Cây cao su là cây công nghiệp lâu năm, mang lại giá trị kinh tế cao. Trong những năm gần đây, cây cao su đang trở thành một cây trồng thế mạnh và thu hút được nhiều người trồng bởi giá trị kinh tế to lớn. Xã Vĩnh Hà, huyện Vĩnh Linh là một trong những địa phương có diện tích cao su tương đối lớn trong huyện. Thực tế đã chứng minh hiệu quả của cây cao su đối với việc phát triển kinh tế hộ, xóa đói giảm nghèo và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân ở đây. Tuy nhiên, do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính cùng với sự chênh lệch cung cầu quá lớn trên thế giới đã khiến cho giá cao su liên tục giảm từ năm 2012 đến nay. Mà theo các chuyên gia, vẫn chưa thấy dấu hiệu nào cho thấy rớt giá mủ cao su sẽ dừng lại. Điều này đã ảnh hưởng rất lớn đến nông hộ trồng cao su tại địa bàn nghiên cứu. Trước thực tế đó, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu tác động của biến động giá mủ cao su đến sinh kế của nông hộ trồng cao su tại xã Vĩnh Hà, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị” nhằm đánh giá một cách đầy đủ ảnh hưởng của biến động giá mủ cao su đến sinh kế của nông hộ trồng cao su và những hành động của các nông hộ trước những biến động này. Trong giới hạn về nội dung, thời gian, không gian và khả năng nghiên cứu của mình, tôi đặt ra 3 mục tiêu chính cho nghiên cứu của mình như sau: 1. Tìm hiểu thực trạng trồng và tiêu thụ mủ cao su tại xã Vĩnh Hà, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị. 2. Đánh giá tác động của biến đổi giá mủ cao su đến thu nhập của các nông hộ trồng cao su tại xã. 3. Phân tích các hành động của các nông hộ trồng cao sutrước tình hình biến động giá mủ cao su.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾKhoa Khuyến nông & Phát triển nông thôn
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Tên đề tài:
Nghiên cứu tác động của biến động giá mủ cao su đến sinh kế của nông hộ trồng cao su tại xã Vĩnh
Hà, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Thủy Lớp: Khuyến Nông 45
Thời gian thực hiện: 15/01 - 25/05/2015 Địa điểm thực hiện: Xã Vĩnh Hà, huyện Vĩnh Linh,
tỉnh Quảng Trị Giáo viên hướng dẫn: TS Trương Quang Hoàng
Bộ môn: Phát triển nông thôn
Trang 2NĂM 2015
Lời Cảm Ơn
Để hoàn thành khóa luận này, em đã nhận được rất nhiều sự giúp
đỡ tận tình của thầy cô trong khoa, trong trường và cơ quan thực tập nội trú.
Lời đầu tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý thầy cô giáo trong khoa Khuyến Nông và Phát Triển Nông Thôn đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn em trong suốt bốn năm học vừa qua.
Đặc biệt, em muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến giảng viên, TS.Trương Quang Hoàng, người đã trực tiếp giúp đỡ, động viên và luôn theo sát chỉ dẫn cho em trong thời gian thực tập tốt nghiệp.
Em cũng gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến tập thể lãnh đạo, cán bộ công nhân viên chức làm việc tại UBND xã Vĩnh Hà đã tạo điều kiện tốt nhất cho em hoàn thành chương trình thực tập nội trú và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp Cảm ơn chú Nguyễn Văn Thao, phó chủ tịch xã Vĩnh Hà đã hướng dẫn em hoàn thành tốt nhiệm vụ thực tập.
Trong thời gian thực tập tốt nghiệp, do bản thân còn thiếu kiến thức và kinh nghiệm nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, kính mong thầy cô và đơn vị thực tập nội trú rộng lòng bỏ qua
Cuối cùng, em xin kính chúc quý thầy cô cùng các cô chú, anh chị tại UBND xã Vĩnh Hà luôn dồi dào sức khỏe và gặt hái được nhiều thành công hơn nữa.
Xin trân trọng biết ơn!
Huế,tháng 5 năm 2015Sinh viên thực hiện
Trần Thị Thủy
Trang 3DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Sản lượng cao su thiên nhiên một số khu vực trên thế giới 8
Bảng 2.2 Sản xuất cao su thiên nhiên của một số quốc gia trên thế giới 9
Bảng 2.3 Tiêu thụ cao su tự nhiên của một số nước, năm 2012 10
Bảng 4.1 Tình hình chăn nuôi của xã từ năm 2011 đến 2014 29
Bảng 4.2 Tỉ lệ nông hộ trồng cao su phân theo diện tích tại thời điểm trồng (%) 32
Bảng 4.3 Diện tích cao su phân theo năm bắt đầu khai thác của nhóm hộ điều tra 33
Bảng 4.4 Tình hình sản xuất cao su của nhóm hộ nghiên cứu năm 2014 33
Bảng 4.5 Sự biến động sản lượng, giá mủ và giá trị sản xuất cao su 34
của nông hộ điều tra 34
Bảng 4.6 Tỉ trọng giá trị sản xuất từ cao su năm 2011 và năm 2014 42
Bảng 4.7 Các nguồn thu nhập và giá trị sản xuất trung bình của nhóm hộ điều tra 43 Bảng 4.8 Thay đổi trong chăm sóc vườn cao su phân theo nhóm hộ qua các năm .46 Bảng 4.9 Xu hướng phát triển nghề mới của nhóm hộ nghiên cứu 49
Bảng 4.10 Dự định của nông hộ đối với việc trồng cao su trong thời gian đến để đối phó với tình hình giá cao su sụt giảm (%) 51
Bảng 4.11 Khó khăn của nông hộ khi phát triển sinh kế mới 52
Trang 4DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 4.1 Kênh tiêu thụ mủ cao su của nhóm hộ nghiên cứu 2014 36
BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 Giá của một số loại cao su thiên nhiên từ 2010 (USD/100kg) 12
Biểu đồ 2.2 Phân bố rừng trồng cao su Việt Nam năm 2013 14
Biểu đồ 2.3 Cơ cấu diện tích cao su đại điền và tiểu điền tỉnh Quảng Trị năm 2012 .19
Biểu đồ 4.1 Cơ cấu sử dụng tài nguyên đất của xã năm 2014 27
Biểu đồ 4.2 Cơ cấu cây trồng của xã năm 2014 (%) 28
Biểu đồ 4.3 Diện tích cao su của xã năm 2011- 2014 31
Biểu đồ 4.4 Cơ cấu tiêu thụ mủ cao su của nhóm hộ điều tra giai đoạn 2011-2015.37 Biểu đồ 4.5 Giá trị sản xuất trung bình của nhóm hộ điều tra 39
Biểu đồ 4.6 Giá trị sản xuất cao su trung bình phân theo nhóm hộ giai đoạn 2011-2014 40
Biểu đồ 4.7 Sự chênh lệch về giá trị sản xuất mủ cao su trên 1 ha do biến động về giá 41
Biểu đồ 4.8 Đầu tư cho cao su phân theo nhóm hộ giai đoạn 2011- 2014 45
Biểu đồ 4.9 Cơ cấu vốn đầu tư cho sản xuất năm 2014 48
Biểu đồ 4.10 Kế hoạch sản xuất cao su của nhóm hộ nghiên cứu 50
HÌNH VẼ Hình 4.1 Bản đồ vị trí địa lý xã Vĩnh Hà, huyện Vĩnh Linh 25
Trang 5DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
ANRPC : Hiệp hội các quốc gia sản xuất cao su thiên nhiên
CARG : Tốc độ tăng trưởng hàng năm kép
CSTN : Cao su thiên nhiên
GTSX : Giá trị sản xuất (GO)
IRSG : Tổ chức tập hợp các nhà sản xuất và xuất khẩu cao su thế giới
Trang 6MỤC LỤC
Trang
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Cơ sở lý luận 3
2.1.1 Khái niệm về nông hộ 3
2.1.2 Thu nhập của nông hộ 3
2.1.3 Giá trị sản xuất (GO) 4
2.1.4 Đặc điểm sinh trưởng phát triển của cây cao su 4
2.1.5 Thị trường tiêu thụ mủ cao su 7
2.2 Cơ sở thực tiễn 7
2.2.1 Tình hình phát triển cây cao su trên thế giới 7
2.2.2 Tình hình phát triển cây cao su ở Việt Nam 13
2.2.2.1 Lịch sử phát triển cây cao su ở Việt nam 13
2.2.3 Tình hình phát triển cây cao su ở tỉnh Quảng Trị 19
2.2.3.1 Tình hình chung 19
2.2.3.3 Thuận lợi 21
2.2.3.4 Khó khăn, thách thức 21
PHẦN III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
3.1 Nội dung nghiên cứu 22
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên kinh tế xã hội của xã Vĩnh Hà 22
3.1.2 Thực trạng sản xuất mủ cao su ở xã Vĩnh Hà 22
3.1.3 Thực trạng thị trường tiêu thụ mủ cao su của xã 22
3.1.4 Tác động của biến đổi giá mủ cao su đến thu nhập của các nông hộ 22
3.1.5 Hành động của các hộ nông dân trước tình hình biến động giá mủ cao su22 3.2 Phương pháp nghiên cứu 23
3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 23
3.2.2 Phương pháp chọn hộ nghiên cứu 23
3.2.3 Phương pháp thu thập thông tin 23
4.2.4 Phương pháp xử lý thông tin 24
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội xã Vĩnh Hà 25
4.1.1 Vị trí địa lý, hành chính xã Vĩnh Hà 25
4.1.2 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên xã Vĩnh Hà 25
Trang 74.1.3 Điều kiện kinh tế, xã hội xã Vĩnh Hà 27
4.1.4 Sản xuất nông nghiệp 28
4.2 Thực trạng sản xuất và tiêu thụ mủ cao su tại xã Vĩnh Hà 30
4.2.1 Thực trạng sản xuất cao su của xã 30
4.2.2 Thực trạng sản xuất cao su của các hộ điều tra 32
4.3 Thực trạng tiêu thụ mủ cao su của nhóm hộ điều tra 34
4.4 Tác động của biến động giá mủ cao su đến thu nhập của nông hộ 38
4.4.1 Sự thay đổi về giá trị sản xuất từ mủ cao su 38
4.4.2 Sự thay đổi về cơ cấu thu nhập của hộ 42
4.5 Hành động của nông hộ trước tình hình biến động giá mủ cao su 44
4.5.1 Đầu tư cho cao su 44
4.5.2 Phát triển sinh kế mới 48
4.5.3 Kế hoạch sản xuất cao su trong thời gian tới 50
4.5.4 Khó khăn mà hộ gặp phải khi phát triển sinh kế mới 52
4.5.5 Giải pháp khắc phục những khó khăn mà hộ gặp phải 53
PHẦN V KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 56
