Hiện nay, công tác QL hoạt động GD KNM chưa được các trường ĐH khu vực ĐBSCL thực hiện đồng bộ và hiệu quả cũng chưa cao vì thế đã dẫn đến thực trạng là SV tốt nghiệp ĐH hiện nay đang hạ
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của ề t i
Hiện nay, nhiều sinh viên (SV) Việt Nam còn thiếu các kỹ năng mềm (KNM) cần thiết Có những SV học rất tốt các môn trong trường đại học (ĐH) nhưng khi làm việc lại gặp rất nhiều khó khăn
Số SV ra trường đáp ứng được yêu cầu của các nhà tuyển dụng còn
ít Thực trạng trên do nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân là
do SV thiếu kinh nghiệm thực tiễn và nhất là thiếu hẳn những KNM cần thiết như kỹ năng (KN) giao tiếp, lãnh đạo, làm việc theo nhóm,
KN quản lý (QL) thời gian, thư giãn, vượt qua khủng hoảng, sáng tạo
và đổi mới Nhiều SV ở Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) vẫn còn hạn chế KNM do ảnh hưởng bởi văn hóa nông nghiệp
Rõ ràng giáo dục (GD) KNM cho SV hiện nay là nhu cầu bức thiết của thời đại của sự phát triển xã hội Từ đó, đặt ra vấn đề bức thiết cho các trường ĐH hiện nay đó là làm thế nào để công tác QL hoạt động GD KNM đạt hiệu quả, chất lượng cao, đáp ứng tốt yêu cầu xã hội và doanh nghiệp sử dụng lao động hiện nay
Hiện nay, công tác QL hoạt động GD KNM chưa được các trường ĐH khu vực ĐBSCL thực hiện đồng bộ và hiệu quả cũng chưa cao vì thế đã dẫn đến thực trạng là SV tốt nghiệp ĐH hiện nay đang hạn chế về những KNM cần thiết trong hoạt động nghề nghiệp của họ Do vậy, tìm ra giải pháp quản lý nhằm tác động đến chất lượng GD KNM cho SV là rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay
Xuất phát từ tính cấp thiết vừa nêu, tác giả chọn đề tài “Quản
lý hoạt ộng giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên ở các trường
ại học khu vực Đồng bằng sông Cửu Long” làm đề tài nghiên cứu
luận án tiến sỹ của mình
2 Mục ích nghiên cứu: Đề xuất các giải pháp QL nhằm nâng
cao hiệu quả hoạt động GD KNM cho SV các trường ĐH khu vực
ĐBSCL, góp phần nâng cao chất lượng ĐT
3 Khách thể v ối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Hoạt động GD KNM cho SV ở
các trường ĐH
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp QL hoạt động GD
KNM cho SV ở các trường ĐH khu vực ĐBSCL
Trang 24 Câu hỏi nghiên cứu
Cùng với năng lực chuyên môn, KNM là yếu tố quyết định sự thành công của SV sau tốt nghiệp Nguyên nhân nào đang hạn chế hiệu quả đào tạo KNM cho SV khu vực ĐBSCL và giải pháp cho vấn
đề là gì?
