1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần dệt may hoàng thị loan

91 574 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 3,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình tiếp xúc thực tế với công tác kế toán tại Công ty cổ phần Dệt may Hoàng Thị Loan, tìm hiểu tổng quan các phần hành kế toán của Công ty và nhận được sự giúp đỡ tận tình củ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN VŨ THU HƯƠNG

HÀ NỘI – 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

Trang 3

LỜI CẢM ƠN Trong thời gian tìm hiểu, nghiên cứu và vận dụng những kiến thức đã học để hoàn thành đề tài: “Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Dệt may Hoàng Thị Loan” em đã nhận được sự giúp đỡ và hướng dẫn của cô giáo Ths.Nguyễn Thu Hoài và cán bộ phòng Kế toán tài chính, phòng Điều hành sản xuất của Công ty

Cổ phần dệt may Hoàng Thị Loan

Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới cô giáo Ths.Nguyễn Thu Hoài đã tận tình hướng dẫn và góp ý cho em trong suốt thời gian thực hiện khóa luận Em xin gửi lời cảm ơn đến tập thể nhân viên phòng Kế toán tài chính đã cung cấp số liệu và giúp đỡ em trong quá trình vận dụng kiến thức đã học vào thực tế Em cũng xin cảm ơn các cô, các chú làm việc trong Công ty đã tạo điều kiện cho em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này Với kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên khóa luận tốt nghiệp này khó tránh khỏi thiếu sót Rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô giáo và các bạn sinh viên để khóa luận này được hoàn thiện hơn

Em xin cảm ơn !

Hà Nội, tháng 07 năm 2016

Sinh viên Nguyễn Vũ Thu Hương

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên (Ký và ghi rõ họ và tên)

Nguyễn Vũ Thu Hương

Trang 5

MỤC LỤC CHƯƠNG 1.LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG

CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 3

1.1.Khái quát về nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất 3

1.1.1.Khái niệm và đặc điểm của nguyên vật liệu 3

1.1.2.Vai trò của nguyên vật liệu 3

1.1.3.Phân loại nguyên vật liệu 4

1.1.4.Đánh giá nguyên vật liệu 5

1.1.4.1.Giá trị nguyên vật liệu nhập kho 5

1.1.4.2.Giá trị nguyên vật liệu xuất kho 6

1.1.5.Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu 8

1.2.Kế toán chi tiết nguyên vật liệu 9

1.2.1.Chứng từ kế toán sử dụng 9

1.2.2.Sổ kế toán sử dụng 10

1.2.3.Kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song 10

1.3.Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu 12

1.3.1.Kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên 12

1.3.1.1.Đặc điểm của phương pháp kê khai thường xuyên 12

1.3.1.2.Tài khoản sử dụng 12

1.3.1.3 Trình tự hạch toán kế toán NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên 14

1.3.2.Kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kì 15

1.3.2.1.Đặc điểm của phương pháp kiểm kê định kì 15

1.3.2.2.Tài khoản sử dụng 15

1.3.2.3.Trình tự hạch toán kế toán NVL theo phương pháp kiểm kê định kì 16

1.3.3.Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho 17

1.3.3.1.Khái quát chung về dự phòng giảm giá hàng tồn kho 17

1.3.3.2.Tài khoản sử dụng 18

1.3.3.3.Trình tự hạch toán kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho 19

1.4.Hình thức kế toán áp dụng 19

1.4.1.Hình thức kế toán máy 20

1.4.2.Hình thức kế toán nhật ký chứng từ 21

CHƯƠNG 2.THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HOÀNG THỊ LOAN 22

2.1.Khái quát chung về Công ty cổ phần dệt may Hoàng Thị Loan 22

2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển 22

2.1.2.Đặc diểm hoạt động và quy trình công nghệ 23

Trang 6

2.1.2.1.Lĩnh vực hoạt động chính 23

2.1.2.2.Đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ 23

2.1.3.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 24

2.1.4.Đặc điểm công tác kế toán 27

2.1.4.1.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 27

2.1.4.2.Chính sách kế toán áp dụng 29

2.2.Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần dệt may Hoàng Thị Loan 29

2.2.1.Đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu 29

2.2.1.1.Đặc điểm nguyên vật liệu 29

2.2.1.2.Phân loại nguyên vật liệu 30

2.2.2.Đánh giá NVL tại công ty Cổ phần dệt may Hoàng Thị Loan 31

2.2.2.1.Tính giá nguyên vật liệu nhập kho 31

2.2.2.2.Tính giá nguyên vật liệu xuất kho 32

2.2.3.Kế toán chi tiết nguyên vật liệu 33

2.2.3.1.Khai báo danh mục từ điển 33

2.2.3.2.Kế toán chi tiết nguyên vật liệu nhập kho 35

2.2.3.3.Kế toán chi tiết nguyên vật liệu xuất kho 44

2.2.4.Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu 53

2.2.5.Tổ chức kiểm kê vật tư cuối kỳ 63

CHƯƠNG 3.MỘt sỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HOÀNG THỊ LOAN 65

3.1.Đánh giá thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cồ phần dệt may Hoàng Thị Loan 65

3.1.1.Ưu điềm 65

3.1.2.Nhược điểm 66

3.2.Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần dệt may Hoàng Thị Loan 68

3.3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần dệt may Hoàng Thị Loan 69

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.1 Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song 11

Sơ đồ 1.2 Kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp KKTX 14

Sơ đồ 1.3 Kế toán NVL theo phương pháp KKĐK 16

Sơ đồ 1.4 Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho 19

Sơ đồ 1.5 Kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính 20

Sơ đồ 1.6 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký – chứng từ 21

Sơ đồ 2.1 Quy trình công nghệ tại nhà máy sợi 24

Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy quản lý 24

Sơ đồ 2.3 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 27

Sơ đồ 2.4 Thủ tục nhập kho 35

Sơ đồ 2.5 Thủ tục xuất kho 44

Bảng 2.1 Giao diện kế toán hàng tồn kho 33

Bảng 2.2 Danh mục vật tư 34

Bảng 2.3 Danh mục kho hàng 35

Bảng 2.4 Hóa đơn GTGT 37

Bảng 2.5 Biên bản kiểm nghiệm vật tư 38

Bảng 2.6 Phiếu nhập kho 39

Bảng 2.7 Phiếu nhập mua hàng 40

Bảng 2.8 Hóa đơn GTGT chi phí thu mua 41

Bảng 2.9 Sổ chi tiết thanh toán với người bán 43

Bảng 2.10 Giấy đề nghị cấp vật tư 45

Bảng 2.11 Phiếu xuất kho 46

Bảng 2.12 Phiếu xuất kho 47

Bảng 2.13 Thẻ kho xơ Tarilin 47

Bảng 2.14 Bảng kê nhập một vật tư 48

Bảng 2.15 Bảng kê xuẩt một vật tư 49

Bảng 2.16 Sổ chi tiết vật tư 50

Bảng 2.17 Tổng hợp xuất nhập tồn NVL 51

Bảng 2.18 Tổng hợp xuất nhập tồn NVL 52

Bảng 2.19 Giao diện hình thức Nhật ký Chứng từ 53

Trang 9

Bảng 2.20 Nhật ký chứng từ số 5 54

Bảng 2.21 Nhật ký chứng từ số 2 55

Bảng 2.22 Bảng kê số 3 57

Bảng 2.23 Bảng Phân bổ NVL và CCDC 58

Bảng 2.24 Bảng kê số 4 59

Bảng 2.25 Nhật ký chứng từ số 7 (Phần 1) 60

Bảng 2.26 Giao diện Sổ cái TK 61

Bảng 2.27 Sổ cái TK 1521 61

Bảng 2.28 Sổ cái TK 1521 62

Bảng 2.29 Biên bản kiểm kê 64

Bảng 3.1 Sổ danh điểm vật tư 70

Bảng 3.2 Phiếu xuất kho theo đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập 73

Bảng 3.3 Bảng kê xuất một vật tư theo đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập 74

Bảng 3.4 Sổ chi tiết vật tư 75

Bảng 3.5 Bảng Tổng hợp xuất nhập tồn NVL 76

Bảng 3.6 Bảng kê số 3 77

Bảng 3.7 Nhật ký chứng từ số 7 78

Bảng 3.8 Bảng kê số 4 79

Bảng 3.10 Sổ cái TK 152 80

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Việt Nam đang trong xu hướng phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Đảng và Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Trong những năm vừa qua, bộ máy nền kinh tế đã đạt được những thành tựu đáng kể trên bước đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Trên bình diện vĩ mô, để khẳng định được mình và có chỗ đứng vững chắc trong nên kinh tế như hiện nay thì các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế phải tạo ra được sức bật nội tại trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt Song song, doanh nghiệp phải hoạch định chiến lược kinh doanh, đổi mới chiến lược về thị phần, đổi mới kỹ thuật công nghệ bên cạnh đó các doanh nghiệp còn phải quan tâm đến công tác quản trị chi phí nhằm tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa lợi nhuận

