1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên các trường đại học khu vực đồng bằng sông cửu long

219 875 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 219
Dung lượng 4,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài Chương trình hành động thực hiện Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 của Bộ GD&ĐT đã xác định mục tiêu cụ thể là: GD học sinh, SV v

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận án này là công trình khoa học do tôi độc lập triển khai các hoạt động nghiên cứu Các số liệu và kết quả nêu trong luận án này chưa từng

có tác giả nào đã công bố ở những công trình nghiên cứu khoa học khác

Tác giả luận án

Đinh Phước Tường

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN i

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vi

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG MỀM CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC 9

1.1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ 9

1.1.1 Những nghiên cứu về kỹ năng mềm và giáo dục kỹ năng mềm 9

1.1.2 Những nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm 13

1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI 16

1.2.1 Kỹ năng 16

1.2.2 Kỹ năng mềm 17

1.2.3 Giáo dục, giáo dục kỹ năng mềm 21

1.2.4 Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm 22

1.3 GIÁO DỤC KỸ NĂNG MỀM CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC 23

1.3.1 Mục tiêu của giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên 23

1.3.2 Tầm quan trọng của kỹ năng mềm và sự cần thiết giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên trong bối cảnh hiện nay 23

1.3.3 Các nguyên tắc giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên 27

1.3.4 Nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên 28

1.3.5 Đánh giá kết quả hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên 32

1.4 QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG MỀM CHO SINH VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC 33

1.4.1 Mục tiêu, tầm quan trọng của quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm 33

1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm 35

1.4.3 Phương pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm 38

1.4.4 Chủ thể quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm 40

1.4.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm 41

1.5 KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG MỀM CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC 44

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 48

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG MỀM CHO SINH VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 49

2.1 KHÁI QUÁT VỀ KHẢO SÁT THỰC TRẠNG 49

2.1.1 Mục đích khảo sát 49

2.1.2 Nội dung khảo sát 49

2.1.3 Đối tượng khảo sát 49

2.1.4 Công cụ khảo sát 50

2.1.5 Phương pháp khảo sát 50

2.1.6 Xử lí kết quả khảo sát 51

2.2 KẾT QUẢ KHẢO SÁT THỰC TRẠNG 51 2.2.1 Khái quát về tự nhiên, kinh tế - xã hội, giáo dục Đồng bằng sông Cửu Long 51

Trang 3

2.2.2 Thực trạng kỹ năng mềm của sinh viên các trường đại học khu vực Đồng bằng

sông Cửu Long 55

2.2.3 Thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên ở các trường đại học khu vực Đồng bằng sông Cửu Long 63

2.2.4 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên ở các trường đại học khu vực Đồng bằng sông Cửu Long 68

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG 84

2.3.1 Mặt mạnh 84

2.3.2 Mặt hạn chế 85

2.3.3 Nguyên nhân 86

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 87

Chương 3 GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG MỀM CHO SINH VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 89

3.1 NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG GIẢI PHÁP 89

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 89

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 89

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 90

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 90

3.2 GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG MỀM CHO SINH VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 90

3.2.1 Tổ chức các hoạt động nâng cao nhận thức cho các lực lượng giáo dục, sinh viên về tầm quan trọng của kỹ năng mềm và giáo dục kỹ năng mềm 90

3.2.2 Thiết kế chương trình, kế hoạch giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên các trường đại học phù hợp với điều kiện văn hóa – xã hội Đồng bằng sông Cửu Long 94 3.2.3 Tổ chức, chỉ đạo hoạt động giáo dục, rèn luyện kỹ năng mềm cho sinh viên theo một quy trình nhất định, phù hợp với đặc thù văn hóa – xã hội Đồng bằng sông Cửu Long 98

3.2.4 Cải tiến công tác kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên 105

3.2.5 Xây dựng và phát triển đội ngũ làm công tác giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên các trường đại học 110

3.2.6 Đầu tư cơ sở vật chất và các điều kiện đảm bảo hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên 114

3.3 KHẢO SÁT TÍNH CẤP THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT 117 3.3.1 Mục đích khảo sát 117

3.3.2 Nội dung và phương pháp khảo sát 117

3.3.3 Đối tượng khảo sát 117

3.3.4 Kết quả khảo sát tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp đã đề xuất 118

3.4 THỬ NGHIỆM 123

3.4.1 Tổ chức thử nghiệm 123

3.4.2 Phân tích kết quả thử nghiệm 126

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 139

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 140

CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ 142

TÀI LIỆU THAM KHẢO 143

PHỤ LỤC NGHIÊN CỨU 155

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Tỷ lệ (%) lực lượng lao động đã qua ĐT năm 2012 53

Bảng 2.2 Kết quả đánh giá KNM của SV trong thời gian học tại trường ĐH 57

Bảng 2.3 Tổng hợp và so sánh kết quả đánh giá thực trạng KNM của SV 58

Bảng 2.4 So sánh năng lực chuyên môn và KNM của SV tốt nghiệp 59

Bảng 2.5 Những KNM cần thiết phải GD và ĐT cho SV các trường ĐH 60

Bảng 2.6 Nhận định về lực lượng GD KNM tốt nhất cho SV 65

Bảng 2.7 Đánh giá của CBQL và GV các trường ĐH khu vực ĐBSCL về hiệu quả lồng ghép GD KNM cho SV trong chương trình ĐT chuyên môn 72

Bảng 2.8 Đánh giá hiệu quả QL và triển khai hoạt động GD KNM cho SV 75

Bảng 2.9 Đánh giá KNM của SV do các trường ĐH khu vực ĐBSCL ĐT 76

Bảng 2.10 Đánh giá công tác chỉ đạo của trường trong việc thực hiện kế hoạch và những hoạt động liên quan đến GD KNM cho SV 77

Bảng 2.11 Đánh giá tác động của phong trào đến GD KNM cho SV 79

Bảng 3.1 Đánh giá tính cấp thiết của giải pháp đã đề xuất (n = 262) 118

Bảng 3.2 Đánh giá tính khả thi của giải pháp đã đề xuất (n = 262) 120

Bảng 3.3 Khảo sát trình độ ban đầu kiến thức về KNM của nhóm TN và ĐC 126

Bảng 3.4 Trình độ ban đầu về các KNM của SV trước khi TN 127

Bảng 3.5 Bảng tần suất kết quả đánh giá kiến thức lí thuyết KNM sau TN lần 1 128 Bảng 3.6 Bảng phân bố tần suất f i và tần suất tích lũy fi về kiến thức lí thuyết KNM của nhóm TN và ĐC 129

Bảng 3.7 Bảng tần suất kết quả đánh giá kiến thức lí thuyết KNM sau TN lần 2 131 Bảng 3.8 Bảng phân bố tần suất fi, tần suất tích lũy fi về kiến thức lí thuyết KNM của nhóm TN ở lần thứ nhất và thứ hai 132

Bảng 3.9 Kết quả TN lần thứ nhất về trình độ KNM của nhóm TN và ĐC 134

Bảng 3.6.1 Bảng phân phối tần số F về số SV đạt điểm X (đầu vào) 210

Bảng 3.6.2 Bảng phân phối tần số F về số SV đạt điểm X (TN1) 210

Bảng 3.6.3 Bảng phân phối tần số F về số SV đạt điểm X (TN2) 210

Bảng 3.6.4 Kết quả đầu vào về trình độ KN mềm của nhóm TN và ĐC 211

Bảng 3.6.5 Kết quả TN lần thứ nhất về trình độ KN mềm của nhóm TN và ĐC 212 Bảng 3.6.6 Kết quả TN lần thứ hai về trình độ KN mềm của nhóm TN và ĐC 213

Trang 6

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Trang Biểu đồ 2.1 SV đánh giá nhu cầu cần thiết GD KNM 55Biểu đồ 2.2 So sánh kết quả đánh giá KNM của SV 58Biểu đồ 2.3 So sánh năng lực chuyên môn và KNM của SV ĐBSCL sau khi tốt nghiệp ĐH 59Biểu đồ 2.4 Nhận định các nguyên nhân SV bị hạn chế KNM 62Biểu đồ 2.5 GV đánh giá mức độ bồi dưỡng, tập huấn về KNM 64Biểu đồ 2.6 CBQL ở các trường ĐH vùng ĐBSCL đánh giá mức độ cần thiết của KNM đối với chuẩn đầu ra của SV 71Biểu đồ 3.1 Biểu đồ tính trung bình kiến thức KNM của SV nhóm ĐC và TN 129Biểu đồ 3.2 Biểu đồ phân bố tần suất kiến thức KNM của SV nhóm ĐC và TN 130Biểu đồ 3.3 Biểu đồ phân bố tần suất tích lũy về kiến thức KNM của SV nhóm ĐC

và TN 130Biểu đồ 3.4 Biểu đồ phân bố tần suất về kiến thức KNM của SV ở lần TN1 và TN2 132Biểu đồ 3.5 Biểu đồ phân phối tần suất tích lũy về kiến thức KNM của SV của lần TN1 và TN2 133Biểu đồ 3.6 Biểu đồ giá trị trung bình kiến thức KNM của SV lần TN1 và TN2 133Biểu đồ 3.7 Biểu đồ đánh giá xếp loại KNM của SV nhóm ĐC và TN 135Biểu đồ 3.8 Biểu đồ đánh giá xếp loại KNM ở lần TN2 giữa nhóm TN và ĐC 136Biểu đồ 3.9 So sánh KNM của SV ở lần TN1 và TN2 137

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Chương trình hành động thực hiện Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 của Bộ GD&ĐT đã xác định mục tiêu cụ thể là: GD học sinh, SV về lòng yêu nước, lý tưởng đạo đức, cách mạng, lối sống, tinh thần tự tôn dân tộc, ý thức chấp hành pháp luật, có trách nhiệm với bản thân và xã hội, tôn trọng quy ước cộng đồng; nâng cao trình độ học vấn, ý thức nghề nghiệp, chuyên môn nghiệp vụ cho thanh niên đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH của đất nước, chú trọng ĐT, phát triển nguồn nhân lực trẻ có chất lượng cao, gắn ĐT với thực tiễn; tăng cường công tác GD thể chất, thể dục thể thao cho học sinh, SV trong nhà trường; tăng cường công tác GD giá trị sống, KN sống [12]

Quy định về chuẩn đầu ra đối với SV ở các trường ĐH đã được hướng dẫn tại văn bản số 2196/BGDĐT-GDĐH ngày 22 tháng 4 năm 2010 của Bộ GD và ĐT cũng đã nêu một số KN SV cần thiết phải có sau khi tốt nghiệp đó là: KN giao tiếp,

KN làm việc theo nhóm, KN xử lý tình huống, KN giải quyết vấn đề, [9] Các trường ĐH phải trang bị các KNM cho SV để đáp ứng chuẩn đầu ra theo quy định của Bộ GD và ĐT

Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 02 năm 2014 của Bộ GD

& ĐT về việc ban hành quy định quản lý hoạt động GD KN sống và hoạt động GD ngoài giờ chính khóa [13] Những quy định cụ thể về QL hoạt động GD KN sống (trong đó có KNM) là cơ sở pháp lý để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về lĩnh vực GD KNM cho SV ở các trường ĐH hiện nay

Để thực hiện tốt các mục tiêu trên, các cơ sở GD ĐH cần phải điều chỉnh mục tiêu ĐT của mình theo hướng vừa trang bị kiến thức chuyên môn vững chắc đồng thời cần chú trọng trang bị KNM cho SV Hiện nay nhiều SV Việt Nam còn thiếu các KNM cần thiết Có những SV học rất tốt các môn trong trường ĐH nhưng khi làm việc lại gặp rất nhiều khó khăn Trong hàng trăm SV chỉ có số ít người đáp ứng được yêu cầu của các nhà tuyển dụng Thực trạng trên là do nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân là do SV thiếu kinh nghiệm thực tiễn và nhất là thiếu hẳn những KNM cần thiết như: KN giao tiếp, lãnh đạo, làm việc theo nhóm,

KN QL thời gian, thư giãn, vượt qua khủng hoảng, sáng tạo và đổi mới Thực tiễn

đó cho thấy công tác GD KNM cho SV có ý nghĩa hết sức quan trọng cần phải được các trường quan tâm đúng mức để cải thiện tốt tình trạng thiếu và yếu KNM

Trang 8

của SV hiện nay đảm bảo chất lượng đồng bộ trong suốt quá trình ĐT, cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng cao cho xã hội

Hiện nay, ĐT SV ở các trường ĐH ở nước ta theo xu hướng nhu cầu lao động của xã hội cho thấy trình độ học vấn và bằng cấp chưa đủ để quyết định việc tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp cũng như người sử dụng lao động Vậy đâu là điều kiện đủ? KN “mềm” là câu trả lời được cho là chính xác và đầy đủ nhất trong thời đại mà môi trường làm việc ngày càng năng động, nhiều sức ép và tính cạnh tranh cao như hiện nay

Rõ ràng GD KNM cho SV hiện nay là nhu cầu bức thiết của thời đại của sự phát triển xã hội Chúng ta càng làm chậm, làm không khoa học, không đảm bảo chất lượng là một thiệt thòi lớn cho thế hệ trẻ Việt Nam

Nhu cầu KNM đang rất cần thiết cho SV hiện nay để đáp ứng cho nhu cầu giao tiếp, ứng xử trong cuộc sống hàng ngày đồng thời nó cũng là chìa khóa quan trọng giúp SV vận dụng một cách tốt nhất những kiến thức chuyên môn ở trường

ĐH vào vị trí làm việc sau này Từ đó, đặt ra vấn đề bức thiết cho các trường ĐH hiện nay đó là làm thế nào để công tác QL hoạt động GD KNM đạt hiệu quả, chất lượng cao, đáp ứng tốt yêu cầu xã hội và doanh nghiệp sử dụng lao động hiện nay

Đặc thù khu vực ĐBSCL là vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa lớn nhất nước ta Chính vì thế, văn hóa nông nghiệp có ảnh hưởng, tác động rất lớn đến việc hình thành nhân cách sống, cách thức đối nhân, xử thế của con người được sinh ra

và trưởng thành ở vùng đất này Thêm vào đó, ĐBSCL cũng là vùng có trình độ dân trí thấp nhất so với các vùng khác trong cả nước Đa số cư dân ở vùng này vẫn chưa hình thành “tác phong công nghiệp” trong lao động, thay vào đó “tác phong nông nghiệp” vẫn ảnh hưởng rất lớn đến nhận thức, hành vi của mỗi con người Đây cũng chính là những yếu tố cốt lõi làm cản trở quá trình hình thành, phát triển những KNM cần thiết cho SV ở khu vực ĐBSCL Chính vì thế, giải pháp QL góp phần cải thiện, phát triển KNM cho SV của vùng nhằm đáp ứng tốt cho yêu cầu thị trường lao động trong xu thế hội nhập năng động như hiện nay là vấn đề bức thiết đang đặt

ra cho ngành GD nói chung và GD ĐH nói riêng ở vùng ĐBSCL

Hiện nay, công tác QL hoạt động GD KNM chưa được các trường ĐH khu vực ĐBSCL thực hiện đồng bộ và hiệu quả cũng chưa cao vì thế đã dẫn đến thực trạng là SV tốt nghiệp ĐH hiện nay đang hạn chế về những KNM cần thiết trong hoạt động nghề nghiệp của họ Do vậy, tìm ra giải pháp quản lý nhằm tác động đến chất lượng GD KNM cho SV là rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay

Trang 9

Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên các trường đại học khu vực Đồng bằng sông Cửu Long” làm đề tài nghiên cứu luận án tiến sỹ của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu cứu lý luận và thực tiễn, luận án đề xuất các giải pháp

QL nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động GD KNM cho SV các trường ĐH khu vực ĐBSCL, góp phần nâng cao chất lượng ĐT

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu:

Hoạt động GD KNM cho SV ở các trường ĐH

3.2 Đối tượng nghiên cứu:

Giải pháp QL hoạt động GD KNM cho SV ở các trường ĐH khu vực ĐBSCL

4 Câu hỏi nghiên cứu

Cùng với năng lực chuyên môn, KNM là yếu tố quyết định sự thành công của SV sau tốt nghiệp Nguyên nhân nào đang hạn chế hiệu quả đào tạo KNM cho

SV khu vực ĐBSCL và giải pháp cho vấn đề là gì?

