1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO THỰC TẬP: Lập trình ứng dụng game xếp số cho hệ điều hành Android

36 1,4K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 623,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN 2 MỤC LỤC 3 Phần A : GIỚI THIỆU ĐƠN VỊ THỰC TẬP 4 I. Chức năng 4 II. Tổ chức 4 III. Các lĩnh vực hoạt động 4 Phần B : NỘI DUNG THỰC TẬP 5 I. Phần giới thiệu chung 5 Tên đề tài. Kế hoạch thực tập II. Phần báo cáo thực tập 5 Phần trình bày: 5 Tìm hiểu đề tài game chuẩn bị xây dựng Tìm hiều về ngôn ngữ lập trình nên game . Phân tích thiết kế :Thiết kế giao diện Thiết kế chức năng III. Phần SV tự ghi 5 Phần C: KẾT LUẬN 6

Trang 1

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Nội dung: Lập trình ứng dụng game xếp số cho hệ điều hành Android

Nơi thực tập : Viện CNTT&TT- CDIT

Người hướng dẫn : Hoàng Xuân Sơn Sinh viên thực hiện : Trần Phú Yên

Hà nội, 07/ 2015

Trang 2

nghiên cứu, tìm hiểu lĩnh vực lập trình game trên nền tảng Android Kiến thức của em còn hạn chế và nhiều bỡ ngỡ Do vậy, không tránh khỏi những thiếu sót là điều chắc chắn,em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy Cô và Thầy hướng dẫn em để kiến thức của em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn và đề tài thực tập lần này của em được hoàn thành đúng tiến độ

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô và em sẽ cố gắng để hoàn thiện chuyên môn hơn sau đợt thực tập này!

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 2 MỤC LỤC 3 Phần A : GIỚI THIỆU ĐƠN VỊ THỰC TẬP 4

I Chức năng _4

II Tổ chức _4 III Các lĩnh vực hoạt động _4

Tìm hiều về ngôn ngữ lập trình nên game

Phân tích thiết kế :Thiết kế giao diện

Thiết kế chức năng

III Phần SV tự ghi 5

Phần C: KẾT LUẬN _6

Trang 4

Phần A : GIỚI THIỆU ĐƠN VỊ THỰC TẬP

I Lịch sử phát triển

Được thành lập từ năm 1999 với chức năng chính của CDIT là nghiên cứu, ứng dụngkhoa học và đào tạo nguồn nhân lực cho lĩnh vực Công nghệ thông tin chuyên ngành Bưuchính viễn thông và các ngành kinh tế – xã hội khác của Việt Nam Qua 15 năm xây dựng

và phát triển, CDIT đã luôn hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ được giao, góp phần tolớn trong sự phát triển của ngành Thông tin và truyền thông Kết quả, trong 15 năm pháttriển CDIT đã được Đảng, Nhà nước tặng thưởng Huân chương Lao động Hạng Nhất,Nhì, Ba

Trong lĩnh vực hoạt động nghiên cứu khoa học và triển khai công nghệ, CDIT là đơn vịtiên phong trong việc sản xuất nội địa các hệ thống Viễn thông thay thế nhập ngoại, từcác thế hệ Tổng đài đầu tiên đến các hệ thống phần mềm tích hợp phức tạp đều là các sảnphẩm từ các công trình nghiên cứu KHCN của CDIT được phát triển và ứng dụng thànhcông trên mạng lưới viễn thông của VNPT các tỉnh thành của cả nước

Trong lĩnh vực hoạt động đào tạo, với thế mạnh từ một đơn vị nghiên cứu, CDIT đãchuyển giao các kết quả sang lĩnh vực đào tạo ngắn hạn Đến nay, hàng nghìn kỹ sư của

