Kết quả 56
4.5.5 Nhận xét: 57
4 Trả lời câu hỏi: 59
Bài 4: SẢN XUẤT CÀ PHÊ NHÂN RANG 1 Giới thiệu 61
1.1 Cà phê nhân rang 61
1.2 Cơ sở lý thuyết trong quá trình sản xuất cà phê rang 61
1.2.1 Rang 61
1.2.2 Thiết bị rang cà phê 62
1.2.3 Những biến đổi của hạt cà phê trong quá trình rang 62
2 Nguyên liệu, hóa chất, thiết bị, dụng cụ 64
a Nguyên vật liệu 64
b Hóa chất, dụng cụ, thiết bị 65
3 Thực hành 65
3.1 Sơ đồ công nghệ 66
3.2 Các bước tiến hành 66
3.2.1 Làm sạch, định lượng 66
3.2.2 Rang cà phê 67
3.2.3 Làm nguội 71
3.2.4 Phối trộn và ủ hương 72
3.3 Yêu cầu sản phẩm 73
4 Trả lời câu hỏi 74
Bài 5: SẢN XUẤT VÀ ĐÁNH GIÁ CẢM QUAN CÀ PHÊ BỘT 1 Giới thiệu .79
1.1 Cà phê bột .79
Trang 6P a g e 6
2 Dụng cụ, thiết bị 80
3 Tiến hành 81
3.1 Chế biến cà phê bột 81
3.1.1 Quy trình chế biến 81
3.1.2 Các bước tiến hành 83
3.2 Đánh giá cảm quan cà phê bột .84
3.2.1 Các bước tiến hành .84
3.2.2 Kết quả đánh giá cảm quan các loại cà phê đã pha 86
4 Trả lời câu hỏi 87
Bài 6: SẢN XUẤT SÔ CÔ LA 1 Giới thiệu 90
1.1 Sô cô la 90
1.2 Nguyên liệu sản xuất sô cô la .92
1.2.1 Bột ca cao .92
1.2.2 Ca cao khối (ca cao mass) 94
1.2.3 Bơ ca cao .95
1.2.4 Chất tạo vị ngọt 96
1.2.5 Sữa 96
1.2.6 Các phụ gia khác 97
1.3 Cơ sở lí thuyết trong sản xuất sô cô la 100
1.3.1 Đồng hóa 100
1.3.2 Xử lí nhiệt 101
1.4 Nguyên vật liệu: 101
1.5 Hóa chất, dụng cu, thiết bị .101
2 Tiến hành 103
2.1 Sơ đồ quy trình công nghệ 103
2.2 Các bước tiến hành 104
2.2.1 Định lượng 104
Trang 7P a g e 7
2.2.2 Gia nhiệt 104
2.2.3 Phối trộn 105
2.2.4 Đồng hóa 106
2.2.5 Ủ ổn định nhiệt 106
2.2.6 Rót khuôn 107
2.2.7 Làm lạnh 107
2.2.8 Bao gói sản phẩm 108
2.3 Yêu cầu sản phẩm 109
3 TRẢ LỜI CÂU HỎI .109
PHỤ LỤC HÌNH ẢNH Bài 1: KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CHÈ THÀNH PHẨM Hình 1.1: Lá chè nguyên liệu gồm 1 tôm và 2, 3 lá non 10
Hình 1.2a: Chè xanh thành phẩm 11
Hình 1.2b: Nước chè xanh 11
Hình 1.3: Máy đo ẩm 15
Hình 1.4a: Bồm 17
Hình 1.4b: Cọng 17
Hình 1.5a: Chè vụn 21
Hình 1.5b: Chè Cám 21
Bài 2: SẢN XUẤT CHÈ HƯƠNG Hình 2.1: Chè hương 27
Hình 2.2a: Hoa sen khô 28
Hình 2.2b: Hoa cúc khô 28
Hình 2.3b: Cam thảo 28
Hình 2.3a: Phá cố chỉ 28
Hình 2.4a: Hoa ngọc lan 29
Hình 2.4b: Hoa sói 29
Hình 2.4c: Hoa sen 30
Trang 8P a g e 8
Hình 2.4d: Hoa mộc lan 30
Hình 2.5a: Đại hồi 31
Hình 2.5b: Tiểu hồi 31
Hình 2.5c: Hạt mùi 31
Hình 2.5d: Cam Thảo 31
Hình 2.5d: Quế khâu 31
Hình 2.6: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất chè hương 33
Hình 2.7: Hương liệu sau khi giã và rây 35
Hình 2.8: Sao chè 36
Hình 2.9: Hương được phối trộn vào chè 37
Hình 2.10: Chè đang được loại bã hương 39