5 Giả thuyết khoa học

Hoạt động GD KNM cho SV các trường ĐH khu vực ĐBSCL tuy đã được triển khai nhưng hiệu quả chưa cao do tác động bởi nhiều yếu tố có liên quan đến công tác QL và đặc thù văn hóa – xã hội vùng miền Nếu đề xuất và thực hiện đồng

bộ các giải pháp QL dựa trên lý thuyết phát triển nguồn nhân lực và trên cơ sở nội dung, chức năng QL, tác động đến các thành tố của hoạt động GD KNM thì sẽ nâng cao hiệu quả hoạt động GD KNM cho SV, góp phần nâng cao chất lượng ĐT nguồn nhân lực ở các trường ĐH khu vực ĐBSCL

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

6.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề QL hoạt động GD KNM cho SV các trường ĐH

6.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của vấn đề QL hoạt động GD KNM cho SV các trường ĐH khu vực ĐBSCL

6.3 Đề xuất các giải pháp QL hoạt động GD KNM cho SV các trường ĐH khu vực ĐBSCL và khảo sát tính cấp thiết, tính khả thi của các giải pháp

6.4 TN một số giải pháp QL hoạt động GD KNM cho SV các trường ĐH khu vực ĐBSCL

Trang 10

7 Phạm vi nghiên cứu

7.1 Nghiên cứu các giải pháp QL hoạt động GD KNM cho SV ở các trường

ĐH trên địa bàn các tỉnh thuộc vùng ĐBSCL, với chủ thể QL là cán bộ QL các trường ĐH và lãnh đạo, QL cơ quan, công ty, doanh nghiệp sử dụng lao động

7.2 Khảo sát thực trạng, thăm dò sự cần thiết, tính khả thi, TN các giải pháp

đề xuất ở một số trường ĐH khu vực ĐBSCL, cụ thể gồm các trường sau: ĐH An Giang, ĐH Cần Thơ, ĐH Cửu Long, ĐH Đồng Tháp, ĐH SPKT Vĩnh Long, ĐH Trà Vinh, ĐH Xây dựng miền Tây

8 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

8.1 Phương pháp tiếp cận

8.1.1 Tiếp cận hệ thống - cấu trúc: Công tác GD KNM ở các trường ĐH là

một bộ phận trong nội dung, mục tiêu ĐT của các trường, có quan hệ mật thiết đến các nội dung và phương pháp GD khác trong nhà trường Mặt khác, quá trình GD KNM ở các trường được thực hiện bởi nhiều thành tố như phương thức tổ chức ĐT, hoạt động giảng dạy của GV bộ môn, hoạt động đoàn thể, hoạt động học tập và rèn luyện của SV Chất lượng công tác GD KNM cho SV phụ thuộc vào chất lượng của các thành tố cấu thành các lực lượng GD trong nhà trường, vào chất lượng của các nội dung và phương pháp GD được tổ chức trong quá trình ĐT của các trường Vì thế, cần nghiên cứu, xem xét các đối tượng toàn diện; trong trạng thái vận động và phát triển; trong những hoàn cảnh, điều kiện cụ thể để tìm ra bản chất và quy luật vận động của đối tượng

8.1.2 Tiếp cận lịch sử: Đặc trưng của hoạt động GD là sự kế thừa Vì vậy,

muốn nâng cao hiệu quả QL hoạt động GD KNM cho SV các trường ĐH cần kế thừa và phát triển những thành tựu của quá trình GD đã đạt được trong quá khứ

Mọi cải tiến để nâng cao hiệu quả QL hoạt động GD KNM cho SV các trường ĐH cần có điểm xuất phát Để cải tiến khâu quản lý chất lượng GD cần đánh giá đúng hiện trạng, xác định được những điểm mạnh đã có để kế thừa, nêu rõ điểm yếu để khắc phục, nắm bắt được thời cơ để tận dụng và thấy được nguy cơ để có

giải pháp khắc phục

8.1.3 Tiếp cận QL chất lượng tổng thể: là cách tiếp cận về quản lý chất

lượng ở mọi công đoạn trong quá trình nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả chung của tổ chức QLCLTT đã được áp dụng trong quá trình quản lý GD ĐH Việc tiếp cận QLCLTT để QL hoạt động GD KNM cho SV các trường ĐH là phù hợp với xu hướng QL chất lượng hiện nay

Trang 11

Tiếp cận QLCLTT trong hoạt động GD KNM cho SV ở trường ĐH đòi hỏi chất lượng trong tất cả các khâu hoạt động và mỗi người trong nhà trường đều có vai trò quan trọng trong chu trình thực hiện với yêu cầu chất lượng cao Vì thế QLCLTT góp phần hình thành nền văn hóa chất lượng trong hoạt động GD KNM cho SV ở trường ĐH Đặc biệt, mô hình QL chất lượng này sẽ tác động trực tiếp tới tất cả các thành viên trong nhà trường làm thay đổi nhận thức về hệ thống giá trị, niềm tin, các chuẩn mực hành vi và vì thế tất cả mọi người cùng chia sẻ, hợp tác, cùng thực hiện theo mục đích chất lượng từ người lãnh đạo cao nhất của các trường đến từng cá nhân trong trường ĐH cùng thực hiện mục tiêu GD KNM cho SV

8.1.4 Tiếp cận thị trường: Trong cơ chế thị trường, nhà trường cần được

quản lý và vận hành theo quy luật cung – cầu của thị trường để đáp ứng yêu cầu của

xã hội GD KNM cho SV góp phần nâng cao chất lượng ĐT, cung cấp nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu XH đang là nhu cầu cấp thiết của thị trường lao động hiện nay Với quy luật cạnh tranh của cơ chế thị trường, các trường ĐH phải không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng ĐT; trong đó nâng cao hiệu quả hoạt động GD KNM cho

SV cũng chính là góp phần nâng cao chất lượng ĐT ở các trường ĐH và cũng là lợi thế cạnh tranh trong hoạt động ĐT giữa các trường ĐH, nhất là trong quá trình hội nhập sâu, rộng như hiện nay

8.1.5 Tiếp cận phát triển nguồn nhân lực: Phát triển nguồn nhân lực chính

là đẩy nhanh tốc độ phát triển KT-XH; nâng cao chất lượng sử dụng đội ngũ cán bộ khoa học, công nghệ; có chiến lược phát triển con người trên cơ sở một hệ thống chính sách đồng bộ hướng tới con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, việc nâng cao trình độ chuyên môn và KNM cho người lao động đang là một yêu cầu cấp thiết nhằm tạo ra nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu xây dựng và phát triển đất nước Hoạt động GD KNM cho SV các trường ĐH nhằm mục tiêu góp phần nâng cao chất lượng ĐT nguồn nhân lực ở các trường ĐH hiện nay Khi sản phẩm ĐT ở các trường ĐH được nâng cao chất lượng một cách đồng bộ cũng có nghĩa là đã ĐT được nguồn nhân lực có chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH của đất nước

8.1.6 Tiếp cận hoạt động: Tiếp cận hoạt động trong GD KNM cho SV trước

hết và chủ yếu là tiếp cận hoạt động thực tiễn diễn ra trong môi trường học tập, nghiên cứu, sinh hoạt tập thể, tương tác cộng đồng Hoạt động thực tiễn của SV các trường ĐH bao gồm các khâu tương tác với nhau như nhu cầu, lợi ích, mục đích, phương tiện, con đường và kết quả Hoạt động thực tiễn của SV cũng là quá trình

Trang 12

trải nghiệm các hành động diễn ra hàng ngày trong cuộc sống và công việc Hoạt động giúp SV tương tác trực tiếp với xã hội trong nhiều bối cảnh khác nhau Thông qua hoạt động thực tiễn của mỗi SV mà các quy luật khách quan trong xã hội bộc

lộ Hoạt động thực tiễn của SV cũng chính là quá trình theo đuổi những mục đích khác nhau Quá trình này tác động mạnh mẽ đến việc hình thành và từng bước rèn luyện để phát triển KNM ở mỗi SV Hoạt động là một quá trình không thể thiếu được trong suốt tiến trình GD, rèn luyện để hình thành, phát triển KNM của SV

8.2 Phương pháp nghiên cứu

8.2.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các tài liệu trong và ngoài nước có liên quan để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu

8.2.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

8.2.2.1 Phương pháp điều tra, khảo sát

Sử dụng phương pháp khảo sát bằng phiếu hỏi lấy ý kiến của CBQL, GV, doanh nghiệp và SV khu vực ĐBSCL để đánh giá thực trạng về chất lượng công tác

GD KNM, quản lý quá trình tổ chức hoạt động GD KNM, các điều kiện đảm bảo chất lượng công tác GD KNM và tính cần thiết, tính khả thi của các giải pháp

8.2.2.2 Phương pháp trao đổi, phỏng vấn sâu

Phương pháp này được sử dụng nhằm trao đổi trực tiếp làm rõ các vấn đề ở góc độ chuyên sâu về hoạt động GD KNM cho SV và QL hoạt động GD KNM cho

SV ở các trường ĐH vùng ĐBSCL hiện nay

8.2.2.3 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm GD

Phân tích số liệu để từ đó đánh giá thực trạng quá trình tổ chức hoạt động

GD KNM và quản lý chất lượng công tác GD KNM của các trường

8.2.2.4 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

Phương pháp này được sử dụng để thăm dò ý kiến các chuyên gia các trường

ĐH, cao đẳng về tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp được đề xuất

8.2.2.5 Phương pháp thực nghiệm

Nhằm chứng minh cho giả thuyết khoa học và đánh giá hiệu quả của giải pháp trên thực tế

8.2.3 Phương pháp thống kê toán học và sử dụng phần mềm tin học

Tác giả sử dụng toán học thống kê, các phần mềm tin học ứng dụng trong thống kê nhằm xử lý các kết quả điều tra, phân tích kết quả nghiên cứu, thử nghiệm, đồng thời để đánh giá mức độ tin cậy của phương pháp điều tra

Trang 13

Tác giả sử dụng phần mềm Excel để nhập kết quả số liệu khảo sát sau đó copy dữ liệu từ Excel sang phần mềm SPSS 16.0 để xử lý và chạy số liệu thống kê Ngoài ra sử dụng phần mềm Excel để vẽ các biểu đồ

9 Luận điểm bảo vệ

9.1 KNM đóng vai trò quan trọng đối với nghề nghiệp của SV, hoạt động

GD KNM cho SV các trường ĐH góp phần hoàn thiện nhân cách con người đồng thời có vai trò tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu sử dụng lao động trong điều kiện hiện nay Việc GD, rèn luyện, phát triển KNM cho SV là yêu cầu khách quan và cấp bách, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đại học; đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo

9.2 QL hoạt động GD KNM cho SV ĐH là QL công tác tổ chức các hoạt động GD, rèn luyện và phát triển KNM cho SV Vì thế, nội dung, cách thức QL hoạt động GD KNM phải dựa trên nội dung, cách thức QL các hoạt động của trường ĐH; mặt khác phải dựa trên những đặc trưng của hoạt động GD, rèn luyện

kỹ năng và môi trường hình thành KNM cho SV ĐH

9.3 Công tác QL hoạt động GD KNM cho SV các trường ĐH khu vực ĐBSCL hiện nay đã đạt những kết quả nhất định Tuy nhiên, trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, công tác này đang tồn tại những bất cập, hạn chế Chính vì thế, cần thiết phải đổi mới QL hoạt động GD KNM cho SV, tập trung vào các khâu: tổ chức hoạt động nâng cao nhận thức về tầm quan trọng GD KNM cho các lực lượng GD và SV; thiết kế chương trình, kế hoạch, quy trình QL và tổ chức chỉ đạo hoạt động GD KNM cho SV phù hợp điều kiện văn hóa – xã hội của ĐBSCL; cải tiến công tác kiểm tra, đánh giá; đầu tư cơ sở vật chất, các điều kiện và môi trường thuận lợi cho hoạt động GD KNM Đây là những giải pháp tác động đồng bộ đến hiệu quả QL hoạt động GD KNM cho SV các trường ĐH

10 Đóng góp mới của luận án

10.1 Luận án đã đúc kết, làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về KNM,

GD KNM và QL hoạt động GD KNM cho SV các trường ĐH Cơ sở lý luận của luận án đã được hệ thống hóa theo trình tự logic chặt chẽ, thể hiện mối quan hệ gắn kết liên hoàn, tạo thành chuỗi giá trị lý luận có tính khoa học sâu sắc