63 Bưu điện tỉnh thành và Tổng Công ty Bưu chính đã được CDIT đào tạo và chuyểngiao công nghệ

Trong thời gian tới, thực hiện triển khai “Đề án đào tạo và phát triển nguồn nhân lực antoàn, an ninh thông tin đến năm 2020” – Đề án 99, CDIT cũng xác định sẽ tích cực thamgia cùng với các đơn vị khác trong Học viện xây dựng đội ngũ, chuẩn bị cơ sở vật chấttrong nghiên cứu và đào tạo Đại học về an toàn thông tin để nâng cao tiềm lực và pháttriển các dịch vụ về An toàn, An ninh thông tin

Trải qua 15 năm xây dựng và phát triển, CDIT đã xây dựng được đội ngũ cán bộ nghiên cứu viên, giảng viên có trình độ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm, hệ thống các phòng Lab hiện đại phục vụ các hoạt động nghiên cứu và đào tạo Các sản phẩm công nghệ được ứng dụng rộng rãi trong Ngành và liên tục đoạt các giải thưởng cao quý về Khoa học công nghệ như giải thưởng VIFOTEC, Cúp Vàng CNTT trong giai đoạn các năm từ

Trang 5

CNTT trong xu hướng hội nhập với Truyền thông, CDIT đã đổi tên thành Viện CNTT và Truyền thông CDIT từ 01/01/2012.

Trung tâm Công nghệ thông tin CDIT được thành lập năm 1999 trên cơ sở sáp nhập Trung tâm Nghiên cứu Phát triển Phần mềm STC (thuộc Viện KHKT Bưu điện) và Trungtâm Đào tạo Phát triển Phần mềm STDC (thuộc Trung tâm Đào tạo BCVT1) CDIT có nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng khoa học và đào tạo nguồn nhân lực cho lĩnh vực Viễn thông và Công nghệ thông tin (CNTT)

Trong suốt 15 năm phát triển của mình, CDIT luôn thể hiện tinh thần đam mê, chủ động làm chủ công nghệ ở mức độ sâu, tạo ra các sản phẩm có hàm lượng tri thức cao, đóng góp thiết thực cho sự phát triển của ngành công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) Việt Nam

NHỮNG NĂM ĐẦU TIÊN 1999-2004

Được hình thành từ các đơn vị có năng lực kỹ thuật điện tử viễn thông và CNTT, lại hoạt động trong mạng lưới rộng lớn của Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam

(VNPT) nên ngay từ khi mới thành lập, CDIT là đơn vị tiên phong trong việc tự sản xuất chế tạo tổng đài nhỏ từ 128 đến 512 số và đã triển khai tại nhiều tỉnh trên mạng lưới của VNPT, mở rộng vùng phủ của các dịch vụ viễn thông xuống các huyện, xã vùng xa đang

là "vùng trắng" về viễn thông

Trong lĩnh vực di động, các thiết bị mạng thường là độc quyền của các hãng lớn và có giáthành cao Năm 2002, CDIT đã tự thiết kế chế tạo được hệ thống nhắn tin ngắn SMSCcho mạng di động và triển khai cung cấp cho nhà khai thác Mobifone, Vinaphone vàViettel Đây là hệ thống MMSC đầu tiên được triển khai trên mạng viễn thông của ViệtNam và hoàn toàn do Việt Nam phát triển

Thời kỳ này, các dịch vụ trên mạng viễn thông ở Việt Nam còn rất nghèo nàn Từ khảnăng tiếp cận, nắm bắt thông tin xu hướng phát triển viễn thông của các nước phát triển,CDIT đã đi đầu tạo ra nhiều sản phẩm, dịch vụ mới có tiếng vang với xã hội như dịch vụnhắn tin SMS, MMS, thanh toán cước phí điện thoại qua hệ thống ATM, dịch vụ bầuchọn trực tuyến 1900 1570, dịch vụ Thông tin tuyển sinh, dịch vụ Thông tin Giáo dục,dịch vụ gia tăng trên di động, Internet Nhiều dịch vụ do CDIT tạo ra có tính tiên phong

và thực sự mang lại sắc diện mới cho đời sống tinh thần của xã hội Việt Nam khi đó