Hình 2.11b: Lá chè sau khi pha .41
Hình 2.11a: Nước chè sau khi pha 41
Bài 3: KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CÀ PHÊ NHÂN Hình 3.1: Cà Phê Chè 44
Hình 3.2: Cà Phê Vối 45
Hình 3.3: Cà Phê Mít 46
Hình 3.4a: Cà phê nhân Arabica 48
Hình 3.4b: Cà phê nhân Robusta 48
Hình 3.5: Máy đo độ ẩm 49
Hình 3.6a: Cà phê bi Arabica 54
Hình 3.6b: Cà phê bi Robusta 54
Hình 3.7a: Cà phê nhân Arabica 57
Hình 3.7b: Cà phê nhân Robusta 57
Bài 4: SẢN XUẤT CÀ PHÊ NHÂN RANG Hình 4.1: Thiết bị trống rang 67
Hình 4.2: Làm nguội cà phê 68
Hình 4.3b:Những biến đổi của hạt cà phê Robusta ở nhiệt độ khác nhau 71
Hình 4.3a: Những biến đổi của hạt cà phê Arabica ở nhiệt độ khác nhau 71
Hình 4.5a: Cà phê Arabica đã phối trộn 73
Hình 4.5b: Cà phê Robusta đã phối trộn 73
Hình 4.6: Thành phần các chất hóa học trong cà phê trước và sau khi rang (theo Purio coffee) 76
Trang 9P a g e 9
Bài 5: SẢN XUẤT VÀ ĐÁNH GIÁ CẢM QUAN CÀ PHÊ BỘT
Hình 5.1: Cà phê bột trên thị thường 79
Hình 5.2: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất cà phê bột 82
Hình 5.3: Máy nghiền cà phê .83
Hình 5.4: Trích ly cà phê .86
Hình 5.5: Các mẫu cà phê sau khi pha xong .87
Bài 6: SẢN XUẤT SÔ CÔ LA Hình 6.1: Sô cô la 90
Hình 6.2: Sô cô la đen 91
Hình 6.3: Sô cô la sữa 91
Hình 6.4: Sô cô la trắng 92
Hình 6.5: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sô cô la 103
Hình 6.6: Nguyên liệu 104
Hính 6.7: Hỗn hợp tan khi gia nhiệt 105
Hình 6.8: Hỗn hợp bơ cacao và cacao mass phối trộn với đường và bột sữa 106
Hình 6.9: Sô cô la được rót vào khuôn 107
Hình 6.10: Sô cô la sau khi làm lạnh được lấy khỏi khuôn 108
Hình 6.11: Sản phẩm được bao gói 108
Trang 10P a g e 10
Bài 1:
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CHÈ THÀNH PHẨM
1 Giới thiệu chè xanh
Theo TCVN 3219 – 1979 (Công nghệ chế biến chè – Thuật ngữ và định nghĩa) định nghĩa: chè (hay còn gọi là trà) xanh là sản phẩm thu được sau khi chế biến chè tươi theo sơ đồ công nghệ: diệt men, sấy nhẹ hoặc không sấy nhẹ, vò chè, làm tơi chè vò, sấy hoặc sao khô và phân loại chè khô để được thành phẩm chè có hương vị nồng hậu, màu sắc xanh tươi và vàng, hương vị thơm tự nhiên mùi cốm, mật ong, mùi cỏ non,
Nguyên liệu chế biến chè xanh: là những búp chè 1 tôm và 2, 3 lá non, có hàm lượng tannin thấp hơn và hàm lượng protein cao hơn so với nguyên liệu sản xuất chè đen Đặc điểm thực vật của giống là lá chè có màu xanh thẫm, dày
Hình 1.1: Lá chè nguyên liệu gồm 1 tôm và 2, 3 lá non
Trang 11P a g e 11
Trong quá trình chế biến, ngay từ giai đoạn đầu tiên, hoạt tính của enzyme đã
bị đình chì hoàn toàn dưới tác dụng của nhiệt độ cao Do những biến đổi hóa học xảy ra trong quá trình chè chỉ có tác dụng làm nhiệt và ẩm