10.2 Công bố những số liệu khoa học trên cơ sở kết quả nghiên cứu thực tiễn về QL hoạt động GD KNM cho SV các trường ĐH khu vực ĐBSCL Kết quả nghiên cứu thực trạng của luận án đã bổ sung vào cơ sở thực tiễn của GD vùng ĐBSCL đó là: kết quả đánh giá KNM của SV vùng ĐBSCL, thực tiễn về GD KNM

Trang 14

cho SV ở trường ĐH và QL hoạt động GD KNM cho SV các trường ĐH vùng ĐBSCL

10.3 Đề xuất 6 giải pháp QL có tính khoa học và tính khả thi cao nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả QL hoạt động GD KNM cho SV các trường ĐH khu vực ĐBSCL Đặc biệt là xây dựng quy trình QL các hoạt động dạy, học, rèn luyện, đánh giá GD KNM cho SV và triển khai các biện pháp rèn luyện, phát triển KNM cho SV; thiết kế chương trình GD, huấn luyện KNM cho SV; xây dựng chuẩn đánh giá KNM của SV các trường ĐH

11 Cấu trúc của luận án

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, kiến nghị, luận án gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về QL hoạt động GD KNM cho SV trường ĐH Chương 2: Thực trạng QL hoạt động GD KNM cho SV ở các trường ĐH khu vực ĐBSCL

Chương 3: Giải pháp QL hoạt động GD KNM cho SV ở các trường ĐH khu vực ĐBSCL

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG MỀM CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC

1.1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ

1.1.1 Những nghiên cứu về kỹ năng mềm và giáo dục kỹ năng mềm

1.1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài

Khái niệm “Kỹ năng mềm” được đề cập bắt đầu từ những năm cuối thế kỷ

XX, sau đó nở rộ vào những năm đầu thế kỷ XXI này KNM bắt đầu được đề cập đến không phải từ các cơ quan giáo dục mà là của các cơ quan chăm sóc nguồn nhân lực của Cộng đồng chung Châu Âu (EU) của Canada, rồi lần lượt các nước:

Mỹ, Anh, Pháp, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore… đề cập và trở thành trào lưu thế giới

Các tác giả Abdullah AL M., Kamal N, Saeid M ở Malaysia đã nghiên cứu yêu cầu về những KNM mà các nhà tuyển dụng lao động ngành kinh doanh ở Kuwait yêu cầu đối với các SV tốt nghiệp Kết quả nghiên cứu cho thấy tất cả những người sử sụng lao động đều khẳng định rằng KNM đóng vai trò rất quan trọng đối với người lao động Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng KNM của con người được hình thành, phát triển và quyết định bởi yếu tố văn hóa – xã hội, môi trường con người đang sống đồng thời chịu tác động bởi môi trường học tập, làm việc và gia đình [110]

Bộ Lao động Mỹ (The U.S Department of Labor) cùng Hiệp hội ĐT và Phát triển Mỹ (The American Society of Training and Development) gần đây đã thực hiện một cuộc nghiên cứu về các KN cơ bản trong công việc Kết luận được

đưa ra là có 13 KN cơ bản cần thiết để thành công trong công việc [161]

Báo cáo của Bộ GD ĐH ở Malaysia đã công bố gần một phần tư SV nước này tốt nghiệp hàng năm gặp rất nhiều khó khăn để xin được việc làm sau khi tốt nghiệp 6 tháng Nguyên nhân được các nhà tuyển dụng cho rằng các ứng viên thiếu các KNM mà doanh nghiệp cần đến như: KN giao tiếp, KN giải quyết vấn đề,…Hiện nay và trong tương lai có nhiều thay đổi trong nhu cầu sử dụng lao động, hầu hết người sử dụng lao có xu hướng tìm kiếm các SV tốt nghiệp, ngoài việc sở hữu kiến thức để hoạt động ở vị trí công việc thì KNM là một yếu tố đang rất được quan tâm Tại Malaysia, một trong những KNM mà nhà sử dụng lao động nhấn mạnh hơn hết đó là: KN thông tin liên lạc, KN thích ứng, KN lãnh đạo và KN làm

Trang 16

việc theo nhóm Năm 2007, Bộ Lao động Malaysia đã công bố 7 KNM cần thiết phải trang bị cho người lao động [109]

Tại Úc, Hội đồng Kinh doanh và Phòng thương mại - công nghiệp đã xuất bản cuốn “KN hành nghề cho tương lai” (năm 2002) Cuốn sách cho thấy các KN

và kiến thức mà người sử dụng lao động yêu cầu bắt buộc phải có KN hành nghề (employability skills) là các KN cần thiết không chỉ để có được việc làm mà còn để tiến bộ trong tổ chức thông qua việc phát huy tiềm năng cá nhân và đóng góp vào định hướng chiến lược của tổ chức Các KN hành nghề bao gồm có 8 KNM [160]:

Nick Noorani (Canada) đã nghiên cứu và kết luận 9 KNM quan trọng và rất cần thiết đối với những người lao động nhập cư vào Canada [157]

Ở nước Anh, cơ quan chứng nhận chương trình và tiêu chuẩn (Qualification and Curriculum Authority) trực thuộc Bộ Kinh tế, Đổi mới và KN cũng đưa ra danh sách 6 KNM [162]

Ở Bồ Đào Nha, 2 tác giả Pereira và Orlando P [146] đã nghiên cứu, phân tích lý luận về KNM đồng thời khảo sát thực tiễn về tầm quan trọng của KNM đối với SV từ trường ĐH đến môi trường làm việc Kết quả nghiên cứu này đã góp phần tích cực, tác động vào nhận thức xã hội quan tâm nhiều hơn đến việc GD KNM cho SV ĐH

Các tác giả Greenberg A D & Nilssen A H ở nước Anh đã tiến hành nghiên cứu về vai trò của GD nhà trường đối với sự hình thành và phát triển KNM của người học Nghiên cứu đã đề xuất xây dựng phương thức kiểm tra đánh giá mới đồng thời đổi mới phương pháp giảng dạy của GV Đặc biệt, nhà trường cần tăng cường phương thức GD trải nghiệm và phát triển chuyên môn đối với ĐNGV [126]

Năm 2004, Dawson (Hoa Kỳ) khởi xướng chương trình MBA tập trung vào

KN giao tiếp, KN tư duy chiến lược, KN lãnh đạo và các KN về khái niệm để đảm bảo chuẩn bị tốt hơn cho SV tốt nghiệp có thể thành công trong các doanh nghiệp [130]

Tác giả Peggy Klaus (Hoa kỳ) đã nghiên cứu, tổng hợp thực tiễn và công bố công trình “Sự thật cứng về KNM” Về mặt lí luận, nghiên cứu này đưa ra khái niệm, xác định tầm quan trọng của KNM trong cuộc sống Về thực tiễn, nghiên cứu

đã tổng hợp những tình huống phát sinh hàng ngày trong thực công việc và cuộc sống, qua đó tác giả đã đề xuất những cách thức giải quyết vấn đề có liên quan trực tiếp đến KNM của con người [78]

Trang 17

Nhiều tác giả nghiên cứu ở nước Anh đã nghiên cứu những KNM cần thiết cho người lao động Các nghiên cứu đã chỉ ra lý luận và cách thức thực hiện các hành động cụ thể để rèn luyện KNM Một số nghiên cứu tiêu biểu như sau: Tác giả Tim Hindle nghiên cứu KN về phỏng vấn, KN thương lượng, KN thuyết trình [100]; John Adair nghiên cứu KN về lãnh đạo, KN ra quyết định và giải quyết vấn

đề [50]; Stephen Palmer, Cary Cooper nghiên cứu KN về giải tỏa mâu thuẩn [89]; Roy Johnson, John Eaton nghiên cứu KN tạo ảnh hưởng đến người khác [85]; Andy Bruce, Ken Langdon nghiên cứu KN tư duy chiến lược [2]; Rebecca Tee nghiên cứu KN phát triển nghề nghiệp [82]; Robert Heller nghiên cứu KN lãnh đạo hiệu quả, KN ra quyết định [86]

Ở Namibia, tác giả Bernd Schulz [115] đã tiến hành nghiên cứu và cho rằng KN giao tiếp là KN có vai trò quan trọng trong tất cả những KNM, nó góp phần hình thành nhiều KNM khác Nghiên cứu này cũng cho rằng KNM thường thiếu trong các chương trình ĐT ĐH Ngoài KN giao tiếp thì tác giả còn nhấn mạnh

4 KN có vai trò quan trọng đối với SV ĐH đó là: KN sáng tạo, KN ra quyết định,

KN phân tích, KN giải quyết vấn đề

Ở Singapore, nhóm tác giả Shaheen Majid, Zhang Liming, Shen Tong, Siti Raihana [150] đã có công trình nghiên cứu, khảo sát nhận thức của SV về tầm quan trọng của KNM đối với hoạt động học tập và việc làm của họ, tác giả cũng đã đề xuất một số biện pháp giúp cải thiện KNM của SV

Ở Thổ Nhĩ Kỳ, tác giả Melih Arat [141] đã nghiên cứu về hoạt động GD KNM của nước này và cho rằng các trường ĐH chỉ tập trung dạy các kiến thức chuyên môn (KN cứng) nên KNM ít được quan tâm Nghiên cứu này cho rằng các hoạt động như: học nghề, thể thao, các hoạt động tình nguyện dài hạn, các dự án nghệ thuật và thiết kế, các hội thảo lớn, du lịch là cách tốt nhất để hình thành và phát triển KNM cho SV Theo nghiên cứu này xác định trường ĐH là nơi tốt nhất

để thực hiện các hoạt động trên giúp SV hình thành các KNM cần thiết

1.1.1.2 Những nghiên cứu trong nước

Những nghiên cứu chính thức về KNM ở trong nước thật sự bắt đầu từ sau năm 2000 Đặc biệt từ năm 2010 đến nay, vấn đề GD KNM cho học sinh, SV ở Việt Nam đang rất được quan tâm từ phía Bộ GD & ĐT đến những nhà tâm lý học, GD học

Đáng lưu ý nhất là các nghiên cứu của Huỳnh Văn Sơn [92] Qua kết quả khảo sát thực trạng KNM của SV từ thực trạng hoạt động học tập của SV kết hợp

Trang 18

với nhận định của CBQL, GV và kết quả quan sát tác giả đã nhận định rằng, mức độ KNM của SV nhìn chung còn hạn chế Tác giả Huỳnh Văn Sơn cũng đã nghiên cứu

và đề xuất biện pháp hoàn thiện KNM cho SV ĐH ngành sư phạm

Các tác giả Đặng Danh Ánh, Phạm Hoàng Gia, Nguyễn Lộc đã thực hiện công trình nghiên cứu “Cơ sở GD học nghề nghiệp” đã chỉ ra tất cả các vấn đề khoa học GD nghề nghiệp cho người học Nghiên cứu này đã đề ra các phương pháp rèn luyện các KN nghề nghiệp trong sản xuất [3]

Tác giả Lê Thị Hồng Hạnh [39] đã thực hiện nghiên cứu đánh giá thực trạng KNM của SV năm cuối tại Trường ĐH An Giang và mức độ đáp ứng yêu cầu của nhà tuyển dụng về KNM của SV Trường ĐH An Giang

Nhóm tác giả Nguyễn Thành Hải, Phùng Thúy Phượng, Đồng Thị Bích Thủy

có công trình nghiên cứu và giới thiệu một số phương pháp giảng dạy cải tiến giúp

SV học tập chủ động, trải nghiệm và đạt các chuẩn đầu ra theo CDIO Các phương pháp này giúp người học được trải nghiệm, được trực tiếp quan sát, thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyết vấn đề đặt ra theo cách suy nghĩ của mình, vừa thông qua làm việc cá nhân, vừa phải làm việc theo nhóm, từ đó đạt được kiến thức mới, KN mới, phát huy tiềm năng sáng tạo [40]

Nghiên cứu của tác giả Đặng Thành Hưng [49] về những nhóm KN học tập

mà SV cần thiết phải có gồm những KN sau: nhóm KN nhận thức, nhóm KN giao tiếp, nhóm KN quản lý học tập

Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Công Khanh [52] về phương pháp GD giá trị sống, KN sống đã xác định hệ thống những KN cần phát triển cho thế hệ trẻ Tác giả cũng đã đưa ra ví dụ những tình huống cụ thể xảy ra trong công việc, cuộc sống

và cách thức, phương pháp xử lý, giải quyết các tình huống đó

Tác giả Nguyễn Tùng Lâm, Hội Tâm lý GD Hà Nội đã có bài viết về vấn

đề GD KNM cho học sinh, SV hiện nay Bài viết đã trình bày một số khó khăn, vướn mắc về công tác GD KNM cho HSSV hiện nay là: quan niệm của HSSV về KNM chưa đúng, phương pháp giảng dạy KN của GV ở các trường chưa phù hợp, đặc biệt ở các trường phổ thông hiện nay không có đủ nguồn lực về con người, thời gian, kinh phí để triển khai hoạt động dạy KN cho học sinh [169]

Tác giả Vĩnh Thắng [95] đã nghiên cứu và đưa ra lý luận về KNM, những tình huống thực tiễn và cách thức xử lý, nghiên cứu đề xuất các bài tập trắc nghiệm

để mỗi người tự đánh giá KNM của bản thân ở mức nào Kết quả nghiên cứu đã đưa

ra 10 KNM cần thiết cho giới trẻ đó là: KN học tập, KN lập mục tiêu, KN quản lý

Trang 19

thời gian, KN tổ chức công việc, KN giao tiếp, KN thuyết trình hiệu quả, KN lãnh đạo nhóm, KN làm việc nhóm, KN giải quyết vấn đề, KN ra quyết định

Tác giả Nguyễn Văn Tuấn [104] đã có bài báo khoa học viết về KNM của nhà khoa học Bài viết này tác giả đã nêu ra một số KNM cần thiết đối với nhà khoa học, những đánh giá về KNM của các nhà khoa học Việt Nam hiện nay và các biện pháp nâng cao KNM của các nhà khoa học

Công trình nghiên cứu của tác giả Thái Duy Tuyên [105] đã phát triển lý luận về giá trị, luận giải thực tiễn, đánh giá thực trạng về giá trị trong thế hệ thanh niên Trên cơ sở đó, tác giả đã đưa và quan điểm và các giải pháp GD giá trị sống cho thanh niên trong điều kiện hiện nay