5 Giả thuyết khoa học
Hoạt động GD KNM cho SV các trường ĐH ở ĐBSCL tuy đã được triển khai nhưng hiệu quả chưa cao do tác động bởi nhiều yếu
tố có liên quan đến công tác QL và đặc thù văn hóa – xã hội vùng miền Nếu đề xuất và thực hiện đồng bộ các giải pháp QL dựa trên lý thuyết phát triển nguồn nhân lực và trên cơ sở nội dung, chức năng
QL, tác động đến các thành tố của hoạt động GD KNM thì sẽ nâng cao hiệu quả hoạt động GD KNM cho SV, góp phần nâng cao chất lượng ĐT nguồn nhân lực ở các trường ĐH khu vực ĐBSCL
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề QL hoạt động GD KNM cho SV các trường ĐH; Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của vấn đề QL hoạt động GD KNM cho SV các trường ĐH khu vực ĐBSCL; Đề xuất các giải pháp QL hoạt động GD KNM cho SV các trường ĐH khu vực ĐBSCL và khảo sát tính cấp thiết, tính khả thi của các giải pháp; Thực nghiệm (TN) một số giải pháp QL hoạt động GD KNM cho SV các trường ĐH khu vực ĐBSCL
ĐH khu vực ĐBSCL, cụ thể gồm các trường sau: ĐH An Giang, ĐH Cần Thơ, ĐH Cửu Long, ĐH Đồng Tháp, ĐH SPKT Vĩnh Long, ĐH Trà Vinh, ĐH Xây dựng miền Tây
8 Phương pháp luận v phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp tiếp cận hệ thống - cấu trúc; tiếp cận lịch sử; tiếp cận QL chất lượng tổng thể; tiếp cận thị trường; tiếp cận phát triển nguồn nhân lực, tiếp cận hoạt động Dùng các phương pháp nghiên cứu lý luận và thực tiễn để triển khai hoạt động nghiên cứu
Trang 39 Luận iểm bảo vệ
1: KNM đóng vai trò quan trọng đối với nghề nghiệp của SV,
hoạt động giáo dục GD KNM cho SV các trường đại học ĐH góp phần hoàn thiện nhân cách con người đồng thời có vai trò tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu sử dụng lao động trong điều kiện hiện nay Việc GD, rèn luyện, phát triển KNM cho
SV là yêu cầu khách quan và cấp bách, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đại học; đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo
dục và đào tạo 2: QL hoạt động GD KNM cho SV ĐH là QL công
tác tổ chức các hoạt động GD, rèn luyện và phát triển KNM cho SV
Vì thế, nội dung, cách thức QL hoạt động GD KNM phải dựa trên nội dung, cách thức QL các hoạt động của trường ĐH; mặt khác phải dựa trên những đặc trưng của hoạt động GD, rèn luyện kỹ năng và môi
trường hình thành KNM cho SV ĐH 3: Công tác QL hoạt động GD
KNM cho SV các trường ĐH ĐBSCL hiện nay đã đạt những kết quả nhất định Tuy nhiên, trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, công tác này đang tồn tại những bất cập, hạn chế Vì thế, cần thiết phải đổi mới QL hoạt động GD KNM, tập trung vào các khâu: tổ chức hoạt động nâng cao nhận thức về tầm quan trọng GD KNM cho các lực lượng GD và SV; thiết kế chương trình, kế hoạch, quy trình QL và tổ chức chỉ đạo hoạt động GD KNM cho SV phù hợp điều kiện văn hóa – xã hội của ĐBSCL; cải tiến công tác kiểm tra, đánh giá; đầu tư cơ sở vật chất, các điều kiện và môi trường thuận lợi cho hoạt động GD KNM Đây là những giải pháp tác động đồng
bộ đến hiệu quả QL hoạt động GD KNM cho SV các trường ĐH
10 Đóng góp mới của luận án
Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về KNM, GD KNM
và QL hoạt động GD KNM cho SV các trường ĐH Công bố những