GIAI ĐOẠN 2005 ĐẾN 2009

Thời kỳ 2005-2009, công nghệ viễn thông thay đổi rất nhanh Ở Việt Nam, đây cũng làthời kỳ các nhà khai thác, cung cấp dịch vụ chuyển đổi công nghệ sang thế hệ Mạng viễnthông thế hệ mới (NGN) với rất nhiều kỹ thuật mới khác biệt so với các mạng viễn thôngthế hệ trước

Trang 6

Với vai trò là đơn vị nghiên cứu trong Tập đoàn VNPT, CDIT đã chủ động nghiên cứuđón đầu các công nghệ về mạng viễn thông mới Năm 2004, CDIT đã đăng ký và thựchiện thành công đề tài cấp Nhà nước KC.01.22 chế tạo hệ thống tổng đài Softswitch -thành phần điều khiển quan trọng nhất trên mạng NGN

Trong lĩnh vực phát triển các phần mềm, CDIT đã cung cấp nhiều sản phẩm phần mềmlớn phục vụ thiết thực cho công tác quản lý, khai thác, điều hành của Tập đoàn VNPT vàTổng công ty Bưu chính trên địa bàn cả nước như: Hệ thống cung cấp dịch vụ Thư thoạiThư thông tin cho 49 Bưu điện tỉnh thành; Phần mềm Quản lý mạng ngoại vi và điềuhành sửa chữa 119 tại 40 Bưu điện tỉnh thành; Phần mềm phân tích số liệu kinh doanhcung cấp thông tin hàng ngày cho Lãnh đạo Tập đoàn và các Ban chức năng và cácVNPT tỉnh thành; Cổng thông tin điện tử của VNPT; Phần mềm cung cấp dịch vụ chuyểntiền nhanh cho Tổng công ty Bưu chính

GIAI ĐOẠN 2010 ĐẾN 2014

Trong những năm gần đây, sự hội tụ giữa Viễn thông, CNTT và Media đang diễn ramạnh mẽ Các kỹ thuật truy nhập di động băng rộng, dịch vụ đa phương tiện là các điểmnhấn công nghệ hiện nay

Năm 2012, CDIT đã được giao thực hiện đề tài cấp Nhà nước KC.01.09/11-15 chế tạothử nghiệm thiết bị Serving Gateway cho mạng truy nhập băng rộng thế hệ 4G - LTE

Trong lĩnh vực ATTT, CDIT đã chủ động nghiên cứu các công nghệ và giải pháp cho hạtầng viễn thông mới song song với việc thiết kế và tổ chức mạng của VNPT Hiện nay,CDIT được giao trách nhiệm đảm bảo an toàn thông tin cho mạng băng rộng của Tậpđoàn Viện cũng đã xây dựng hệ thống xác thực mật khẩu một lần (One Time Password)

và đưa vào triển khai cho VNPT, VMS và Văn phòng Quốc hội

Trang 7

Phần B : NỘI DUNG THỰC TẬP

I Phần giới thiệu chung

TÊN ĐỀ TÀI : Lập trình ứng dụng game xếp số cho hệ điều hành Android

KẾ HOẠCH THỰC TẬP:

1 Xây dựng đề cương thực tập 3/7/2015-8/7/2015 Xây dựng được đề

cương hoàn chỉnh gồm các công việc cần làm trong thời gian dự kiến.

16/7/2015

+Phân tích thiết kế giao diện game +Phân tích và nêu yêu cầu về giao diện game

+Các yêu cầu đối với game

4 Xây dựng game 17/7/2015-23/7/2015 Xây dựng được giao

diện của game

5 Xây dựng game 24/7/2015-3/8/2015 Xây dựng các

modul của game và sửa lỗi

máy thật và đưa lên store của HĐH Android

Trang 8

II Báo cáo thực tập

+Tìm hiểu đề tài game chuẩn bị xây dựng

1 Tìm hiểu về thể loại game :

Game xếp số là thể loại game khá đơn giản vừa mang tính chất giải trí vừa mang tính trítuệ , đòi hỏi sự tập trung của người chơi qua đó giúp kích thích trí nhớ của họ