5.1 Kết luận 56
5.2 Kiến nghị 57
5.2.1 Đối với nông hộ 57
5.2.2 Đối với chính quyền các cấp và cơ quan nghiên cứu 57
PHẦN VI TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
Trang 8TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Tên đề tài: “Nghiên cứu tác động của biến động giá mủ cao su đến sinh kế
của nông hộ trồng cao su tại xã Vĩnh Hà, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị”
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Thủy
Giáo viên hướng dẫn: TS Trương Quang Hoàng
đó, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu tác động của biến động giá
mủ cao su đến sinh kế của nông hộ trồng cao su tại xã Vĩnh Hà, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị” nhằm đánh giá một cách đầy đủ ảnh hưởng của
biến động giá mủ cao su đến sinh kế của nông hộ trồng cao su và những hànhđộng của các nông hộ trước những biến động này
Trong giới hạn về nội dung, thời gian, không gian và khả năng nghiêncứu của mình tôi đặt ra 3 mục tiêu nghiên cứu của đề tài là: (1) Tìm hiểu thựctrạng trồng và tiêu thụ mủ cao su tại xã Vĩnh Hà, huyện Vĩnh Linh, tỉnhQuảng Trị (2) Đánh giá tác động của biến đổi giá mủ cao su đến thu nhậpcủa các nông hộ trồng cao su xã Vĩnh Hà, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị.(3) Phân tích các hành động của các nông hộ trồng cao su trước tình hình biếnđộng giá mủ cao su
Để đáp ứng được các mục tiêu nghiên cứu đã đặt ra, phương pháp nghiêncứu được áp dụng bao gồm: phỏng vấn người am hiểu, phỏng vấn hộ, và thảoluận nhóm, kết hợp với thu thập thông tin thứ cấp và các tài liệu liên quan khácđến vấn đề nghiên cứu Nghiên cứu cho thấy một số kết quả chính như sau:
Trang 9Hiện tại, tổng diện tích cao su trên địa bàn xã là 816 ha Mỗi nông hộ cótrung bình từ 2,7 ha cao su, giảm 0,8 ha so với diện tích trung bình lúc trồng.Với diện tích trung bình tương đối lớn, cao su mang lại nguồn thu nhập chủ yếucho nông hộ Vào năm 2011, sản xuất cao su chiếm 82,5% trong tổng doanh thucủa nông hộ, nhưng hiện nay chỉ chiếm 41,11% trong tổng doanh thu của hộ.Việc giá mủ xuống thấp không mấy gây khó khăn trong việc tiêu thụ mủcao su nhưng đã ảnh hưởng lớn đến thu nhập cũng như sinh kế của nông hộ.Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, tác động của biến động giá mủ mạnh hơn tácđộng của biến động sản lượng mủ đến giá trị sản xuất mủ cao su Giá mủ cao
su hiện tại là 7,3 nghìn đồng/kg mủ nước, giảm 3,7 lần so với năm 2011 Hiệntại, với mỗi ha cao su mang lại giá trị 33,6 triệu đồng/năm, giảm 3,3 lần sovới năm 2011
Trước tình hình đó, tất cả số hộ đều giảm đầu tư về phân bón cho cao su,thay đổi chế độ cạo thưa hơn, nếu như trước đây thuê lao động thì bây giờ tậndụng lao động gia đình Vì giá mủ xuống quá thấp, giá trị sản xuất và lợi nhuậngiảm, nên đã có 11,67% số hộ tiến hành nghỉ cạo mủ, những hộ này rơi vàonhững hộ khá giàu Đối phó với tình trạng giảm giá mủ cao su, ngoài những thayđổi trong sản xuất cao su, nông hộ đã dần đa dạng hóa thu nhập của mình Xuhướng trồng cây ngắn ngày, chăn nuôi vẫn là sự lựa chọn nhiều nhất Ngoài ra,làm thuê, buôn bán, đi rừng cũng là những sự lựa chọn ở đây Nếu giá cao sutiếp tục xuống dốc như hiện nay, thì khoảng 20% số hộ sẽ phá bỏ hoàn toàn đểchuyển đổi mục đích sử dụng đất Cao su là cây dài ngày, do vậy giá cả hôm nay
có thể ảnh hưởng đến lượng cung của 10-20 năm sau Vì vậy, cần một nhận định
và định hướng phát triển lâu dài đối với ngành sản xuất cao su tại địa phương
Sinh viên thực hiện Giáo viên hướng dẫn
Trang 10PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, cây cao su đang trở thành một cây trồng thếmạnh và thu hút được nhiều người trồng bởi giá trị kinh tế to lớn Mủ cao suđược ví như “vàng trắng” để minh chứng cho giá trị mà nó mang lại Cây cao suđược trồng tập trung ở các tỉnh Đông Nam Bộ và Tây Nguyên từ thời Phápthuộc, sau này mở rộng diện tích ra một số tỉnh miền trung và Bắc Trung Bộ.Tổng diện tích cao su ở nước ta tính đến cuối năm 2014 lên đến 977,7 ha Sảnlượng cao su thiên nhiên của Việt Nam trong mấy năm qua tăng khá mạnh, từ
220 nghìn tấn năm 1996 lên 1.204 nghìn tấn năm 2013 và còn 953,7 nghìn tấnvào năm 2014 [27] Việt Nam đứng thứ về ba về sản lượng và thứ tư về xuấtkhẩu năm 2013 [28] Vị thế của ngành cao su Việt Nam trên thế giới ngày càngđược khẳng định
Không như những nông sản khác, mủ cao su sau khi thu hoạch chỉ là sảnphẩm trung gian, ở cấp nông hộ tự thân mủ cao su không thể tự gia tăng giá trị
mà phải trải qua quá trình vận chuyển, chế biến, dự trữ, tiếp thị… đến tay ngườitiêu dùng để tăng thêm giá trị Do đó ngành cao su là một ngành có sự tương tácvới các ngành công nghiệp, dịch vụ khác như là các mắc xích trong chuỗi thịtrường Một chuỗi giá trị và giá trị tăng thêm theo từng tác nhân của chuỗi Vìthế ngành cao su chịu tác động rất lớn của biến động thị trường Và ngành cao
su Việt Nam cũng đã trải qua những biến động lớn về giá cả thị trường diễn ravào các năm 2001, 2008 và biến động thị trường hiện nay (đây là những thờiđiểm giá cao su chạm đáy)
Cao su ở nước ta được trồng dưới hình thức cao su tiểu điền là chính Vìvậy, biến động giá mủ cao su ảnh hưởng trực tiếp đến hàng triệu nông dân trồngcao su Trước biến động của thị trường mủ cao su, nhất là khi giá mủ cao suxuống thấp, nông dân trồng cao su có nhiều phản ứng khác nhau Nông dân đãchặt hàng trăm ha cao su vào năm 2013 Khi cao su giảm giá, trong khi đó cácnông dân khác vẫn giữ lại để chờ giá tăng lại Dù nông dân phản ứng theo cáchnào thì cũng đều tạo ra những tác động đến sinh kế của chính họ
Ở tỉnh Quảng Trị, cao su là một trong những cây công nghiệp dài ngày chủlực có tiềm năng kinh tế và là cây có khả năng thích ứng rộng với nhiều loại đấttrên vùng đồi Tính đến cuối năm 2014 thì diện tích cao su của tỉnh là 18,822nghìn ha tăng 1,5% so với năm 2013, năng suất 10,2 tạ/ha[29] Trong đó, xãVĩnh Hà, huyện Vĩnh Linh, là một trong những địa phương có diện tích cao su
1
Trang 11tương đối lớn trong huyện Đến năm 2013, toàn huyện Vĩnh Linh đã có khoảng7.500 ha và trở thành huyện có diện tích cao su lớn nhất tỉnh Quảng Trị Cây cao
su là cây trồng mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho người dân ở đây Thực tế
đã chứng minh hiệu quả của nó đối với việc phát triển kinh tế hộ, xóa đói giảmnghèo và nâng cao chất lượng cuộc sống người dân Tuy nhiên, từ đầu năm 2012đến nay, giá mủ cao su liên tục giảm đã ảnh hưởng lớn đến thu nhập của bà con.Đứng trước tình hình trên, các hộ nông dân đã có những phản ứng để thích ứngvới tình hình
Việc xây dựng đề tài “Nghiên cứu tác động của biến động giá mủ cao su đến sinh kế của nông hộ trồng cao su tại xã Vĩnh Hà, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị” nhằm đánh giá một cách đầy đủ ảnh hưởng của biến động giá mủ
cao su đến thu nhập của nông hộ trồng cao su và những hành động của các nông
hộ trước những biến động này
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Trong giới hạn về nội dung, thời gian, không gian và khả năng nghiên cứucủa mình, tôi đặt ra 3 mục tiêu chính cho nghiên cứu của mình như sau:
1 Tìm hiểu thực trạng trồng và tiêu thụ mủ cao su tại xã Vĩnh Hà, huyệnVĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị
2 Đánh giá tác động của biến đổi giá mủ cao su đến thu nhập của các nông
hộ trồng cao su tại xã
3 Phân tích các hành động của các nông hộ trồng cao sutrước tình hìnhbiến động giá mủ cao su
2
Trang 12PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1.Khái niệm về nông hộ
Hộ nông dân đã có và tồn tại từ rất lâu, nó gắn liền với sự phát triển xã hộiloài người với nhiều hình thức khác nhau Do đó có nhiều quan niệm khác nhau
về nông hộ
Trong từ điển ngôn ngữ của Mỹ (Oxford Press – 1987) đã định nghĩa:“Hộ
là tất cả những người cùng chung sống trong một mái nhà Nhóm người đó baogồm những người cùng chung huyết thống và những người làm ăn chung” [1]
Có nhiều quan niệm cho rằng: Nông hộ là hộ có phương tiện kiếm sống từruộng đất và sử dụng chủ yếu lao động gia đình và sản xuất Luôn nằm trong hệthống kinh tế rộng lớn nhưng về cơ bản được đặc trưng tham gia một phần vàothị trường với mức độ chưa hoàn chỉnh.[2]
Hộ nông dân là một đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sản xuất vừa làmột đơn vị tiêu dùng Như vậy, hộ nông dân không thể là một đơn vị kinh tế độclập tuyệt đối toàn năng mà còn phải phụ thuộc vào các hệ thống kinh tế lớn hơncủa nền kinh tế quốc dân Khi trình độ phát triển lên mức cao của công nghiệphóa, hiện đại hóa, thị trường xã hội càng mở rộng và đi vào chiều sâu, thì các hộnông dân càng phụ thuộc nhiều hơn vào các hệ thống kinh tế rộng lớn không chỉtrong phạm vi một vùng, một nước Điều này càng có ý nghĩa đối với các hộnông dân nước ta trong tình hình hiện nay