số liệu khoa học trên cơ sở kết quả nghiên cứu thực tiễn về QL hoạt động GD KNM cho SV các trường ĐH khu vực ĐBSCL Đề xuất 6 giải pháp QL có tính khoa học và tính khả thi cao nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả QL hoạt động GD KNM cho SV các trường ĐH khu vực ĐBSCL, đặc biệt là xây dựng quy trình QL các hoạt động dạy, học, rèn luyện, đánh giá GD KNM cho SV và triển khai các biện pháp rèn luyện, phát triển KNM cho SV; thiết kế chương trình GD, huấn luyện KNM cho SV; xây dựng chuẩn đánh giá KNM của SV các trường ĐH
Trang 411 Cấu trúc của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, luận án gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về QL hoạt động GD KNM cho SV trường ĐH; Chương 2: Thực trạng QL hoạt động GD KNM cho SV các trường ĐH khu vực ĐBSCL Chương 3: Giải pháp QL hoạt động
GD KNM cho SV các trường ĐH khu vực ĐBSCL
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
KỸ NĂNG MỀM CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC
1.1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
Qua những kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước về vấn đề KNM, GD KNM và QL hoạt động GD KNM cho SV và lực lượng lao động có thể kết luận như sau:
Thứ nhất: Những vấn đề đã được nghiên cứu: Các tác giả đã
phân tích lý luận và khảo sát thực tiễn về các vấn đề: KNM, GD KNM và QL hoạt động GD KNM, làm rõ tầm quan trọng của KNM đối với SV và lực lượng lao động trong điều kiện hiện nay Đánh giá rằng KNM cho SV các trường hiện nay còn hạn chế đồng thời cũng chỉ rõ tính cấp thiết phải đẩy nhanh hoạt động GD, huấn luyện KNM cho SV đang học ở các trường ĐH Một số biện pháp nhằm phát triển KNM của SV ở trường ĐH
Thứ hai: Những vấn đề chưa được nghiên cứu: Giải pháp QL
hoạt động GD KNM cho SV trường ĐH, đặc biệt là gắn với đặc thù khu vực ĐBSCL
Thứ ba: Những vấn đề luận án sẽ nghiên cứu, giải quyết:
Nghiên cứu, giải quyết những vấn đề lý luận và thực trạng về KNM,
GD KNM, QL hoạt động GD KNM cho SV trường ĐH Nghiên cứu,
đề xuất các giải pháp QL hoạt động GD KNM cho SV các trường ĐH khu vực ĐBSCL
1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI 1.2.1 Kỹ năng: là sự vận dụng thành thạo những tri thức,
kinh nghiệm của bản thân mỗi người đã được tích lũy qua lý luận và thực tiễn để thực hiện hoạt động đạt chất lượng, hiệu quả cao; giải quyết, xử lý hiệu quả những vấn đề xảy ra trong công việc và cuộc sống
Trang 51.2.2 Kỹ năng mềm: KNM là những khả năng tâm lý – xã
hội giúp con người có những hành vi, cách ứng xử, đối phó với những vấn đề phát sinh trong công việc; KNM là phương tiện để tương tác giữa con người với con người, con người với tổ chức, làm
cơ sở để con người phát huy hiệu quả nhất năng lực chuyên môn trong mọi hoàn cảnh
1.2.3 Giáo dục, giáo dục kỹ năng mềm
1.2.3.3 Hoạt động GD KNM: Hoạt động GD KNM là toàn bộ
những hành động, thao tác gắn liền với động cơ, mục đích và phương tiện nhất định của nhà GD tác động đến SV nhằm tạo nên sự biến đổi, hình thành và phát triển những KN mang tính tâm lý xã hội Hoạt động GD KNM luôn gắn liền với các hoạt động GD - ĐT khác ở trường ĐH, có vai trò hỗ trợ cho quá trình ĐT SV ở trường ĐH, góp phần nâng cao chất lượng ĐT nguồn nhân lực các trường ĐH
1.2.4 Quản lý hoạt ộng giáo dục kỹ năng mềm
1.2.4.1 Quản lý: QL là toàn bộ các hoạt động diễn ra liên tục
trong suốt quá trình chủ thể QL tác động đến khách thể QL và những đối tượng khác có liên quan nhằm đạt được mục tiêu đã được xác lập
1.2.4.2 Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm: QL hoạt
động GD KNM là sự tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể QL nhằm tổ chức, điều khiển và QL hoạt động GD KNM theo những mục tiêu đã được xác định