Trong bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất nào thì yếu tố đầu vào là không thể thiếu, đó là nguyên vật liệu và các yếu tố khác như công cụ dụng cụ Như, để sản xuất hàng may mặc thì cần có vải; để sản xuất bàn ghế thì cần phải có gỗ Nhận thức được NVL là yếu tố cốt yếu, không thể thiếu đối với hoạt động SXKD của Công ty, các nhà quản lý luôn nỗ lực trong việc quản lý vật tư một cách tốt nhất từ khâu thu mua cho đến khi đưa vào sản xuất Trong giá thành sản phẩm thì giá trị vật liệu chiếm

tỷ trọng lớn, chỉ cần một sự biến động nhỏ về chi phí vật liệu cũng làm ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm Do vậy, nếu giảm được chi phí NVL sẽ có tác động không nhỏ đến giá thành, ổn định nguồn cung cấp NVL, giảm chi phí bảo quản nguyên vật liệu, giải phóng một số vốn lưu động đáng kể

Công tác kế toán NVL, giúp cho những nhà quản lý nắm bắt được thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình Từ đó, nhà quản trị có thể đưa

ra được quyết định đúng đắn trong việc lập dự toán chi phí nguyên vật liệu, bảo đảm việc cung cấp đủ, đúng chất lượng và kịp thời cho sản xuất Giúp cho quá trình sản xuất diễn ra nhịp nhàng, đúng kế hoạch và xác định nhu cầu về dự trữ nguyên vật liệu hợp lý, tránh ứ đọng vốn và phát sinh những chi phí không cần thiết, nhằm đem lại hiệu quả trong SXKD của doanh nghiệp

Trong quá trình tiếp xúc thực tế với công tác kế toán tại Công ty cổ phần Dệt may Hoàng Thị Loan, tìm hiểu tổng quan các phần hành kế toán của Công ty và nhận được sự giúp đỡ tận tình của cô giáo Ths.Nguyễn Thu Hoài em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện kế toán nguyên liệu vật liệu tại Công ty cổ phần Dệt may Hoàng Thị Loan” cho bài khóa luận tốt nghiệp của mình

Trang 11

2 Mục tiêu nghiên cứu

− Tìm hiểu công tác kế toán nguyên vật liệu

− Đánh giá thực trạng tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần Dệt may Hoàng Thị Loan

− Đề xuất kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Dệt may Hoàng Thị Loan

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu về kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Dệt may Hoàng Thị Loan

4 Phương pháp nghiên cứu

− Phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích số liệu - chỉ tiêu, so sánh đánh giá

− Sử dụng các công cụ thống kê toán học: Sơ đồ, bảng biểu

5 Nội dung khóa luận

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung bài khóa luận bao gồm 3 chương: Chương I: Lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất Chương II: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Dệt may Hoàng Thị Loan

Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Dệt may Hoàng Thị Loan

Trang 12

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU

TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1 Khái quát về nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của nguyên vật liệu

Khái niệm: Nguyên vật liệu (NVL) của doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Khi tham gia vào quá trình sản xuất, nó chuyển toàn bộ giá trị vào giá trị sản phẩm hoặc tiêu hao toàn bộ để tạo ra sản phẩm

Nguyên vật liệu có một số đặc điểm sau:

− Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định Khi tham gia vào quá trình sản xuất, dưới tác động của lao động, chúng bị tiêu hao toàn bộ hoặc bị thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra hình thái vật chất của sản phẩm

− Nguyên vật liệu được xếp vào tài sản lưu động, giá trị vật liệu thuộc vốn lưu động dự trữ Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu thường chiếm

tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

1.1.2 Vai trò của nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu là một yếu tố trực tiếp cấu thành nên thực thể sản phẩm, do vậy chất lượng của NVL ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp NVL được đảm bảo đầy đủ về số lượng, chất lượng, chủng loại có tác động rất lớn đến chất lượng sản phẩm Vì vậy, đảm bảo chất lượng NVL cho sản xuất còn là một biện pháp để nâng cao chất lượng sản phẩm

Nguyên vật liệu liên quan trực tiếp tới kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, là đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp Do đó, cung ứng NVL kịp thời với giá cả hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trên thị trường Ngoài ra chi phí NVL cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến sự biến động của giá thành, chỉ cần chi phí tăng hay giảm 1% cũng đã làm cho giá thành biến động Điều này ảnh hưởng đến kết quả SXKD của doanh nghiệp

Xét cả về mặt hiện vật lẫn về mặt giá trị, ta thấy vị trí của NVL đối với quá trình sản xuất có ý nghĩa vô cùng quan trọng Do đó việc tổ chức công tác hạch toán NVL là không thể thiếu ở bất kỳ doanh nghiệp sản xuất nào

Trang 13

1.1.3 Phân loại nguyên vật liệu

Nguyên liệu, vật liệu sử dụng trong các doanh nghiệp có nhiều loại, mỗi loại có vai trò và công dụng khác nhau trong quá trình SXKD Tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp sản xuất cụ thể, nội dung kinh tế, chức năng của nguyên vật liệu mà chúng có sự phân chia thành các loại khác nhau

− Phân loại theo nội dung kinh tế

+ Nguyên vật liệu chính: là đối tượng lao động chủ yếu cấu thành nên thực thể sản phẩm như sắt thép trong các doanh nghiệp chế tạo máy, cơ khí, XDCB; xơ trong các doanh nghiệp kéo sợi, vải trong các doanh nghiệp may…

+ Vật liệu phụ: là đối tượng lao động nhưng không phải là cơ sở vật chất chủ yếu hình thành nên sản phẩm mới Vật liệu phụ chỉ có vai trò phụ trợ trong quá trình SXKD, được sử dụng kết hợp với vật liệu chính để hoàn thiện và nâng cao tính năng chất lượng của sản phẩm, hoặc được sử dụng nhằm mục đích đảm bảo cho công cụ dụng cụ hoạt động bình thường, hoặc dùng để phục vụ cho yêu cầu kỹ thuật, nhu cầu quản lý

+ Nhiên liệu: dùng để tạo ra năng lượng cung cấp nhiệt lượng bao gồm các loại ở thể rắn, lỏng và khí dùng để phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm, cho các phương tiện vận tải, máy móc thiết bị hoạt động trong quá trình SXKD như: xăng, dầu, than, hơi đốt… Nhiên liệu thực chất là vật liệu phụ được tách thành một nhóm riêng do vai trò quan trọng của nó và nhằm mục đích quản lý và hạch toán thuận tiện hơn

+ Phụ tùng thay thế: bao gồm các loại phụ tùng, chi tiết dùng để thay thế sửa chữa máy móc thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải

+ Thiết bị và vật liệu XDCB: là các loại vật liệu thiết bị phục vụ cho hoạt động cơ bản, tái tạo tài sản cố định Thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm thiết

bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào công trình xây dựng cơ bản

+ Phế liệu thu hồi: là những loại phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất để sử dụng hoặc bán ra ngoài

Việc phân chia chi tiết NVL trong doanh nghiệp sản xuất được thực hiện trên cơ

sở xây dựng và lập sổ danh điểm vật liệu Trong đó, NVL được chia thành các loại, nhóm, thứ bằng hệ thống kí hiệu các chữ số để thay thế cho tên gọi nhãn hiệu, quy cách NVL Những kí hiệu đó được gọi là danh điểm vật liệu và áp dụng thống nhất

Trang 14

trong phạm vi toàn doanh nghiệp, giúp cho các bộ phận trong doanh nghiệp phối hợp chặt chẽ trong công tác quản lý vật liệu

Mỗi loại vật liệu có thể sử dụng một số trong danh điểm vật liệu, sổ danh điểm vật liệu được xây dựng trên cơ sở số liệu của từng nhóm và đặc tính công dụng của chúng Tùy theo nhóm, thứ vật liệu mà kết cấu số liệu gồm 1, 2, hoặc 3 chữ số

− Phân loại theo nguồn nhập + Nguyên vật liệu mua ngoài: mua từ thị trường trong nước hoặc nhập khẩu

+ Nguyên vật liệu tự gia công sản xuất

1.1.4 Đánh giá nguyên vật liệu

Đánh giá nguyên vật liệu là cách xác định giá trị của chúng theo từng nguyên tắc nhất định Kế toán nhập, xuất, tồn kho nguyên liệu, vật liệu phải được thực hiện theo nguyên tắc giá gốc quy định trong chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 Nội dung giá gốc của nguyên liệu, vật liệu được xác định tuỳ theo từng nguồn nhập

1.1.4.1 Giá trị nguyên vật liệu nhập kho

− NVL mua ngoài Giá gốc

của NVL

mua ngoài

= Giá mua NVL (theo hóa đơn)