2.1.2 Thu nhập của nông hộ
Thu nhập của hộ là toàn bộ số tiền và giá trị hiện vật quy thành tiền sau khi
đã trừ đi chi phí sản xuất mà hộ và các thành viên của hộ nhận được trong thờigian một năm.[3]
Thu nhập của hộ bao gồm:
+ Thu nhập từ tiền công, tiền lương
+ Thu nhập từ nông, lâm nghiệp, thủy sản (sau khi đã trừ chi phí vàphí sản xuất)
+ Thu nhập từ sản xuất ngành nghề phi nông, lâm nghiệp, thủy sản (saukhi đã trừ chi phí và phí sản xuất)
+Thu khác được tính vào thu nhập như thu cho biếu, mừng, lãi tiết kiệm…
3
Trang 13Thu nhập từ trồng trọt là giá trị thu nhập của nông hộ thu được trong một
vụ, một năm sản xuất của tất cả các loại cây trồng trong hộ, cả loại cây ngắnngày và cây dài ngày Đối với một số cây dài ngày như keo, bạch đàn… giá trịthu nhập trong một năm được tính bằng cách lấy tổng doanh thu trong một chu
kỳ sản xuất rồi chia cho số năm trong chu kỳ sản xuất đó
2.1.3 Giá trị sản xuất(GO)
Giá trị sản xuất (GO): là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trịcủa sản phẩm vật chất(thành phẩm, bán thành phẩm…) và dịch vụ sản xuất ratrong một chu kỳ sản xuất (thường là một năm) Giá trị sản xuất có thể tính theogiá cơ bản hoặc giá sản xuất
Giá trị sản xuất chỉ tính đối với sản phẩm do cơ sở sản xuất ra dùng chođơn vị khác, không tính cho sản phẩm chu chuyển nội bộ trong các công đoạn sảnxuất của cơ sở (không kể ngành Nông nghiệp) Thu do chênh lệch giá không tínhvào giá trị sản xuất, song trợ cấp sản xuất được tính vào giá trị sản xuất Mức độtính trùng chỉ tiêu giá trị sản xuất phụ thuộc vào mức độ chuyên môn hóa sản xuất
và mức độ chi tiết của phân ngành kinh tế
Đối với các ngành nông nghiệp để tính giá trị sản xuất thì áp dụng phưngpháp tính trực tiếp từ sản lượng sản phẩm GO được tính theo công thức sau[4]:
GO = Pi * QiTrong đó: Qi là lượng sản phẩm loại i được sản xuất ra
Pi là giá trị sản phẩm loại i
2.1.4.Đặc điểmsinh trưởng phát triển của cây cao su
Cao su là một loài cây thân gỗ thuộc họ Đại kích (Euphorbiacea)[5] Tênkhoa học: Hevea brasiliensis
Phân loại khoa học: Họ (familia):Euphorbiaceae
Chi (genus): HeveaLoài (species):H rasiliensisCây cao su có nguồn gốc từ Nam Mỹ, thuộc lưu vực sông Amazon Nóđược nhận ra bởi thổ dân vùng Amazôn từ lâu Đến cuối thế kỷ XV ChristopheColombo phát hiện ra chúng vào giai đoạn 1493-1496 Mãi đến thế kỷ XVII mới
có những công trình nghiên cứu thêm về cây cao su do La.Condamine vàFresneau thực hiện Sau đó nhờ có phát hiện thêm của Goodyear vào năm 1999
về việc lưu hóa mủ cao su, từ đó, cao su nhanh chóng trở thành hàng hóa
4
Trang 14Ban đầu, mủ cao su chỉ được khai thác ở Brazil Năm 1875 Collins,(người Anh) lần đầu tiên lấy trộm được 2.000 hạt, đem gieo nhưng đã bị chếthết Sau đó một năm Henry Wickham (người Anh) cũng lấy trộm được hơn70.000 hạt đem gieo tại vườn bách thảo Kew, London, mọc được 24 cây Số câynày được đem trồng tại Colombo - Srilanka Từ nguồn này cao su phát triển lanrộng khắp vùng Đông Nam Á, Châu Phi và trở lại Châu Mỹ Mủ cao su trồngđược thu hoạch lần đầu tiên từ 24 cây của Wickham vào năm 1884 tại Colomb -Srilanka [6]
* Đặc điểm hình thái, sinh lý của cây cao su
Cao su thuộc loại thân gỗ, to, cao, cây lâu năm có thể cao tới 20-30 m,đường kính thân cây tới 1m Khi cây cao su còn non,điểm sinh trưởng ở đỉnhngọn hoạt động mạnh phát trên thân thành những tầng lá rõ rệt
Phần quan trọng trong cấu tạo của thân cao su là vỏ thân, đây là bộ phậnsản sinh ra nhựa mủ quyết định đến năng suất sản lượng cao su Cấu tạo của vỏthân bao gồm: Biểu bì, nhu mô, tượng tầng, gỗ Trong đó phần nhu mô có chứarất nhiều ống mủ bao gồm ống mủ sơ cấp và ống mủ thứ cấp Ống mủ sơ cấptrong tầng vỏ không liên quan gì với ống mủ thứ cấp và hầu như không cho sảnlượng mủ Ống mủ thứ cấp chính là nơi sản sinh và dự trữ mủ
Lúc cây non lá có màu tím đỏ sau dần chuyển sang màu xanh nhạt rồixanh lục và hình thành từng lá rõ rệt
Hoa cao su thuộc loại đơn tính, có hoa đực và hoa cái riêng Trong mộtchùm hoa có số lượng hoa đực nhiều gấp 50 lần hoa cái Sau khi trồng được 5-6năm cây mới có hoa quả
Quả cao su thuộc loại quả nang có lớp vỏ dày cứng trong có chứa các hạt,khi chín vỏ tự nứt và hạt có thể tách ra ngoài Hạt cao su hình trứng hơi tròn, khichín có màu nâu, ở ngoài là vỏ sừng cứng
Bộ rễ cao su bao gồm các loại:
- Rễ trụ: Là rễ chính có thể ăn sâu 1,5 m
- Rễ bên phát triển mạnh ở xung quanh gốc và phân bố theo tầng Hệ sốtán cây/tán rễ = 1,5 lần.[6]
* Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh đối với cây cao su
Nhiệt độ: Cây cao su yêu cầu nhiệt độ cao, thích hợp từ 20-28℃, có biên
độ nhiệt độ chênh lệch ít và rất sợ rét Nếu nhiệt độ bình quân ngày thấp hơn15℃ đỉnh ngọn bị ức chế Nếu dưới 10℃ thì hạt không nảy mầm, ảnh hưởng
5
Trang 15xấu đến trao đổi chất trong cây Nếu dưới 5℃ thì vỏ thân bị nứt, mủ khôngđông, có thể bị khô ngọn Nếu dưới 0℃, cây sẽ chết.
Mưa và ẩm độ: Cây cao su cần nhiều nước, đòi hỏi phải có lượng nước
mưa hàng năm cao và đều từ 1.500 – 2.000 mm Về tính chất mưa cây cao suyêu cầu mưa nhiều trận, mưa vào buổi chiều…Nếu mưa to hoặc mưa dầm đềukhông tốt vì làm cho sâu bệnh nhiều và ít mủ Về độ ẩm không khí, cây cao suyêu cầu cao tối thiểu từ 75% trở lên
Gió: Cây cao su ưa lặng gió, gió mạnh sẽ làm cho lượng bốc hơi của lá
và trong mủ tăng lên, cành thân giòn dễ gãy, sản lượng mủ thấp Tốc độ gióảnh hưởng rõ đến đời sống cây cao su: Nếu tốc độ gió từ 2-3 m/s đã gây nhiềukhó khăn trong sinh trưởng, nếu trên 3 m/s thì cây phát triển không bìnhthường, lá nhăn nheo, rách hoặc rụng Gió ở cấp 9 trở lên sẽ làm cao su gãy đổgây thiệt hại lớn
Ánh sáng: Cây cao su cần đầy đủ ánh sáng, song vẫn có khả năng chịu
được bóng râm, nên theo Xemicop (Liên Xô) cho rằng cây cao su thuộc loại câytrung tính Theo kết quả nghiên cứu ở Hoa Nam (Trung Quốc): Cường độ chiếusáng thích hợp cho cây cao su là 28.000 lux Nếu thời gian chiếu sáng khác nhauthì sự sinh trưởng của cây cũng khác nhau
Đất đai và địa hình: Cây cao su thích hợp với đất rừng, yêu cầu có lý hóa
tính của đất cao Về hóa tính phải là đất tốt, nhiều mùn giàu N, P, K; có độPH=5 Về lý tính yêu cầu đất tơi xốp, thoát nước Ngoài ra cây cao su còn yêucầu mực nước ngầm thấp, nơi có độ cao của mặt đất so với mặt biển là 200 m thìtốt [6]
* Các giai đoạn sản xuất của cây cao su
Cây cao su là cây công nghiệp dài ngày với chu kì sống được giới hạnkhoảng 30 năm, quá trình sản xuất chia làm 2 thời kì:
- Thời kì kiến thiết cơ bản: là khoảng thời gian 7 năm kể từ khi trồng cây.Đây là khoảng thời gian kiến thiết để vanh thân cây cao su đạt 50cm đo cáchmặt đất 1 mét Tùy vào điều kiện sinh thái, chăm sóc và giống, ở điều kiện sinhthái đặc thù của vùng duyên hải miền Trung, thời kì kiến thiết cơ bản phổ biến là7-8 năm Tuy nhiên, với điều kiện chăm sóc, quản lí vườn cây đúng quy trình,chọn giống và vật liệu trồng thích hợp thì có thể rút ngắn thời gian kiến thiết cơbản từ 6 tháng đến 1 năm
- Thời kì kinh doanh: là khoảng thời gian khai thác mủ, cây cao su đượckhai thác khi có trên 50% tổng số cây có vanh thân đạt từ 50 cm trở lên, giaiđoạn này có thể kéo dài từ 25-30 năm Quá trình khai thác mủ cao su và cho thu
6
Trang 16nhập trải dài 6-9 tháng; từ tháng 4 đến hết tháng 1 năm sau ở miền Nam Sốtháng cho khai thác mủ ở miền Trung và miền Bắc ít hơn do có mùa Đông lạnhkéo dài, cây rụng lá sớm và chậm ra lá Trong khi đó thời gian nghỉ kéo dài hơn
từ tháng 1 đến tháng 5 Trong giai đoạn này cây vẫn tiếp tục tăng trưởng nhưng
ở mức thấp hơn nhiều so với giai đoạn kiến thiết cơ bản Sản lượng mủ thấp ởnhững năm đầu tiên, sau đó tăng dần ở những năm cạo tiếp theo Cao su từnăm thứ 16-18 đạt năng suất mủ cao nhất và ổn định Sau giai đoạn trung niênkhi cây ở tuổi cạo thứ 18 trở đi năng suất giảm nhanh do ảnh hưởng của cácyếu tố sinh lí, gãy đổ do mưa bão, bệnh…làm giảm mật độ vườn cây đồng thờinăng lực tái tạo mủ của cây cũng bị giảm sút Các yếu tố này là nguyên nhântrực tiếp làm giảm năng suất mủ cao su Sau thời gian khai thác thì ta có thểtận thu mủ cao su đối với vườn cây già cỗi Bên cạnh mủ, gỗ cao su cũng làmột mặt hàng có giá trị cao để xuất khẩu, thiết kế hàng trang trí nội thất.[6]
2.1.5 Thị trường tiêu thụ mủ cao su
Tiêu thụ là tất cả các hoạt động liên quan đến sự lưu chuyển mủ cao su từngười sản xuất đến tay người tiêu dùng cuối cùng, để thỏa mãn nhu cầu củangười tiêu dùng thông qua quá trình trao đổi hàng hóa, dịch vụ trên thị trường