Tùy thuộc vào phương pháp diệt men mà chè thành phẩm thu có chất lượng khác nhau Hiện nay có cách diệt men phổ biến như sau: sao, hấp bằng hơi nước bảo hòa, chần,
Các phương pháp làm khô cũng đặc biệt quan trọng vì đây chính là quá trình chế biến nhiệt tạo ra các tính chất đặc trưng của chè xanh Thông thường có các biện
pháp làm khô: sao, sấy, sấy sao kết hợp Ở nước ta hiện nay có các nhà máy chè sản xuất chè xanh với số lượng lớn như: Mộc Châu, Sông Cầu, Long Phú đang sản xuất chè xanh với công nghệ hiện đại cảu Nhật Bản, Đài Loan, Trung Quốc, để xuất khẩu Ngoài ra, nước ta nước ta còn có một số vùng chè đặc sản: Suối Giàng, Hà Giang, Tân Cương, với các nhà máy chè xanh phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu
Trên thế giới các quốc gia sản xuất chè xanh chủ yếu bao gồm: Trung Quốc, Nhật Bản, Indonesia, Việt Nam, Nga
Hình 1.2a: Chè xanh thành phẩm Hình 1.2b: Nước chè xanh
Trang 12P a g e 12
Sản xuất chè xanh tập trung hơn chè đen, có giá trị bán cao hơn, do nhu cầu của thị trường ngày càng tăng nên có xu hướng tăng trưởng ở một số nước như Srilanca, Ấn Độ, Indonesia,
Chè xanh được phân loại thành
Chè xanh sao suốt
Chè xanh sấy khô bằng hơi nóng
Chè xanh phơi nắng (sấy khô bằng phơi nắng)
Chè xanh hấp (dùng hơi nước để diệt men)
Chè xanh có cánh xanh đen, nước pha xanh vàng hổ phách, trong, Chè xanh
có mùi thơm tự nhiên của chè tươi hoặc có mùi thơm cốm, vị chè xanh chát đậm và
có hậu ngọt
Một số tiêu chuẩn sử dụng trong sản xuất chè xanh:
Yêu cầu chất lượng của nguyên liệu búp chè trong chế biến được quy định theo TCVN 2843-79
Hàm lượng bánh tẻ được xác định theo TCVN 1053-86
Hàm lượng nước tự do bám trên mặt ngoài búp chè được xác định theo TCVN 1054-86
Tách riêng phần tôm chè, lá chè non, lá bánh tẻ để xếp loại nguyên liệu, cân khối lượng và tính tỷ lệ đọt chè đạt yêu cầu theo TCVN 2843-79
Trong giai đoạn làm nguội, phân loại, xác định loại chè theo TCVN 1455
- 1993
2 Nguyên vật liệu
Chè xanh 200g/nhóm
3 Thực hành
Trang 131 Cân phân tích 2 chữ số 1 cái Dùng chung cả lớp
3.1.4 Cách tiến hành:
Cách 1:
Đo độ ẩm bằng cách sấy đến khối lượng không đổi
Lau sạch chén sấy, sau đó đem sấy ở nhiệt độ 1200C trong vòng 15 phút
Cân chén sứ trên cân phân tích với độ chính xác 0.01 g ta được m1
Cho 3g mẫu (chè xanh) vào chén sấy và sấy ở nhiệt độ 1200C trong vòng 1giờ đến khối lượng không đổi
Trang 14P a g e 14
Làm nguội trong bình hút ẩm
Cân chén và mẫu sau khi sấy trên cân phân tích 2 số
Nếu còn thời gian sấy lại lần 2 đến khối lượng không đổi ở 1200C trong vòng
Trang 16P a g e 16
= . . .