Tác giả Tạ Quang Thảo [98] đã phân tích lý luận, khảo sát, đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp về vấn đề phát triển KNM cho SV khối ngành kinh tế các trường cao đẳng khu vực trung du, miền núi phía Bắc theo tiếp cận chuẩn đầu ra

1.1.2 Những nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm

1.1.2.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài

Roselina Shakir [147] đã nghiên cứu phát triển một chương trình khung, đề xuất phương pháp tiếp cận và QL thực hiện trong việc ĐT các KNM cho SV ở các trường ĐH ở Malaysia

Các tác giả Abdullah AL M., Kamal N, Saeid M ở Malaisia đã nghiên cứu các giải pháp tổ chức, QL môi trường học tập, làm việc và sinh hoạt tại gia đình Kết quả đã cho thấy rằng tổ chức và QL tốt các hoạt động diễn ra hàng ngày trong môi trường sống của con người sẽ có tác dụng rất hiệu quả trong việc hình thành và phát triển KNM cho con người nói chung và SV nói riêng [110]

Ngoài ra, nhóm tác giả Abdullah AL M., Kamal N, Saeid M ở Malaisia cũng đã tiến hành nghiên cứu về công tác tổ chức, QL và triển khai hoạt động GD KNM ở các trường ĐH công lập đã được tiến hành ở 60 trường ĐH với sự tham gia của 10.140 SV đến từ tất cả các chương trình ĐT trên toàn quốc Kết quả nghiên cứu cho thấy công tác QL và tổ chức hoạt động GD KNM cho SV ở những trường

ĐH công lập ở Malaysia tốt hơn các trường ngoài công lập Chính vì thế KNM của

SV trường công lập tốt hơn SV ở những trường ngoài công lập [110]

Nhóm tác giả Abdul Malek Abdul Karim, Nabilah Abdullah, Abdul Malek Abdul Rahman, Sidek Mohd Noah, Wan Marzuki Wan Jaafar, Joharry Othman, Lihanna Borhan, Jamaludin Badushah, Hamdan Said [109] đã có bài viết về vấn đề

Trang 20

nghiên cứu, thiết kế cách thức tổ chức và quản lý việc đưa khóa học KNM vào thực hành độc lập trong chương trình giảng dạy đồng thời triển khai cải cách sách giáo khoa, bồi dưỡng đội ngũ GV làm nòng cốt để hướng dẫn SV tự khắc sâu những KNM ngay trong chương trình học

Bộ Lao động Mỹ (The U.S Department of Labor) cùng Hiệp hội ĐT và Phát triển Mỹ (The American Society of Training and Development) đã nghiên cứu

và đề xuất phương pháp tổ chức, QL và triển khai huấn luyện 13 KN cơ bản cần

thiết để thành công trong công việc [161]

ĐH Quản lý và Công nghệ ở Hoa Kỳ có công trình nghiên cứu xây dựng dự

án QL hoạt động GD KNM cho người lao động [164]

Ở Canada, Nick Noorani đã nghiên cứu và chỉ ra con đường, cách thức tổ chức các hoạt động hướng đến hình thành 9 KNM quan trọng và rất cần thiết đối với những người lao động nhập cư vào Canada [157]

Ở nước Anh, các tác giả Greenberg A D & Nilssen A H đã nghiên cứu và

đề xuất các trường ĐH cần xây dựng các biện pháp tổ chức xây dựng phương thức kiểm tra đánh giá mới đồng thời đổi mới phương pháp giảng dạy của GV; tăng cường xây dựng và QL hiệu quả quá trình triển khai phương thức GD trải nghiệm

và phát triển chuyên môn đối với đội ngũ GV [126]

Cơ quan chứng nhận Chương trình và tiêu chuẩn (Qualification and Curriculum Authority) ở Anh đã đưa ra phương pháp tổ chức, huấn luyện nhằm hình thành 6 KNM cho người lao động [162]

Các tác giả Pereira và Orlando P ở Bồ Đào Nha [146] đã nghiên cứu cách thức tổ chức quản lý, triển khai nhiều hoạt động phong phú nhằm hình thành, rèn luyện KNM đối với SV từ trường ĐH đến môi trường làm việc

Tại Úc, Hội đồng Kinh doanh và Phòng thương mại - công nghiệp đã nghiên cứu và chỉ ra cách thức tổ chức QL, con đường hình thành 8 KNM để hành nghề trong tương lai cho người lao động nói chung và SV các trường ĐH nói riêng

Ở Singapore, nhóm tác giả Shaheen Majid, Zhang Liming, Shen Tong, Siti Raihana [150] đã có công trình nghiên cứu, qua đó tác giả đã đề xuất một số biện pháp tổ chức QL và triển khai hoạt động giúp cải thiện KNM của SV

1.1.2.2 Những nghiên cứu ở trong nước

Nhóm tác giả Huỳnh Văn Sơn, Trần Hoàng, Mai Mỹ Hạnh, Hồ Ngọc Kiều,

Đỗ Tất Thiên đã thực hiện nghiên cứu về thực trạng công tác quản lý việc phát triển KNM cho SV hướng đến việc đảm bảo chuẩn nghề nghiệp của SV [93]

Trang 21

Tác giả Vũ Thế Dũng, Trường ĐH Bách Khoa thuộc ĐH Quốc gia thành phố

Hồ Chí Minh đã có bài viết tổng kết kinh nghiệm về hoạt động tổ chức QL và triển khai công tác GD KNM cho SV do Văn phòng ĐT Quốc tế (OISP) trực tiếp phụ trách Bài viết đã nêu lên những thách thức trong công tác QL, tổ chức thực hiện hoạt động GD KNM cho SV Trên cơ sở đó tác giả đã đưa ra cách tiếp cận mới về

tổ chức hoạt động GD KNM cho SV, công tác xây dựng chương trình GD KNM, tổ chức lớp học KNM, cách thức tổ chức các hoạt động ngoại khóa cho SV rèn luyện KNM [156]

Tác giả Lê Thị Hồng Hạnh [39] ở trường ĐH An Giang đã thực hiện nghiên cứu và đề xuất các biện pháp tổ chức, triển khai hoạt động GD KNM cho SV năm cuối tại trường ĐH An Giang

Tác giả Nguyễn Tùng Lâm, Hội Tâm lý GD Hà Nội đã đề xuất một số giải pháp để tháo gỡ những khó khăn trong công tác tổ chức triển khai hoạt động GD KNM ở các trường hiện nay; đáng chú ý là việc GD KNM phải trở thành chương trình GD quốc gia, được nghiên cứu và chỉ đạo của Chính phủ, Bộ GD&ĐT, Bộ LĐTBXH để giải quyết các vấn đề còn tồn tại hiện nay [169]

Tác giả Huỳnh Văn Sơn cũng đã nghiên cứu và đề xuất biện pháp, cách thức

tổ chức triển khai các hoạt động nhằm mục tiêu rèn luyện KNM cho SV ĐH ngành

sư phạm [94]

Qua những kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước về vấn đề KNM, GD KNM và QL hoạt động GD KNM cho SV và lực lượng lao động có thể kết luận như sau:

Thứ nhất: Những vấn đề đã được nghiên cứu:

- Các tác giả đã phân tích lý luận và khảo sát thực tiễn về các vấn đề: KNM,

- Một số tác giả trong nước cũng đã có đề xuất một số biện pháp nhằm phát triển KNM của SV ở trường ĐH

Trang 22

Thứ hai: Những vấn đề chưa được nghiên cứu

- QL hoạt động GD KNM cho SV trường ĐH mới chỉ được đề cập một cách khái quát trong các công trình nghiên cứu mà chưa đi sâu vào vấn đề như mục tiêu, nội dung QL hoạt động GD KNM cho SV, chủ thể quản lý, các yếu tố ảnh hưởng đến KNM và QL hoạt động GD KNM cho SV trường ĐH

- Đặc biệt là chưa có công trình nào nghiên cứu về các giải pháp QL hoạt động GD KNM cho SV trường ĐH mang tính đồng bộ, có tác động mạnh mẽ nhằm thúc đẩy hoạt động GD KNM cho SV ở các trường ĐH đạt kết quả cao và đi vào thực chất

Thứ ba: Những vấn đề luận án sẽ nghiên cứu, giải quyết

Từ kết quả nghiên cứu tổng quan, luận án tập trung làm rõ các vấn đề cơ bản sau đây:

- Nghiên cứu, giải quyết những vấn đề lý luận và thực trạng về KNM, GD KNM, QL hoạt động GD KNM cho SV trường ĐH

- Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp QL hoạt động GD KNM cho SV các trường ĐH khu vực ĐBSCL

1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI

1.2.1 Kỹ năng

Theo Từ điển Tiếng Việt: “KN là khả năng vận dụng những kiến thức thu

nhận được vào thực tế”[108]

Theo từ điển GD học “KN” có 2 bậc gồm: KN bậc 1 là: “Khả năng thực hiện

đúng hành động, hoạt động phù hợp với những mục tiêu và điều kiện cụ thể tiến hành hành động ấy cho dù hành động cụ thể hay hành động trí tuệ”; KN bậc 2 là:

“Khả năng thực hiện hành động, hoạt động một cách thành thạo, linh hoạt, sáng

tạo phù hợp với những mục tiêu trong các điều kiện khác nhau”[43]

Theo I.K Babanki [136] “KN là năng lực tự có hoặc qua học tập được con

người vận dụng sự hiểu biết và kinh nghiệm của mình vào những hoạt động mang tính nghề nghiệp, một công việc cụ thể và trong lĩnh vực chuyên môn của mình”

Theo tác giả N.D Levitốp [61] “KN là sự thực hiện có hiệu quả một tác động

nào đó hay một hành động phức tạp hơn bằng cách áp dụng hay lựa chọn những cách thức đúng đắn, có tính đến những điều kiện nhất định”

Theo A.V Petrốpxki [79] “KN là năng lực sử dụng các tri thức hay khái

niệm đã có, năng lực vận dụng chúng để phát hiện những thuộc tính bản chất của

Trang 23

các sự vật và giải quyết thành công những nhiệm vụ lý luận hay thực tiễn nhất định”

Theo Huỳnh Văn Sơn [90] “KN là khả năng thực hiện có kết quả một hành

động nào đó bằng cách vận dụng những tri thức, kinh nghiệm đã có để hành động phù hợp với những điều kiện cho phép KN không chỉ đơn thuần về mặt kỹ thuật mà còn biểu hiện năng lực của con người”

Theo tác giả Nguyễn Công Khanh: “KN là khả năng thực hiện một hành

động hay hoạt động nào đó, bằng cách lựa chọn và vận dụng những tri thức, những kinh nghiệm, kỹ xảo đã có để hành động phù hợp với những mục tiêu và những điều kiện thực tế đã cho” [52]

Theo tác giả Phạm Thành Nghị: “KN là khả năng vận dụng kiến thức để giải

quyết một nhiệm vụ cụ thể” [70, tr.82]

Theo Tạ Quang Thảo: “KN là một dạng hoạt động của con người vận dụng

sáng tạo tri thức, kinh nghiệm và cách thức hành động vào hoạt động thực tiễn trong các điều kiện và hoàn cảnh cụ thể, thực hiện có kết quả theo mục đích hay tiêu chí đã đề ra [98]

Qua nghiên cứu một số khái niệm về KN của các tác giả trong và ngoài nước

có thể khái quát một số ý như sau:

- KN là sự vận dụng những tri thức, kinh nghiệm đã có thể thực hiện một hành động nào đó ở mức độ thành thạo, linh hoạt

- KN là sự biểu hiện năng lực con người ở khía cạnh kỹ thuật thực hiện hành động và mức độ hiệu quả của các hành động đó

- KN thể hiện ở kết quả mức độ cao trong giải quyết thành công nhiệm vụ thực tiễn

Kế thừa những kết quả nghiên cứu của các tác giả trước đây, có thể hiểu KN

như sau: KN là sự vận dụng thành thạo những tri thức, kinh nghiệm của bản thân

mỗi người đã được tích lũy qua lý luận và thực tiễn để thực hiện hoạt động đạt chất lượng, hiệu quả cao; giải quyết, xử lý hiệu quả những vấn đề xảy ra trong công việc

và cuộc sống

1.2.2 Kỹ năng mềm

Theo từ điển Wikipedia tiếng Anh [165] “KNM (soft skills) là một thuật ngữ

thường được gắn liền với một người với các đặc điểm cá tính, những ưu ái của xã hội, giao tiếp, ngôn ngữ, thói quen cá nhân, KN giao tiếp, quản lý con người, lãnh đạo, … nó đặc trưng cho mối quan hệ giữa người này với người khác KNM của

Trang 24

một người là một phần quan trọng đóng góp cá nhân của họ cho sự thành công của một tổ chức”

Theo nhóm tác giả Inês Direito, Anabela Pereira, A Manuel de Oliveira

Duarte: “KNM là sự thích ứng hành vi có thể được sử dụng trong một loạt các chức

năng, hoạt động và ngữ cảnh Chúng rất cần thiết cho thị trường lao động, đặc biệt trong các tình huống cạnh tranh cao, trong bối cảnh chuyên nghiệp hóa KNM ngày càng đóng vai trò quan trọng giúp con người làm chủ bản thân trước những khó khăn và sự phức tạp của công việc và cuộc sống [129]

Theo nhóm tác giả Keow NgangTang, Wallapha Ariratana, Saowanee

Treputharan: “KNM bao gồm yếu tố lý trí và tình cảm tập trung vào việc lãnh đạo,

đó là hành vi thể hiện trong quá trình tương tác với các cá nhân khác và có ảnh hưởng nhiều đến hiệu quả công việc [131]

Theo Alex K [112] “KNM là các KN giúp con người sử dụng các KN

chuyên môn và kiến thức thực tế hiệu quả hơn và giúp bạn tiến xa hơn trong một nghề nghiệp nào đó”

Theo Rani S [148] “KNM là những KN mà con người sử dụng để hành xử,

làm việc với nhau, giải quyết các mâu thuẩn, thân thiện lạc quan và thuyết phục người khác”

Theo nhóm tác giả Achmad Fajar Hendarman, Jann Hidajat Tjakraatmadja:

“KNM là những thuộc tính cá nhân tăng cường sự tương tác của một cá nhân và

hiệu suất công việc của mình KNM là KN của một người thiết lập và khả năng thực hiện một loại công việc hoặc hoạt động KNM là cách thức tương tác giữa các cá nhân và được sử dụng rộng rãi, thường xuyên” [111]

Theo tác giả Peggy Klaus (Hoa Kỳ): “KNM bao gồm các hành vi cá nhân, xã

hội, giao tiếp và khả năng kiểm soát bản thân Chúng bao gồm rất nhiều các KN và phẩm chất khác nhau như: tự giác, đáng tin cậy, tận tâm, khả năng thích ứng, óc suy xét, thái độ, tính chủ động, sự cảm thông, sự tự tin, tính chính trực, khả năng tự chủ, ý thức tổ chức, sự dễ mến, mức độ ảnh hưởng, độ mạo hiểm, khả năng giải quyết vấn đề, khả năng lãnh đạo, quản lý thời gian,…”.[78]

Theo tác giả Huỳnh Văn Sơn: “KNM là khả năng thiên về mặt tinh thần của

cá nhân nhằm đảm bảo cho quá trình thích ứng với người khác, công việc nhằm duy trì tốt mối quan hệ tích cực và góp phần hỗ trợ thực hiện công việc một cách hiệu quả” [93, tr 103]

Trang 25

Theo tác giả Tạ Quang Thảo: “KNM là thuật ngữ dùng để chỉ các KN quan

trọng trong cuộc sống, cách tích lũy kinh nghiệm từ cuộc sống và được xem là chìa khóa vàng dẫn đến thành công của mỗi con người” [98]

Tiếp nối kết quả nghiên cứu về KNM của các tác giả trong và ngoài nước,

tác giả luận án đưa ra khái niệm KNM như sau: KNM là những khả năng tâm lý –

xã hội giúp con người có những hành vi, cách ứng xử, đối phó với những vấn đề phát sinh trong công việc; KNM là phương tiện để tương tác giữa con người với con người, con người với tổ chức, làm cơ sở để con người phát huy hiệu quả nhất năng lực chuyên môn trong mọi hoàn cảnh

* So sánh KNM với các KN khác

Khi nói đến khái niệm KNM tất nhiên phải đề cặp đến một số KN khác có liên quan hoặc tương phản Theo kết quả nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy rằng khái niệm giá trị sống, KN sống và KN cứng là những vấn đề cần làm rõ nội hàm, trên

cơ sở đó sẽ làm tường minh hơn cho khái niệm KNM

KNM và KN sống

Theo UNESCO (Tổ chức Văn hóa, Khoa học và GD của Liên hợp quốc):

“KN sống là năng lực cá nhân để thực hiện đầy đủ các chức năng và tham gia vào

cuộc sống hằng ngày” [52, tr.160]

Theo WHO (Tổ chức Y tế Thế giới): “KN sống là những KN thiết thực mà

con người cần để có cuộc sống an toàn, khỏe mạnh Đó là những KN mang tính tâm

lý xã hội và KN về giao tiếp được vận dụng trong những tình huống hang ngày để tương tác một cách hiệu quả với người khác và giải quyết có hiệu quả những vấn

đề, những tình huống của cuộc sống hằng ngày” [52, tr.160]

Dựa trên khái niệm vừa nêu, chúng tôi nhận thấy rằng giữa KNM và KN sống có mối quan hệ khắng khít, không tách rời nhau Tuy vậy, cũng không thể đồng nhất hai khái niệm KNM và KN sống vì mỗi khái niệm có một nội hàm riêng Nội hàm KN sống thiên về tính cá nhân hơn so với KNM, KN sống chủ yếu là giúp con người tự bảo vệ mình để tồn tại; trong khi đó nội hàm KNM chủ yếu đề cặp đến cách thức tương tác giữa người này và người khác thông qua các yếu tố liên quan đến mặt cảm xúc, ngôn ngữ, thái độ nhằm thiết lập ra những mối quan hệ xã hội tích cực để đạt được hiệu quả cao cho công việc

Xét ở phạm vi ứng dụng, chúng tôi thấy rằng KNM giúp hỗ trợ con người trong công việc là chủ yếu; trong khi đó KN sống lại giúp ích và hỗ trợ cho con người sống, tồn tại tốt hơn, an toàn hơn trong cuộc sống Nói cách khác KNM giúp

Trang 26

con người “tồn tại” và phát triển trong “công việc”; KN sống giúp con người “tồn tại” trong “cuộc sống”, kể cả bảo vệ chính mạng sống của con người

Xét về yếu tố văn hóa thì KN sống có tính ổn định và phù hợp với nhiều nền văn hóa, nhiều dân tộc ở các nước khác nhau Tuy nhiên KNM lại có tính bó hẹp hơn so với KN sống vì nó còn phụ thuộc trực tiếp và tính chất đặc thù của mỗi công việc, đối tượng lao động và kể cả bản sắc văn hóa tại môi trường làm việc Chính vì vậy tính ổn định và phổ quát của KNM sẽ không rộng rãi như KN sống

Như vậy, KNM không đồng nhất với KN sống nhưng cũng không tách biệt với KN sống; mỗi KN sẽ giúp con người ở những môi trường, hoàn cảnh, điều kiện khác nhau nhưng cả hai cùng chung một mục đích là giúp con người sống an toàn hơn, hạnh phúc hơn, thành đạt hơn trong xã hội Và theo chúng tôi, KNM là một bộ phận hợp thành rất quan trọng của KN sống

KNM và KN cứng

Theo Joan Marques [130]: “KN cứng bao gồm các quy trình kỹ thuật hay

hành chính có thể được định lượng”

Theo tác giả Tạ Quang Thảo cho rằng: “KN cứng là những KN nghề nghiệp

thể hiện trình độ học vấn hay bằng cấp và chứng chỉ, kinh nghiệm và sự thành thạo

về chuyên môn qua hành vi, hành động của mỗi con người”[98]

Theo chúng tôi, KNC là những KN chuyên môn, gắn liền với quá trình ĐT tại các nhà trường KN cứng gắn liền với nghề nghiệp của mỗi con người KNC chính là nền tảng, cơ sở của tri thức và đó cũng chính là một trong những điều kiện không thể thiếu góp phần hình thành KNM ở mỗi con người Tuy nhiên, nếu đã có KNC nhưng con người không tiếp tục được GD, huấn luyện thì vẫn không thể có được KNM cần thiết Đặc biệt là KNM đóng vai trò thúc đẩy, khai thác sử dụng KNC ở mức tốt nhất Như vậy, KNC và KNM tuy khác nhau về tính chất nhưng có cùng mục tiêu là giúp hoàn thiện con người vừa có năng lực chuyên môn tốt vừa biết phương pháp tương tác, khéo léo trong xử sự các mối quan hệ với mọi người

Đó là những cơ sở rất quan trọng giúp con người thành đạt một cách hoàn hảo

Mối quan hệ giữa KNM và giá trị sống

Cũng như KN sống, KNM có mối quan hệ chặt chẽ với giá trị sống Giá trị

sống là những điều chúng ta cho là quý giá, là quan trọng, là có ý nghĩa đối với cuộc sống của mỗi người Giá trị sống trở thành động lực để con người nỗ lực phấn đấu để có được nó Giá trị sống là cơ sở của hành động sống, nó chi phối hành vi

Trang 27

hướng thiện của con người và do đó nó là yếu tố quan trọng chi phối KN sống của con người nói chung, KNM nói riêng

1.2.3 Giáo dục, giáo dục kỹ năng mềm

1.2.3.1 Giáo dục

Theo từ điển GD học (NXB Từ điển Bách khoa, 2001) thuật ngữ GD được

định nghĩa là “Hoạt động hướng tới con người thông qua một hệ thống các biện

pháp tác động nhằm truyền thụ những tri thức và kinh nghiệm, rèn luyện KN và lối sống, bồi dưỡng tư tưởng và đạo đức cần thiết cho đối tượng, giúp hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất, nhân cách phù hợp với mục đích, mục tiêu chuẩn bị cho đối tượng tham gia lao động sản xuất và đời sống xã hội Đây là một hoạt động đặc trưng và tất yếu của xã hội loài người, là điều kiện không thể thiếu được để duy trì và phát triển con người và xã hội GD là một bộ phận của quá trình tái sản xuất

mở rộng sức lao động xã hội, mà con người được GD là nhân tố quan trọng nhất, vừa là động cơ, vừa là mục đích của phát triển xã hội” [35, tr.340]

Theo từ điển Tiếng Việt thông dụng, thuật ngữ GD được giải nghĩa ngắn gọn

là “Tác động có hệ thống để con người có thêm năng lực và phẩm chất cần thiết”

[35, tr.340]

1.2.3.2 Giáo dục KNM

Theo chúng tôi: GD KNM là hệ thống phương pháp, cách thức của nhà GD

tác động đến nhận thức, thái độ người học đồng thời kết hợp huấn luyện cho người học những hoạt động, hành vi tương ứng nhằm hình thành KN

Với khái niệm vừa nêu trên, cần lưu ý một số vấn đề sau về GD KNM:

- Thứ nhất: GD KNM là quá trình tác động đến người học về mặt KN, tinh thần, thái độ, đảm bảo cho quá trình thích ứng của con người với con người, con người với công việc nhằm duy trì tốt mối quan hệ tích cực, biết ứng xử linh hoạt trong công việc, trong cuộc sống và hỗ trợ thực hiện công việc chuyên môn đạt hiệu quả cao

- Thứ hai: GD KNM có các ý nghĩa sau đây: giúp con người đạt được hiệu quả sử dụng ngôn ngữ, khả năng hòa nhập xã hội, thái độ và hành vi ứng xử áp dụng vào việc giao tiếp giữa người với người; giúp từng cá thể riêng biệt biết cách hòa mình vào, sống với hay tương tác với xã hội, cộng đồng, tập thể hoặc tổ chức

và hướng đến hiệu quả hay đỉnh cao của việc làm hay nghề nghiệp GD KNM hướng đến năng lực hành vi mà đặc biệt là những KN cá nhân hay KN con người,

Trang 28

gắn liền với những thể hiện của tính cách cá nhân trong một tương tác cụ thể, đó là

KN chuyên biệt rất “người” của con người

Thứ ba: Hoạt động GD KNM phải được tổ chức rất linh hoạt, mềm dẻo giúp người học có cơ hội học tập theo nhu cầu, điều kiện và khả năng của mình Người học có thể tham gia trọn vẹn một khóa học tập, huấn luyện tại các trung tâm huấn luyện KNM trong khoảng thời gian nhất định; cũng có thể tự rèn luyện thông qua quá trình học tập ở trường ĐH hoặc thông qua hoạt động đoàn thể, phong trào hoặc

tự rèn luyện qua trãi nghiệm ngoài thực tiễn xã hội Quá trình học tập, rèn luyện KNM có thể diễn ra suốt đời, mọi lúc, mọi nơi trong thực tiễn cuộc sống và công việc Trong đó, yếu tố tự GD đóng vai trò cốt lõi, quyết định đến sự thành công của đối tượng được GD

1.2.3.3 Hoạt động GD KNM

Hoạt động GD KNM là toàn bộ những hành động, thao tác gắn liền với động

cơ, mục đích và phương tiện nhất định của nhà GD tác động đến đối tượng GD nhằm tạo nên sự biến đổi, hình thành và phát triển những KN mang tính tâm lý xã hội đối với SV Hoạt động GD KNM luôn gắn liền với các hoạt động GD - ĐT khác

ở trường ĐH, có vai trò hỗ trợ cho quá trình ĐT SV ở trường ĐH, góp phần nâng cao chất lượng ĐT nguồn nhân lực ở các trường ĐH

1.2.4 Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm

1.2.4.1 Quản lý

Theo quan điểm kinh tế, F.Taylor (1856 - 1915) người theo trường phái quản

lý theo kiểu khoa học : “Quản lý là cải tạo mối quan hệ giữa người với người, giữa

người với máy móc và quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm

và làm cái đó thế nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ nhất” [101, tr.25]

Theo quan điểm chính trị xã hội: “Quản lý là sự tác động liên tục có tổ

chức, có định hướng của chủ thể (người quản lý, người tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, văn hoá, xã hội, kinh tế bằng một hệ thống luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng” [33, tr.7]

Theo Đặng Quốc Bảo và tập thể tác giả, thì: “Quản lý là một quá trình tác

động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung” [5, tr.176]

Trang 29

Theo chúng tôi: QL là toàn bộ các hoạt động diễn ra liên tục trong suốt quá

trình chủ thể QL tác động đến khách thể QL và những đối tượng khác có liên quan nhằm đạt được mục tiêu đã được xác lập

1.2.4.2 Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm

Từ khái niệm quản lý đã phân tích ở trên, theo chúng tôi, QL hoạt động GD

KNM là sự tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể QL nhằm tổ chức, điều khiển và QL hoạt động GD KNM theo những mục tiêu đã được xác định

QL hoạt động GD KNM cũng có các chức năng kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra và đánh giá

1.3 GIÁO DỤC KỸ NĂNG MỀM CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC

1.3.1 Mục tiêu của giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên

Mục tiêu của GD KNM tập trung vào các nội dung sau:

+) Rèn luyện cho SV khả năng thích ứng, biết cách ứng phó trước những tình huống căng thẳng, khó khăn trong hoạt động hàng ngày

+) Rèn luyện cho SV biết cách thích nghi với người khác trong phối hợp làm việc

+) Tạo ra cho SV những cơ hội, hướng suy nghĩ, hướng đi tích cực và tự tin cũng như giúp SV tự có quyết định và chọn lựa đúng đắn trong các vấn đề của cuộc sống

+) Giúp SV thích ứng tốt với môi trường và điều kiện làm việc sau khi tốt nghiệp, trên cơ sở đó có thể khai thác, vận dụng tốt nhất kiến thức chuyên môn để trở nên người thành đạt trong nghề nghiệp

+) Nội dung GD KNM phải tập trung ĐT KN thực hành, coi trọng GD nhận thức, rèn luyện tính phản xạ, rèn luyện KN thích ứng theo yêu cầu của từng ngành nghề, nâng cao KN vận dụng các kiến thức chuyên môn áp dụng vào thực tiễn công việc

1.3.2 Tầm quan trọng của kỹ năng mềm và sự cần thiết giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên trong bối cảnh hiện nay