2 Đồ họa game

Do game chưa tới mức độ phức tạp về đồ họa nên có thể nói đến giao diện của game.Trò chơi là 1 khung hình vuông bao gồm các ô nhỏ gồm các chữ sốtrong ô đó và 1 ô trống để di chuyển các ô khác

Ngoài ra bên cạnh khung số là các menu tùy chọn với các tùy chọnđược sắp xếp hợp lý và có màu bắt mắt

Các con số bên trong ô số được thể hiện sao cho người chơi thích thú

và dễ chịu mỗi khi phải tìm đường đi cho ô số và nhìn các con số

Các màu ô số , hình nền của khung hoặc các hiệu ứng trong mỗi sựkiện của game đều được tạo các hiệu ứng đẹp mắt

+Tìm hiều về ngôn ngữ và các phần mềm lập trình nên game

3.1 Ngôn ngữ lập trình game trên nền tảng android

3.1.1 Android

Android là gì?

Android là một phần mềm stack cho các thiết bị di động bao gồm một hệ điều hành,middleware và các ứng dụng quan trọng Android SDK cung cấp các công cụ và API cầnthiết để bắt đầu phát triển các ứng dụng trên nền tảng Android bằng cách sử dụng ngônngữ lập trình Java

Những đặc tính ứng dụng framework cho phép tái sử dụng và thay thế các thành phầnDalvik máy ảo được tối ưu hóa cho các thiết bị di động Tích hợp trình duyệt dựa trênđộng cơ WebKit mã nguồn mở

Kiến trúc Android

Sơ đồ dưới đây cho thấy các thành phần chính của hệ điều hành Android Mỗi phần được

mô tả chi tiết hơn dưới đây

Ứng dụng

Android sẽ ship với một bộ các ứng dụng lõi bao gồm một ứng dụng email, lịch chương trình tin nhắn SMS,, bản đồ, trình duyệt, liên lạc, và những người khác Tất cả các ứng dụng được viết bằng cách sử dụng ngôn ngữ lập trình Java

Trang 9

Ứng dụng Framework

Bằng cách cung cấp một nền tảng phát triển mở, Android cung cấp cho các nhà phát triểnkhả năng để xây dựng các ứng dụng vô cùng phong phú và sáng tạo Các nhà phát triển được miễn phí để tận dụng lợi thế của các thiết bị phần cứng, thông tin địa điểm truy cập,dịch vụ chạy nền, thiết lập hệ thống báo động, thêm các thông báo đến các thanh trạng thái, và nhiều, nhiều hơn nữa

Nằm bên dưới tất cả các ứng dụng là một tập hợp các dịch vụ và hệ thống, bao gồm:Một tập phong phú và mở rộng của xem có thể được sử dụng để xây dựng một ứng dụng, bao gồm các danh sách, lưới, hộp văn bản, các nút, và thậm chí một trình duyệt web nhúng

Thời gian chạy Android

Android bao gồm một tập các thư viện lõi mà cung cấp hầu hết các chức năng sẵn có trong thư viện cốt lõi của ngôn ngữ lập trình Java

Mỗi ứng dụng Android chạy trong tiến trình riêng của mình, với trường hợp riêng của cácmáy ảo Dalvik Dalvik đã được viết nên một thiết bị có thể chạy nhiều máy ảo hiệu quả

VM Dalvik thực hiện tác phẩm trong các Executable Dalvik (dex) VM là đăng ký trên,

và chạy các lớp học biên soạn bởi một trình biên dịch ngôn ngữ Java đã được chuyển thành các định dạng dex

Khi ngôn ngữ Oak trưởng thành, WWW cũng đang vào thời kỳ phát triển mạnh mẽ, Suncho rằng đây là một ngôn ngữ thích hợp cho Internet Năm 1995, Oak đổi tên thành Java

và sau đó đến 1996 Java đã được xem như một chuẩn công nghiệp cho Internet

Máy ảo Java (JMV - Java Virtual Machine)