Thực chất của tiêu thụ sản phẩm là quá trình người sản xuất sử dụng cáctrung gian hoặc trực tiếp trao quyền sử dụng các hàng hóa, dịch vụ cho ngườitiêu dùng cuối cùng Đồng thời tạo ra doanh thu thông qua việc thu tiền hoặcnhận quyền thu tiền hàng hóa, dịch vụ đã bán.[30]
Không như những nông sản khác, mủ cao su sau khi thu hoạch chỉ là sảnphẩm trung gian, ở nông hộ tự thân mủ cao su không thể tự gia tăng giá trị màphải trải qua quá trình vận chuyển, chế biến, dự trữ, tiếp thị… đến tay người tiêudùng để tăng thêm giá trị Vì thế, ngành cao su là một ngành có sự tương tác, kếthợp mật thiết và hài hòa giữa ngành công nghiệp dịch vụ như một chuỗi giá trị
và giá trị tăng thêm theo từng tác nhân của chuỗi
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Tình hình phát triển cây cao su trên thế giới
* Tình hình sản xuất cao su trên thế giới
Cuối thế kỷ XIX, khi rời vùng nguyên quán Amazone (Nam Mỹ), cây cao
su Hevea Brasiliensis đã được phát triển rất nhanh ở nhiều nước trên thế giới.Mặc dù cao su có nguồn gốc từ Nam Mỹ, nhưng các quốc gia ở Châu Á mới lànơi sản xuất chính ngành hàng này
7
Trang 17Tổng diện tích trồng cao su thiên nhiên (CSTN) trên thế giới tính đến đầunăm 2012 đạt 9,56 triệu ha Sản lượng đạt năm 2013 đạt 12,45 triệu tấn, 2012đạt 11,41 triệu tấn, tăng 3,97% so với năm 2011 Năm 2010 ghi nhận tốc độ tăngtrưởng cao 11%, nhưng tốc độ tăng giảm dần những năm sau đó, năm 2011 đạt6,6%, năm 2012 đạt 1,3%, năm 2013 là 3% Diện tích trồng cao su và sản lượngkhai thác tập trung phần lớn ở khu vực Châu Á(chiếm 93%), kế đến là Châu Phi(4-5%), Mỹ Latin (2,5-3%).[7]
Sản lượng CSTN trên thế giới qua các năm và dự báo cho tới năm 2018được thể hiện ở bảng 2.1
Bảng 2.1.Sản lượng cao su thiên nhiên một số khu vực trên thế giới
(ĐVT: Nghìn tấn)
Năm Quốc gia
(Nguồn: Rubber-foundation.org, The Freedonia Group, Inc2012-2013)
Sản lượng CSTN trên thế giới tăng nhanh qua các năm và tăng gần 2 lầntrong vòng 15 năm Trong đó, khu vực Châu Á – Thái Bình Dương là nơi đónggóp 88% sản lượng CSTN toàn cầu năm 2013 và dự báo đạt 88% năm 2018.Sản lượng sản xuất CSTN năm 2014 đạt 11,81 nghìn tấn Sản lượng cao susản xuất và tiêu thụ của thế giới năm 2013 lần lượt đạt 12,45 và11,32 triệu tấn.Theo đó, so với năm 2012 sản lượng tiêu thụ tăng 2,67% và sản lượng sản xuấttăng 3,73% Trong 10 năm qua (2003-2013), trên thế giới tốc độ tăng trưởngCAGR của sản lượngsản xuất và sản lượng tiêu thụ lần lượt đạt 3,7% và 3,4%.Mức thặng dư cung cao su thiên nhiên của thế giới tăng liên tục trong giai đoạn2011-2013, lần lượt là 243 nghìn tấn, 524 nghìn tấn và 640 nghìn tấn.[8][22]Nhóm các nước sản xuất CSTN lớn nhất thế giới đến cuối năm 2012 làThái Lan, Indonesia, Malaysia, Ấn Độ và Việt Nam.Bảng 2.2 là tổng hợp mớinhất về tình hình sản xuất cao su của nhóm các nước sản xuất cao su hàng đầuthế giới tính đến cuối năm 2012
Bảng 2.2 Sản xuất cao su thiên nhiên của một số quốc gia trên thế giới
8
Trang 18Các chỉ số
Quốc gia
Diện tích (triệu ha)
Năng suất (tấn/ha)
Sản lượng (triệu tấn)
(Nguồn: Báo cáo ngành cao su thiên nhiên năm 2013)
Trong năm 2012, Indonesia có diện tích lớn với 3,45 triệu ha; nhắc đếnnăng suất phải nói đến Ấn Độ với 1,82 tấn /ha; và nói về sản lượng phải chú ýđến Thái Lan với 3,55 triệu tấn Indonesia là nước có diện tích cao su lớn nhất,trước Thái Lan, Malaysia, Việt Nam và Ấn Độ Tuy nhiên, nhờ sự quản lý chặtchẽ của nhà nước trong sản xuất cao su kết hợp với các yếu tố về kỹ thuật canhtác tiên tiến, Thái Lan trở thành nước có sản lượng đứng đầu thế giới và năngsuất ổn định ở mức cao thứ hai sau Ấn Độ Cũng với lý do đó, Ấn Độ mặc dù códiện tích trồng cao su khá khiêm tốn, chỉ đứng thứ năm, nhưng năng suất cao sucủa Ấn Độ đang đứng đầu thế giới
Năm 2012, Việt Nam giữ vị trí thứ năm thế giới về sản lượng, thứtư vềdiện tích và thứ hai về năng suất cao su thiên nhiên Đến năm 2013 Việt Nam lànước sản xuất CSTN lớn thứ 3 thế giới, sau Thái Lan và Indonesia, trong khi lànước xuất khẩu lớn thứ 4 sau Thái Lan, Indonesia và Malaysia Là một trongnhững cường quốc sản xuất, xuất khẩu cao su, nhưng ngành cao su Việt Namchưa được đánh giá cao trên thị trường thế giới và đang phải đối mặt với không
ít những khó khăn, thách thức
* Tình hình tiêu thụ cao su tự nhiên trên thế giới
Người dân Nam Mỹ là những người đầu tiên phát hiện và sử dụng CSTN
ở thế kỷ 16.Tuy nhiên, việc sử dụng cao su chỉ phổ biến khi quá trình lưu hóacao su được các nhà hóa học tìm ra vào năm 1839 Đến nay cao su được dùngchế tạo nhiều loại sản phẩm sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác khác nhau nhưsản xuất vỏ ruột xe, keo dán, mặt vợt bóng bàn, nệm, bong bóng, găng tay, thiết
bị y tế Bảng 2.3.dưới đây cho thấy mức độ tiêu thụ sản phẩm cao su tự nhiêncủa một số quốc gia hàng đầu về tiêu thụ cao su trên thế giới
Bảng 2.3.Tiêu thụ cao su tự nhiên của một số nước, năm 2012
9
Trang 19(Nguồn: NMCE- Natianal Multi Commodity Exchange, Natural rubber 2012-2013)
Các nước thành viên của Hiệp hội các quốc gia sản xuất cao su thiênnhiên (ANRPC) chiếm trên 90 % sản lượng và cũng là nơi tiêu thụ nhiều CSTN,với mức tiêu thụ trên 50% tổng mức tiêu thụ trên toàn thế giới Theo thống kêcủa Rubber Statistical Bulletin- IRSG, tiêu thụ cao su thiên nhiên toàn cầu năm
2012 đạt 10,9 triệu tấn, tăng 0,23% so với năm 2011 Châu Á là khu vực tiêu thụcao su thiên nhiên lớn nhất thế giới, chiếm 69,7% tổng nhu cầu trên thế giới, kếđến là Châu Âu(13,5%), Bắc Mỹ (10,7%) Nhóm các nước tiêu thụ cao su thiênnhiên lớn nhất thế giới là Trung Quốc (33,5%), Mỹ (9,5%), Ấn Độ (8,7%), NhậtBản (6,6%) Riêng Trung Quốc bình quân 5 năm qua chiếm 32% tổng sản lượngtiêu thụ cao su thiên nhiên và chiếm đến 25% tổng kim ngạch nhập khẩu cao suthiên nhiên toàn cầu.[7][9]
Theo “Natural Rubber Staticstics” năm 2014 lượng cao su thế giới tiêuthụ là 28,623 nghìn tấn, trong đó cao su thiên nhiên là 11,855 nghìn tấn, cao su16,768 tổng hợp nghìn tấn.[22]
* Tình hình biến động giá mủ cao su trên thế giới
Từ một cây rừng vùng Nam Mỹ, cao su đã trở thành cây trồng đa mụcđích sau gần 140 năm phát triển trên thế giới.Tuy nhiên, cây cao su cũng nhưnhững cây trồng khác, chịu nhiều ảnh hưởng của môi trường, thời tiết Và mặthàng cao su thiên nhiên cũng chịu tác động của quy luật thị trường như nhữngnông sản khác trên thế giới, khó có thể điều tiết theo ý chí chủ quan Nhất là khithành phần sản xuất chủ yếu là hộ nông dân và nguyên liệu cao su là một phầntrong chuỗi cung ứng sản phẩm cao su toàn cầu Với diện tích cao su tiểu điềntrên 90%, ba nước sản xuất cao su thiên nhiên hàng đầu gồm Thái Lan,Indonesia và Malaysia đã thành lập Hội đồng Cao su quốc tế ba bên nhằm bảo
10
Trang 20Từ năm 1994–1997, giá cao su thế giới tăng nhanh nhưng khủng hoảngtài chính châu Á 1997–1998 đã làm nhu cầu chậm lại, giá sụt giảm mạnh vàchạm đáy năm 2001, nhiều diện tích cao su bị chặt bỏ trong giai đoạn này Do
đó, nguồn cung không đủ đáp ứng nhu cầu làm giá cao su tăng đáng kể từ năm2005–2008, nhưng sau đó giá sụt giảm vì khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm2008–2009
Để sớm phục hồi, một số nền kinh tế lớn như Trung Quốc, Hoa Kỳ, NhậtBản, châu Âu có chính sách kích cầu quá mạnh nên lượng cao su tiêu thụ tăngcao trong khi nguồn cung chưa đáp ứng kịp, tạo cơ hội đẩy giá cao su tăng độtbiến và đỉnh điểm là tháng 2/2011
Trong những năm 2005 đến 2011, giá cao đã thúc đẩy nhiều nước mởrộng diện tích cao su trồng mới hơn 2,98 triệu ha, trong khi tái canh chỉ khoảng1,54 triệu ha, làm tăng 1,44 triệu ha trong 8 năm gần đây và đưa tổng diện tíchcao su thế giới lên 12,5 triệu ha năm 2013 Myanmar đã tăng 431 ngàn ha, ViệtNam tăng 423 ngàn ha, Trung Quốc tăng 224 ngàn ha, Lào tăng 223 ngàn ha,Campuchia tăng 167 ngàn ha, Thái Lan tăng 124 ha và Ấn Độ tăng 112 ngàn ha.Malaysia và Indonesia giảm gần 300 ngàn ha chủ yếu chuyển qua cây cọ dầu
Năm 2011, thảm họa động đất, sóng thần tại Nhật và lũ lụt tại Thái Lancùng với sự suy yếu của kinh tế châu Âu đã làm nhu cầu cao su tăng trưởngchậm từ năm 2012 Trong khi đó, diện tích trồng mới từ năm 2005 bắt đầu đượcthu hoạch, đẩy sản lượng cao su tăng nhanh vượt hơn nhu cầu và làm cao su dưthừa liên tiếp trong những năm gần đây Năm 2013, sản lượng cao su thiênnhiên thế giới đạt 12,04 triệu tấn, mức tiêu thụ chỉ đạt 11,4 triệu tấn, dư thừa
644 ngàn tấn và làm cung vượt cầu trong 3 năm liên tiếp lên hơn 1,4 triệu tấn,trong đó tổng lượng cao su dự trữ tại Trung Quốc vào cuối năm 2013 còn tồnhơn 600 ngàn tấn, là mức cao nhất so với trước đây.Biểu đồ 2.1.là diễn biến giá