1.3.2.1 Tầm quan trọng của kỹ năng mềm đối với sinh viên

* KNM hướng đến hoàn thiện nhân cách con người

Con người ngày càng nhận thức rất rõ ràng rằng để giải quyết mỗi vấn đề dù

là nhỏ nhất thì không thể giải quyết theo cảm tính, những quan điểm cá nhân, mà tất

cả những vấn đề dù tĩnh hay động liên quan đến cá nhân hay tổ chức ở mọi góc độ hay cấp độ đều phải được ĐT một cách bài bản và chuyên nghiệp Cảm xúc cá nhân

Trang 30

luôn thúc đẩy con người hành động, phản ứng theo những cảm xúc đó Vậy làm sao

để có những hành động đúng đắn, điều khiển được cảm xúc của bản thân, KNM chính là yếu tố quan trọng giúp con người đưa ra hành động tối ưu nhất trong mọi hoàn cảnh KNM giúp con người ý thức được hành động và biết cách làm chủ bản thân, KNM giúp cuộc sống sẽ ít gặp khúc mắc, và nếu gặp khúc mắc cũng có cách tháo gỡ một cách khoa học, KNM giúp con người tự tin hơn rất nhiều trong cuộc sống và nhất là trong công việc, lập trường vững vàng hơn, tư duy nhanh nhạy và sắc bén hơn, cách ứng phó và xử lý các tình huống gặp phải trong cuộc sống cũng hiệu quả hơn, KNM còn là nghệ thuật ứng xử với các đồng nghiệp, cộng sự; với cấp trên và với tất cả mọi người

* KNM đáp ứng yêu cầu khi thực hiện nhiệm vụ chuyên môn trong bối cảnh kinh tế - xã hội hiện nay

Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học – công nghệ, xu thế toàn cầu hóa và kinh tế tri thức hiện nay thì KNM của người lao động ngày càng được đánh giá cao Rất nhiều nhà tuyển dụng xem trọng những KNM và xem đây là một trong những yêu cầu tuyển dụng quan trọng Trình độ học vấn và bằng cấp chỉ là điều kiện cần, nhưng chưa phải là điều kiện đủ để một con người có thể ra đời và sống tốt KNM giúp con người tư duy và tương tác với con người phục vụ cho công việc một cách tốt nhất Trong điều kiện hiện nay với môi trường làm việc ngày càng năng động, nhiều sức ép và tính cạnh tranh thì KNM là một yếu tố không thể thiếu đặc biệt với lực lượng lao động trẻ, vừa tốt nghiệp ĐH KNM ngày nay được chứng minh có ảnh hưởng rất lớn đến sự thành bại trong sự nghiệp của mỗi cá nhân

* KNM là chìa khóa dẫn đến sự thành công của con người

Bên cạnh tầm hiểu biết và chuyên môn, KNM cũng là nhân tố quan trọng hàng đầu ảnh hưởng đến quyết định tuyển dụng của doanh nghiệp KN này thể hiện cách sống, cách tích lũy kinh nghiệm từ cuộc sống và trong xã hội hiện đại, đây được xem là chìa khóa vàng dẫn đến thành công

Tất cả những người thành công trong sự nghiệp đều phải là những người có năng lực lao động tốt Trong đó, KNM là yếu tố quan trọng để người lao động vận dụng tốt nhất năng lực chuyên môn vào thực tiễn công việc và cuộc sống

KNM còn mang đến cho con người cơ hội kết nối với nhiều cá nhân, tổ chức, giúp con người mở rộng, phát triển mối quan hệ và điều này rất cần thiết cho bất kỳ

ai muốn thành đạt trong nghề nghiệp Đồng thời, KNM còn giúp con người duy trì

và phát triển tốt mối quan hệ với cộng sự, với đối tác trong kinh doanh

Trang 31

* KNM trực tiếp góp phần nâng cao năng suất lao động

KNM liên quan trực tiếp đến quá trình lao động, thực hiện nhiệm vụ chuyên môn KNM giúp con người tự QL, lãnh đạo chính bản thân mình và tương tác với những người xung quanh để cuộc sống và công việc thật hiệu quả Với ý nghĩa đó, KNM chính là điều kiện rất quan trọng để con người thực hiện nhiệm vụ chuyên môn đạt hiệu quả cao

Một người lao động có KNM sẽ không bao giờ bị bế tắc trong quá trình giải quyết, xử lý công việc vì KNM sẽ giúp con người nhanh chóng tìm ra được những hướng đi, cách xử lý một cách linh hoạt, hiệu quả trong điều kiện và khuôn khổ cho phép Đó chính là thể hiện tính sáng tạo trong làm việc Các KNM như tư duy hệ thống, ra quyết định, QL cá nhân sẽ giúp cho người lao động tăng tính sáng tạo trong giải quyết công việc nhưng vẫn trong phạm vi quy trình và quy định của tổ chức

KNM giúp tăng năng suất, hiệu quả lao động, KNM chính là cầu nối để người lao động biến những tri thức, năng lực chuyên môn đã được ĐT thành những hành động, việc làm hiệu quả trong thực tiễn công việc KNM vừa giúp tự hoàn thiện năng lực bản thân đồng thời cũng là yếu tố rất cần thiết để con người có thể hợp tác tốt với nhau trong quá trình thực hiện công việc Đó chính là yếu tố quan trọng dẫn đến thành công, hiệu quả công việc, là thước đo năng suất lao động, làm việc của một người

Tóm lại, KNM có vai trò hết sức quan trọng đối với SV ĐH, giúp họ nhanh chóng thích ứng với thị trường lao động khi ra trường, tạo cơ hội thăng tiến cho bản thân trong công việc và đáp ứng yêu cầu của xã hội hiện đại

1.3.2.2 Sự cần thiết GD KNM cho SV

* GD KNM hướng đến hoàn thiện tính cách, phẩm chất con người

Bên cạnh giá trị sống tốt đẹp kết hợp với KNM cần thiết thì con người sẽ hoàn thiện tính cách, phẩm chất GD KNM chính là GD, rèn luyện cho con người biết cách tương tác, hòa nhập với nhiều đối tượng khác nhau trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, công tác chuyên môn và nhiều hoạt động khác ngoài xã hội

Con người khi được GD KNM sẽ tiếp tục rèn luyện, hình thành những tính cách, phẩm chất tốt đẹp; những yếu tố này sẽ hòa quyện với giá trị sống của con người Đây là điều kiện hết sức quan trọng để hình thành nên một con người vừa có tài năng, vừa có đức độ, vừa có đủ sự năng động cần thiết để sống và làm việc trong

Trang 32

xã hội hiện đại luôn có nhiều cơ hội nhưng cũng ẩn chứa không ít thách thức như hiện nay

* GD KNM gắn bó chặt chẽ với đào tạo nguồn nhân lực cho thị trường lao động

GD KNM góp phần đào tạo nguồn nhân lực và dẫn đến sự thành công trong

sự nghiệp của con người Ngày nay, hầu như quốc gia nào trên thế giới cũng đều coi nhân tố con người hay nguồn lực con người là yếu tố cơ bản, có vai trò quyết định đối với sự phát triển nhanh và bền vững của đất nước Chính nhờ có sự đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực mà chỉ trong thời gian ngắn, một số nước đã trở thành nước công nghiệp phát triển GD KNM đóng vai trò quan trọng trong quá trình ĐT nguồn nhân lực; là cơ sở cung cấp lực lượng lao động có chất lượng, góp phần thúc đẩy KT - XH phát triển

Hiện nay, nhiều SV suy nghĩ rằng các nhà tuyển dụng sẽ ưu ái những bằng cấp có giá trị, mối quan hệ rộng rãi và KN chuyên môn, bởi vậy đã xem nhẹ việc tự trau dồi KNM cho bản thân Sai lầm này khiến khi ra trường họ khó xin việc, phải mất khá nhiều thời gian chờ đợi, thậm chí phải ĐT lại

Ngày nay, đất nước ta đang trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, bởi thế rất cần người tài, cần nguồn nhân lực chất lượng cao, có trình độ và KN làm việc thành thạo Những bậc thang thăng tiến trên con đường thành đạt của một con người phụ thuộc nhiều vào những KN

và khả năng nghề nghiệp mà thị trường lao động đang có nhu cầu cao Nói chung, những khả năng này phụ thuộc vào những lợi ích của từng cá nhân và mục tiêu mà

họ đặt ra Tuy nhiên, người lao động có KNM tốt sẽ luôn đáp ứng được thị trường lao động ở bất cứ đâu và bất cứ khi nào

* GD KNM giúp SV nhanh chóng thích ứng môi trường làm việc sau khi ra trường, tăng tính sáng tạo và nâng cao năng suất lao động

GD KNM giúp SV tốt nghiệp có tư duy phân tích, sáng tạo, tự phản biện và

có khả năng áp dụng kiến thức đã học để giải quyết tôt các vấn đề trong công việc Những yếu tố mà SV cần có được theo hướng này là khả năng xác định và phân tích tình huống phức tạp cũng như đánh giá giải pháp SV cũng cần có khả năng mở rộng và phát triển kĩ năng tư duy (tư duy mở rộng, không bó hẹp), để cung cấp những ý tưởng, và những giải pháp thay thế

Do vậy, SV sau khi tốt nghiệp ĐH chính là những người lao động trực tiếp vận hành sản xuất, làm ra sản phẩm đòi hỏi phải có trình độ kĩ năng thực hành cao ở

Trang 33

những phạm vi công việc nhất định và những kiến thức cần thiết Thiếu hệ thống

KN này, SV không thể hành nghề được GD KNM đóng vai trò quan trọng giúp con người trực tiếp nâng cao năng suất lao động, vận dụng tốt nhất những kiến thức chuyên môn vào thực tiễn công việc

Vì vậy, để nâng cao chất lượng ĐT đáp ứng nhu cầu của xã hội hiện đại và hội nhập quốc tế, các trường ĐH phải quan tâm đến hiệu quả công tác GD KNM cho SV Vấn đề cốt lõi dẫn đến hiệu quả đó chính là nâng cao hiệu quả QL hoạt động GD KNM cho SV các trường ĐH

1.3.3 Các nguyên tắc giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên

1.3.3.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích trong hoạt động GD KNM

Mục đích luôn là một yếu tố quan trọng đối với tất cả các hoạt động, đặc biệt

là đối với hoạt động GD nói chung và hoạt động GD KNM cho SV nói riêng Nó bảo đảm cho cả quá trình hoạt động đi đúng hướng, không có những bước đi sai lầm hoặc dư thừa Mục đích được xác định để định hướng xuyên suốt tất cả các hoạt động ở trường ĐH có liên quan đến hoạt động GD KNM cho SV Mục đích hoạt động GD KNM ở trường ĐH hướng đến việc GD, rèn luyện cho SV có KN thích ứng với công việc và cuộc sống tốt nhất

1.3.3.2 Nguyên tắc tương tác, trải nghiệm

GD KNM cần phải tạo điều kiện cho SV tương tác với những người xung quanh Do vậy, các trường ĐH cần tổ chức nhiều hoạt động có tính chất tương tác nhằm tạo điều kiện cho SV có nhiều cơ hội tương tác, tiếp xúc với nhiều đối tượng khác nhau như: tiếp xúc, đối thoại với doanh nghiệp; đối thoại với thầy, cô giáo của trường; giao lưu với bạn học cùng trường, ngoài trường Chính quá trình tương tác với người khác, SV sẽ dần hình thành KNM cho bản thân

Qua quá trình tương tác SV có cơ hội đặt vào các tình huống để trải nghiệm

& thực hành; KNM chỉ được hình thành khi người học trải nghiệm qua thực tế và đặc biệt có kĩ năng xử lý tốt các tình huống

1.3.3.3 Nguyên tắc tiến trình, thời gian

GD KNM không thể thực hiện ngay lập tức trong thời gian ngắn mà đòi hỏi phải trải qua tiến trình từ thấp đến cao: từ nhận thức  hình thành thái độ  thay đổi hành vi  hình thành KNM Với tiến trình như vậy thì hiệu quả hoạt động GD KNM phải mất thời gian mới đạt được Do vậy, toàn bộ khâu tổ chức hoạt GD KNM cho SV ở trường ĐH phải thực hiện theo quy trình cùng với thời gian hợp lý, không được nóng vội, chủ quan sẽ dễ dẫn đến kém hiệu quả, thậm chí thất bại

Trang 34

1.3.3.4 Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa GD và tự GD trong hoạt động GD KNM

GD KNM cho SV chỉ đạt hiệu quả khi SV tự rèn luyện, tích cực lĩnh hội những nội dung được GV truyền đạt, huấn luyện Đặc biệt, quá trình hình thành KNM ở SV phụ thuộc rất lớn vào tính tự giác, tích cực, chủ động trong quá trình học tập, rèn luyện và đặc biệt là quá trình tự GD, rèn luyện cho bản thân tốt thì sẽ đạt hiệu quả cao nhất

1.3.3.5 Nguyên tắc bảo đảm GD KNM gắn với thực tiễn cuộc sống và công việc

Nội dung GD KNM được triển khai thực hiện phải sát hợp với thực tiễn cuộc sống và công việc thì SV mới vận dụng hiệu quả cho bản thân trong tương lai Khi

GD KNM gắn với thực tiễn cuộc sống và công việc thì sau khi được GD, huấn luyện, SV sẽ có nhiều cơ hội để tiếp tục phát triển KN đạt ở mức cao

1.3.4 Nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên

1.3.4.1 Nội dung giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên

Theo kết quả nghiên cứu cho thấy rằng nội dung GD KNM cho SV ở nước ngoài có nhiều KN khác nhau Ở mỗi quốc gia tùy theo tình hình kinh tế và đặc thù

về văn hóa – xã hội nên nội dung GD KNM có khác nhau giữa các quốc gia Cụ thể, nội dung GD KNM ở một số quốc gia như sau:

Từ năm 2007, nội dung GD KNM cho SV nhiều trường ĐH ở Hoa Kỳ tập trung vào các nội dung sau [78]:

- Thứ nhất: Đi sâu vào vào phương diện quan trọng nhất trong sự nghiệp của mỗi người bắt đầu từ việc tự đánh giá và QL bản thân gồm các KNM như: Ra quyết định, chấp nhận rũi ro, kết hợp công việc với mục đích sống, duy trì những tiêu chuẩn đạo đức cao quý