1.3 GIÁO DỤC KỸ NĂNG MỀM CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC
1.3.1 Mục tiêu giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên
Rèn luyện cho SV khả năng thích ứng, biết cách ứng phó trước những tình huống căng thẳng, khó khăn trong hoạt động hàng ngày, phối hợp tốt với mọi người trong công việc Tạo cơ hội, hướng suy nghĩ, hướng đi tích cực và tự tin, quyết định và chọn lựa đúng đắn trong các vấn đề của cuộc sống
1.3.2 Tầm quan trọng của kỹ năng mềm v giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên trong bối cảnh hiện nay
Trang 6GD KNM hướng đến hoàn thiện tính cách con người, đồng thời đáp ứng yêu cầu khi thực hiện nhiệm vụ chuyên môn GD KNM góp phần đào tạo nguồn nhân lực và dẫn đến sự thành công trong sự nghiệp của con người GD KNM gắn bó chặt chẽ với thị trường lao động GD KNM giúp con người nhanh chóng thích ứng môi trường làm việc
1.3.3 Các nguyên tắc giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên
Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích trong hoạt động GD KNM; tương tác, trải nghiệm; tiến trình, thời gian; đảm bảo sự thống nhất giữa GD và tự GD trong hoạt động GD KNM; bảo đảm GD KNM gắn với thực tiễn cuộc sống và công việc
1.3.4 Nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên ại học
1.3.4.1 Nội dung giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên
Trong điều kiện ở nước ta hiện nay có 17 KNM cần GD cho SV: KN lập KH & tổ chức công việc; KN QL thời gian; KN học và
tự học; KN tư duy sáng tạo & mạo hiểm; KN lãnh đạo bản thân & hình ảnh cá nhân; KN lắng nghe; KN đàm phán; KN thuyết trình; KN giao tiếp - ứng xử; KN giải quyết vấn đề; KN làm việc nhóm; KN ra quyết định; KN trả lời phỏng vấn xin việc; KN giải quyết mâu thuẩn;
KN QL sự thay đổi và chuyển tiếp; KN thích ứng; KN an toàn lao động và vệ sinh sức khỏe
1.3.4.2 Phương pháp GD KNM cho SV: Phương pháp thuyết
trình, giao tiếp, giảng giải, đặt vấn đề, làm việc nhóm để GV giảng dạy phần lí thuyết các KNM Tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động ngoại khóa tạo điều kiện cho SV trãi nghiệm, tự GD, rèn luyện KNM Tích hợp KNM vào các môn học trên lớp, giờ ngoại khóa, hoạt động tập thể Đóng vai, giả định các tình huống thực tiễn để SV
thực hành và tự rèn luyện KNM cho bản thân
1.3.4.3 Các hình thức GD KNM cho SV: qua các lớp chuyên
ĐT KNM; qua tích hợp vào quá trình dạy học; qua các hoạt động Đoàn, Hội, sinh hoạt tập thể; qua quá trình tự rèn luyện của SV 1.3.5 Đánh giá kết quả hoạt ộng giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên
Đánh giá kết quả tổ chức thực hiện hoạt động GD KNM cho
SV ở trường ĐH Đánh giá KNM của SV ở trường ĐH
Trang 71.4 QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG MỀM CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC
1.4.1 Mục tiêu, tầm quan trọng của quản lý hoạt ộng giáo dục kỹ năng mềm
1.4.1.1 Mục tiêu QL hoạt động GD KNM
Mục tiêu của QL hoạt động GD KNM là nhằm đưa hoạt động
GD KNM đi vào nề nếp, theo đúng đường lối, chủ trương của Nhà nước; đồng thời khắc phục những lệch lạc, bất cập trong quá trình thực hiện GD KNM cho SV ở các trường ĐH hiện nay
1.4.1.2 Tầm quan trọng của QL hoạt động GD KNM
Đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục Việt Nam Đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực của nước ta hiện nay Đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng GD ĐH hiện nay Khắc phục những hạn chế trong công tác GD KNM ở nước ta hiện nay