+ Chi phí thu mua thực tế

+ Thuế nhập khẩu, Thuế TTĐB (nếu có)

- Các khoản giảm giá,CKTM,trả lại người bán (nếu có) Theo công thức trên ta có:

+ Giá mua NVL:

• Nếu NVLmua ngoài dùng SXKD hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì giá trị NVL được phản ánh ở tài khoản NVL (TK 152) theo giá mua chưa có thuế GTGT, số thuế GTGT được khấu trừ phản ánh ở TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ

• Nếu NVL mua ngoài dùng SXKD hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế GTGT hoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi, dự án thì giá trị NVL mua ngoài được phản ánh trên tài khoản NVL theo tổng giá thanh toán

Trang 15

+ Chi phí thu mua thực tế gồm: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, chi phí thuê kho bãi, tiền phạt, tiền bồi thường, số hao hụt tự nhiên trong định mức (nếu có)…

− NVL doanh nghiệp tự gia công chế biến

Giá gốc của NVL tự

gia công chế biến

= Giá trị nguyên vật liệu

xuất gia công

+ Chi phí gia công

chế biến Chi phí chế biến bao gồm: chi phí nhân công, chi phí khấu hao máy móc thiết bị

+ Chi phí thuê ngoài

gia công Chi phí thuê ngoài gia công bao gồm: tiền thuê gia công phải trả, chi phí vận chuyển đến cơ sở gia công và ngược lại

− NVL do nhà nước cấp hoặc được tặng thì giá trị thực tế được tính là giá trị của vật liệu đó ghi trên biên bản bàn giao hoặc ghi theo giá trị tương đương với giá thị trường

− NVL nhận góp vốn liên doanh thì giá gốc NVL là giá trị được các bên tham gia góp vốn liên doanh thống nhất đánh giá chấp thuận

1.1.4.2 Giá trị nguyên vật liệu xuất kho

Trong quá trình hạch toán NVL, tuỳ điều kiện cụ thể từng DN như: số lượng, số lần nhập xuất của mỗi danh điểm NVL, biến động giá NVL, trình độ của cán bộ kế toán…DN sẽ lựa chọn phương pháp tính giá xuất thích hợp Theo thông tư 200/2014/TT-BTC các DN có thể lựa chọn một trong những phương pháp sau:

− Phương pháp thực tế đích danh

Phương pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý, theo dõi NVL theo từng lô hàng Khi xuất kho, NVL thuộc lô hàng nào thì căn cứ vào số lượng xuất kho và đơn giá nhập kho thực tế của lô hàng đó để tính ra giá trị thực tế xuất kho Phương pháp này thường áp dụng với các NVL có giá trị lớn

Ưu điểm: Kết quả chính xác cao Giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế, tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán; chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế

Nhược điểm: Trong trường hợp đơn vị có nhiều mặt hàng, nhập xuất thường xuyên thì khó theo dõi và công việc của kế toán chi tiết NVL sẽ rất phức tạp

Trang 16

− Phương pháp bình quân gia quyền Theo phương pháp này, giá trị của NVL được tính theo giá trị trung bình của NVL tồn kho đầu kì và giá trị NVL được mua hoặc sản xuất trong kì Phương pháp bình quân có thể tính theo thời kì hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng, tuỳ thuộc vào tình hình của DN

+ Phương pháp bình quân cả kì dự trữ Đơn giá BQ

cả kỳ dự trữ =

Trị giá NVL tồn đầu kỳ + Trị giá NVL nhập trong kỳ

Số lượng NVL tồn đầu kỳ + Số lượng NVL nhập trong kỳ Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh điểm vật tư nhưng số lần nhập xuất của mỗi danh điểm nhiều

Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, giảm nhẹ được việc hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, không phụ thuộc vào số lần nhập xuất của từng danh điểm vật tư

Nhược điểm: Công tác kế toán dồn tích vào cuối kỳ ảnh hưởng đến tiến độ của các phần hành khác Hơn nữa phương pháp này chưa đáp ứng được yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ

+ Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập Sau mỗi lần nhập, kế toán xác định lại giá bình quân cho từng danh điểm nguyên vật liệu Căn cứ vào đơn giá bình quân và lượng nguyên vật liệu xuất kho giữa

2 lần nhập kế tiếp để kế toán xác định giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho

Đơn giá BQ

sau mỗi lần nhập =

Trị giá NVL tồn trước lần nhập n + Trị giá NVL nhập lần n

Số lượng NVL tồn trước lần n + Số lượng NVL nhập lần n

Ưu điểm: Phương pháp giá bình quân sau mỗi lần nhập khắc phục được nhược điểm của phương pháp bình quân cả kì dự trữ, vừa chính xác, vừa cập nhập được thường xuyên liên tục

Nhược điểm: Công việc tính toán nhiều, phức tạp, chỉ thích hợp với những DN

sử dụng kế toán máy hoặc có số lần nhập NVL không nhiều

Trang 17

− Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)

Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất trước thì được xuất trước, và giá trị hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối

kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho Giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho

Ưu điểm: Cho phép kế toán có thể tính giá vật liệu xuất kho kịp thời Phương pháp này cung cấp một sự ước tính hợp lý về giá trị nguyên vật liệu cuối kỳ Trong thời kỳ lạm phát, phương pháp này sẽ cho lợi nhuận cao, có lợi cho các công ty cổ phần khi báo cáo kết quả hoạt động trước cổ đông, làm giá cổ phiếu công ty tăng lên Nhược điểm: Các chi phí phát sinh hiện hành không phù hợp với doanh thu phát sinh hiện hành Doanh thu hiện hành có được là do các chi phí nguyên liệu nói riêng

và hàng tồn kho nói chung vào kho từ trước Như vậy chi phí kinh doanh của DN không phản ứng kịp thời với giá cả thị trường của nguyên vật liệu

Tóm lại, mỗi phương pháp tính giá đều có ưu điểm, nhược điểm riêng nên DN cần chọn cho mình phương pháp tính phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp và trình

độ của kế toán

1.1.5 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu

− Yêu cầu của công tác quản lý nguyên vật liệu

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm vật liệu

có hiệu quả ngày càng được coi trọng, làm sao để cùng một khối lượng nguyên vật liệu

có thể sản xuất ra nhiều sản phẩm nhất, hạ giá thành mà vẫn đảm bảo chất lượng Quản lý nguyên vật liệu cần xem xét trên các khía cạnh sau:

+ Khâu thu mua: nguyên vật liệu là tài sản dự trữ sản xuất, thường xuyên biến động do DN phải thường xuyên tiến hành cung ứng vật tư đáp ứng kịp thời sản xuất, cho nên khâu thu mua phải quản lý về khối lượng, việc thu mua phải đúng yêu cầu sử dụng, giá mua hợp lý, thích hợp với chi phí thu mua + Khâu bảo quản: Việc dự trữ vật liệu tại kho, bãi cần thực hiện đúng chế độ quy định cho từng loại vật liệu, phù hợp với tính chất lý hóa của mỗi loại, mỗi quy mô tổ chức DN, tránh tình trạng thất thoát, hư hỏng làm giảm chất lượng của nguyên vật liệu

Trang 18

+ Khâu dự trữ: Xuất phát từ đặc điểm nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu trình SXKD, nguyên vật liệu luôn biến động thường xuyên nên việc dự trữ nguyên vật liệu như thế nào để đáp ứng yêu cầu của SXKD hiện tại là điều hết sức quan trọng Mục đích của dự trữ nguyên vật liệu là đảm bảo cho quá trình SXKD không bị gián đoạn, không gây ứ đọng vốn quá nhiều + Khâu sử dụng: Sử dụng tiết kiệm, hợp lý trên cơ sở xác định định mức và

dự toán chi phí có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ thấp chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, tăng thu nhập tích lũy cho DN Khâu sử dụng cần đảm bảo đúng định mức quy định, đảm bảo tiết kiệm chi phí trong giá thành

− Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu Nhận thức được vị trí quan trọng của nguyên vật liệu trong các DN sản xuất, đòi hỏi hệ thống quản lý phản ánh chính xác, đầy đủ các thông tin số liệu về nguyên vật liệu Do vậy nhiệm vụ đặt ra đối với công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu là:

+ Ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác, trung thực kịp thời số lượng chất lượng và giá thành thực tế nhập kho

+ Tập hợp, phản ánh đầy đủ, chính xác số lượng và giá trị vật liệu xuất kho, kiểm tra tình hình chấp hành các định mức tiêu hao vật liệu