- Thứ hai: KN giúp hoàn thành công việc gồm: QL thời gian, giải quyết vấn

đề, tư duy thực tế

- Thứ ba: Các KNM thuộc lĩnh vực giao tiếp như: KN lắng nghe, điều chỉnh cách giao tiếp theo hoàn cảnh, hỏi đúng câu cần hỏi, thái độ tự tin khi giao tiếp

- Thứ tư: KN giúp con người đối diện với thực tế như: tạo ấn tượng tốt ngay

từ lần đầu tiên và mọi lúc, cách giải quyết mâu thuẩn, cách xử trí khi bị phê bình, cách ứng xử với người phê bình mình

Trang 35

- Thứ năm: KN cơ bản trong lĩnh vực quyền lực và tầm ảnh hưởng nơi công

sở như: ý thức tổ chức, mở rộng ảnh hưởng, chủ động hỗ trợ cấp trên, chuyển hướng những câu chuyện tầm phào, xử lý khéo léo chuyện tình cảm công sở

- Thứ sáu: KN liên quan đến việc quảng bá bản thân

- Thứ bảy: KN xử lý những vấn đề nảy sinh do sự khác biệt về thế hệ, giới tính và văn hóa như: tự kiềm chế cảm xúc, khám phá những điều tốt đẹp nhất ở mỗi người, tỉnh táo khi bản thân suy nghĩ quá rập khuôn

- Thứ tám: KN tác động đến mọi người, khiến họ nghĩ và làm theo ý mình;

KN nhận thức được điểm mạnh và điểm yếu của bản thân

Gần đây, Bộ Lao động Mỹ (The U.S Department of Labor) cùng Hiệp hội

ĐT và Phát triển Mỹ (The American Society of Training and Development) đã đưa

ra 13 KN cơ bản cần thiết phải GD&ĐT cho người lao động như sau: KN học và tự học (learning to learn); KN lắng nghe (Listening skills); KN thuyết trình (Oral communication skills); KN giải quyết vấn đề (Problem solving skills); KN tư duy sáng tạo (Creative thinking skills); KN quản lý bản thân và tinh thần tự tôn (Self esteem); KN đặt mục tiêu/ tạo động lực làm việc (Goal setting/ motivation skills);

KN phát triển cá nhân và sự nghiệp (Personal and career development skills); KN giao tiếp ứng xử và tạo lập quan hệ (Interpersonal skills); KN làm việc đồng đội (Teamwork); KN đàm phán (Negotiation skills); KN tổ chức công việc hiệu quả (Organizational effectiveness); KN lãnh đạo bản thân (Leadership skills) [161]

Bộ Lao động Malaysia đã công bố 7 KNM cần thiết phải trang bị cho người lao động gồm: KN giao tiếp; KN tư duy phê phán và giải quyết vấn đề; KN học tập suốt đời và quản lý thông tin; KN làm việc theo nhóm; KN kinh doanh; Đạo đức luân lý và chuyên nghiệp; KN lãnh đạo [109]

Theo Hội đồng Kinh doanh và Phòng thương mại - công nghiệp của Úc [160] đã đưa ra 8 KN cần thiết phải GD&ĐT cho người lao động gồm: KN giao tiếp (Communication skills); KN làm việc đồng đội (Teamwork skills);KN giải quyết vấn đề (Problem solving skills); KN sáng tạo và mạo hiểm (Initiative and enterprise skills); KN lập kế hoạch và tổ chức công việc (Planning and organising skills); KN quản

lý bản thân (Self-management skills); KN học tập (Learning skills); KN công nghệ (Technology skills)

Nick Noorani (Canada) đã nghiên cứu và kết luận 9 KNM quan trọng và rất cần thiết đối với những người lao động nhập cư vào Canada đó là: KN giao tiếp;

KN ngôn ngữ địa phương; KN thuyết trình; KN nói nhỏ nhẹ; Lãnh đạo và sáng

Trang 36

kiến; Giải quyết xung đột và đàm phán; Chấp nhận những lời phê phán mang tính xây dựng; Tính linh hoạt; Hiểu biết tập quán kinh doanh [157]

Ở nước Anh, cơ quan chứng nhận chương trình và tiêu chuẩn (Qualification and Curriculum Authority) trực thuộc Bộ Kinh tế, Đổi mới và KN cũng đưa ra danh sách 6 KNM quan trọng bao gồm: KN tính toán (Application of number); KN giao tiếp (Communication); KN tự học và nâng cao năng lực cá nhân (Improving own learning and performance); KN sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (Information and communication technology); KN giải quyết vấn đề (Problem solving); KN làm việc với con người (Working with others) [162]

Nội dung GD KNM phải tập trung ĐT KN thực hành, coi trọng GD nhận thức, rèn luyện tính phản xạ, rèn luyện KN thích ứng theo yêu cầu của từng ngành nghề, nâng cao KN vận dụng các kiến thức chuyên môn áp dụng vào thực tiễn công việc

Theo nhiều nghiên cứu đã tổng kết có đến 60 KNM; tuy nhiên, trong điều kiện ở nước ta hiện nay, theo chúng tôi những KNM cần thiết nhất cần đưa vào chương trình để GD cho SV ở trường hiện nay nằm trong số 17 KN sau: KN lập KH

& tổ chức công việc; KN QL thời gian; KN học và tự học; KN tư duy sáng tạo & mạo hiểm; KN lãnh đạo bản thân & hình ảnh cá nhân; KN lắng nghe; KN đàm phán; KN thuyết trình; KN giao tiếp - ứng xử; KN giải quyết vấn đề; KN làm việc nhóm; KN ra quyết định; KN trả lời phỏng vấn xin việc; KN giải quyết mâu thuẩn;

KN QL sự thay đổi và chuyển tiếp; KN thích ứng; KN an toàn lao động và vệ sinh sức khỏe

1.3.4.2 Phương pháp giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên

+) Sử dụng các phương pháp thuyết trình, giao tiếp, giảng giải, đặt vấn đề, làm việc nhóm để GV giảng dạy phần lí thuyết các KNM cho SV đồng thời GV có thể sử dụng các phương pháp này để tổ chức cho SV thực hành một số KNM như:

KN thuyết trình, KN giao tiếp, KN giải quyết vấn đề, KN làm việc nhóm

+) Sử dụng phương pháp tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động ngoại khóa tạo điều kiện cho SV trãi nghiệm, tự GD, rèn luyện KNM

+) Phương pháp lồng ghép, tích hợp KNM ở mọi không gian, thời gian như: tích hợp KNM vào các môn học trên lớp, giờ ngoại khóa, hoạt động tập thể

+) Phương pháp đóng vai, giả định các tình huống thực tiễn để SV thực hành

và tự rèn luyện KNM cho bản thân

Trang 37

1.3.4.3 Các hình thức giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên

i) GD KNM cho SV qua các lớp chuyên ĐT KNM

Các khóa học chuyên ĐT KNM cho SV chính là con đường quan trọng để

SV hình thành và phát triển KNM Tuy nhiên, đối với các khóa ĐT KNM cho SV cần phải được tổ chức đúng phương pháp, cách thức thì mới phát huy tác dụng Riêng đối với SV cũng phải có sự quyết tâm, nổ lực của bản thân trong quá trình rèn luyện thì mới có thể gặt hái được thành công bởi vì KNM không phải chỉ học bình thường như những môn chuyên môn khác mà nó phải trải qua quá trình rèn luyện, tương tác, trải nghiệm thì mới có thể thành công Các lớp chuyên ĐT KNM chủ yếu GV truyền đạt phương pháp, cách thức rèn luyện KNM; việc còn lại là quá trình rèn luyện phải do tự thân SV thực hiện

ii) GD KNM cho SV qua tích hợp vào quá trình dạy học

Thông qua con đường dạy học, GV có thể tạo điều kiện, môi trường giúp SV hình thành KNM Tuy nhiên muốn làm được điều đó, GV cần phải áp dụng các phương pháp dạy học cải tiến, người học - đối tượng của hoạt động dạy học đồng thời là chủ thể của hoạt động học tập- được cuốn hút vào các hoạt động học tập một cách chủ động do GV tổ chức và hướng dẫn, thông qua đó người học tự lực khám phá những điều mình chưa rõ chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức đã được GV sắp đặt

Đối với phương pháp giảng dạy tiên tiến, SV được đặt vào những tình huống của đời sống thực tế, được trải nghiệm, được trực tiếp quan sát, thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyết vấn đề đặt ra theo cách suy nghĩ của mình, vừa thông qua làm việc cá nhân, vừa phải làm việc theo nhóm, từ đó đạt được kiến thức mới, KN mới, phát huy tiềm năng sáng tạo [40] Trên cơ sở đó, SV có điều kiện tự rèn luyện và hình thành KNM cho bản thân

Một số phương pháp giảng dạy cải tiến có thể giúp SV phát huy tối đa khả năng học tập chủ động, trải nghiệm để hình than KNM bao gồm: Phương pháp động não (Osborn, 1963); Phương pháp Suy nghĩ- Từng cặp - Chia sẻ (Lyman, 1987); Phương pháp học dựa trên vấn đề (Hmelo-Silver, 2004); Phương pháp hoạt động nhóm; Phương pháp đóng vai (Kritzerow, 1990)

iii) GD KNM cho SV qua các hoạt động Đoàn, Hội, sinh hoạt tập thể

Tất cả các trường ĐH hiện nay đều có tổ chức Đoàn Thanh niên, Hội SV Đây là hai tổ chức đoàn thể gắn bó chặt chẽ với SV trong suốt thời gian học tại trường ĐH và có chức năng tổ chức các hoạt động phong trào, hoạt động ngoại

Trang 38

khóa, các hoạt động vì cộng đồng, tạo sân chơi lành mạnh cho SV tham gia sinh hoạt, vui chơi Chính quá trình tham gia các hoạt động phong trào ở nhà trường cũng là quá trình SV phát huy hết khả năng của bản thân, tự điều chỉnh hành vi của bản thân, học tập những điều hay từ người khác, kích thích tính năng động, sáng tạo, trải nghiệm thực tiễn

Tất cả những hoạt động vừa nêu chính là con đường để SV tự hình thành và phát triển KNM của bản thân

iv) GD KNM qua quá trình tự rèn luyện của SV

Tự rèn luyện là yếu tố quyết định đến quá trình hình thành và phát triển KNM của SV bởi vì đặc trưng của KNM là phải qua trải nghiệm, tương tác, tiếp xúc giữa con người với con người mới được hình thành Đối với KNM, SV không thể học thuộc lòng lý thuyết là có KN mà cần phải tự rèn luyện, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn và bổ sung liên tục cho bản thân Quá trình tự rèn luyện KNM của SV chỉ thật sự hiệu quả khi SV có nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của KNM đối với bản thân, có ý thức và trách nhiệm với việc hình thành KNM ngay trong thời gian học tập tại trường ĐH

1.3.5 Đánh giá kết quả hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên

1.3.5.1 Đánh giá kết quả tổ chức thực hiện hoạt động GD KNM cho SV ở trường ĐH

Đánh giá kết quả tổ chức thực hiện hoạt động GD KNM cho SV ở trường

ĐH tập trung để đo hiệu quả QL trong suốt quá trình triển khai thực hiện Triển khai hoạt động đánh giá cần đảm bảo các nội dung sau: xây dựng kế hoạch; triển khai thực hiện kế hoạch; công tác chỉ đạo của CBQL; kiểm tra, đánh giá, xử lý; cải tiến

cách thức QL

Các nội dung nêu trên nhằm phát hiện ra sự không phù hợp hoặc kém hiệu quả ở các bộ phận triển khai thực hiện hoạt động GD KNM cho SV đúng lúc, đúng thời điểm và đưa ra cách thức xử lý hợp lý

1.3.5.2 Đánh giá KNM của SV ở trường ĐH

KNM của SV cần phải được các trường ĐH đánh giá nghiêm túc, khách quan Đánh giá KNM của SV cũng chính là thước đo hiệu quả QL, triển khai hoạt động GD KNM cho SV ở các trường ĐH

Đánh giá KNM của SV trường ĐH chính là xác định mức độ của từng KNM

mà SV có thể đạt được

Trang 39

1.4 QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG MỀM CHO SINH VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC

1.4.1 Mục tiêu, tầm quan trọng của quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm

1.4.1.1 Mục tiêu quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm

Mục tiêu của QL hoạt động GD KNM là nhằm đưa hoạt động GD KNM đi vào nề nếp, theo đúng đường lối, chủ trương của Nhà nước; đồng thời khắc phục những lệch lạc, bất cập trong quá trình thực hiện GD KNM cho SV ở các trường

ĐH hiện nay

1.4.1.2 Tầm quan trọng của quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm

i) Đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục Việt Nam

Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI

về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT đã chỉ rõ: “Đổi mới mạnh mẽ nội dung GD

ĐH và sau ĐH theo hướng hiện đại, phù hợp với từng ngành, nhóm ngành ĐT và việc phân tầng của hệ thống GD ĐH Chú trọng phát triển năng lực sáng tạo, KN thực hành, đạo đức nghề nghiệp và hiểu biết xã hội, từng bước tiếp cận trình độ khoa học và công nghệ tiên tiến của thế giới ” [32]

Như vậy, vấn đề phát triển KN cho người học đang được Đảng, Nhà nước hết sức quan tâm.Với định hướng này, các cơ sở GD đều phải tận dụng mọi điều kiện và khả năng để tập trung công tác GD, rèn luyện, phát triển KN và hiểu biết xã hội cho người học nhằm đáp ứng tốt hơn yêu cầu của xã hội đối với trình độ tay nghề và KN của lực lượng lao động sau khi tốt nghiệp ĐH

ii) Đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực của nước ta hiện nay

Để Việt Nam trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm

2020, cần phải phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao GD KNM giữ một vai trò quan trọng trong ĐT nguồn nhân lực cho đất nước Các cơ sở GD ĐH phải ĐT được nguồn nhân lực vừa có chuyên môn giỏi đồng thời có KN thực hành xã hội tốt để đáp ứng cho yêu cầu ngày càng cao đối với lực lượng lao động trong bối cảnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước đồng thời còn hướng đến xuất khẩu nguồn lao động có chất lượng cho khu vực Đông Nam Á và trên thế giới

iii) Đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng GD ĐH hiện nay

Chất lượng GD nói chung, chất lượng GD ĐH nói riêng hiện đang trở thành vấn đề quan tâm của toàn xã hội và của từng cơ sở GD Bởi vì, chất lượng GD có ý