= 8.47%
3.1.6 Nhận xét kết quả
Theo tiêu chuẩn 1455:1993, độ ẩm trong chè không vượt quá 7.5% Kết quả
là 2.649% phù hợp với tiêu chuẩn tuy nhiên kết quả có thể không chính xác với lượng trà đang phân tích là do:
Thời gian sấy không đủ với tiêu chuẩn: thường thì chế độ sấy 100-1050C trong vòng 5-6 giờ hoặc 1300C trong vòng 2 giờ Do hạn chế về mặt thời gian nên thí nghiệm chỉ thực hiện ở nhiệt độ 1200C trong vòng 1 giờ nên kết quả sẽ không chính xác không làm bay hơi hết nước trong chè làm cho
độ ẩm tính toán thấp hơn so với độ ẩm thực sự của khối chè
Máy đo chỉ dùng để đo nhanh xác định tương đối, không dùng để xác định chính xác hàm lượng ẩm của chè xuất khẩu Trà để ngoài không khí lâu, tiếp xúc với tay có thể làm tăng hàm ẩm trong chè
Trang 171 Cân đồng hồ 5kg 1 cái Dùng chung cả lớp
2 Cân phân tích 2 chữ số 1 cái Dùng chung cả lớp
3.2.4 Cách tiến hành:
Dùng kẹp lựa bồm (chè già, có màu vàng, cuộn lại nhưng không săn chặt) và cọng chè cho vào một chén
Dùng kẹp lựa những phần tạp chất cho vào chén còn lại
Đem đi cân từng loại
Trang 19 Xác định được tỷ lệ vụn, cám có trong chè thành phẩm, so sánh với tiêu chuẩn
từ đó đánh giá chè có đạt yêu cầu theo TCVN hay không
Trang 201 Cân đồng hồ 5kg 1 cái Dùng chung cả lớp
2 Cân phân tích 2 chữ số 1 cái Dùng chung cả lớp
Trang 23Bảng - Mức cho điểm của từng chỉ tiêu đánh giá
Tương đối đồng đều về màu sắc và kích thước, có một vài sai sót
Lẫn loại, kích thước và màu sắc không đồng đều không tương ứng với tên gọi của sản phẩm Lộ xơ, cẫng, bồm và
Lẫn loại quá nhiều, lộ rõ xơ, cẫng, bồm và tạp chất
Trang 24P a g e 24
các khuyết tật khác
Trong, thoáng cặn
Vẩn đục, không đặc trưng cho sản phẩm, có cặn, bẩn
Đục, tối, nhiều cặn, bẩn
lạ hoặc mùi
do khuyết tật
Thơm, tương đối đặc trưng cho sản phẩm
Kém thơm, lộ mùi lạ và mùi
do khuyết tật, không đặc trưng cho sản phẩm
Lộ rõ mùi lạ và các mùi do khuyết tật, gây cảm giác khó chịu
vị và mùi, không lộ khuyết tật
Chát, tương đối đặc trưng cho sản phẩm
Chát xít, không đặc trưng cho sản phẩm, lộ vị chè già, vị lạ và
vị do khuyết tật khác
Chát gắt, đắng,
có vị lạ hoặc do các khuyết tật khác gây cảm giác khó chịu
Chú thích: Trong bảng phụ lục chỉ miêu tả các mức điểm nguyên phần thập phân
sẽ được vận dụng theo kinh nghiệm và sự cảm nhận của người thử nếm, mức sai
khác là 0,5 điểm
Trang 25Điểm các thành viên Điểm
trung bình
Điểm/ chỉ tiêu TV1 TV2 TV3
Bảng đánh giá mức điểm theo TCVN 3218-1993
Bảng 2 – Xếp hạng mức chất lượng theo điểm tổng số
Trang 27 TCVN 3219-79 định nghĩa: chè hương là sản phẩm thu được bằng cách sao ủ hương liệu thảo mộc khô tán nhỏ hoặc phun hương từ dịch hương liệu pha chế phù hợp với đặc tính của từng loại chè
Chè ướp hương hoa là chè đặc trưng của việt nam, thưởng thức chén chè thấm đượm hương hoa mang lại cho người uống cảm giác thư thái , dễ chịu Nó vừa thể hiện sự sang trộng, lịch lãm, vừa thể hiện sự giao hòa giữa thiên nhiên và con người
Chè ướp hương thảo mộc là loại chè được sử dụng rất phổ biến ở Ấn Độ, Pakistan và các nước châu Âu
Hình 2.1: Chè hương
Trang 28Hình 2.2a: Hoa sen khô Hình 2.2b: Hoa cúc khô
Hình 2.3b: Cam thảo Hình 2.3a: Phá cố chỉ
Trang 29P a g e 29
Đây là những loại thảo mộc có tinh đầu thơm riêng biệt, nó không đơn độc ướp riêng cho từng loại chè mà chỉ đem ướp sau khi đã nghiền nhỏ, trộn lẫn nhau theo tỉ lệ nhất định để tạo nên tính chất từng loại hương liệu mà đem xử lí khác nhau
Hình 2.4a: Hoa ngọc lan Hình 2.4b: Hoa sói
Trang 30P a g e 30