+ Phân bổ hợp lý giá trị vật liệu sử dụng vào các đối tượng tập hợp chi phí SXKD

+ Tính toán, phản ánh chính xác số lượng và giá trị vật liệu tồn kho, phát hiện kịp thời vật liệu thừa, thiếu, ứ đọng, kém phẩm chất để DN có biện pháp xử

lý kịp thời, hạn chế tối đa thiệt hại có thể xảy ra

1.2 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu

1.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng

Tổ chức hệ thống chứng từ cần tuân thủ các quy định Bộ Tài chính Trình tự luân chuyển phải đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin cho những người quản lý nguyên vật liệu, bảo đảm sự an toàn cho chứng từ, cập nhập số liệu vào sổ kế toán đầy đủ, kịp thời, tránh sự trùng lặp hoặc luân chuyển chứng từ qua những khâu không cần thiết và giảm thời gian luân chuyển chứng từ tới mức thấp nhất có thể Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, tất cả các loại chứng từ đều mang tính hướng dẫn Doanh nghiệp được tự thiết kế biểu mẫu riêng phù hợp với yêu cầu quản lý và đặc điểm hoạt động

Trang 19

Các chứng từ kế toán nguyên vật liệu gồm:

− Phiếu nhập kho (mẫu 01 - VT)

− Phiếu xuất kho (mẫu 02 - VT)

− Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (mẫu 03 - VT)

− Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (mẫu 04 - VT)

− Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (mẫu 05 - VT)

− Bảng kê mua hàng (mẫu 06 - VT)

− Bảng phân bổ nguyên vật liệu , công cụ, dụng cụ (mẫu 07 - VT)

1.2.2 Sổ kế toán sử dụng

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, các doanh nghiệp không bắt buộc phải áp dụng mẫu sổ kế toán như trước mà được tự thiết kế, xây dựng riêng phù hợp với yêu cầu quản lý và đặc điểm hoạt động của mình Để hạch toán chi tiết NVL, kế toán sử dụng những sổ (thẻ) sau:

− Sổ kế toán chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (mẫu S10- DN)

− Bảng tổng hợp chi tiết nguyên vật liệu (mẫu S11- DN)

− Sổ (thẻ) kho (mẫu S12-DN)

Ngoài các sổ kế toán chi tiết còn có thể mở thêm các bảng kê nhập, bảng kê xuất, bảng kê lũy kế tổng hợp nhập xuất tồn kho NVL, phục vụ cho việc ghi sổ kế toán được đơn giản, nhanh chóng, kịp thời

Hệ thống tài khoản tổng hợp của DN xây dựng căn cứ vào chế độ kế toán và thống nhất chung theo chế độ hiện hành Các tài khoản chi tiết xây dựng dựa trên đặc điểm riêng của DN phù hợp với công tác kế toán của DN Các báo cáo về nguyên vật liệu cũng cần được xây dựng theo đúng chế độ kế toán ban hành, đảm bảo lập đúng kỳ

và được chuyển đến các bộ phận chức năng quản lý nguyên vật liệu

Các DN cần kịp thời nắm bắt những quyết định điều chỉnh, thay đổi, bổ sung của

Bộ tài chính liên quan đến hạch toán kế toán

1.2.3 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song

Phương pháp ghi thẻ song song: Tiến hành theo dõi chi tiết nguyên vật liệu song song ở kho và phòng kế toán theo từng thứ nguyên vật liệu Thủ kho chỉ theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho NVL theo chỉ tiêu số lượng Kế toán căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất, tồn kho do thủ kho gửi đến sẽ theo dõi cả chỉ tiêu số lượng và giá trị trên

sổ chi tiết vật liệu

Trang 20

− Tại kho: Việc ghi chép tình hình xuất, nhập, tồn kho hàng ngày do thủ kho tiến hành trên thẻ kho và chỉ ghi về mặt số lượng Khi nhận được các chứng từ nhập, xuất NVL, thủ kho tiến hành kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng

từ rồi ghi sổ thực nhập, thực xuất vào chứng từ và thẻ kho

Định kỳ thủ kho chuyển (hoặc kế toán xuống kho nhận) các chứng từ nhập- xuất được phân loại theo từng thứ NVL cho phòng kế toán

− Tại phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ kế toán chi tiết vật tưđể ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho theo chỉ tiêu số lượng và giá trị

Cuối tháng kế toán cộng sổ chi tiết vật tư và kiểm tra đối chiếu với thẻ kho Ngoài ra để có số liệu đối chiếu, kiểm tra với kế toán tổng hợp, cần tổng hợp

số liệu chi tiết từ các sổ vào các bảng tổng hợp

Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, dễ đối chiếu

Nhược điểm: Phương pháp này có sự ghi chép trùng lặp giữa thủ kho và kế toán, việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối tháng sẽ ảnh hưởng tới việc lập báo cáo

Phạm vi áp dụng: Thích hợp với các doanh nghiệp có ít chủng loại vật tư, số lần nhập xuất ít, không thường xuyên, không đòi hỏi trình độ kế toán cao

Sơ đồ 1.1 Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song

TỪ NHẬP

CHỨNG

TỪ XUẤT

BẢNG TỔNG HỢP NHẬP XUẤT TỒN

SỔ KẾ TOÁN TỔNG HỢP

SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT

Trang 21

1.3 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu

Trong một doanh nghiệp (một đơn vị kế toán) chỉ được áp dụng một trong hai phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên, hoặc phương pháp kiểm kê định kỳ Việc lựa chọn phương pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng tại doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm, tính chất, số lượng, chủng loại vật tư, hàng hóa và yêu cầu quản lý để có sự vận dụng thích hợp và phải được thực hiện nhất quán trong niên độ kế toán

1.3.1 Kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên

1.3.1.1 Đặc điểm của phương pháp kê khai thường xuyên

Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập - xuất - tồn kho vật liệu trên sổ kế toán Phương pháp kê khai thường xuyên dùng cho các tài khoản kế toán tồn kho nói chung

và các tài khoản vật liệu nói riêng để phản ánh số liệu hiện có, tình hình biến động tăng giảm của vật liệu, hàng hóa Vì vậy, giá trị hàng tồn kho trên sổ kế toán có thể được xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán

Trị giá hàng tồn

kho cuối kỳ =

Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ +

Trị giá hàng nhập kho trong kỳ -

Trị giá hàng tồn kho xuất trong kỳ Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế vật liệu tồn kho, so sánh đối chiếu số liệu tồn kho trên sổ sách kế toán, nếu có chênh lệch phải tìm nguyên nhân và

có xử lý kịp thời

Phương pháp kê khai thường xuyên được áp dụng trong các DN sản xuất và các

DN kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn

Trang 22

− Tài khoản 151: Hàng mua đang đi đường: Dùng để theo dõi các loại NVL, CCDC, hàng hóa mà DN đã mua hay chấp nhận mua, đã thuộc quyền sở hữu của DN nhưng cuối tháng chưa về nhập kho (kể cả số gửi ở kho người khác)

− Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất kho dùng vào sản xuất, kinh doanh, để bán, thuê ngoài gia công chế biến, hoặc đưa đi góp vốn;

− Trị giá nguyên liệu, vật liệu trả lại người bán hoặc được giảm giá hàng mua;

− Chiết khấu thương mại nguyên liệu, vật liệu khi mua được hưởng;

− Trị giá nguyên liệu, vật liệu hao hụt, mất mát phát hiện khi kiểm kê;

− Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp

kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm

kê định kỳ)

SDĐK: Giá trị thực tế tồn đầu kì

− Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật

liệu nhập kho do mua ngoài, tự chế,

thuê ngoài gia công, chế biến, nhận

góp vốn hoặc từ các nguồn khác;

− Trị giá nguyên liệu, vật liệu thừa

phát hiện khi kiểm kê;

− Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên

liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ (trường

hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn

kho theo phương pháp kiểm kê định

− Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hóa, vật

tư đã mua đang đi đường đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

SDĐK: Giá trị thực tế tồn đầu kì

− Trị giá hàng hóa, vật tư đã mua

đang đi đường;

− Kết chuyển trị giá thực tế của hàng

vật tư mua đang đi đường cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

SDCK:Trị giá hàng hóa, vật tư đã mua

nhưng còn đang đi đường (chưa về

nhập kho doanh nghiệp)

Trang 23

Ngoài các tài khoản chủ yếu ở trên, kế toán nguyên vật liệu còn sử dụngmột số tài khoản khác như : TK133 331, 111, 112,141, 241, 621…

1.3.1.3 Trình tự hạch toán kế toán NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên

Sơ đồ 1.2 Kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp KKTX

NVL phát hiện thiếu khi kiểm kê chờ

doanh,cty liên kết bằng NVL

TK 333(33312)

Thuế GTGT NVL nhập khẩu phải

nộp nếu không được khấu trừ

TK 154 Xuất NVL thuê ngoài gia công

chế biến

Giảm giá NVL mua vào,trả lại NVL cho người bán,CKTM

Thuế GTGT (nếu có)

Chi phí thu mua,vận chuyển,bốc xếp NVL mua ngoài Thuế GTGT (nếu có)