1.4.2 Nội dung quản lý hoạt ộng giáo dục kỹ năng mềm
QL các hoạt động nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của KNM, GD KNM cho SV ở trường ĐH QL việc xây dựng chương trình, kế hoạch GD KNM cho SV các trường ĐH QL việc triển khai các hoạt động GD KNM cho SV QL công tác xây dựng và phát triển đội ngũ làm công tác GD KNM cho SV các trường ĐH QL các điều kiện cần thiết đảm bảo hoạt động GD KNM cho SV QL công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động GD KNM cho SV
1.4.3 Phương pháp quản lý hoạt ộng giáo dục kỹ năng mềm cho SV
Sử dụng các phương pháp sau: Phương pháp hành chính;
Phương pháp kinh tế; Phương pháp tâm lý – xã hội
1.4.4 Chủ thể quản lý hoạt ộng giáo dục kỹ năng mềm cho SV ở các trường ại học
Chủ thể QL hoạt động GD KNM cho SV ở trường ĐH gồm: Ban giám hiệu trường (chủ thể chính); lãnh đạo các phòng, khoa, đoàn thể, bộ phận trực tiếp thực hiện nhiệm vụ GD KNM cho SV hoặc có liên quan đến hoạt động GD KNM cho SV ở trường ĐH
1.4.5 Các yếu tố ảnh hưởng ến quản lý hoạt ộng giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên
Yếu tố chủ quan: Kế hoạch hoạt động GD KNM; Đội ngũ tổ chức triển khai hoạt động GD KNM; Vai trò, nhiệm vụ của GV và
SV; Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động GD KNM; Khả năng tự
Trang 8GD và rèn luyện KNM của SV; Ý thức, trách nhiệm của tất cả cá
nhân, tổ chức trong trường đối với hoạt động GD KNM cho SV
Yếu tố khách quan: Chuẩn đầu ra ngành ĐT; Nguồn lực hỗ trợ hoạt động GD KNM; Yếu tố văn hóa – xã hội
1.5 KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG MỀM CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC
Tổng kết kinh nghiệm nhiều nước trên thế giới cho thấy rằng công tác tổ chức QL hoạt động GD KNM cần được triển khai linh hoạt qua nhiều hoạt động tích hợp ở trường ĐH Tổ chức, triển khai hoạt động GD KNM cho SV cần linh hoạt qua nhiều con đường, cách thức khác nhau.Tăng cường tổ chức các hoạt động trãi nghiệm, tạo môi trường và điều kiện thuận lợi để SV tự GD, rèn luyện và phát triển KNM cho bản thân Chú trọng thiết kế, triển khai các chương trình GD, huấn luyện KNM phù hợp với đặc thù SV từng ngành
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Việc phân tích chi tiết cơ sở lí luận về vấn đề GD KNM cho
SV, các yếu tố tác động đến hoạt động GD KNM và công trình của các tác giả trên thế giới, trong nước về KNM, GD KNM và QL hoạt động GD KNM, chúng tôi nhận thấy rằng công tác QL hoạt động GD KNM cho SV ở trường ĐH là sự thống nhất biện chứng các nội dung
QL hoạt động GD KNM Việc nghiên cứu một cách đầy đủ, chi tiết
cơ sở lí luận các vấn đề về KNM, GD KNM và QL hoạt động GD KNM cho SV ở các trường ĐH đã xác lập cơ sở khoa học cho quá trình nghiên cứu thực tiễn và đề xuất giải pháp xác đúng cho vấn đề
QL hoạt động GD KNM cho SV các trường ĐH vùng ĐBSCL
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
KỸ NĂNG MỀM CHO SINH VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 2.1 KHÁI QUÁT VỀ KHẢO SÁT THỰC TRẠNG
Sử dụng bộ phiếu hỏi khảo sát đại trà kết hợp phỏng vấn sâu các đối tượng gồm: CBQL (80 người); GV (90 người); SV (760 người) ở các trường ĐH khu vực ĐBSCL (ĐH An Giang, ĐH Cần Thơ, ĐH Cửu Long, ĐH Đồng Tháp, ĐH Trà Vinh, ĐH Xây dựng Miền Tây) Lãnh đạo các cơ quan, công ty, doanh nghiệp ở khu vực