2 Nguyên liệu
2.1 Chè xanh
Yêu cầu:
Hình dạng: dạng sợi đặc trưng xoăn cuộn chặt
Màu sắc: xanh đen, đồng nhất
Mùi: thơm tự nhiên đặc trưng của chè xanh, không có mùi khuê khét hay bất
kì mùi lạ nào
Độ ẩm: < 7.5%
Tỉ lệ tạp: < 0.3%
Nước pha chè màu vàng xanh, sáng, không vẫn đục, thơm tự nhiên của chè,
vị chat đậm không gắt, có hậu vị ngọt
2.2 Hỗn hợp hương
Hình 2.4c: Hoa sen Hình 2.4d: Hoa mộc lan
Trang 31P a g e 31
Gồm đại hồi, tiểu hồi, quế, cam thảo, hạt mùi : mỗi nhóm 13g
Hình 2.5d: Quế khâu
Trang 321 Cân đồng hồ 5kg 1 cái Dùng chung cả lớp
2 Cân phân tích 2 chữ số 1 cái Dùng chung cả lớp
4 Tiến hành
4.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất chè hương
Trang 33P a g e 33 Phối trộn
Hình 2.6: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất chè
hương
Trang 34P a g e 34
4.2 Các bước tiến hành:
4.2.1 Chuẩn bị hương liệu khô
Kiểm tra chất lượng của các loại hương khô sử dụng để ướp chè: đảm bảo không bị ẩm mốc, không bị mất hương
Xử lý hương liệu bằng cách cho từng loại vào chảo sao ở nhiệt độ 50-600C, sao đến khi từng loại hương có mùi đặc trưng, khô giòn
Sau đó bỏ từng loại vào cối giã riêng từng loại hương, rây loại bỏ xơ bằng rây
Trang 35P a g e 35
Tùy vào tính chất hương của từng loại nên việc chia khối lượng hương là khác nhau
Yêu cầu
Bột nghiền ra phải thật nhỏ mịn, không bị xơ
Trộn hương liệu phải đồng đều không lộ riêng mùi vị của loại hương liệu nào
Chỉ tiêu cần kiểm soát
Độ mịn của bột hương liệu kiểm tra bằng rây có đường kính 0.5 mm
Mùi thơm của hỗn hợp hương: kiểm tra bằng cảm quan
Trang 36 Chỉ tiêu kiểm soát:
Màu sắc chè, hương thơm của chè: đánh giá bằng cảm quan
Nhiệt độ khối chè: kiểm soát bằng nhiệt kế
4.2.4 Làm nguội
Sau khi sao xong làm nguội chè xuống nhiệt độ 50-600C, trong lúc làm nguội vẫn đảo trộn nhẹ khối chè để bước vào công đoạn sao tẩm
Chỉ tiêu kiểm soát
Nhiệt độ khối chè: kiểm soát bằng nhiệt kế
4.2.5 Sao tẩm
Hình 2.8: Sao chè
Trang 37P a g e 37
Tiến hành
Sau khi sao và làm nguội khối chè xuống 50-600C thì tiến hành sao tẩm hương như sau: cho hốn hợp đã trộn đều vào sao chung với chè Vì nhiệt độ không quá lớn nên dùng tay trộn liên tục sao đều khối chè Sao tẩm như vậy trong khoảng 15 phút hoặc cho tới khi thấy không lộ rõ mùi hương nào nữa thì kết thúc quá trình sao
Đổ khối chè đã sao tẩm ra khay có lót giấy gói để chuẩn bị cho giai đoạn ủ hương
Yêu cầu
Chè sao đều, không bị cháy khét
Chè sau khi sao vẫn giữ nguyên hình dạng đặc trưng, ít gãy vỡ
Chè và hương trộn đều, không lộ rõ mùi hương của riêng loại hương nào
Chỉ tiêu kiểm soát:
Màu sắc cánh chè, hương thơm khối chè: kiểm soát bằng cảm quan
Mùi thơm khối chè sau khi tẩm hương: kiểm soát bằng cảm quan
4.2.6 Ủ hương
Hình 2.9: H ương được phối trộn vào chè
Trang 38 Chè sau khi ủ hương không có mùi lạ
Chỉ tiêu kiểm soát:
Độ kín của khối chè hương trong thời gian ủ: kiểm tra bằng cảm quan
Mùi thơm đặc trưng của khói chè – hương sau khi ủ: kiểm tra bằng cảm quan
4.2.7 Loại bã hương
Sau thời gian ủ một tháng cho hương thơm hấp thụ vào cánh chè, tiến hành rây loại bột hương ra khỏi khối chè
Trang 39 Sử dụng máy hàn bao bì để ghép mí cho khối chè
5 Tính kết quả cho phần hương
Tổng hỗn hợp hương trộn vào chè là 3.5 % tổng khối lượng chè
Hình 2.10: Chè đang được loại bã hương
Trang 40Loại hương Số lượng (g) Thành phần phần
6 Đánh giá cảm quan – nhận xét kết quả
Lấy 2g chè đã loại bã hương pha với 100ml nước nóng, để trong 5 phút Sau
đó tiến hành đánh giá cảm quan