Trang 24

1.3.2 Kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kì

1.3.2.1 Đặc điểm của phương pháp kiểm kê định kì

Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp kế toán căn cứ vào kết quả kiểm

kê thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ vật tư, hàng hoá trên sổ kế toán tổng hợp

và từ đó tính giá trị của hàng hoá, vật tư đã xuất trong kỳ theo công thức:

Trị giá NVL xuất trong kỳ =

Trị giá NVL đầu kỳ +

Trị giá NVL nhập

Trị giá NVL cuối kỳ Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, mọi biến động tăng, giảm của NVL không theo dõi, phản ánh trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho mà được theo dõi, phản ánh trên một tài khoản kế toán riêng, tài khoản 611 “Mua hàng”

Công tác kiểm kê NVL được tiến hành cuối mỗi kỳ kế toán để xác định trị giá hàng tồn kho thực tế làm căn cứ ghi sổ kế toán các tài khoản hàng tồn kho Đồng thời căn cứ vào trị giá NVL tồn kho để xác định trị giá NVL xuất kho trong kỳ

Phương pháp kiểm kê định kỳ áp dụng tại các doanh nghiệp có nhiều loại vật tư, hàng hóa với quy cách, mẫu mã đa dạng, giá trị thấp, được xuất dùng hay bán thường xuyên

− Giá gốc hàng hoá, nguyên liệu vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất sử dụng trong kỳ, hoặc giá gốc hàng hoá xuất bán

− Giá gốc nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hoá mua vào trả lại cho người bán, hoặc được giảm giá

− Kết chuyển giá gốc hàng hoá,

nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho đầu kỳ (theo kết quả kiểm kê);

− Giá gốc hàng hoá, nguyên liệu,

vật liệu, công cụ, dụng cụ, mua vào trong kỳ;

Trang 25

TK 611 không có số dư cuối kì và được mở thành hai tài khoản cấp hai

+ TK 6111: Mua nguyên liệu, vật liệu: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ mua vào và xuất sử dụng trong

kỳ kế toán và kết chuyển giá trị nguyên liệu, vật liệu tồn kho đầu kỳ và cuối

kỳ kế toán

+ TK 6112: Mua hàng hoá: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hàng hoá mua vào, xuất bán trong kỳ kế toán và kết chuyển giá trị hàng hoá tồn kho đầu kỳ, tồn kho cuối kỳ kế toán

Ngoài ra, kế toán sử dụng các tài khoản như: TK 133,331,111

1.3.2.3 Trình tự hạch toán kế toán NVL theo phương pháp kiểm kê định kì

Khác với phương pháp KKTX, đối với doanh nghiệp áp dụng kế toán theo phương pháp KKĐK thì 2 TK 151, 152 không để theo dõi tình hình nhập xuất trong kỳ

mà chỉ dùng để kết chuyển giá trị thực tế vật liệu và hàng mua đang đi đường vào lúc đầu kỳ, cuối kỳ vào TK 611 “ mua hàng” Ngoài ra trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác có liên quan như: 133, 331, 111, 112

Sơ đồ 1.3 Kế toán NVL theo phương pháp KKĐK

Thuế GTGT (nếu có) Trị giá mua hàng

TK 111,112,331

Trang 26

1.3.3 Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho

1.3.3.1 Khái quát chung về dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Các DN căn cứ theo Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 và Thông

tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính để lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là dự phòng phần giá trị bị tổn thất do giá vật tư, thành phẩm, hàng hóa tồn kho bị giảm

Khoản dự phòng này được trích trước vào chi phí hoạt động kinh doanh năm báo cáo của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp có nguồn tài chính để bù đắp tổn thất có thể xảy ra trong năm kế hoạch, nhằm bảo toàn vốn kinh doanh; đảm bảo cho doanh nghiệp phản ánh giá trị vật tư hàng hóa tồn kho không cao hơn giá trị có thể thu hồi được tại thời điểm lập báo cáo tài chính

Thời điểm lập và hoàn nhập các khoản dự phòng là thời điểm cuối kỳ kế toán năm Trường hợp doanh nghiệp được Bộ Tài chính chấp thuận áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch (bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc 31/12 hàng năm) thì thời điểm lập và hoàn nhập các khoản dự phòng là ngày cuối cùng của năm tài chính

Đối tượng lập dự phòng bao gồm nguyên vật liệu dùng cho sản xuất (gồm cả hàng tồn kho bị hư hỏng, kém mất phẩm chất, lạc hậu mốt, lạc hậu kỹ thuật, lỗi thời, ứ đọng, chậm luân chuyển) mà giá gốc ghi trên sổ kế toán cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được và đảm bảo điều kiện sau:

− Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của Bộ Tài chính hoặc các bằng chứng khác chứng minh giá vốn hàng tồn kho

− Là những vật tư hàng hóa thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp tồn kho tại thời điểm lập báo cáo tài chính

− Trường hợp nguyên vật liệu có giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn so với giá gốc nhưng giá bán sản phẩm dịch vụ được sản xuất từ nguyên vật liệu này không bị giảm giá thì không được trích lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho đó

Mức trích lập dự phòng tính theo công thức sau:

x

Giá gốc hàng tồn kho theo sổ

kế toán

-

Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho

Trang 27

Giá trị thuần của hàng tồn kho (giá trị dự kiến thu hồi) được tính theo công thức:

1.3.3.2 Tài khoản sử dụng

Để phản ánh tình hình trích lập dự phòng và xử lý khoản tiền đã lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, kế toán sử dụng TK 229: “ Dự phòng tổn thất tài sản”

Tài khoản 229 – Dự phòng tổn thất tài sản có 4 tài khoản cấp 2

− Tài khoản 2291 – Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh: Tài khoản này phản ánh tình hình trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh

− Tài khoản 2292 – Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác: Tài khoản này phản ánh tình hình trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng do doanh nghiệp nhận vốn góp đầu tư bị lỗ dẫn đến nhà đầu tư có khả năng mất vốn

− Tài khoản 2293 – Dự phòng phải thu khó đòi: Tài khoản này phản ánh tình hình trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng các khoản phải thu và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khó đòi

− Tài khoản 2294 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Tài khoản này phản ánh tình hình trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Giá trị thuần =

Giá bán(ước tính) của hàng tồn kho -

Chi phí để hoàn thành sản phẩm

+

Chi phí tiêu thụ (ước tính)

− Trích lập các khoản dự phòng tổn thất tài sản tại thời điểm lập Báo cáo tài chính

− SDCK: Số dự phòng tổn thất tài sản hiện có cuối kỳ

− Hoàn nhập chênh lệch giữa số dự

phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự

phòng của khoản nợ không thể thu hồi

được phải xóa sổ

Trang 28

1.3.3.3 Trình tự hạch toán kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Sơ đồ 1.4 Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho

1.4 Hình thức kế toán áp dụng

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tùy theo đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản

lý, doanh nghiệp được tự xây dựng hình thức ghi sổ kế toán cho riêng mình trên cơ sở đảm bảo thông tin về các giao dịch phải được phản ánh đầy đủ, kịp thời, dễ kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu Trường hợp không tự xây dựng hình thức ghi sổ kế toán cho riêng mình, doanh nghiệp có thể áp dụng các hình thức sổ kế toán được hướng dẫn trong phụ lục số 4 Thông tư này để lập Báo cáo tài chính nếu phù hợp với đặc điểm quản lý và hoạt động kinh doanh của mình:

Phần chênh lệch số lập dự phòng kỳ này lớn hơn số đã lập từ kỳ trước

Hoàn nhập phần chênh lệch nếu số lập dự phòng kỳ này nhỏ hơn số đã lập từ kỳ trước

Trang 29

Ưu điểm: Trong thời đại công nghệ thông tin phát triển như hiện nay việc sử dụng phần mềm kế toán ở các Công ty là xu thế tất yếu, khi sử dụng phần mềm kế toán

để quản lí tài chính cho Công ty, giúp giảm tải được ít nhất 70% thời gian làm kế toán

và cung cấp cho doanh nghiệp một hệ thống báo cáo, quản lí nhanh nhất, giúp các nhà quản lý có được những quyết định đúng đắn, kịp thời trong kinh doanh

Nhược điểm: Bên cạnh những ưu điểm trên thì việc sử dụng phần mềm kế toán cũng có những hạn chế Vì tính thông dụng và phổ biến cũng như các tiện ích của phần mềm kế toán mà một số công việc thực hiện theo suy nghĩ chủ quan của một người, không có các văn bản quy định, hướng dẫn chi tiết cho công việc Khi Công ty có sự thay đổi kế toán, người làm sau sẽ khó biết được những công việc của người làm kế toán nếu không có sự bàn giao trước