Để đảm bảo tính đa nền, Java sử dụng cơ chế Máy ảo của Java ByteCode đó là ngôn ngữmáy của Máy ảo Java tương tự như các lệnh nhị phân của các máy tính thực

Khi thực hiện một chương trình, máy ảo Java lần lượt thông dịch các chỉ thị dưới dạngBytecode thành các chỉ thị dạng nhị phân của máy tính thực và thực thi thực sự chúngtrên máy tính thực

Máy ảo thực tế đó là một chương trình thông dịch

Trang 10

Hai kiểu ứng dụng dưới ngôn ngữ java

Khi bắt đầu thiết kế một ứng dụng dưới ngôn ngữ Java, chúng ta phải chọn kiểu cho nó

làApplication hay Applet

Applet: Là một chương trình ứng dụng được nhúng vào các trang web Mã của chương trình được tải về máy người dùng từ Web server khi người dùng truy xuất đến trang web chứa nó

Application: Là một chương trình ứng dụng được thực thi trực tiếp trên các máy ảo của Java

Bộ phát triển ứng dụng Java (JDK- Java Development Kit)

JDK là một bộ công cụ cho phép người lập trình phát triển và triển khai các ứng dụng bằng ngôn ngữ java được cung cấp miễn phí bởi công ty JavaSoft (hoặc Sun) Có các bộ Jdk cho các hệ điều hành khác nhau Các ấn bản của JDK không ngừng được phát hành, chúng ta có thể tải về từ địa chỉhttp://java.sun.com hoặchttp://www.javasoft.com

Bộ công cụ này gồm các chương trình thực thi đáng chú ý sau:

javac: Chương trình biên dịch các chương trình nguồn viết bằng ngôn ngữ java ra các tậptin thực thi được trên máy ảo Java

java: Đây là chương trình làm máy ảo của Java, thông dịch mã Bytecode của các chươngtrình kiểu application thành mã thực thi của máy thực

appletviewer: Bộ thông dịch, thực thi các chương trình kiểu applet

javadoc: Tạo tài liệu về chú thích chương trình nguồn một cách tự động

jdb: Trình gở rối

rmic: Tạo Stub cho ứng dụng kiểu RMI

rmiregistry: Phục vụ danh bạ (Name Server) trong hệ thống RMI

Tìm hiểu thêm về công nghệ java

Giới thiệu về gói AWT

GUI cung cấp chức năng nhập liệu theo cách thân thiện với người dùng GUI đa dạng từứng dụng đến ứng dụng và có thể chứa nhiều điều khiển như hộp văn bản, nhã, hộp danhsách hay các điều khiển khác Các ngôn ngữ như VB hay VC++ có thể cung cấp chứcnăng kéo và thả trong khi đó phần mềm giống như C++ yêu cầu người lập trình phải viếttoàn bộ mã để xây dựng GUI

Một phần tử (element) GUI được thiết lập bằng cách sử dụng thủ tục sau:

Tạo đối tượng

Xác định sự xuất hiện ban đầu của đối tượng

Chỉ ra nó nằm ở đâu

Thêm phần tử vào giao diện trên màn hình

Một thành phần (component) GUI là một đối tượng trực quan

AWT là viết tắt của Abstract Windowing Toolkit AWT cung cấp các thành phần khácnhau để tạo GUI hiệu quả và lôi cuốn người sử dụng Các thành phần này này có thể là:

Vật chứa (Container)

Thành phần (Component)

Trang 11

Trình quản lý cách trình bày (Layout manager)

Đồ họa (Graphic) và các tính năng vẽ (draw)

1 trạng thái bất kì về trạng thái đích nhƣ trên thì trạng thái đầu đó phải theo một quy luật trìnhbày sau đây