mủ cao su trên thế giới từ năm 2010 - 2014
11
Trang 21Nguồn: ANRPC(lấy giá vào đầu tháng)
Biểu đồ 2.1 Giá của một số loại cao su thiên nhiên từ 2010 (USD/100kg)
Giá mủ cao su tăng dần từ 2010 đến tháng 2/2011 thì đạt đỉnh Sau đó, giá
mủ cao su giảm mạnh từ đó đến nay, mà vẫn chưa có dấu hiệu dừng lại.Giá cao
su thiên nhiên đã giảm mạnh trên thị trường thế giới do nhu cầu tiêu thụ tăngtrưởng chậm trong khi nguồn cung lại tăng nhanh hơn, làm lượng tồn kho quácao, tạo áp lực đẩy giá cao su giảm liên tục từ năm 2012 kéo sang năm 2014 vànhu cầu nhập khẩu chững lại Một nguyên nhân nữa là do giá dầu thô liên tụcgiảm khiến giá cao su nhân tạo cũng giảmtheo, đây là sản phẩm cạnh tranh củacao su thiên nhiên
Giá cao su Việt Nam chịu ảnh hưởng lớn của thị trường cao su thế giới vìchỉ chiếm thị phần xuất khẩu khoảng 10%.Giá khá ổn định từ năm 1976 đến
1993 nhưng ở mức thấp khoảng 600–800 USD/tấn.Từ năm 1994–1997, giá tănglên đến 1.200–1.300 USD/tấn, nhưng khủng hoảng tài chính châu Á 1997 –
1998 đã làm giá sụt giảm liên tục và chỉ còn 539 USD/tấn năm 2001, diện tíchcây cao su phát triển chậm từ 2001–2004 Năm 2005, khi cung thấp hơn cầu, giácao su Việt Nam tăng đáng kể lên 1.450 USD/tấn và đạt 2.435 USD/tấn năm
2008, nhưng sau đó giảm còn 1.677 USD/tấn năm 2009 vì khủng hoảng kinh tếthế giới Dưới tác động của các chính sách kích cầu và yếu tố đầu cơ trên thịtrường thế giới, giá cao su Việt Nam cũng tăng đột biến và đạt đỉnh điểm 4.562USD/tấn trong tháng 2/2011, riêng chủng loại SVR 3L đạt 5.704 USD/tấn
Từ năm 2012 đến tháng 6/2014, giá cao su Việt Nam sụt giảm liên tục khicung vượt cầu trên toàn thế giới.Trong tháng 5/2014, giá cao su xuất khẩu chỉđạt 1.842 USD/tấn, giảm 41% so với cùng kỳ năm 2013 và giảm 60% so với giáđỉnh điểm tháng 2 năm 2011 Thị trường xuất khẩu cao su cũng bị thu hẹp, trong
5 tháng đầu năm 2014, lượng cao su xuất khẩu đã giảm 17% so với cùng kỳ nămtrước và giảm 37% về giá trị.[17][18]
12
Trang 222.2.2Tình hình phát triển cây cao su ở Việt Nam
2.2.2.1 Lịch sử phát triển cây cao su ở Việt nam
Cây cao su đã phát triển với lịch sử phát triển hơn 100 năm, chậm hơn lịch
sử cao su thế giới 20 năm.Cây cao su được người Pháp đưa vào Việt Nam lầnđầu tiên tại vườn thực vật Sài Gòn năm 1987 nhưng bị chết.Mãi đến năm 1982,
2000 hạt cao su từ Indonesia được nhập vào Việt Nam đánh dấu thời điểm câycao su có mặt trên đất nước ta
Năm 1907, công ty cao su đầu tiên được thành lập là Suzannah (Dầu Giây,Long Khánh, Đồng Nai) Tiếp sau đó là hàng loạt đồn điền và công ty cao su rađời, chủ yếu là của người Pháp và tập trung ở Đông Nam Bộ: SIPH, SPTR, CEXO,Michelin Một số đồn điền cao su tư nhân Việt Nam cũng được thành lập.Đếnnăm 1920, miền Đông Nam Bộ có khoảng 7.707 ha và sản lượng 3.000 tấn
Cây cao su được trồng thử ở Tây Nguyên năm 1923 và phát triển mạnhtrong giai đoạn 1960–1962 trên những vùng đất cao 400–600 m Trong thời kỳtrước năm 1975, để có nguồn nguyên liệu cho nền công nghiệp miền Bắc, câycao su đã được trồng vượt trên vĩ tuyến 170 ra các tỉnh phía Bắc gồm Quảng Trị,Quảng Bình, Nghệ An, Thanh Hóa, Phú Thọ Trong những năm 1958–1963bằng nguồn giống từ Trung Quốc, diện tích đã lên đến khoảng 6.000 ha
Đến 1976, Việt Nam còn khoảng 76.000 ha, tập trung ở Đông Nam Bộkhoảng 69.500 ha, Tây Nguyên khoảng 3.482 ha, các tỉnh duyên hải miền Trung
và khu 4 cũ khoảng 3.636 ha
Từ 1977, Tây Nguyên bắt đầu lại chương trình trồng mới cao su do cácnông trường quân đội thực hiện, sau 1985 do các nông trường quốc doanh Từ
1992 đến nay tư nhân đã tham gia trồng cao su ở Tây Nguyên.Ở miền Trung sau
1984, cây cao su được phát triển ở Quảng trị, Quảng Bình trong các công tyquốc doanh
Đến năm 1999, diện tích cao su cả nước đạt 394.900 ha, cao su tiểu điềnchiếm khoảng 27,2% Năm 2004, diện tích cao su cả nước là 454.000 ha, trong đócao su tiểu điền chiếm 37%.Năm 2005, diện tích cao su cả nước là 464.875 ha.Đến năm 2011, cả nước đã có trên 850 nghìn ha cao su được phân bố chủyếu ở Đông Nam Bộ chiếm 46,4%; Tây Nguyên chiếm 33,3 %; Bắc trung Bộchiếm 9,5% và Tây Bắc chiếm 4,8%.[5]
Cuối năm 2012, Việt Nam đứng thứ 5 thế giới về sản lượng khai thác cao
su thiên nhiên với tỷ trọng khoảng 7,6% tương đương 863.600 tấn và đứng thứ 4
13
Trang 23về xuất khẩu cao su thiên nhiên trên thế giới, chiếm thị phần khoảng 10,3%tương đương 1,02 triệu tấn Kim ngạch đạt mức cao nhất từ trước tới nay là2.388 tỷ đô-la, vượt hơn cà phê và trở thành nông sản xuất khẩu xếp thứ 2 saugạo [5][11]
Năm 2013, rừng cao su của Việt Nam có tổng diện tích đạt 0,91 triệu ha(kể cả diện tích cao su mà Việt Nam đầu tư trồng ở Lào và Campuchia) và đượcphân bố theo 7 vùng được thể hiện trong biểu đồ 2.2
Cam-pu-chia
(Nguồn: Báo cáo ngành cao su thiên nhiên năm 2013)
Biểu đồ 2.2.Phân bố rừng trồng cao su Việt Nam năm 2013
Cũng trong năm 2013, năng suất cao su Việt Nam đã đạt mức 1.73 tấn/ha vàvươn lên vị trí thứ hai sau Ấn Độ (do Thái Lan có sự suy giảm mạnh về năng suất)
Sơ bộ năm 2014, theo Tổng cục thống kê diện tích cao su thiên nhiên nước ta đạt977,7 nghìn ha, trong đó có 563,6 nghìn ha đang thời kỳ khai thác, chỉ số phát triểnđạt 102% so với năm 2013; sản lượng đạt 953,7 nghìn tấn, chỉ số phát triển đạt100,7% so với năm 2013
Xét trong các tỉnh trọng điểm, Bình Phước và Bình Dương là 2 khu vực códiện tích trồng cao su lớn nhất cả nước Trong đó, Bình Phước chiếm 22% diệntích cả nước và 36% tổng diện tích trồng cao su của vùng Đông Nam Bộ BìnhDương chiếm khoảng 18%, kế đến là Tây Ninh 10%, Gia Lai 11%, Đồng Nai6% diện tích cả nước
Theo quy định tại Quyết định số 750/QĐ-TTG và Quyết định số TTg của Thủ tướng Chính phủ đến năm 2015 và tầm nhìn năm 2020, diện tíchtrồng cao su cả nước sẽ ổn định ở mức 800.000 ha Tuy nhiên tính đến cuối năm
124/QĐ-2012, theo thống kê từ Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, tổng diện tích
14
Trang 24quy hoạch để trồng cao su là 910.500 ha, vượt mức kế hoạch đề ra cho năm
2015 Trong đó, diện tích cao su cho mủ chiếm khoảng 55,55% tương đương505.800 ha Tổng sản lượng tính đến hết năm 2012 đạt 863.600 tấn, năng suấtbình quân đạt 1,71 tấn/ha
Khả năng Việt Nam sẽ đạt mức 1 triệu ha giai đoạn 2015-2020 là rất cao.Theo đó, vùng Đông Nam Bộ sẽ đạt 390.000 ha, vùng Tây Nguyên đạt 280.000
ha, vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ đạt 40.000 ha, vùng Bắc Trung Bộ đạt80.000 ha, các tỉnh vùng Tây Bắc đạt 50.000 ha và 200.000 ha tại Lào vàCampuchia.[7][19]
* Tình hình tiêu thụ cao su thiên nhiên ở Việt Nam
Trong giai đoạn 2008-2012, tốc độ tăng trưởng bình quân tiêu thụ cao suthiên nhiên của Việt Nam đạt 11%/năm, mức tiêu thụ bình quân khoảng 132.000tấn/năm, tỷ lệ tiêu thụ/khai thác bình quân khoảng 17-18% Cụ thể, năm 2008đạt 100.000 tấn và đến năm 2012 đã tăng lên mức 150.000 tấn.[7]
Cao su thiên nhiên tại Việt Nam chủ yếu dùng cho sản xuất săm lốp, găngtay y tế, gối nệm… Ngoài ra, tiêu thụ cao su thiên nhiên tại Việt Nam được đónggóp một phần không nhỏ từ hoạt động tạm nhập nguyên liệu để tái xuất
Tiêu thụ cao su trong nước chỉ đạt tỷ lệ thấp là do quy mô sản xuất trongnước chưa cao, các doanh nghiệp sản xuất cao su trong nước chú trọng xuấtkhẩu nhằm đạt hiệu quả và mức lợi nhuận cao hơn Việc tiêu thụ hiện nay phầnlớn được thể hiện thông qua hình thức mua/bán giữa các doanh nghiệp sản xuấtcao su thiên nhiên với các công ty thương mại trong nước, sau đó các công tynày cũng chuyển sang xuất khẩu Thực tế trong cơ cấu tiêu thụ của các doanhnghiệp niêm yết thì có từ 40-50% tiêu thụ trong nước, nhưng hầu hết lượng hàngnày đều được xuất khẩu ra nước ngoài thông qua các công ty thương mại Vìvậy, xét về thực chất nguồn cung cao su thiên nhiên vượt xa so với nhu cầu tiêuthụ trong nước
Năm 2012, sản lượng cao su thiên nhiên nhập khẩu của cả nước đạt302.000 tấn, giảm 16,6% so với năm 2011; kim ngạch nhập khẩu đạt 803,29triệu USD, giảm 14,9% so với năm 2011 Hàng năm tỷ trọng nhập khẩu cao suvẫn ở mức cao một phần là do bù đắp lượng thiếu hụt một vài loại nguyên liệuphục vụ sản xuất mà trong nước còn thiếu do ít hoặc không sản xuất như RSS,Skim, CSR10,… Bên cạnh đó là hoạt động tạm nhập tái xuất đã làm cho lượngnhập khẩu hàng năm đều ở mức cao Ước tính trong tổng lượng nhập khẩu cókhoảng 60% là tái xuất và 40% là tiêu thụ trong nước Điều này cho thấy lượng
15
Trang 25cao su thiên nhiên thực sự tiêu thụ trong nước so với sản lượng khai thác vẫnchiếm tỷ trọng khá khiêm tốn, khoảng 17-18%.