Sơ đồ 1.5 Kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính

Ghi chú

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng,cuối năm

Đối chiếu kiểm tra

Trang 30

1.4.2 Hình thức kế toán nhật ký chứng từ

Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh theo Bên có của tài khoản, kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh

tế đó theo các tài khoản đối ứng Bên nợ

Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế.Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép

Ưu điểm: Giảm nhẹ khối lượng ghi sổ kế toán Việc kiểm tra đối chiếu được thực hiện thường xuyên Cung cấp thông tin kịp thời

Nhược điểm: Mẫu sổ kế toán phức tạp Yêu cầu trình độ cao với mỗi kế toán viên Không thuận tiện cho việc ứng dụng tin học vào ghi sổ kế toán

Điều kiện áp dụng: Áp dụng cho DN có quy mô lớn Số lượng kế toán nhiều với trình độ chuyên môn cao

Sơ đồ 1.6 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký – chứng từ

− Bảng phân bổ chi phí NVL

Sổ, thẻ kế toán chi tiết TK 151, TK 152…

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ cái

Báo cáo tài chính Bảng kê số 3,4,5… Nhật ký chứng từ số 1,số

2, số 5, số 6, số 7,

Trang 31

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN DỆT MAY HOÀNG THỊ LOAN 2.1 Khái quát chung về Công ty cổ phần dệt may Hoàng Thị Loan

Tên gọi: Công ty CP Dệt may Hoàng Thị Loan

Tên Tiếng Anh: Hoang Thi Loan Textile & Garment Joint Stock Company

Tên viết tắt: Halotexco

Mã số thuế : 2900324811

Vốn điều lệ: 33.600.000.000 đồng (Ba mươi ba tỷ sáu trăm triệu đồng chẵn)

Địa chỉ: Số 33, đường Nguyễn Văn Trỗi, phường Bến Thủy, Tp.Vinh, Nghệ An

2703000786 do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An cấp ngày 18/01/2006

Công ty Dệt kim Hoàng Thị Loan (cũ) được thành lập ngày 19/05/1990, trước đây trực thuộc Sở Công nghiệp Nghệ An, đến tháng 7 năm 2000 được gia nhập về Tổng Công ty Dệt may Viêt Nam (nay là Tập đoàn Dệt may Việt Nam) Ngày 24/09/2004, Tổng Công ty Dệt may Việt Nam (nay là Tập đoàn Dệt may Việt Nam) đã

ra quyết định số 785/HĐQT về việc sát nhập Nhà máy Sợi Vinh thuộc Công ty Dệt may Hà Nội (nay là Tổng Công ty CP Dệt may Hà Nội) vào Công ty Dệt Kim Hoàng Thị Loan và đổi tên thành Công ty Cổ phần Dệt may Hoàng Thị Loan

Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nước, để phù hợp với tiền trình phát triển chung của đất nước và để nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường, ngày 16/11/2005 Bộ trưởng Bộ Công nghiệp đã chính thức ra Quyết định số 3795/QĐ-BCN về việc phê duyệt phương

án chuyển Công ty Dệt may Hoàng Thị Loan thành Công ty CP Dệt may Hoàng Thị Loan

Qua 10 năm hoạt động dưới hình thức công ty cổ phẩn, Công ty CP Dệt may Hoàng Thị Loan đã có những bước tiến vượt bậc, biến thua lỗ trước đây thành lợi

Trang 32

nhuận thực tế Trong 10 năm liên tục, Công ty đều có lợi nhuận mặc dù xuất phát điểm của Công ty rất thấp và tình hình thị trường thế giới đang biến động khó lường trước Sau những năm chuyển đổi mô hình và cơ cấu lại, Công ty CP Dệt may Hoàng Thị Loan ngày càng lớn mạnh và được đánh dấu bởi mốc: Ngày 22/04/2008 Chủ tịch hội đồng quản trị của Công ty có Quyết định số 183/QĐ-TCHC về việc thành lập Chi nhánh Công ty CP Dệt may Hoàng Thị Loan tại thành phố Hà Nội chứng nhận đăng

ký kinh doanh số 0113024263 ngày 22/05/2008 và sửa đổi ngày 23/09/2009 do Sở kế hoach Đầu tư thành phố Hà Nội cấp Ngày 20/05/2009 Chủ tịch Hội đồng quản trị có quyết định 219/QĐ-HĐQT về việc tách Công ty và thành lập Công ty Cổ phẩn may Halotexco hạch toán độc lập duới mô hình hoạt động Công ty Mẹ - Công ty Con Ngoài ra Công ty còn khối tự hạch toán không có tư cách pháp nhân gồm 02 đơn vị là Trung tâm dịch vụ và Trường Mầm non Hoàng Thị Loan

2.1.2 Đặc diểm hoạt động và quy trình công nghệ

2.1.2.1 Lĩnh vực hoạt động chính

Hoạt động chủ yếu của Công ty là sản xuất, mua bán các sản phẩm sợi, dệt, may công nghiệp Ngoài ra, Công ty còn mua bán máy móc thiết bị, phụ tùng, nguyên nhiên liệu ngành dệt may Một số hoạt động kinh doanh khác như: dịch vụ khách sạn, nhà hàng, dịch vụ du lịch, mua bán đồ dùng cá nhân và gia đình, kinh doanh bất động sản Hàng hóa dịch vụ chính:

− Sản xuất và kinh doanh các loại sợi nồi cọc, OE

− Sản phẩm dệt may: polo-shirt, T-shirt, Tanktop, áo váy, đồ lót, đồ thể thao, đồ trẻ em, Jaket…

2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ

− Đặc điểm tổ chức sản xuất Công ty hiện có một nhà máy sợi chuyên sản xuất các loại sợi Nhà máy sợi hoạt động và quản lý theo hai dây chuyền sản xuất là dây chuyền nồi cọc và dây chuyền

OE Bên công ty con là công ty may Halotexco có một nhà máy may chuyên sản xuất các mặt hàng may mặc, hoạt động sản xuất của nhà máy được tổ chức theo các phân xưởng may (PXM1, PXM2) Công ty tổ chức sản xuất gồm hai hình thức là: sản xuất hàng loạt và sản xuất theo đơn hàng

+ Tại nhà máy may Sản xuất hàng loạt bao gồm các mặt hàng truyền thống của công ty như T-Shirt,

đồ thể thao… được sản xuất và phân phối trong nước (bán ở các cửa hàng bán lẻ) và xuất khẩu ra nước ngoài

Trang 33

Sản xuất theo đơn hàng: sau khi khách hàng gửi đơn đặt hàng theo yêu cầu, công

ty tiến hành ưu tiên sản xuất cho đơn hàng đó và giao hàng đúng với hợp đồng đã ký

+ Tại nhà máy sợi thì hầu hết sản xuất sản phẩm theo đơn hàng

− Quy trình tại nhà máy sợi:NVL là bôngvà xơ PE hóa học đưa đến nhà máy sợi, sau đó kiểm tra chất lượng bông, xơ trước khi đưa vào các công đoạn: cung bông, máy thô, máy ghép…Tạo ra sản phẩm sợi cotton, chải thô, chải kỹ…

Sơ đồ 2.1 Quy trình công nghệ tại nhà máy sợi

(Nguồn Phòng Điều hành sản xuất) 2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy quản lý

Ghi chú: Đường chỉ đạo trực tiếp:

( Nguồn Phòng Tổ chức hành chính)

Kiểm tra chất lượng bông xơ

Mua bông xơ

Sản xuất sản

phẩm sợi

Nhập kho bông xơ

PHÒNG ĐHSX

PHÒNG KCS

TRƯỜNG MẦM NON

TRUNG TÂM DỊCH VỤ

TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI

CTY CP MAY HALOTEXCO

Trang 34

Giới thiệu sơ lược các phòng ban

− Ban kiểm soát: Gồm trưởng ban, phó ban và 3 thành viên được bầu ra trong số

cổ đông của công ty Nhiệm vụ của ban kiểm soát là giám sát hoạt động của công ty

− Hội đồng quản trị: Là tổ chức quản lý của công ty toàn quyền quyết định đến mục đích và quyền lợi của công ty Đứng đầu Hội đồng quản trị là chủ tich hội đồng quản trị

− Tổng giám đốc công ty: Người có quyền lực cao nhất và chịu trách nhiệm về các hoạt động sản xuât kinh doanh của công ty

− Phó tổng giám đốc I: Người chịu trách nhiệm quản lý hoạt động của các nhà máy sợi trực thuộc công ty, phân xưởng cơ điện, giám sát công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm và điều hành sản xuất kinh doanh

− Phó tổng giám đốc II: Người chịu trách nhiệm quản lý hoạt động của công ty con công ty CP may Halotexco, giám sát quản lý và điều hành trung tâm thương mại, trung tâm dịch vụ

− Phó tổng giám đốc III: Người chịu trách nhiệm tổ chứchành chính, quản lý các hoạt động tài chính, kinh doanh xuất nhập khấu và trường mầm non Hoàng Thị Loan

− Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu và thực hiện nhiệm vụ trên các lĩnh vực: hồ sơ chế độ, lao động – tiền lương, đào tạo, công tác hành chính, thường trực thi đua, công tác tổ chức – pháp chế Công tác quản lý và chăm sóc sức khỏe ban đầu; thường trực hội đồng dân số, kế hoạch hóa gia đình

− Phòng kế toán tài chính: Ghi chép, tính toán phản ánh số liệu hiện có về tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn của công ty, tình hình sử dụng các nguồn vốn của đơn vị.Tham mưu và thực hiện nhiệm vụ trong công tác kế toán – tài chính của công ty, nhằm sử dụng đồng vốn hợp lý, đúng mục đích, đảm bảo cho quá trình SXKD được duy trì liên tục và đạt kết quả cao Phản ánh các chi phí trong quá trình sản xuất và kết quả hoạt động SXKD toàn công ty

− Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: Khảo sát, nghiên cứu thị trường, xúc tiến, thúc đẩy, xuất nhập khẩu sản phẩm của công ty (Công tác Marketting, tiếp thị thị trường tiêu thụ SP, tìm kiếm khách hàng, đơn hàng, ký kết hợp đồng xuất nhập khẩu (XNK)…), các thủ tục XNK (mở tín dụng L/C, thủ tục hải quan, thủ tục vận chuyển, giao nhận quốc tế, nội địa…)

Trang 35

− Trung tâm thương mại: Thực hiện công tác tiêu thụ sản phẩm (công tác Marketing, hệ thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm, các đại lý, hội chợ…) Kinh doanh thương mại, công tác bản quyền, thương hiệu

− Trung tâm dịch vụ: Quản lý nhà ăn, tổ chức bữa ăn Công nghiệp, nước uống cho CBCNV.Phục vụ cơm khách, tiệc hội nghị theo yêu cầu của Công ty Tổ chức mua sắm, cấp phát chế độ bồi dưỡng độc hại cho người lao dộng theo quy định

− Công ty CP may Halotexco: Là công ty con có đơn vị hạch toán độc lập, sản xuất các sản phẩm hàng may mặc thời trang

− Trường mầm non Hoàng Thị Loan: Tổ chức nuôi dạy, chăm sóc trẻ em mầm non là con em của cán bộ công nhân viên công ty và con em nhân dân trong địa bàn.Thực hiện công tác quản lý và giáo dục theo quy định của ngành Giáo dục và quy định của nhà nước

− Phân xưởng cơ điện: Quản lý, vận hành phục vụ hệ thống cung cấp điện, trung tâm khí nén, gia công cơ khí và hệ thống nước chung cho toàn công ty

− Nhà máy sợi: Nhiệm vụ kéo sợi nồi cọc, sợi OE, sản xuất sợi 100% cotton chải thô, chải kĩ chất lượng cao Ne 30 – 60, các loại sợi PeCo, sợi PE…

− Phòngquản lý chất lượng KCS: Tham mưu và thực hiện nhiệm vụ trên các lĩnh vực như công tác thí nghiệm và kiểm tra chất lượng nguyên liệu đầu vào, kiểm tra chất lượng sản phẩm, kiểm soát quá trình sản xuất, xây dựng và áp dụng hệ thống ISO đối với KCS, trả lời khiếu nại – kiến nghị của khách hàng về chất lượng sản phẩm

− Phòng điều hành sản xuất kinh doanh: Tham mưu và thực hiện nhiệm vụ trong các lĩnh vực như: công tác kế hoạch điều hành sản xuất; công tác quản lý kho

và cung ứng vật tư; quản lý và điều tổ bốc xếp, vận chuyển Chủ trì tổng hợp báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh, các hoạt động trong hội nghị sơ kết tổng kết, qúy, 6 tháng, năm

Trang 36

2.1.4 Đặc điểm công tác kế toán

2.1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Công ty CP dệt may Hoàng Thị Loan áp dụng mô hình tổ chức Kế toán tập trung nghĩa là công việc kế toán được tập trung ở phòng kế toán tài vụ, các tổ và phân xưởng sản xuất không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà bố trí các nhân viên hạch toán thống

kê Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc, kiểm tra giám sát các khoản thu chi tài chính, kiểm tra việc quản lý sử dụng tài sản, và nguồn hình thành tài sản Phân tích thông tin, số liệu kế toán, đề xuất các giải pháp phục vụ cho việc quản trị và giải quyết vấn đề liên quan đến tài chính của công ty Sau

đó lập báo cáo nghiệp vụ và chuyển chứng từ báo cáo về phòng kế toán để xử lý tiến hành công việc kế toán trong Công ty

Sơ đồ 2.3 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Ghi chú: Đường chỉ đạo trực tiếp

Đường phối hợp thực hiện

(Nguồn Phòng Kế toán tài chính )

− Kế toán trưởng: Đây là người đứng đầu phòng kế toán, chịu trách nhiệm chung, có nhiệm vụ kiểm tra, phân tích số liệu cuối kì kinh doanh

− Phó phòng kế toán: Phụ trách công tác hạch toán kế toán của công ty và chịu trách nhiệm đôn đốc các phần hành trong công tác quyết toán hàng quí, năm Kiểm tra chế độ hạch toán kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ và lập biểu mẫu báo cáo tài chính theo biểu mẫu quy định do Bộ tài chính ban hành

Kế toán trưởng (Trưởng phòng)

Phó phòng KT

KT vật tư KT tập hợp

chi phí, tính giá thành

KT ngân hàng, thuế

KT tiêu thụ, thành phẩm

KT thanh toán

Thủ quỹ

Trang 37

− Các kế toán viên phụ trách các phần hành sau:

+ Kế toán vật tư (NVL,CCDC): mở sổ sách theo dõi, ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho các loại vật tư, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, phế liệu của công ty Căn cứ vào PNK, PXK để ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác số lượng, chất lượng và giá trị của vật tư Cuối kỳ lập báo cáo nhập xuất tồn kho vật tư của tháng đó

+ Kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành: Có trách nhiệm tập hợp tất cả các loại chi phí phát sinh để tính giá thành sản phẩm của Công ty Tổng hợp chung toàn bộ mọi hoạt động của từng bộ phận kế toán trong Công ty + Kế toán tiêu thụ, thành phẩm: Có trách nhiệm theo dõi số lượng sản phẩm tiêu thụ Trong tháng nhận chứng từ nhập, xuất kho thành phẩm, tập hợp doanh thu thực tế phát sinh… tổ chức đối chiếu sổ sách, thống nhất cách ghi chép Theo dõi việc thực hiện hợp đồng của Công ty Mở sổ sách theo dõi công nợ đến từng khách hàng, đại lý bán hàng, có trách nhiệm chính trong việc đôn đốc thu hồi công nợ

+ Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm các loại quỹ, tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, vốn bằng tiền khác, các khoản vay nợ, hạch toán tình hình thanh toán với khách hàng Đối chiếu xác nhận với cấp trên, đảm bảo nhận quỹ tiền mặt, bảo quản quỹ tiền mặt, thu chi tiền mặt

+ Kế toán ngân hàng thuế: Hàng tháng kiểm tra các nghiệp vụ phát sinh có liên quan đến hóa đơn chứng từ thuế đầu vào, thuế đầu ra đã kê khai Kiểm tra rà soát đối chiếu, in các bảng kê liên quan về thuế, lập tờ khai tổng hợp thuế, đối chiếu số liệu thuế kê khai và số thuế hạch toán khớp đúng kịp thời, nộp báo cáo cho cục thuế đúng thời gian quy định Báo cáo tổng hợp thuế theo dõi các khoản nộp ngân sách đồng thời theo dõi mọi khoản công nợ của các khách hàng còn phải thanh toán với Công ty và các khoản nợ công

ty còn phải trả cho khách hàng Ngoài ra còn tính toán số tiền lương được hưởng và số BHXH phải trích nộp của mỗi cán bộ, công nhân trong toàn Công ty

+ Thủ quỹ: Bảo quản tài sản và tiền mặt an toàn tuyệt đối, thu chi theo đúng chứng từ, đảm bảo theo đúng nguyên tắc tài chính Mở sổ sách ghi chép đầy

đủ rõ ràng, chính xác, cuối ngày rút số dư và đối chiếu sổ sách với kế toán thanh toán

Trang 38

2.1.4.2 Chính sách kế toán áp dụng

− Niên độ kế toán: Từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 năm dương lịch

− Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 200/2014/TT-BTC về "Chế độ kế toán doanh nghiệp" do Bộ Tài Chính ban hành ngày 22/12/2014

− Hình thức ghi sổ: Công ty đang áp dụng hình thức sổ kế toán: Nhật ký Chứng

từ có sự hỗ trợ của phần mềm kế toán trên máy vi tính Công ty sử dụng phần mềm kế toán Fast Accounting