Cho trạng thái đầu tiên như hình dưới, duyệt qua từng ô theo thứ tự từ trái qua và từ trênxuống, ởmỗi ô số duyệt đến, bạn hãy đếm xem có bao nhiêu ô số có giá trị bé hơn nó

Trang 12

Hình 2 Mô phỏng giao diện game

Đầu tiên là ô số 4 Ta thấy có 3 ô số {1,3,2} nằm phía sau và bé hơn nó nên có n1=3Tiếp đến là ô sô 8 có 6 ô {1,6,3,2,7,5} nằm phía sau và nhỏ hơn nên có n2=6

Trang 13

Số N này cho ta biết thông tin là nó có chia hết cho 2 hay không ( tính chẵn hay lẻ) Nếu nó là số chẵn thì chắc chắn có thể chuyển về trạng thái đích từ trạng thái này Bởi vìkhi di chuyển ô trống về vị trí bất kỳ thì giá trị N mod 2 cũng không thay đổi Tức là từtrạng thái hiện tại bạn có thể di chuyển ô trống nhiều lần thì giá trị N vẫn là số chẵn

Chuyển mảng 3x3 này thành mảng 1 chiều rồi thực hiện việc di chuyển ô trống giữa các hàng

Hình 4 Thuật toán

Nhưng trong hình phía trên khi ta di chuyển ô trống tức là t đang hoán đổi vị trí của ô thứ 3 và ô thứ 6 , sau khi hoán đổi ta có như sau :

Hình 5 : Thuật toánGiá trị N ban đầu tăng lên 2 là do hiện tại có 2 ô lớn hơn nằm trước ô có giá trị 1

Nếu như thử vài lần thì bạn có thể thấy khi di chuyển ô trống giữa các dòng thì giá trị N sẽ có 1 trong 3 trường hợp : Không thay đổi, tăng 2 , giảm 2

Trang 14

2 Phân tích project

Sơ đồ cấu trúc người dùng chương trình

Hình 6 : Sơ đồ cấu trúc người dùng chương trình

thua

Thông báo thắng

kỷ lục

Xét

kỷ lụcLưu tên và điểm

Kết thúc trò chơi

Trang 15

Cấu trúc chương trình

Hình 7 : Cấu trúc chương trình

PROJECT

Trang 16

III – Thiết kế giao diện và xây dựng game xếp số

1 Xây dựng giao diện của game

1.1 Giao diện chính của game.

Hình 8 :Giao diện game hoàn chỉnh

Trang 17

+ Giao diện chính của game sẽ như trên hình 17 và dưới đây là code của phần này.

<?xml version="1.0"encoding="utf-8"?>

<RelativeLayout xmlns:android="http://schemas.android.com/apk/res/android" android:id="@+id/RelativeLayout01"

Trang 18

+ Chúng ta có thể thấy thêm phần giao diện menu của game gồm : trợ giúp ,thoát ,giới thiệu.

Và code của phần menu :

<?xml version="1.0"encoding="utf-8"?>

<menu xmlns:android="http://schemas.android.com/apk/res/android">

Ngày đăng: 07/09/2016, 11:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 5 : Thuật toán - BÁO CÁO  THỰC TẬP: Lập trình ứng dụng game xếp số cho hệ điều hành Android
Hình 5 Thuật toán (Trang 13)
Sơ đồ cấu trúc người dùng chương trình - BÁO CÁO  THỰC TẬP: Lập trình ứng dụng game xếp số cho hệ điều hành Android
Sơ đồ c ấu trúc người dùng chương trình (Trang 14)
Hình 7 :  Cấu trúc chương trình - BÁO CÁO  THỰC TẬP: Lập trình ứng dụng game xếp số cho hệ điều hành Android
Hình 7 Cấu trúc chương trình (Trang 15)
Hình 11 : Giao diện khi chơi - BÁO CÁO  THỰC TẬP: Lập trình ứng dụng game xếp số cho hệ điều hành Android
Hình 11 Giao diện khi chơi (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w