Trong năm 2012, Việt Nam đã nhập khẩu cao su thiên nhiên từ khoảng 40nước trên thế giới, trong đó nhiều nhất từ các nước: Campuchia, Thái Lan,Myanmar, Lào và Hàn Quốc
Sơ bộ năm 2014, Việt Nam đã nhập khẩu 329 nghìn tấn trị giá 654 triệuUSD, đạt 105% về sản lượng và 97% về giá trị so với năm 2013 [20]
Từ năm 2010 đến nay, Campuchia là nước cung cấp cao su lớn nhất choViệt Nam, chiếm khoảng 59% về lượng và 60% về giá trị Tiếp đến là Thái Lanchiếm 17% về lượng và 18% về giá trị Đây là những thị trường có lợi thế về vịtrí địa lý và mức giá hấp dẫn giúp tạo điều kiện thuận lợi cho việc nhập khẩu.[7]
* Tình hình xuất khẩu cao su Việt Nam
Cao su là một trong 3 mặt hàng nông sản xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam.Riêng trong năm 2011, mặt hàng cao su chiếm 24% trong tổng kim ngạch xuấtkhẩu các mặt hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam Tốc độ tăng trưởng bìnhquân xuất khẩu cao su thiên nhiên của Việt Nam trong 5 năm qua đạt 11,9% vềsản lượng và 15,5% về giá trị
Năm 2012, theo Tổng cục thống kê, sản lượng xuất khẩu cao su thiên nhiêncủa Việt Nam đạt 1,02 triệu tấn, trị giá 2,85 tỷ USD; tăng 25% về lượng và giảm11,7% về giá trị so với năm 2011 Xuất siêu cao su thiên nhiên năm 2012 đạt
721 nghìn tấn và đạt 2,05 tỷ USD tăng 57,8% về lượng và giảm 13,6% về giá trị
so với năm 2011.[11]
Sơ bộ năm 2014, sản lượng xuất khẩu cao su thiên nhiên đạt 1.068 nghìntấn, trị giá 1.787 triệu USD, so với năm 2013 đạt 99% về sản lượng và 77% vềgiá trị.[21]
Thị trường xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam là: Trung Quốc, Malaysia, ĐàiLoan, Hàn Quốc, Đức, Ấn Độ, Mỹ, Trong đó, Trung Quốc là thị trường lớn nhất,chiếm 40% tổng kim ngạch xuất khẩu cao su thiên nhiên của Việt Nam trong năm
2013 Thị trường Trung Quốc có giá bán thấp và nhu cầu không ổn định đã ảnhhưởng rất nhiều đến sự biến động giá cả và thị trường tiêu thụ mủ cao su
Chính vì sự phụ thuộc quá lớn vào thị trường Trung Quốc nên một phầnnào đó gây ra sự biến động giá trong những năm qua Năm 2014, giá cao suthiên nhiên xuống thấp là do sự dư thừa sản phẩm cao su do Trung Quốc giảm
16
Trang 26sản lượng nhập khẩu của Việt Nam Và nó đã gây khó khăn lớn cho cả nông dânlẫn các công ty, doanh nghiệp cao su của Việt Nam.
Việt Nam chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong cơ cấu nhập khẩu cao su thiênnhiên của các nước trong khu vực và thế giới, cụ thể là: Ấn Độ (chiếm 11-15%),Trung Quốc (chiếm 8,6%), Hàn Quốc (chiếm 10%), Malaysia (chiếm 7%) và
Mỹ (chiếm 2%) Trong vài năm trở lại đây, các doanh nghiệp của ta không xuấtkhẩu trực tiếp qua Trung Quốc mà chủ yếu thông qua việc bán hàng cho cáccông ty thương mại trong nước và các công ty này thực hiện xuất khẩu quaTrung Quốc.Vì vậy, các doanh nghiệp này chỉ chịu ảnh hưởng gián tiếp từ thịtrường nước láng giềng này.Thị trường xuất khẩu chính của một số công ty niêmyết là các nước Châu Âu và Châu Á (trừ Trung Quốc) Ngoài ra họ cũng đã vàđang tìm kiếm các khách hàng lớn, uy tín ở các thị trường tiềm năng khác trênthế giới nhằm mở rộng hơn nữa thị trường xuất khẩu của mình, nhằm giảm thiểurủi ro cho bài toán đầu ra sản phẩm.[12]
Trong các nước sản xuất cao su tự nhiên, sản lượng của Việt Nam chỉ chiếm9% năm 2012 và tăng chậm lên 10% năm 2013, thấp hơn nhiều so với Thái Lan,Indonesia, Malaysia và Ấn Độ nên không tạo được sức ảnh hưởng lên giá cao suthế giới Bên cạnh đó, do còn nhiều hạn chế về quản lý chất lượng, công nghệ và
kỹ thuật trong sản xuất, chế biến mủ cao su nên cao su Việt Nam vẫn chưa tạođược vị thế của mình trên thị trường cao su thế giới Sau đây là những thuận lợi
và hạn chế mà quá trình phát triển cao su tại Việt nam đang gặp phải
*Thuận lợi và hạn chế trong phát triển cây cao su tại Việt Nam
Trung tâm Thông tin PTNNNT đã thực hiện “Báo cáo thường niên ngànhcao su Việt Nam năm 2013 và triển vọng năm 2014” cho thấy điểm mạnh, điểmyếu, cơ hội và thách thức của ngành hàng cao su Việt Nam.[16]
*Điểm mạnh
- Nguồn nhân lực dồi dào và giá nhân công rẻ Đây là một lợi thế đáng kểcủa Việt Nam khi ngành khai thác và sơ chế mủ cao su là ngành cần rất nhiềulao động và chi phí lao động chiếm tỷ trọng lớn nhất (70%) trong chi phí giáthành sản xuất
- Hiện tại chỉ có 63% diện tích cao su của Việt Nam được đưa vào khaithác Ngoài ra, các doanh nghiệp cao su của Việt Nam còn đầu tư trồng mới cácđồn điền cao su lớn ở Lào và Campuchia Như vậy, tiềm năng mở rộng diện tíchtrồng cây, tăng sản lượng cao su là rất lớn Dự kiến diện tích đất trồng tăng từ500.000 ha năm 2007 lên 1 triệu ha vào năm 2015
17
Trang 27- Việt Nam đã tham gia Hiệp hộiCao su Quốc tế (IRCO), một tổ chức do 3nước sản xuất cao su hàng đầu thế giới gồm Thái Lan, Indonesia và Malaysiasáng lập để cùng hợp tác giữ bình ổn giá cao su trên thị trường thế giới Điềunày sẽ làm các doanh nghiệp cao su Việt Nam tăng tính chủ động về giá bán.
- Cao su của Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc, thị trường nhập khẩu lớn nhấtcủa Việt Nam được đánh giá là thị trường tiềm năng và lâu dài của cao su Việt Nam
- Tỷ lệ xuất khẩu sản phẩm thô còn rất lớn chiếm hơn 80% sản lượng cao
su cả nước, dẫn tới làm giảm giá trị xuất khẩu
- Thiếu tiêu chuẩn chất lượng và chứng nhận sản phẩm đạt tiêu chuẩn đốivới cao su trước khi xuất hàng để đảm bảo uy tín cho Việt Nam
- Cao su Việt Nam hầu như không có thương hiệu trên thị trường thế giớinên luôn phải bán qua trung gian với giá thấp hơn so với các nước khác Ngoài
ra, tình trạng tranh mua tranh bán của các doanh nghiệp cao su Việt Nam vớinhau cũng gây bất lợi cho thị trường
- Công nghệ phục vụ khai thác, chế biến sản phẩm chưa được sử dụngnhiều làm giảm giá trị và lợi thế cạnh tranh của sản phẩm cao su Việt Nam khixuất khẩu
*Cơ hội
- Việc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) mang lại những ảnhhưởng tích cực và tạo ra điều kiện thuận lợi cho việc xuất khẩu các sản phẩmcao su của Việt Nam Việt Nam sẽ được hưởng ưu đãi về thuế khi xuất khẩusang nhiều nước và có nhiều cơ hội tốt để thu hút đầu tư, chuyển giao công nghệ
từ các nước phát triển
- Ngành công nghiệp ôtô thế giới, đặc biệt là của Trung Quốc và Ấn Độ,đang có tốc độ phát triển rất nhanh nên nhu cầu sử dụng lốp xe là rất lớn, trongkhi cao su là nguyên liệu chính để sản xuất lốp xe
- Bên cạnh đó, cao su còn được sử dụng để sản xuất nhiều sản phẩm khácphục vụ tiêu dùng, như găng tay, đệm, zoăng v.v
18
Trang 28*Thách thức
- Thời tiết trong những năm gần đây có những biến đổi khó lường, ảnhhưởng tiêu cực tới năng suất và diện tích trồng cây cao su của Việt Nam cũngnhư các quốc gia xuất khẩu cao su lớn khác như Indonesia, Thái Lan
- Thị trường xuất khẩu cao su của Việt Nam còn thiếu sự đa dạng hóa.Trung Quốc vẫn là thị trường nhập khẩu chính (chiếm 60%) nên rủi ro là rất lớn.Chỉ cần có những thay đổi nhỏ về chính sách đối với ngành cao su cũng như sảnxuất lốp xe, ôtô của chính phủ Trung Quốc cũng khiến cho giá cao su của ViệtNam biến động theo
- Nền kinh tế thế giới đang trong giai đoạn suy thoái nên nhu cầu cao sucũng có thể bị ảnh hưởng giảm ít nhiều.[16]
2.2.3Tình hình phát triển cây cao su ở tỉnh Quảng Trị
2.2.3.1 Tình hình chung
Năm 1948, cao su được người Pháp lần đầu tiên trồng tại Vĩnh Linh Năm
1958, nông trường Quyết Thắng được thành lập tại Bến Quan, Bãi Hà và có 500 hacao su Cùng lúc đó ở phía Đông của huyện, nông trường Bến Hải cũng được thànhlập và có khoảng 50ha cao su Đến năm 1984, công ty Cao su Quảng Trị đượcthành lập tại miền Tây huyện Gio Linh đánh dấu sự phát triển vượt bậc của cây cao
su trên đất Quảng Trị Đến cuối năm 2012 toàn tỉnh Quảng Trị đã có 19.188 ha,trong đó có diện tích cao su kinh doanh là 10.829,2 ha chiếm 56%, diện tích cao suthời kỳ kiến thiết cơ bản là 8.358,8 ha chiếm 44% Biểu đồ 2.3 thể hiện cơ cấu diệntích cao su tiểu điền và đại điền của tỉnh Quảng Trị năm 2012 [13]
22.20%
77.80%
Đại điềnTiểu điền
(Nguồn: Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Quảng Trị)
Biểu đồ 2.3 Cơ cấu diện tích cao su đại điền và tiểu điền tỉnh Quảng Trị năm 2012
19
Trang 29Khác với các tỉnh trọng điểm phát triển cây cao su, tỉnh Quảng Trị có diệntích cao su tiểu điền chiếm đến 78% tổng diện tích cao su Do đặc điểm vùngmiền và cơ cấu sản xuất nông hộ nên cao su tiểu điền ở đây rất phát triển.