− Phương pháp tính thuế GTGT: Công ty tính thuế theo phương pháp khấu trừ

− Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

− Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao TSCĐ được xác định theo phương pháp đuờng thẳng (tuyến tính cố định), áp dụng cho tất cả các tài sản theo tỷ lệ được tính toán để phân bổ nguyên giá trong suốt thời gian sử dụng ước tính và phù hợp với quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của

Bộ tài chính

− Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Bình quân cả kỳ dự trữ

− Kỳ kế toán tháng 2.2 Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần dệt may Hoàng Thị Loan

2.2.1 Đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu

2.2.1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu

Vật liệu của Công ty rất đa dạng và phong phú, tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau như: sợi, chỉ, thuốc nhuộm, kim may, than, bao bì Mỗi loại nguyên vật liệu đều

có đặc điểm riêng Một số loại nguyên vật liệu không có khả năng bảo quản trong thời gian dài, chịu sự ảnh hưởng của thời tiết, khí hậu Sự đa dạng của nguyên vật liệu kéo theo nhu cầu bảo quản và tàng trữ chúng rất phức tạp Tính phức tạp của công việc bảo quản nguyên vật liệu của Công ty không chỉ do số lượng lớn của từng loại nguyên vật liệu mà còn do tính chất lý hoá của chúng

Nguyên vật liệu chính của Công ty bao gồm bông xơ Về mặt chi phí chúng chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và trong giá thành sản phẩm (60% chi phí) Bông thường được đóng thành kiện Trong quá trình vận chuyển và bảo quản tại kho, loại nguyên vật liệu này có đặc điểm dễ hút ẩm khi để ở ngoài không khí nên trọng lượng của chúng thay đổi theo điều kiện khí hậu và cách bảo quản.Do đòi hỏi của yêu cầu kỹ thuật bông xơ được nhập ngoại là chủ yếu (90% nhập từ Nga, Ấn Độ, Trung Quốc ) Vì vậy, vấn đề vận chuyển và bảo quản không tốt sẽ ảnh hưởng đến

Trang 39

chất lượng thông số kỹ thuật cho quá trình sản xuất sản phẩm Với đặc điểm này, bông

xơ đã được tính toán một cách chính xác kịp thời để phản ánh đúng giá trị thực nhập

và thanh toán kết hợp với việc xây dựng kho thông thoáng

Để giúp cho quá trình sản xuất được hoàn thiện phải kể đến các vật liệu gián tiếp bao gồm: hoá chất, phụ liệu dệt kim, vật tư bao gói xăng dầu, vật liệu xây dựng Mỗi loại vật liệu đều có những đặc điểm riêng, quyết định đến mức dự trữ và bảo quản Ví

dụ như hoá chất được mua dự trữ trong một khoảng thời gian xác định để tránh hư hao, mất mát, giảm phẩm chất Hoặc xăng dầu chỉ được dự trữ đủ để sản xuất và có sự kết hợp chặt chẽ với các phương tiện phòng cháy chữa cháy

Nắm bắt được đặc điểm của nguyên vật liệu sẽ giúp cho Công ty có kế hoạch thu mua và bảo quản hợp lý Vừa bảo đảm cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục, vừa bảo đảm cho vật liệu giữ được chất lượng tốt nhất khi đưa vào sản xuất

2.2.1.2 Phân loại nguyên vật liệu

Căn cứ vào nội dung kinh tế, vai trò công dụng của vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh, nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất sợi và hàng may mặc rất phong phú, đa dạng về chủng loại Để thuận lợi cho công tác quản lý Công ty đã chia vật liệu thành các loại sau:

− Nguyên vật liệu chính:

+ Nhà máy sợi: Các loại bông, xơ PE

+ Nhà máy may: Vải, phôi, bo tay, bo cổ

− Nguyên vật liệu phụ:

+ Nhà máy sợi: Các loại ống giấy, tem dán ống giấy

+ Nhà máy may: Chỉ, cúc, mác…

− Nhiên liệu :

+ Nhà máy sợi: Xăng, dầu, nhớt…

+ Nhà máy may: Dầu máy…

− Phụ tùng thay thế :

+ Nhà máy sợi: Vòng bi, bánh rang, trục…

+ Nhà máy may: Vòng bi, ốc, vít…

− Vật liệu xây dựng cơ bản: Tôn, thép, đá cắt 350, que hàn phi3

− Phế liệu: Bông phế, sợi rối

Trang 40

2.2.2 Đánh giá NVL tại công ty Cổ phần dệt may Hoàng Thị Loan

Do phạm vi giới hạn của bài khóa luận nên em chỉ tập trung vào nguyên vật liệu dùng cho nhà máy sợi Em xin chọn NVL là Xơ Tarilin dùng trong dây chuyền sản xuất sợi nồi cọc (NC) trong kỳ kế toán tháng 12/2015 để minh họa cho một số ví dụ 2.2.2.1 Tính giá nguyên vật liệu nhập kho

Giá gốc của

NVL mua

ngoài

= Giá mua NVL (theo hóa đơn)

+ Chi phí thu mua thực tế

- Các khoản giảm giá,CKTM,trả lại người mua (nếu có) Chi phí thu mua thực tế bao gồm: Công tác phí cán bộ mua hàng, khoản hao hụt

tự nhiên trong định mức thuộc quá trình mua vật tư, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, chi phí phân loại, bảo hiểm

VÍ DỤ 1: Trong tháng 12/2015, công ty mua xơ Tarilin của công ty TNHH TMSX &

DV Hồng Phúc Long với số lượng và đơn giá không bao gồm thuế GTGT 10% như sau

Công ty đã thuê công ty TNHH Bằng Phú vận chuyển số xơ Tarilin trên Chi phí mỗi lần vận chuyển (không bao gồm thuế GTGT 10%) là:

Ngày tháng Số lượng (kg) Đơn giá (đồng/kg) Chi phí thu mua

Ta xác định được tổng giá trị xơ nhập kho tháng 12/2015:

Ngày tháng Tổng trị giá mua Chi phí thu mua Tổng giá thực tế 11/12 742.323.490 82.616.177 824.939.667 17/12 743.125.002 82.084.418 825.209.420 28/12 1.421.828.028 161.825.698,5 1.583.653.726,5 Tổng 2.907.276.520 326.526.293,5 3.233.802.813,5 Như vậy, tổng giá trị xơ Tarilin nhập kho không bao gồm thuế GTGT 10%

Ngày tháng Số lượng (kg) Đơn giá (đồng/kg) Tổng giá mua

Ngày đăng: 07/09/2016, 09:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song - Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần dệt may hoàng thị loan
Sơ đồ 1.1. Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song (Trang 20)
Sơ đồ 1.2. Kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp KKTX - Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần dệt may hoàng thị loan
Sơ đồ 1.2. Kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp KKTX (Trang 23)
1.4.2. Hình thức kế toán nhật ký chứng từ - Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần dệt may hoàng thị loan
1.4.2. Hình thức kế toán nhật ký chứng từ (Trang 30)
Sơ đồ 2.2. Tổ chức bộ máy quản lý - Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần dệt may hoàng thị loan
Sơ đồ 2.2. Tổ chức bộ máy quản lý (Trang 33)
Bảng 2.1. Giao diện kế toán hàng tồn kho - Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần dệt may hoàng thị loan
Bảng 2.1. Giao diện kế toán hàng tồn kho (Trang 42)
Bảng 2.2. Danh mục vật tư - Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần dệt may hoàng thị loan
Bảng 2.2. Danh mục vật tư (Trang 43)
Bảng 2.3.Danh mục kho hàng - Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần dệt may hoàng thị loan
Bảng 2.3. Danh mục kho hàng (Trang 44)
Sơ đồ 2.4. Thủ tục nhập kho Phòng ĐHSX    Phòng ĐHSX - Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần dệt may hoàng thị loan
Sơ đồ 2.4. Thủ tục nhập kho Phòng ĐHSX Phòng ĐHSX (Trang 44)
Bảng 2.7. Phiếu nhập mua hàng - Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần dệt may hoàng thị loan
Bảng 2.7. Phiếu nhập mua hàng (Trang 49)
Sơ đồ 2.5. Thủ tục xuất kho - Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần dệt may hoàng thị loan
Sơ đồ 2.5. Thủ tục xuất kho (Trang 53)
Bảng 2.15. Bảng kê xuẩt một vật tư - Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần dệt may hoàng thị loan
Bảng 2.15. Bảng kê xuẩt một vật tư (Trang 58)
Bảng 2.27. Sổ cái TK 1521 - Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần dệt may hoàng thị loan
Bảng 2.27. Sổ cái TK 1521 (Trang 70)
Bảng 2.28. Sổ cái TK 1521 - Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần dệt may hoàng thị loan
Bảng 2.28. Sổ cái TK 1521 (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w