Trang 9ĐBSCL (110 người) Quá trình khảo sát có sử dụng nhiều biện pháp nhằm đảm bảo tính nhất quán, độ tin cậy của thông tin Dùng phần mềm SPSS 16.0 để xử lí kết quả khảo sát
2.2.2 Thực trạng kỹ năng mềm của sinh viên các trường
ại học khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
2.2.2.1 Thực trạng nhận thức của CBQL, GV, SV về tầm quan trọng của KNM
Qua kết quả khảo sát cho thấy KNM đóng vai trò rất quan trọng đối với SV trong học tập và tất cả những hoạt động khác ngoài
Trang 102.2.3 Thực trạng hoạt ộng giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên ở các trường ại học khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
2.2.3.1 Thực trạng về chương trình GD KNM cho SV các trường ĐH khu vực ĐBSCL
Hiện nay chương trình GD KNM cho SV ở các trường ĐH chưa có sự thống nhất, việc xây dựng chương trình do từng trường quyết định vì vậy nội dung chương trình GD, ĐT KNM cho SV ở các trường có sự khác biệt Nhiều trường vẫn chưa có chương trình GD,
ĐT KNM cho SV mà chỉ bố trí vào chương trình ĐT một vài KN như: KN giao tiếp, KN QL
2.2.3.2 Thực trạng về lực lượng GD KNM cho SV
Đội ngũ GV giảng dạy, huấn luyện KNM hiện nay được các trường chọn ra một bộ phận sau đó được cử đi tập huấn ở các trung tâm ĐT KNM chuyên nghiệp và lực lượng này chính là lực lượng ĐT KNM ở các trường hiện nay; một số GV được mời từ các trung tâm
ĐT KNM Riêng về công tác bồi dưỡng KNM cho GV có 8,4% thường xuyên được bồi dưỡng, 59,1% thỉnh thoảng được tập huấn, 32,5% chưa bao giờ được trường cử đi bồi dưỡng về KNM
2.2.3.3 Thực trạng tổ chức hoạt động GD KNM cho SV
i) Thực trạng về phương pháp GD KNM cho SV
GV sử dụng phương pháp thuyết trình, giảng giải để triển khai các nội dung lí thuyết, GV sử dụng phương pháp đàm thoại để tương tác giữa người dạy và người học, sử dụng và tổ chức phương pháp làm việc nhóm để thực hành các bài tập đồng thời cũng để rèn luyện
KN làm việc nhóm, KN thuyết trình, KN quản lí cho người học
ii) Thực trạng về hình thức GD KNM cho SV
+) GD KNM cho SV qua các lớp chuyên ĐT KNM: Hiện nay
chỉ có 3/17 trường ĐH khu vực ĐBSCL có tổ chức khóa ĐT KNM cho SV tại trường
+) GD KNM cho SV qua tích hợp vào quá trình dạy học: Theo đội ngũ GV các trường việc tích hợp GD, rèn luyện những KNM cần thiết cho SV ngay trong quá trình giảng dạy chuyên môn nhìn chung vẫn còn hạn chế; kết quả đánh giá mức tốt có 3,6%; mức khá 38,6%
và mức trung bình là 54,2% Đội ngũ CBQL cũng có nhận định tương tự như GV; có đến 45% đánh giá ở mức trung bình; 37,5% ở mức khá và tốt chỉ 17,5%
Trang 11+) GD KNM cho SV qua các hoạt động phong trào Đoàn, Hội, sinh hoạt tập thể và hoạt động ngoại khóa: Tác động của hoạt động phong trào, hoạt động ngoại khóa đến việc GD KNM cho SV các trường ĐH chỉ ở mức trung bình
+) GD KNM qua quá trình tự rèn luyện của SV: Do nhận định mang tính chủ quan (57,1% số SV được khảo sát tự đánh giá rằng KNM của họ đạt mức khá và tốt) nên đã dẫn đến nhiều SV vẫn xem nhẹ việc tự rèn luyện KNM của bản thân
2.2.3.4 Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ cho GD KNM
Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho GD, ĐT và huấn luyện KNM cho SV có 45,5% đánh giá ở mức khá; 45,2% đánh giá mức trung bình và chỉ có 6,8% đánh giá ở mức tốt Các trang bị về phần mềm công nghệ thông tin, thiết bị điện tử viễn thông được ứng dụng vào hoạt động GD KNM cho SV các trường ĐH khu vực ĐBSCL hiện nay vẫn chưa được phổ biến