Theo số liệu điều tra quy hoạch của Trung tâm điều tra quy hoạch thiết kếnông - lâm tỉnh năm 2013 thì diện tích cao su của tỉnh lên tới 17.333 ha, trong
đó có 10.323 ha là cao su tiểu điền
Tính đến hết năm 2014, diện tích cao su của tỉnh đạt 18.822 ha, tăng 1,5%
so với năm 2013; diện tích trồng mới là 300 ha, năng suất ước đạt 10,2 tạ/hagiảm 2,9 tạ/ha; sản lượng thu hoạch ước đạt 11,326 tấn/ha, giảm 20,6% so vớinăm trước Nguyên nhân cơ bản dẫn đến năng suất và sản lượng giảm là do giá
mủ cao su năm 2014 quá thấp, chỉ bằng 50-60% so với năm trước, thu không đủchi, nên nhiều diện tích khai thác bà con không mặn mà cạo mủ và chăm sóc.Mặt khác do ảnh hưởng của hai cơn bão số 10 và 11 năm 2013 đã ảnh hưởngđến năng suất sản lượng mủ cao su năm 2014.[29]
Riêng tại xã Vĩnh Linh, cao su được trồng từ thời pháp thuộc năm1948.Đến năm 1958, toàn huyện đã có khoảng 500 ha cao su.Năm 1993, cùngvới chương trình 327 và 773 của chính phủ đã nâng diện tích cao su của huyệnlên 1.500 ha Đến năm 2013, toàn huyện Vĩnh Linh đã có khoảng 7.500 ha vàtrở thành huyện có diện tích cao su lớn nhất tỉnh Quảng Trị [14]
2.2.3.2 Xu hướng phát triển cây cao su của tỉnh
Diện tích cao su tăng mạnh hàng năm, con số diện tích cây cao su do cácđịa phương đề xuất sẽ phát triển từ năm 2012 đến năm 2020 là hơn 38.000 ha.Giai đoạn 2011 đến 2015 có gần 28.000 ha được đề xuất [15]
Theo Quyết định 750/QĐ-TTg về quy hoạch phát triển cao su toàn quốcđến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 cho vùng Duyên hải Bắc trung bộ là80.000 ha Trong đó tỉnh Quảng Trị từ 19.000 đến 20.000 ha [13]
Đến năm 2020 được xác định sẽ ổn định trong phạm vi 27.000ha là phùhợp Chủ trương của tỉnh là không khuyến khích phát triển diện tích cây cao subằng mọi giá mà chỉ khuyến khích đầu tư thâm canh để tăng năng suất và sảnlượng, nâng cao chất lượng mủ, chú trọng chế biến để đưa giá trị gia tăng củasản phẩm được mệnh danh là vàng trắng này lên cao.[31]
20
Trang 302.2.3.3 Thuận lợi
Quảng trị có trên 30.000 ha đất đỏ bazan phù hợp với phát triển cây côngnghiệp lâu năm Cơ cấu dân số trẻ, (phân theo độ tuổi, từ 0-59 tuổi chiếmkhoảng 90,9%, riêng dân số dưới 15 tuổi chiếm 37,9%) Năm 2011 toàn tỉnh có319.211 người trong độ tuổi lao động, chiếm khoảng 53,08% dân số, số ngườitrong độ tuổi lao động tăng thêm bình quân mỗi năm khoảng 4.000-5.000 người.Phần lớn lao động trên địa bàn tỉnh làm việc trong các ngành nông, lâm, ngưnghiệp (năm 2010 chiếm tỷ lệ 54,53%) Đây là nguồn nhân lực dồi dào cho pháttriển ngành cao su nói riêng và các ngành khác nói chung
2.2.3.4 Khó khăn, thách thức
Phát triển cao su ồ ạt tại Quảng Trị nói riêng và các địa phương khác nóichung đã và đang đặt ra nhiều thách thức
Đầu tiên là nguy cơ phá vỡ quy hoạch và cơ cấu cây trồng của cả tỉnh, một
số lớn diện tích rừng kinh tế, sắn nguyên liệu và có thể cả cây cà phê cũng sẽ thuhẹp diện tích để nhường đất cho cao su Nguy cơ này sẽ kéo theo nhiều nguy cơphá sản của nhiều ngành công nghiệp chế biến nông sản khác
Cao su là đối tượng cây trồng mới đối với Quảng Trị và một số tỉnh miềnTrung trong khi tỉnh chưa có vườn ươm, chưa có nhà cung cấp giống đáng tincậy.Người dân và các địa phương chủ yếu mua giống trôi nổi trên thịtrường.Điều này là nguy cơ làm cho người dân thất bại trong việc trồng cao su.Tại miền Trung, cây cao su bị ảnh hưởng nặng nề của hai yếu tố khí hậu,đặc biệt đó là nhiệt độ thấp về mùa đông và bão nhiệt đới.Đặc biệt trong hai nămgần đây, các tỉnh miền Trung đã liên tục gánh chịu sự tàn phá của bão
Giá cả không ổn định theo quy luật của thị trường nông sản, giá cả xuống ởmức thấp đang khiến ngành cao su chững lại Vấn đề biến đổi khí hậu cùng với
sự xuất hiện một số bệnh lạ đã và đang gây nhiều thiệt hại lớn cho người làmcao su
21
Trang 31PHẦN III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên kinh tế xã hội của xã Vĩnh Hà
+ Đất đai, cơ cấu cây trồng
+ Dân số, lao động
+ Hệ thống sản xuất
+ Thu nhập, việc làm, loại hộ
+ Khí tượng, thủy văn
3.1.2 Thực trạng sản xuất mủ cao su ở xã Vĩnh Hà
+ Lịch sử phát triển
+ Diện tích trồng và phân bố
+ Đối tượng trồng cao su, thời điểm trồng, diện tích trồng
+ Diện tích trung bình, năng suất trung bình
3.1.3 Thực trạng thị trường tiêu thụ mủ cao su của xã
+ Lượng cung sản phẩm mủ cao su và biến động theo thời gian
+ Các kênh tiêu thụ mủ cao su
+ Biến động giá mủ cao su theo thời gian
3.1.4 Tác động của biến đổi giá mủ cao su đến thu nhập của các nông hộ
Sự thay đổi về giá trị sản xuất từ hoạt động trồng cao su trong giai đoạn
2011 -2014
Sự thay đổi về cơ cấu thu nhập
+ Nguồn thu nhập trong giai đoạn 2011-2014
+ Cơ cấu thu nhập trong giai đoạn 2011-2014
3.1.5 Hành động của các hộ nông dân trước tình hình biến động giá mủ cao su
+ Đầu tư cho cao su
+ Phát triển sinh kế mới
+ Kế hoạch sản xuất cao su trong thời gian tới
22
Trang 333.2.Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
- Điểm nghiên cứu phải có diện tích cao su tương đối lớn so với diện tíchcanh tác các cây trồng khác
- Thu nhập từ cây cao su chiếm tỷ lệ lớn trong cơ cấu thu nhập của hộ
3.2.2 Phương pháp chọn hộ nghiên cứu
- Tiêu chí chọn hộ: Là những hộ đã thu hoạch cao su từ 5 năm trở lên tại xãVĩnh Hà, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị
- Số hộ điều tra: 60 hộ trồng cây cao su xã Vĩnh Hà
- Phương pháp chọn hộ: Chọn ngẫu nhiên các hộ có trồng cao su tại xãVĩnh Hà, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị
3.2.3 Phương pháp thu thập thông tin
*Thu thập thông tin thứ cấp
- Thông tin thư viện, internet bao gồm: các nghiên cứu liên quan đến tìnhhình sản xuất và tiêu thụ mủ cao su, các số liệu thống kê về tình hình sản xuấtcao su, các tài liệu về cao su đã được xuất bản
- Các báo cáo địa phương: Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, báo cáo kinhtế-xã hội, quy hoạch tổng thể và quy hoạch đất nông nghiệp
*Thu thập thông tin sơ cấp
- Phỏng vấn sâu: Phỏng vấn 9 người bao gồm: phó chủ tịch xã, khuyếnnông viên cấp xã, trưởng thôn của thôn Rào Trường, Thủ Công và Lâm Trường,
2 nông dân sản xuất giỏi, 1 người thu mua nhỏ và 1 chủ nhà máy sơ chế trên địabàn để hiểu thực trạng sản xuất và tiêu thụ mủ cao su tại xã, cũng như xu hướngchung của các hộ trước sự biến động của giá mủ cao su
- Phỏng vấn hộ: Sử dụng phiếu phỏng vấn đã được thiết kế sẵn để phỏngvấn 60 hộ trồng cao su tại xã Vĩnh Hà, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị để tìmhiểu các thông tin liên quan đến tình hình của từng hộvề hoạt động sản xuất vàtiêu thụ cao su, thu nhập của nông hộ, và phản ứng của nông hộ trước biến độngcủa giá mủ cao su
- Thảo luận nhóm: Thảo luận 2 nhóm, mỗi nhóm 5 người, họ là các hộ sảnxuất cao su trên địa bàn nghiên cứu Thảo luận về các nội dung như: Kênh tiêuthụ, khó khăn đang gặp phải và giải pháp khắc phục
24
Trang 34- Quan sát thực địa: Chú ý các chi tiết quan sát được và tư liệu hóa thựctrạng địa phương và thực trạng nghiên cứu bằng hình ảnh và sử dụng phươngpháp mô tả.