Trang 40

nghĩa quyết định đối với chất lượng nguồn nhân lực Không thể có nguồn nhân lực chất lượng cao khi chất lượng GD, nhất là chất lượng GD ĐH còn nhiều hạn chế

Để nâng cao chất lượng GD ĐH cần thiết phải thực hiện đồng bộ các giải pháp, trong đó có giải pháp đẩy mạnh hoạt động GD, rèn luyện và phát triển KNM cho SV các trường ĐH

Trước xu thế xã hội hóa GD hiện nay sẽ tạo ra một cơ chế cạnh tranh về chất lượng GD giữa các cơ sở ĐT Cơ chế này phải được mọi tầng lớp nhân dân, mọi thành phần xã hội tham gia giám sát và thẩm định Khi đã tạo ra cơ chế cạnh tranh

về chất lượng, xã hội sẽ tự động xác lập nên những “thương hiệu” ĐT có uy tín, đồng thời sẽ đào thải những cơ sở ĐT kém chất lượng Vì thế, ĐT nguồn lao động vừa có chuyên môn giỏi, vừa có KNM tốt chính là mục tiêu và cũng là động lực để các trường ĐH từng bước nâng cao chất lượng ĐT SV, cung cấp sản phẩm tốt nhất theo yêu cầu khắc khe của xã hội

iv) Khắc phục những hạn chế trong công tác GD KNM ở nước ta hiện nay

Trong khi việc ĐT KNM tại các trường ĐH trên thế giới rất được chú trọng, thì quá trình giảng dạy môn học này ở nước ta vẫn chưa thực sự được tiến hành Có chăng cũng chỉ là trong một buổi ngoại khóa, nhà trường mời diễn giả tới phổ biến

sơ lược kiến thức cho SV Những buổi học như vậy chỉ đáp ứng được nhu cầu rất nhỏ của SV, trong khi những nội dung của môn học này còn rất mới mẻ với các SV học ở Việt Nam Những SV du học nước ngoài khi về nước có khả năng lãnh đạo và làm việc nhóm nổi bật hơn nhiều so với các SV được ĐT trong nước Điều đó cho thấy, khi được thay đổi phương pháp GD thì SV Việt Nam có thể phát triển tốt hơn các thể mạnh về tư duy, sáng tạo và sự năng động của mình Việc lồng ghép GD KNM trong các môn học chưa được triển khai phổ biến Nhiều ý kiến của các nhà

sử dụng lao động cho rằng trách nhiệm ĐT KNM trước tiên là của nhà trường Tuy nhiên, hiện nay SV chủ yếu tích lũy KNM ở các chương trình ngoại khóa và hoạt động tình nguyện Mặc dù các trường đều có chuẩn đầu ra về KNM nhưng việc đưa nội dung đó vào chương trình chính khóa là rất khó khăn hoặc thiếu hiệu quả vì thời lượng quá ít Tuy nhiên, việc theo học các khóa KNM không phải là điều dễ dàng đối với SV do điều kiện về thời gian hạn hẹp và học phí cao

Do đó, tăng cường QL hoạt động GD KNM cho SV ở các trường ĐH có thể khắc phục được những hạn chế trong khâu tổ chức, QL và quá trình triển khai hoạt động GD KNM ở nước ta hiện nay

Ngày đăng: 07/09/2016, 09:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Thanh Ái (2010), ĐT theo hệ thống tín chỉ - các nguyên lý, thực trạng và giải pháp, Kỷ yếu hội thảo khoa học toàn quốc “Đổi mới phương pháp giảng dạy theo HTTC”, Trường ĐH Sài Gòn tổ chức tháng 5/2010, tr 42 - 53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ĐT theo hệ thống tín chỉ - các nguyên lý, thực trạng và giải pháp", Kỷ yếu hội thảo khoa học toàn quốc “Đổi mới phương pháp giảng dạy theo HTTC
Tác giả: Trần Thanh Ái
Năm: 2010
2. Andy Bruce, Ken Langdon (2002), KN tư duy chiến lược, NXB Tổng hợp Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: KN tư duy chiến lược
Tác giả: Andy Bruce, Ken Langdon
Nhà XB: NXB Tổng hợp Tp. Hồ Chí Minh
Năm: 2002
3. Đặng Danh Ánh, Phạm Hoàng Gia, Nguyễn Lộc (1982), Cơ sở GD học nghề nghiệp, NXB Công nhân kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở GD học nghề nghiệp
Tác giả: Đặng Danh Ánh, Phạm Hoàng Gia, Nguyễn Lộc
Nhà XB: NXB Công nhân kỹ thuật
Năm: 1982
4. Ban Tuyên giáo Trung ƣơng, Tổng Cục dạy nghề, Viện nghiên cứu phát triển phương Đông (2012), Đổi mới căn bản và toàn diện GD&ĐT Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới căn bản và toàn diện GD&ĐT Việt Nam
Tác giả: Ban Tuyên giáo Trung ƣơng, Tổng Cục dạy nghề, Viện nghiên cứu phát triển phương Đông
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2012
5. Đặng Quốc Bảo và tập thể tác giả (1999), Khoa học tổ chức QL - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tổ chức QL - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Đặng Quốc Bảo và tập thể tác giả
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1999
6. Đặng Quốc Bảo, Đỗ Thiết Thạch (2013), Phương pháp luận về kế hoạch chiến lược và vận dụng vào việc xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển trường học; Bí quyết QL trường học hiệu quả và vận dụng đắc nhân tâm trong QL GD, NXB Lao động – xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận về kế hoạch chiến lược và vận dụng vào việc xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển trường học; Bí quyết QL trường học hiệu quả và vận dụng đắc nhân tâm trong QL GD
Tác giả: Đặng Quốc Bảo, Đỗ Thiết Thạch
Nhà XB: NXB Lao động – xã hội
Năm: 2013
7. Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường (2014), Lí luận dạy học hiện đại – Cơ sở đổi mới mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học, NXB ĐH SP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận dạy học hiện đại – Cơ sở đổi mới mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học
Tác giả: Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường
Nhà XB: NXB ĐH SP Hà Nội
Năm: 2014
8. Bộ GD&ĐT (2007), Quy chế ĐT ĐH và CĐ hệ chính quy theo HTTC ban hành kèm theo quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15/8/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế ĐT ĐH và CĐ hệ chính quy theo HTTC
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2007
9. Bộ GD&ĐT (2010), Công văn số 2196 /BGDĐT-GDĐH ngày 22/4/2010 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn xây dựng và công bố chuẩn đầu ra ngành ĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công văn số 2196 /BGDĐT-GDĐH ngày 22/4/2010 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2010
10. Bộ GD&ĐT (2010), Một số vấn đề chung về GD KN sống cho học sinh trong nhà trường phổ thông, NXB GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề chung về GD KN sống cho học sinh trong nhà trường phổ thông
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Nhà XB: NXB GD
Năm: 2010
11. Bộ GD&ĐT (2010), Đổi mới QL GD ĐH giai đoạn 2010 – 2012, Nghị quyết của Ban Cán sự Đảng số 05-NQ/BCSĐ ngày 06/01/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới QL GD ĐH giai đoạn 2010 – 2012
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2010
12. Bộ GD&ĐT (2013), Quyết định số 3704/QĐ-BGDĐT ngày 10 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành chương trình hành động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 3704/QĐ-BGDĐT ngày 10 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2013
13. Bộ GD&ĐT. (2014), Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc Ban hành Quy định QL hoạt động GD KN sống và hoạt động GD ngoài giờ chính khóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2014
14. Nguyễn Thanh Bình (2005), GD một số KN sống cho học sinh trung học phổ thông, đề tài cấp Bộ, mã số B2005-75-126 Sách, tạp chí
Tiêu đề: GD một số KN sống cho học sinh trung học phổ thông
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Năm: 2005
15. Nguyễn Văn Bình (Chủ biên) (1999), Khoa học tổ chức và QL - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Trung tâm Nghiên cứu khoa học tổ chức QL, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tổ chức và QL - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Nguyễn Văn Bình (Chủ biên)
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1999
16. Nguyễn Hữu Châu, Đinh Quang Báo, Bùi Mạnh Nhị, Nguyễn Đức Trí, Lê Vân Anh, Phạm Quang Sáng (2008), Chất lượng GD - những vấn đề lí luận và thực tiễn, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng GD - những vấn đề lí luận và thực tiễn
Tác giả: Nguyễn Hữu Châu, Đinh Quang Báo, Bùi Mạnh Nhị, Nguyễn Đức Trí, Lê Vân Anh, Phạm Quang Sáng
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2008
17. Chính phủ (2005), Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ban hành ngày 02/11/2005 về đổi mới cơ bản và toàn diện GD ĐH Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ban hành ngày 02/11/2005
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2005
18. Chính phủ (2006), Quyết định số 20/2006/QĐ-TTg, ngày 20/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ về Phát triển GD – ĐT và dạy nghề khu vực Đồng bằng song Cửu Long đến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 20/2006/QĐ-TTg, ngày 20/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2006
20. Chính phủ (2011), Quyết định số 1216/ QĐ-TTg ngày 22/7/2011 về việc phê duyệt quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2016 – 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1216/ QĐ-TTg ngày 22/7/2011
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2011
21. Chính phủ (2011), Quyết định số 2474/QĐ-TTg ngày 30/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chiến lƣợc phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 2474/QĐ-TTg ngày 30/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2011

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Tỷ lệ  (%) lực lượng lao động đã qua ĐT năm 2012 - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên các trường đại học khu vực đồng bằng sông cửu long
Bảng 2.1. Tỷ lệ (%) lực lượng lao động đã qua ĐT năm 2012 (Trang 59)
Bảng 2.2. Kết quả đánh giá KNM của SV trong thời gian học tại trường ĐH - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên các trường đại học khu vực đồng bằng sông cửu long
Bảng 2.2. Kết quả đánh giá KNM của SV trong thời gian học tại trường ĐH (Trang 63)
Bảng 2.3. Tổng hợp và so sánh kết quả đánh giá thực trạng KNM của SV - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên các trường đại học khu vực đồng bằng sông cửu long
Bảng 2.3. Tổng hợp và so sánh kết quả đánh giá thực trạng KNM của SV (Trang 64)
Bảng 2.4. So sánh năng lực chuyên môn và KNM của SV tốt nghiệp - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên các trường đại học khu vực đồng bằng sông cửu long
Bảng 2.4. So sánh năng lực chuyên môn và KNM của SV tốt nghiệp (Trang 65)
Bảng 2.5. Những KNM cần thiết phải GD và ĐT cho SV các trường ĐH - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên các trường đại học khu vực đồng bằng sông cửu long
Bảng 2.5. Những KNM cần thiết phải GD và ĐT cho SV các trường ĐH (Trang 66)
Bảng 2.6. Nhận định về lực lượng GD KNM tốt nhất cho SV - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên các trường đại học khu vực đồng bằng sông cửu long
Bảng 2.6. Nhận định về lực lượng GD KNM tốt nhất cho SV (Trang 71)
Bảng 2.8. Đánh giá hiệu quả QL và triển khai hoạt động GD KNM cho SV - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên các trường đại học khu vực đồng bằng sông cửu long
Bảng 2.8. Đánh giá hiệu quả QL và triển khai hoạt động GD KNM cho SV (Trang 81)
Bảng 2.9. Đánh giá KNM của SV do các trường ĐH khu vực ĐBSCL ĐT - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên các trường đại học khu vực đồng bằng sông cửu long
Bảng 2.9. Đánh giá KNM của SV do các trường ĐH khu vực ĐBSCL ĐT (Trang 82)
Bảng 3.2. Đánh giá tính khả thi của giải pháp đã đề xuất (n = 262) - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên các trường đại học khu vực đồng bằng sông cửu long
Bảng 3.2. Đánh giá tính khả thi của giải pháp đã đề xuất (n = 262) (Trang 126)
Bảng 3.3. Khảo sát trình độ ban đầu kiến thức về KNM của nhóm TN và ĐC - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên các trường đại học khu vực đồng bằng sông cửu long
Bảng 3.3. Khảo sát trình độ ban đầu kiến thức về KNM của nhóm TN và ĐC (Trang 132)
Bảng 3.6. Bảng phân bố tần suất  f i  và tần suất tích lũy f i    về kiến thức lí  thuyết KNM của nhóm TN và ĐC - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên các trường đại học khu vực đồng bằng sông cửu long
Bảng 3.6. Bảng phân bố tần suất f i và tần suất tích lũy f i  về kiến thức lí thuyết KNM của nhóm TN và ĐC (Trang 135)
Bảng 3.8. Bảng phân bố tần suất f i , tần suất tích lũy f i    về kiến thức lí  thuyết KNM của nhóm TN ở lần thứ nhất và thứ hai - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên các trường đại học khu vực đồng bằng sông cửu long
Bảng 3.8. Bảng phân bố tần suất f i , tần suất tích lũy f i  về kiến thức lí thuyết KNM của nhóm TN ở lần thứ nhất và thứ hai (Trang 138)
Bảng 3.9 cho thấy kết quả về trình độ KNM của nhóm TN cao hơn nhóm ĐC. - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên các trường đại học khu vực đồng bằng sông cửu long
Bảng 3.9 cho thấy kết quả về trình độ KNM của nhóm TN cao hơn nhóm ĐC (Trang 141)
Bảng 3.13. Kết quả TN lần thứ hai về trình độ KN mềm của nhóm TN và ĐC - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên các trường đại học khu vực đồng bằng sông cửu long
Bảng 3.13. Kết quả TN lần thứ hai về trình độ KN mềm của nhóm TN và ĐC (Trang 142)
Bảng 3.13 và biểu đồ 3.12 cho thấy kết quả về KNM của nhóm TN cao hơn  nhóm ĐC. Cụ thể từ số liệu bảng 3.13, có thể so sánh nhƣ sau: - Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên các trường đại học khu vực đồng bằng sông cửu long
Bảng 3.13 và biểu đồ 3.12 cho thấy kết quả về KNM của nhóm TN cao hơn nhóm ĐC. Cụ thể từ số liệu bảng 3.13, có thể so sánh nhƣ sau: (Trang 142)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w