2.2.3.5 Thực trạng đánh giá kết quả GD KNM của SV
Có đến 47,5% SV hoàn toàn không được kiểm tra, đánh giá về KNM trong suốt quá trình ĐT tại trường Thực trạng này cho thấy khâu QL chất lượng đầu ra về KNM của SV ở các trường ĐH đang ít được quan tâm
2.2.4 Thực trạng quản lý hoạt ộng giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên ở các trường ại học khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
2.2.4.1 Thực trạng QL các hoạt động nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của KNM, GD KNM cho SV ở trường ĐH
Việc tổ chức các hoạt động nhằm nâng cao nhận thức cho đội ngũ CBQL, GV, SV về tầm quan trọng và sự cần thiết phải GD, cải thiện KNM của SV ở các trường hiện nay có triển khai thực hiện nhưng chưa đi vào chiều sâu Chính vì thế, quyết tâm hành động trong quá trình triển khai thực hiện công tác GD KNM cho SV các trường ĐH khu vực ĐBSCL hiện nay vẫn chưa cao
2.2.4.2 Thực trạng QL việc xây dựng chương trình, kế hoạch
GD KNM cho SV các trường ĐH
i) Thực trạng QL công tác xây dựng và tổ chức triển khai thực
hiện chương trình GD KNM cho SV
Việc xây dựng chương trình chưa có sự tham gia, đóng góp ý kiến của Hội đồng khoa học - ĐT các trường, cũng chưa có sự tham
Trang 12gia đóng góp ý kiến của cơ quan, công ty, doanh nghiệp trực tiếp sử dụng nguồn lao động do các trường ĐH ĐT Chương trình GD KNM cho SV hiện nay chỉ có ở một số trường ĐH, đa số các trường còn lại vẫn chưa xây dựng chương trình này Việc đưa môn học KNM vào chương trình ĐT của trường và bắt buộc SV phải học hiện nay tỷ lệ còn thấp; 65% CBQL cho rằng không cần thiết xây dựng riêng học phần dạy KNM cho SV Kết quả này đã cho thấy hoạt động GD, huấn luyện KNM cho SV trong thời gian ĐT tại trường hiện nay chỉ dừng lại ở mức độ lồng ghép, hoạt động ngoại khóa mang tính bổ trợ
ii) Thực trạng QL công tác xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch hoạt động GD KNM cho SV
Kế hoạch để tổ chức QL và triển khai hoạt động GD KNM cho
SV các trường ĐH chủ yếu được lồng ghép, kết hợp trong các hoạt động ngoại khóa, đoàn thể Chỉ một số ít trường ĐH có bộ phận phụ trách hoạt động GD KNM cho SV xây dựng kế hoạch chi tiết Việc triển khai kế hoạch hoạt động GD KNM cho SV ở các trường ĐH vùng ĐBSCL hiện nay cũng chưa chú trọng QL theo quy trình cụ thể
Vì thế, chất lượng hoạt động GD KNM cho SV còn khiêm tốn
2.2.4.3 Thực trạng QL công tác tổ chức các hoạt động GD KNM cho SV
i) Tổ chức hoạt động GD KNM cho SV qua các lớp chuyên ĐT KNM Hiện nay chỉ có 3/17 trường ĐH khu vực ĐBSCL có tổ chức
khóa chuyên ĐT KNM cho SV tại trường
ii) Tổ chức hoạt động GD KNM cho SV qua tích hợp vào quá trình dạy học Theo đội ngũ GV các trường việc tích hợp GD, rèn
luyện những KNM cần thiết cho SV ngay trong quá trình giảng dạy chuyên môn nhìn chung vẫn còn hạn chế; kết quả đánh giá mức tốt có 3,6%; mức khá 38,6% và mức trung bình là 54,2% Đội ngũ CBQL cũng có nhận định tương tự như GV; có đến 45% đánh giá ở mức trung bình; 37,5% ở mức khá và tốt chỉ 17,5%
iii) Tổ chức hoạt động GD KNM cho SV qua các hoạt động phong trào Đoàn, Hội, sinh hoạt tập thể và hoạt động ngoại khóa
Các trường đã tổ chức nhiều hoạt động phong trào, tạo điều kiện cho
SV tham gia Tuy nhiên, tác động của hoạt động phong trào, hoạt động ngoại khóa đến việc GD KNM cho SV các trường ĐH theo đánh giá của các đối tượng được khảo sát chỉ ở mức trung bình