4.2.4 Phương pháp xử lý thông tin
+ Tổng hợp thông tin, dữ liệu: tất cả các số liệu điều tra được mã hóa,nhập và xử lí thống kê bằng các phép tính trên phần mềm Excel
+ Phương pháp phân tích: nghiên cứu sử dụng 2 phương pháp là: phântích định tính và phân tích định lượng
25
Trang 35PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội xã Vĩnh Hà
4.1.1 Vị trí địa lý, hành chính xã Vĩnh Hà
Xã Vĩnh Hà là một xã nằm ở vùng trung du miền núi cách trung tâm huyệnVĩnh Linh 20km về phía Tây Địa giới hành chính phân bố như sau:
(Nguồn: Địa chính xã Vĩnh Hà)
Hình 4.1 Bản đồ vị trí địa lý xã Vĩnh Hà, huyện Vĩnh Linh
- Phía Đông: giáp xã Vĩnh Sơn, Xã Vĩnh Thủy và tt Bến Quan
- Phía Tây: giáp xã Vĩnh Ô, huyện Vĩnh Linh và huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình
- Phía Nam: giáp xã Vĩnh Trường, huyện Gio Linh
- Phía Bắc giáp xã Vĩnh Khê
Xã có 9 thôn trong đó dân số tập trung chủ yếu ở 4 thôn là thôn RàoTrường, thôn Lâm Trường, thôn Thủ Công và thôn Khe Hó Còn lại các thônKhe Tiên, thôn Xóm Mới, thôn Bảy Hà, thôn Khe Trù, Thôn Bà Buôi có dân sốtương đối ít (dưới 150 người)
4.1.2.Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên xã Vĩnh Hà
* Điều kiện tự nhiên
Xã có độ cao trung bình từ 130m - 720m và nghiêng dần theo hướng TâyBắc- Đông Nam Phía Tây Bắc là các dãy núi cao với độ cao từ 226m - 720m bịchia cắt bởi hợp thủy của các con sông suối nhỏ trong vùng tạo nên địa hình
26
Xã Vĩnh Hà
Trang 36tương đối phức tạp, với dạng địa hình này chỉ có khả năng phát triển lâm nghiệp
và chăn nuôi gia súc
Địa hình thoải dần về phía Tây Bắc, khu vực dọc sông Sa Lung, sông RàoQuang tương đối bằng phẳng.Độ cao trung bình từ 150m - 300m.Đây là vùng cónhiều thuận lợi nhất cho sản xuất nông nghiệpvà bố trí dân cư Trong vùng cóthể chia thành 3 dạng địa hình sau:
- Dạng địa hình núi cao có độ dốc lớn và chia cắt mạnh Hiện trạng là đấtnông nghiệp và đất đồi núi chưa sử dụng
- Dạng địa hình đồi thoải lượn song phân bố thành dải đất hẹp nằm ở chânđồi núi Hiện nay, nhân dân đã sử dụng một phần để trồng màu.Một phần lớndiện tích của dạng địa hình này là đất rừng sản xuất, chủ yếu là cây công nghiệpdài ngày như cao su
- Dạng địa hình bãi bằng ven sông Sa Lung, suối Lai Hai Dạng địa hìnhtương đối bằng phẳng, giao thông đi lại thuận lợi.Dân cư chủ yếu tập trung ởkhu này
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, xã Vĩnh Hà có những đặcđiểm khí hậu chung của huyện, khí hậu trong năm có 2 mùa rõ rệt Mùakhô từtháng 2 đến tháng 6; mùa mưa từ tháng 8 đến tháng 1 năm sau
Nhiệt độ bình quân hằng năm là 22,50C (mùa nắng do ảnh hưởng của gióTây Nam), nhiệt độ cao nhất trong những ngày nắng nóng có thể lên tới 38-
400C Mùa mưa do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nhiệt độ thấp nhất có thểxuống 11-130C Lượng mưa trung bình 2.200-2.500mm.Điều kiện khí hậu thuậnlợi cho sự sinh trưởng và phát triển của cây cao su.Nhưng thời kỳ nhiệt độ caocộng với độ ẩm thấp đã làm bốc hơi nước cũng gây ảnh hưởng đến sinh trưởng
và phát triển của cây trồng
* Tài nguyên thiên nhiên
Tài nguyên đất: Xã Vĩnh Hà có tổng diện tích đất tự nhiên là: 16.403,18
ha Trên địa bàn có nhiều loại đất khác nhau nhưng chủ yếu là đất đỏ vàng thíchhợp cho việc trồng cây lâm nghiệp, cây công nghiệp ngắn (sắn, lạc, gừng…) vàdài ngày (cao su, hồ tiêu…) Ngoài ra, còn có các loại đất khác với diện tích nhỏnhư đất phù sa trên nền đỏ vàng, đất vàng nhạt trên đá và đất thung lũng Biểu
đồ 4.1.là thống kê về tình hình sử dụng đất của xã năm 2014
27
Trang 37(Nguồn: Báo cáo quy hoạch sử dụng đất của xã Vĩnh Hà năm 2014)
Biểu đồ 4.1 Cơ cấu sử dụng tài nguyên đất của xã năm 2014
Xã Vĩnh Hà có 14.626,7 ha đất nông nghiệp, chiếm 89% trong tổng diệntích đất tự nhiên của xã Trong đó, diện tích trồng cây công nghiệp lâu nămchiếm 10%, gấp 9 lần diện tích cây hằng năm.Đất chưa sử dụng của xã chiếm2% trong tổng diện tích đất tự nhiên của xã Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng:Vĩnh Hà là xã sản xuất nông nghiệp, trong đó cây công nghiệp lâu năm là loạicây trồng chủ lực của xã
* Tài nguyên rừng, khoáng sản
Trên địa bàn xã có 12.849,6 ha đất lâm nghiệp trong đó có 7.286,63 ha đấtrừng trồng sản xuất; 5.562,97 đất rừng phòng hộ Diện tích rừng của xã góp phầnbảo vệ môi trường sinh thái, duy trì cảnh quan và hạn chế sói mòn, lũ lụt Thảm thựcvật tương đối đa dạng phong phú tạo cảnh quan môi trường xanh, sạch, đẹp
Nhìn chung rừng của xã chiếm tỷ lệ lớn, chủ yếu là rừng trồng và rừngthứ sinh tự nhiên Diện tích rừng phân bố tự nhiên, tập trung nên trữ lượng vàchất lượng nông sản đạt khá
Trên địa bàn xã có nguồn khoáng sản là vàng sa khoáng phân bố rải ráctrên địa bàn
* Tài nguyên mặt nước
Diện tích mặt nước chuyên dùng và sông suối là 1.224,5 ha Trong đó,diện tích nuôi trồng thủy sản là 31,28 ha đã được quản lý và sử dụng hiệu quảbằng việc giao cho nông hộ đấu thầu sản xuất kinh tế
* Tài nguyên nước
Mạch nước ngầm ở rất sâu trong đất, nơi sâu nhất có thể lên đến50m.Việc tưới tiêu vào mùa khô là một khó khăn lớn ở nhiều khu vực trong xã
4.1.3 Điều kiện kinh tế, xã hội xã Vĩnh Hà
Toàn xã có 9 thôn với 504 hộ dân và 1.788 nhân khẩu Trong đó, dân tộc kinh
có 325 hộ với 1.131 nhân khẩu, dân tộc Vân Kiều có 179 hộ với 637 nhân khẩu
28
Trang 38Là một xã miền núi nên lao động chủ yếu hoạt động ở lĩnh vực nôngnghiệp chiếm 83%, còn lại hoạt động trong lĩnh vực phi nông nghiệp chiếm17% Trong 60 hộ điều tra, có 85% số hộ hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp,8,3% số hộ buôn bán, dịch vụ và có 6.67% số hộlà cán bộ Nhà nước (công ty) cólương ổn định Mỗi nhóm hộ sẽ có những phản ứng khác nhau khi gặp các yếu
tố “sốc”, nhất là sự biến động về giá như hiện nay
Độ tuổi trung bình của chủ hộ điều tra là 50,25, với trình độ trung bình làcấp 2 Điều này sẽ tạo thuận lợi cho họ trong việc nâng cao nhận thức, địnhhướng và năng lực sản xuất cho hộ
Thu nhập bình quân đầu người của xã tính đến cuối năm 2014 là 24,45triệu đồng/người/năm Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới còn khá cao 14,6%
Cùng với phong trào xây dựng nông thôn mới của cả nước, trong nhữngnăm gần đây, đời sống nhân dân được cải thiện, bộ mặt nông thôn đang cónhững thay đổi tích cực.Trong số 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới đã có 5/19tiêu chí đạt chuẩn nông thôn mới
Các hoạt động của các tổ chức chính trị, văn hóa, xã hội địa phương rấtđược chú trọng.Đặc biệt là phong trào văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao luôn làđiểm mạnh văn hóa của xã Tình hình an ninh, trật tự ở địa phương luôn đượcgiữ vững và ổn định
4.1.4 Sản xuất nông nghiệp
* Trồng trọt
Các đối tượng cây trồng của nông hộ rất đa dạng, phong phú Trong đóphải kể đến cao su, hồ tiêu, khoai môn, lạc, lúa, ngô và một số cây trồngkhác.Biểu đồ 4.2.dưới đây mô tả tình hình phát triển trồng trọt của xã năm 2014
1.01% 0.23% 0.47% 0.47% 1.75%0.41%
0.23%
95.43%
Nguồn: Báo cáo kinh tế xã hội của xã Vĩnh Hà năm 2014
Biểu đồ 4.2 Cơ cấu cây trồng của xã năm 2014 (%)
29
Trang 39Là một xã vùng núi và có cả đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống nên lúa,lạc, sắn, khoai môn là những cây trồng có từ lâu, nó góp phần đảm bảo an ninhlương thực của vùng Người dân rất có kinh nghiệm trong sản xuất Vì diện tíchđất phù sa trên nền đỏ vàng và đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ ít nên diệntích lúa rất ít so với các xã khác trong huyện Mặc dù còn khó khăn về điều kiện
tự nhiên, song diện tích lúa vẫn ở mức ổn định là 8,6 ha; năng suất bình quân đạt3,5 tấn/ha năm 2014
Sắn là cây công nghiệp ngắn ngày phát triển mạnh ở địa phương, đâycũng là cây trồng mang lại nguồn thu nhập chủ yếu trong giai đoạn vườn cao sudưới 5 năm tuổi Diện tích sắn hiện tại là 15 ha
Toàn xã có 2 ha hồ tiêu, sản lượng đạt 10 tạ/ha Diện tích hồ tiêu nhỏ là
do mạch nước ngầm ở đây sâu nên việc phát triển cây hồ tiêu chỉ thích hợp đốivới một số nơi Chiếm một phần rất nhỏ trong cơ cấu cây trồng của xã đó là màu
và ngô với diện tích lần lượt là 3,5 ha và 2 ha, chiếm 0,02% và 0,03% diện tíchđất trồng trọt của xã
Loại cây trồng quan trọng nhất đối với nông hộ xã Vĩnh Hà vẫn là cây caosu.Diện tích cao su là 816 ha, chiếm 95% diện tích đất trồng trọt của xã.Vì thế,cây cao su đóng một vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế hộ
* Chăn nuôi
Hoạt động chăn nuôi ở xã vẫn chưa được chú trọng đầu tư và pháttriển.Các đối tượng chăn nuôi chủ yếu bao gồm trâu bò, lợn, gia cầm và cá nướcngọt.Tình hình phát triển chăn nuôi của xã được thể hiện cụ thể trong bảng 4.1
Bảng 4.1 Tình hình chăn nuôi của xã từ năm 2011 đến 2014
(Nguồn: Báo cáo kinh tế- xã hội xã Vĩnh Hà 2011-2014)
Loại hình chăn nuôi lâu đời nhất ở xã vẫn là chăn nuôi trâu bò Theo sốliệu thống kê, năm 2011 số lượng bò là 217 con, năm 2013 số lượng bò là 247con và đến năm 2014 giảm xuống 198 con Trâu bò không chỉ là vật nuôi chomục đích hàng hóa mà còn là công cụ lao động và nguồn cung cấp phân bón chosản xuất nông nghiệp Tuy nhiên, do đặc điểm sản xuất của địa phương nên sốlượng trâu ít và giảm dần qua các năm Vì bò chủ yếu được nuôi với mục đích
30